Linezolid là 1 loại kháng sinh điệu tri các bệnh nhiễm khuẩn da, có thể kháng được phế cầu loại vi khuẩn đã kháng rất nhiều kháng sinh hiện tại . tài liệu sẽ giúp bạn nắm được thực trạng sử dụng loại kháng sinh này tại bệnh viện Bạch Mai 1 bệnh viện lớn trên nức ta
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
Trang 3LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Thị Tuyến, Chuyên
viên Trung tâm DI&ADR Quốc gia và ThS Bùi Thị Ngọc Thực, Tổ trưởng, Đơn vị
Dược lâm sàng – Thông tin thuốc, Khoa Dược – Bệnh viện Bạch Mai, hai người chị đã
luôn giúp đỡ tôi tận tình từ những ngày đầu tiên làm khóa luận và tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh, Giám
đốc Trung tâm DI&ADR Quốc gia, Phó Trưởng Khoa Dược Bệnh viện Bạch Mai,
người thầy đã định hướng và cho tôi những lời khuyên quý báu trong suốt thời gian
qua
Tôi xin chân thành cảm ơn DS Nguyễn Hoàng Anh, Chuyên viên Trung tâm
DI&ADR Quốc gia, DS Trần Lê Vương Đại, Dược sĩ lâm sàng, Khoa Dược – Bệnh
viện Bạch Mai, hai người anh đã hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện
khóa luận
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn Võ Thị Thùy, Lương Thu Hà, em Nguyễn
Thị Quyên cùng các bạn trong tổ và các em cộng tác viên ở Trung tâm DI&ADR đã
luôn hỗ trợ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo bệnh viện, ban lãnh đạo khoa Dược và
phòng Kế hoạch Tổng hợp - Bệnh viện Bạch Mai, các Dược sĩ đơn vị Dược lâm sàng –
Thông tin thuốc đã tạo điều kiện cho tôi được hoàn thành khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo trong trường Đại học
Dược Hà Nội cùng toàn thể các cán bộ đang làm việc tại Trung tâm DI&ADR Quốc
gia
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình và bạn bè của tôi,
những người đã luôn ở bên động viên và giúp đỡ tôi trong công việc và cuộc sống
Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2021
SINH VIÊN Phạm Hương Giang
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về linezolid 3
1.1.1 Cấu trúc hóa học 3
1.1.2 Đặc tính dược lực học của linezolid 4
1.1.3 Đặc tính dược động học của linezolid 8
1.1.4 Mối quan hệ giữa dược động học và dược lực học (PK/PD) của linezolid 10 1.1.5 Chỉ định, liều dùng, cách dùng 11
1.1.5 Tương tác thuốc 12
1.1.6 Tác dụng không mong muốn 13
1.1.7 Vai trò của linezolid trong điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện gây ra do vi khuẩn Gram dương 13
1.2 Giám sát sử dụng kháng sinh 16
1.2.1 Phân tích tiêu thụ kháng sinh 16
1.2.2 Phân tích chuyên sâu các vấn đề liên quan đến sử dụng kháng sinh 17
1.3 Vài nét về Bệnh viện Bạch Mai và chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 1 20
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 2 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1 20
Trang 52.2.2 Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 2 21
2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 29
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Phân tích tình hình sử dụng linezolid thông qua mức độ và xu hướng tiêu thụ các kháng sinh tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2016 – 2020 30
3.1.1 Mức độ tiêu thụ các kháng sinh toàn viện, trong đó có linezolid, giai đoạn 2016 – 2020 30
3.1.2 Mức độ và xu hướng tiêu thụ linezolid theo dạng dùng và theo các đơn vị lâm sàng giai đoạn 2016 – 2020 32
3.2 Phân tích thực trạng sử dụng linezolid trên bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai 34
3.2.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 34
3.2.2 Đặc điểm vi sinh trong mẫu nghiên cứu 37
3.2.3 Phân tích sử dụng linezolid 38
3.2.4 Tương tác thuốc với linezolid 42
3.2.5 Biến cố bất lợi xuất hiện trong quá trình sử dụng linezolid 43
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 45
4.1 Phân tích tình hình sử dụng linezolid thông qua mức độ và xu hướng tiêu thụ các kháng sinh tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2016 – 2020 45
4.1.1 Mức độ tiêu thụ các kháng sinh toàn viện, trong đó có linezolid, giai đoạn 2016 – 2020 45
4.1.2 Mức độ và xu hướng tiêu thụ linezolid theo dạng dùng và theo các đơn vị lâm sàng giai đoạn 2016 – 2020 47
4.2 Phân tích thực trạng sử dụng linezolid trên bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai 48
4.2.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 48
4.2.2 Đặc điểm vi sinh trong mẫu nghiên cứu 50
Trang 64.2.4 Tương tác thuốc với linezolid 55
4.2.5 Biến cố bất lợi xuất hiện trong quá trình sử dụng linezolid 56
4.3 Một số ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT AUC Diện tích dưới đường cong (Area under the curve)
CAP Viêm phổi cộng đồng (Community - acquired pneumonia)
CAV/VVHD Thẩm tách tĩnh mạch/động mạch – tĩnh mạch liên tục (Continuous
arterio-venous or veno-arterio-venous haemodialysis)
Clcr Độ thanh thải creatinin (Clearance creatinin)
CLSI Viện Chuẩn thức Lâm sàng và Xét nghiệm Hoa Kỳ (Clinical and
Laboratory Standards Institute)
CNTT Công nghệ thông tin
CoNS Tụ cầu vàng không sinh coagulase (Coagulase-negative staphylococci)
CVVH Lọc máu liên tục qua đường tĩnh mạch – tĩnh mạch (Continuous
Venovenous Hemofiltration)
CVVHDF Lọc thẩm tách máu liên tục qua đường tĩnh mạch – tĩnh mạch (Continuous
Venovenous Hemodiafiltration)
CYP450 Cytochrome P450
DDD Liều xác định hàng ngày (Defined Daily Dose)
DOT Số ngày sử dụng một kháng sinh của một bệnh nhân cụ thể (Days of
therapy)
EMA Cơ quan quản lý thuốc Châu Âu (European Medicines Agency)
EUCAST Ủy ban về Thử độ nhạy cảm kháng sinh Châu Âu (The European
Committee on Antimicrobial Susceptibility Testing)
FDA Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug
Adminitration)
GISA Tụ cầu vàng nhạy cảm trung gian với glycopeptid
(Glycopeptide-intermediate Staphylococcus aureus)
HA-IAI Nhiễm khuẩn ổ bụng mắc phải tại bệnh viện (Hospital-acquired
Trang 8INR Tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (International Normalized Ratio)
LOT Số ngày sử dụng các kháng sinh của một bệnh nhân cụ thể (Length of
therapy)
MAOI Chất ức chế monoamine oxidase (Monoamine oxidase inhibitor)
MDLS Miễn dịch lâm sàng
MIC Nồng độ ức chế tối thiểu (Minimum Inhibitory Concentration)
MRCNS Tụ cầu coagulase âm tính kháng methicillin (Methicillin – resistant
Coagulase - Negative Staphylococci)
MRSA Tụ cầu vàng đề kháng methicillin (Methicillin – resistant Staphylococcus
aureus)
MSSA Tụ cầu vàng nhạy cảm methicillin (Methicillin – susceptible
Staphylococcus aureus)
NEU Số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (× 109 tế bào/ L)
non-NRTI Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleotid (Non – nucleoside
reverse transcriptase inhibitors)
PAE Tác dụng hậu kháng sinh (Post Antibiotic Effect)
PK/PD Dược động học/dược lực học (Pharmacokinetics/Pharmacodynamics)
PLT Số lượng tiểu cầu (× 109 tế bào/ L)
QLSDKS Quản lý sử dụng kháng sinh
SLED Thẩm tách duy trì hiệu quả thấp (Sustained low efficiency dialysis)
SSRI Ức chế thu hồi chọn lọc serotonin (Selective serotonin reuptake
inhibitors)
VAP Viêm phổi thở máy (Ventilator - acquired pneumonia)
VISA Tụ cầu vàng nhạy cảm trung gian với vancomycin (Vancomycin-
intermediate Staphylococcus aureus)
Trang 9VRE Enterococcus đề kháng vancomycin (Vancomycin - resistant
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Điểm gãy nhạy cảm theo giá trị MIC của linezolid với một số vi khuẩn 6
Bảng 2.1 Độ nhạy cảm theo giá trị MIC của một số chủng Gram dương với vancomycin và linezolid 25
Bảng 2.2 Tiêu chí đánh giá và cơ sở xây dựng tiêu chí 26
Bảng 3.1 Xu hướng tiêu thụ linezolid, teicoplanin, vancomycin của toàn viện giai đoạn 2016-2020 32
Bảng 3.2 Mức độ và xu hướng tiêu thụ linezolid tại 10 Khoa lâm sàng, Trung tâm hoặc Viện trực thuộc Bệnh viện Bạch Mai tiêu thụ nhiều nhất và toàn viện giai đoạn 2016 – 2020 33
Bảng 3.3 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 35
Bảng 3.4 Các trường hợp bệnh nhân sử dụng linezolid trong mẫu nghiên cứu 36
Bảng 3.5 Đặc điểm vi sinh trong mẫu nghiên cứu 37
Bảng 3.6 Đặc điểm chỉ định linezolid trong mẫu nghiên cứu 39
Bảng 3.7 Các loại phác đồ, liều dùng, cách dùng, thời gian sử dụng linezolid 40
Bảng 3.8 Đánh giá chỉ định linezolid 41
Bảng 3.9 Tương tác thuốc với linezolid 42
Bảng 3.10 Biến cố bất lợi xuất hiện trong quá trình sử dụng linezolid 43
Bảng 4.1 Chỉ định chưa được đề cập trong tờ hướng dẫn sử dụng (off-label) trong một số nghiên cứu 52
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Cấu trúc hóa học và liên quan cấu trúc – tác dụng của linezolid [18], [83] 4
Hình 1.2 Cơ chế tác dụng của linezolid [98] 5
Hình 2.1 Quy trình thu thập hồ sơ bệnh án của bệnh nhân sử dụng linezolid 22
Hình 3.1 Mức độ tiêu thụ các kháng sinh của toàn viện trong giai đoạn 2016 – 2020 30
Hình 3.2 Mức độ tiêu thụ linezolid, teicoplanin, vancomycin của toàn viện giai đoạn
2016 – 2020 31
Hình 3.3 Mức độ và xu hướng tiêu thụ linezolid theo dạng dùng của toàn viện giai
đoạn 2016 – 2020 32
Hình 3.4 Sơ đồ lựa chọn mẫu nghiên cứu phân tích bệnh án sử dụng linezolid 34
Hình 3.5 Độ nhạy cảm của các chủng S aureus và Enterococcus spp 38
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn bệnh viện có liên quan đến sự gia tăng đáng kể tỷ lệ mắc bệnh và
tỷ lệ tử vong, dẫn đến gia tăng chi phí điều trị và trở thành gánh nặng cho các bệnh
viện [12] Trong số các tác nhân gây bệnh, các chủng vi khuẩn Gram (+) như
Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA), Enterococcus spp kháng
vancomycin và các vi khuẩn Gram dương kháng thuốc khác là mối quan tâm lớn do
liên quan đến tỷ lệ tử vong cao Tại châu Âu, Staphylococcus aureus là nguyên nhân
gây ra 12% trường hợp nhiễm khuẩn bệnh viện (trong đó 34% liên quan đến MRSA),
Enterococci chiếm 9,8% (trong đó 5,4% là Enterococci kháng vancomycin) và tụ cầu
không sinh coagulase (CoNS) chiếm 8,4% [30] Hiện nay, đối với các nhiễm khuẩn
nghiêm trọng do MRSA hay Enterococcus spp kháng ampicillin, sử dụng vancomycin
được coi là “tiêu chuẩn vàng” Tuy nhiên, việc sử dụng vancomycin rộng rãi trên lâm
sàng đang gặp phải nhiều thách thức như tác dụng diệt khuẩn chậm, sự xuất hiện của
các chủng giảm nhạy cảm và độc tính trên thận tăng khi sử dụng chế độ liều cao [1],
[45], [53]
Linezolid là kháng sinh đầu tiên thuộc nhóm kháng sinh oxazolidinone được cấp
phép lưu hành, có hoạt tính tốt chống lại các vi khuẩn Gram dương, đặc biệt là các
chủng S aureus đa kháng thuốc (bao gồm cả GISA, VISA), E faecium và E faecalis
(bao gồm cả VRE) [62] Kháng sinh này có cơ chế ức chế tổng hợp protein khác biệt
nên không có khả năng kháng chéo với các kháng sinh khác [52] Bên cạnh đó,
linezolid còn có một số ưu điểm về dược động học như có thể dùng cả đường tiêm và
đường uống (sinh khả dụng xấp xỉ 100%), cùng khả năng thâm nhập tốt vào da mô
mềm (cả vùng da, mô mềm bị nhiễm khuẩn ở bệnh nhân đái tháo đường), xương, cơ,
mỡ, dịch lót biểu mô phế nang [34], [45], [77] Ngoài ra, linezolid còn có khả năng
dung nạp tốt với ít tác dụng không mong muốn hơn so với các glycopeptid [5], [30],
[54] Với những ưu điểm đó, linezolid đang ngày càng được sử dụng rộng rãi trên lâm
sàng Tuy nhiên, các khảo sát đã cho thấy xu hướng tiêu thụ linezolid gia tăng có liên
quan đến tỷ lệ sử dụng không phù hợp và tỷ lệ phân lập được các chủng đề kháng [17],
[75]
Bệnh viện Bạch Mai là bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh tuyến cuối hạng đặc biệt
với số lượng giường bệnh lớn, mô hình bệnh tật đa dạng nên áp lực sử dụng kháng
Trang 13sinh trong bệnh viện rất lớn Nghiên cứu của Đoàn Thị Phương (2016) đã cho thấy chỉ
có 23,8% linezolid được sử dụng theo các chỉ định đã được phê duyệt [8] Sau Quyết
định 5631/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế, bệnh viện dự kiến triển khai các
hoạt động trong chương trình quản lý sử dụng kháng sinh, trong đó có xây dựng quy
trình sử dụng của một số kháng sinh cần ưu tiên quản lý bao gồm kháng sinh linezolid
Trong bối cảnh đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích thực trạng sử dụng linezolid
tại bệnh viện Bạch Mai” với 2 mục tiêu:
1 Phân tích tình hình sử dụng linezolid thông qua mức độ và xu hướng tiêu thụ
các kháng sinh tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2016 – 2020
2 Phân tích tính phù hợp trong sử dụng linezolid trên các bệnh nhân điều trị tại
Bệnh viện Bạch Mai trong giai đoạn 11/2019 – 12/2019
Kết quả này hy vọng sẽ cung cấp được hình ảnh sử dụng linezolid tại Bệnh viện
Bạch Mai Từ đó, chúng tôi mong muốn đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện các
vấn đề còn tồn tại và nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh này trong chương trình
quản lý kháng sinh của bệnh viện
Trang 14KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận
Qua phân tích thực trạng sử dụng linezolid tại Bệnh viện Bạch Mai, chúng tôi rút
ra một số kết luận chính như sau:
1 Tình hình sử dụng linezolid thông qua mức độ và xu hướng tiêu thụ các kháng
sinh tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2016 – 2020
- Tỷ trọng sử dụng linezolid khá nhỏ dao động trong khoảng từ 1% – 3% so với
tổng tiêu thụ kháng sinh toàn viện Trong số các kháng sinh có phổ trên vi khuẩn Gram
dương kháng thuốc, tỷ trọng tiêu thụ linezolid đứng thứ hai sau vancomycin, với tỷ lệ
dao động trong khoảng 23,1% – 52,4% (tương ứng với 0,5 – 1,2 DDD/100 ngày nằm
viện)
- Xu hướng tiêu thụ linezolid toàn viện khá ổn định trong thời gian khảo sát Mức
độ tiêu thụ linezolid dạng uống có xu hướng giảm (S= - 659 và p < 0,001), ngược lại,
mức độ tiêu thụ linezolid dạng truyền tĩnh mạch có xu hướng tăng (S= 979 và p <
0,001)
- Ba đơn vị tiêu thụ linezolid nhiều nhất lần lượt là Khoa Da liễu, Khoa Hồi sức
tích cực và Trung tâm Chống độc, tương ứng với 14,30; 4,04; 2,51 DDD/100 ngày
nằm viện
- Năm đơn vị có xu hướng tiêu thụ linezolid tăng trong giai đoạn 2016 – 2020
bao gồm Khoa Hồi sức tích cực, Trung tâm Chống độc, Viện Tim mạch, Khoa Thận
tiết niệu và Trung tâm Bệnh nhiệt đới
2 Phân tích thực trạng sử dụng linezolid trên bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện
Bạch Mai
- Bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu có trung vị tuổi là 58 tuổi, chủ yếu là các
bệnh nhân điều trị tại Viện Tim mạch (42,9%), tỷ lệ bệnh nhân có can thiệp và thủ
thuật xâm lấn khá cao
- Tỷ lệ các chủng Gram dương phân lập được là 38,4%, chiếm đa số là
Staphylococcus aureus (28,8%) và Enterococcus spp (7,3%) Trong 38 chủng MRSA
chỉ có 10 chủng được làm MIC với vancomycin, và có 1 chủng có giá trị MIC = 2
mg/L Có 1/13 chủng Enterococcus spp phân lập được đề kháng trung gian với