1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ

140 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ quan đại diện Tổng cục Cảnh sát Bộ công An tại Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Dương Xuân Hòa
Trường học Học viện Kỹ thuật Quân sự
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về giám sát thi công Giám sát thi công xây dựng công trình là một trong hoạt động giám sát xây dựng để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng, an toàn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên học viên: Dương Xuân Hòa

Tên đề tài luận văn: “Giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ

quan đại diện Tổng cục Cảnh sát Bộ công An tại Thành Phố Đà Nẵng”

Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực

Tài liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài được trích

dẫn rõ nguồn gốc theo qui định

Tác giả luận văn

Dương Xuân Hòa

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn của mình tới sự hướng dẫn tận tình chu đáo

của PGS TS Lê Kim Truyền – người đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng

Xin cảm ơn Nhà trường, các thầy cô giáo trong Trường Đại học Thủy Lợi, Phòng đào

tạo Đại học và sau Đại học về sự giúp đỡ trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu

Tác giả biết ơn sâu sắc đến tất cả những người đã giúp đỡ trong việc có được các

thông tin và dữ liệu liên quan đến nghiên cứu

Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và

năng lực của mình; tuy nhiên, không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy rất mong

nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô và đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ

quý báu mà tôi mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu

và công tác sau này

Xin trân trọng cảm ơn./

Hà Nội, tháng 06 năm 2016

Học viên

Dương Xuân Hòa

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT, NGHIỆM THU NỀN MÓNG 3

1.1 Đặc điểm, yêu cầu của nền móng 3

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thi công nền và móng công trình 5

1.3 Nội dung của Quản lý chất lượng công trình xây dựng 6

1.3.1 Khái niệm chất lượng công trình xây dựng: 6

1.3.2 Nội dung của Quản lý chất lượng công trình xây dựng 7

1.3.4 Công tác quản lý chất lượng công trình trên thế giới: 8

1.3.5 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong nước 11

1.3.6 Hệ thống các văn bản quy phạm và quy định về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Việt Nam: 14

1.4 Những sự cố xảy ra trong công tác thi công nền móng ở Việt Nam và trên Thế Giới 24

1.4.1 Định nghĩa sự cố công trình: 24

1.4.2 Những sự cố xảy ra trong công tác thi công trình: 24

1.5 Nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa 26

1.5.1 Nguyên nhân dẫn đến sự cố, hư hỏng trên có thể do các yếu tố sau: 26

1.5.2 Giải pháp phòng ngừa : 27

Kết luận chương 1 34

CHƯƠNG II GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH 35

2.1 Những yêu cầu khi giám sát thi công và nghiệm thu nền móng 35

2.1.1 Nguyên tắc chung: 35

2.1.2 Các qui định chung: 36

2.1.3 Mối quan hệ giữa Nhà thầu Tư vấn giám sát và các chủ thể tham gia xây dựng công trình: 38

2.2 Những căn cứ để giám sát, nghiệm thu nền móng 40

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 4

2.2.2 Quy trình nghiệm thu công trình xây dựng: 46

2.3 Nội dung công tác giám sát, thi công nền móng 54

2.3.1 Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình 57

2.3.2 Giám sát khối lượng thi công xây dựng công trình 58

2.3.3 Giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình 59

2.3.4 Giám sát an toàn lao động trên công trường xây dựng 60

2.3.5 Giám sát môi trường xây dựng 61

2.3.6 Hồ sơ hoàn công 61

2.4 Nội dung công tác nghiệm thu nền móng 61

2.4.1 Hồ sơ chứng chỉ chất lượng, khối lượng: 61

2.4.2 Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và lập báo cáo của TVGS: 62

2.4.3 Công tác kiểm tra và nghiệm thu: 62

2.4.4 Xử lý khối lượng phát sinh: 62

Kết luận chương 2 64

CHƯƠNG III: GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN TỔNG CỤC CẢNH SÁT BỘ CÔNG AN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 66

3.1 Giới thiệu công trình trụ sở cơ quan đại diện Tổng cục cảnh sát Bộ công An tại Thành phố Đà Nẵng 66

3.1.1 Giới thiệu chung về công trình 66

3.1.2 Nội dung, quy mô công trình 66

3.2 Đặc điểm thi công nền móng công trình trụ sở cơ quan đại diện Tổng cục cảnh sát Bộ công An tại Thành phố Đà Nẵng 71

3.3 Những yêu cầu khi xử lý nền móng công trình trụ sở cơ quan đại diện Tổng cục cảnh sát Bộ công An tại Thành phố Đà Nẵng 78

3.4 Những căn cứ để giám sát, nghiệm thu nền móng 81

3.4.1 Yêu cầu về vật liệu cung ứng 81

3.4.2 Quản lý chất lượng và nghiệm thu: 82

3.4.3 Các yêu cầu cơ bản để thực hiện công tác giám sát: 83

3.4.4 Giám sát công tác cốt thép: 85

3.4.5 Giám sát công tác bê tông: 87

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 5

3.5 Đánh giá chất lượng móng công trình trụ sở cơ quan đại diện Tổng cục cảnh sát

Bộ công An tại Thành phố Đà Nẵng 89

3.5.1 Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công móng 91

3.5.2 Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công móng công trình 97

Kết luận chương 3 117

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118

DA NH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 3.1 Các yêu cầu kỹ thuật Bentonit tại hiện trường 73

Hình 1.1: Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng 7

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa Nhà thầu Tư vấn giám sát và các chủ thể tham gia xây dựng công trình 38

Hình 2.2 Quy trình giám sát thi công 42

Hình 2.3 Sơ đồ thực hiện tư vấn giám sát thi công xây lắp 55

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức giám sát hiện trường 89

Hình 3.2.Sơ đồ trình tự giám sát chất lượng 90

Hình 3.3.Đề xuất sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý,thi công xây dựng công trình 98

Hình 3.4 Lưu đồ kiểm soát vật tư, vật liệu 100

Hình 3.5 Lưu đồ kiểm soát thiết bị thi công 104

Hình 3.6 Lưu đồ quản lý chất lượng kỹ thuật thi công 108

Hình 3.7.Lưu đồ kiểm soát tiến độ 110

loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 7

PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU

Biểu mẫu: 01 - KSDA (Bảng ghi kiểm soát vật tư) 122

Biểu mẫu: 02 - KSDA (Bảng ghi kiểm soát cung cấp vật tư) 123

Biểu mẫu: 03 - KSDA (Bảng ghi kiểm soát thiết bị) 124

Biểu mẫu: 04 - KSDA (Phiếu chuyển giao tài liệu – hồ sơ) 125

Biểu mẫu: 05 - KSDA (Bảng ghi kiểm soát hồ sơ pháp lý) 126

Biểu mẫu: 06 - KSDA (Bảng ghi kiểm soát hồ sơ hoàn công) 127

Biểu mẫu: 07- KSDA (Bảng ghi kiểm soát hồ sơ và khối lượng nghiệm thu) 128

Biểu mẫu: 08 - KSDA (Bảng ghi kiểm soát thay đổi) 129

Biểu mẫu: 09 - KSDA (Bảng ghi kiểm soát giá trị thực hiện) 130

Biểu mẫu: 10 - KSDA (Bảng ghi kiểm soát giá trị thanh toán) 131

Biểu mẫu: 11- KSDA (Bảng ghi kiểm soát đơn giá khoán) 132

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

công trình xây dựng như các tòa nhà, cầu,đập nước ) đảm nhiệm chức năng trực tiếp

tải trọng của công trình vào nền đất bảo đảm cho công trình chịu được sức ép

của trọng lực từng các tầng, lầu khối lượng của công trình đảm bảo sực chắc chắn của

công trình Móng phải được thiết kế và xây dựng và thi công công trình không bị lún

gây ra nứt hoặc đổ vỡ các công trình xây dựng Nền móng là phần đất nằm dưới đáy

móng chịu toàn bộ hoặc phần lớn tải trọng công trình đè xuống, còn gọi là nền đất, nơi

chịu toàn bộ tải trọng của công trình, lại là thành phần của công trình được chôn sâu và

kỹ Móng là một trong những yếu tố quan trọng nhất cần được lưu ý khi xây nhà hoặc

các công trình khác Đây là nơi quyết định cho sự kiên cố, bền vững và là nền tảng

nâng đỡ cả công trình

Móng công trình có nhiều loại: móng đơn, móng bè, móng băng hay móng cọc Tuỳ

thuộc vào tải trọng, chiều cao của công trình bên trên và tính chất các tầng đất của

công trình mà nhà thiết kế sẽ quyết định, tính toán và sử dụng loại móng phù hợp và

an toàn Đối với những công trình nhà ở nhỏ và thấp tầng như nhà phố hay biệt thự thì

phần nền móng cũng không quá phức tạp ngoại trừ công trình nằm trên những khu đất

quá “mềm” (nền đất yếu) Tuy nhiên, đối với những công trình cao tầng như chung cư

hay các loại cao ốc thì phần nền móng sẽ phức tạp hơn rất nhiều từ việc thiết kế đến thi

công

Xuất phát từ các vấn đề về công trình vừa nêu trên, tác giả luận văn chọn đề tài “Giám

sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ quan đại diện Tổng cục

Cảnh sát Bộ công An tại Thành phố Đà Nẵng”

2 Mục đích của đề tài

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 10

công nền và móng công trình

3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu sử dụng kết hợp các phương pháp:

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Những công trình xây dựng trên nền đất bình thường và nền đất

yếu

5 Kết quả dự kiến đạt được

nay

công và nghiệm thu nền móng

nền móng

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG,

NGHIỆM THU NỀN MÓNG

Nền công trình là chiều dày lớp đất, đá nằm dưới đáy móng, có tác dụng tiếp thu tải

trọng công trình bên trên do móng truyền xuống từ đó phân tán tải trọng đó vào bên

trong nền

Móng công trình là một bộ phận kết cấu bên dưới của công trình, nó liên kết với

kết cấu chịu lực bên trên như cột, tường… Móng có nhiệm vụ tiếp thu tải trọng từ

công trình và truyền tải trọng đó phân tán xuống nền

Mặt tiếp xúc giữa đáy móng với nền bắt buộc phải phẳng và nằm ngang (không

có độ dốc) Mặt này được gọi là đáy móng Khoảng cách từ đáy móng tới mặt đất tự

Vì nền đất có cường độ nhỏ hơn nhiều so với vật liệu bê tông, gạch, đá… nên phần

tiếp giáp giữa công trình và nền đất thường được mở rộng thêm, phần này được gọi là

móng (có thể gọi là bản móng) Để tiết kiệm vật liệu, người ta thường giật cấp hoặc

vát góc móng

Đối với móng BTCT thường gồm các bộ phận sau:

giữa các móng trong công trình Khi giằng móng được kết hợp làm dầm móng để giảm

độ lệch tâm móng thì phải tính toán nó như một dầm trong kết cấu khung

mở rộng thêm mỗi phía 2,5cm để tăng lớp bê tông bảo vệ cốt thép trong cổ móng

phải, được tính toán để có kích thước hợp lý

mác 50÷100, có tác dụng làm sạch, phẳng hố móng, chống mất nước xi măng, ngoài ra

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 12

Có hai loại là nền thiên nhiên và nền nhân tạo

Nền thiên nhiên: Là nền đất với kết cấu tự nhiên, nằm ngay sát bên dưới móng chịu

đựng trực tiếp tải trọng công trình do móng truyền sang và khi xây dựng công trình

không cần dùng các biện pháp kỹ thuật để cải thiện các tính chất xây dựng của nền

Nền nhân tạo: Khi các lớp đất ngay sát bên dưới móng không đủ khả năng chịu lực với

kết cấu tự nhiên, cần phải áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao khả năng chịu

lực của nó như:

để nền có thể chịu đựng được tải trọng công trình

chịu tải của nền đất yếu, nhằm làm giảm hệ số rỗng của khung hạt đất

thiết bị thoát nước như giếng cát hoặc bấc thấm nhằm rút ngắn thời gian giảm thể tích

lỗ rỗng đối với đất yếu có độ thấm nước kém

độ thấm nước tốt giúp tăng cường độ của đất nền

đắp hoặc trong các lớp đệm vật liệu rời để tăng cường khả năng chịu kéo và giảm độ

lún của đất nền

giữa các hạt đất và giảm thể tích lỗ rỗng

măng hình thành các cột đất trộn ximăng ứng dụng trong gia cố nền đường trên đất

yếu, thành hố đào móng

+ Phân loại móng

Có nhiều cách phân loại móng khác nhau:

cốt thép, thép…

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 13

- Theo đặc tính chịu tải: Móng chịu tải trọng tĩnh, móng chịu tải trọng động (thường

gặp là móng máy)

+Móng nông: Là các loại móng được thi công trên hố đào trần, sau đó lấp đất lại,

độ sâu chôn móng không quá lớn thường từ 1,5÷3m, nhiều trường hợp đặc biệt chiều

sâu chôn móng có thể chọn 5÷6m

Trong thực tế, ta có thể phân biệt móng nông dựa vào tỷ lệ giữa độ sâu chôn móng và

bề rộng móng (h/b) Tuy nhiên, tỷ lệ định lượng là bao nhiêu cũng chưa thật rõ ràng

không tính đến ma sát hông của đất ở xung quanh với móng thì đó là móng nông,

ngược lại là móng sâu

Một số loại móng nông thường gặp: Móng đơn (móng đơn đúng tâm, lệch tâm, móng

chân vịt), móng băng dưới tường, móng băng dưới cột (móng băng một phương, móng

băng giao thoa), móng bè

+Móng sâu: Là các loại móng mà khi thi công không cần đào hố móng hoặc chỉ

đào một phần rồi dùng thiết bị thi công để hạ móng đến độ sâu thiết kế Nó thường

dùng cho các công trình có tải trọng lớn

Các loại móng sâu thường gặp: Móng cọc (đóng, ép), cọc khoan nhồi, cọc barét, móng

giếng chìm, giếng chìm hơi ép…

Để chọn được giải pháp nền móng tối ưu của công trình thì phải dựa vào nhiều yếu tố

nhưng cơ bản nhất là phải đảm bảo lớp đất nền dưới đáy móng phải đủ khả năng chịu

tải trọng công trình Hầu như trong mọi trường hợp phải lựa chọn lớp đất tốt để làm

nền cho công trình Nghĩa là giải pháp nền móng phụ thuộc rất lớn vào điều kiện địa

chất công trình Thông thường những loại đất nền sau đây không nên dùng làm lớp đất

chịu lực: cát bụi bão hoà nước (e>0,8), bùn sét, bùn sét hữu cơ

Khác với phần công trình trên mặt đất việc thi công nền móng có những đặc điểm

riêng và thường gặp những yếu tố bất lợi ảnh hưởng không tốt đến chất lượng thi

công.Các đặc điểm khác biệt có thể kể ra như sau :

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 14

móng.Nên chúng ta cần tìm hiểu kỹ điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn

của vùng đất xây dựng và giám sát chặt chẽ quá trình thi công móng,hố móng để phát

hiện các sai sót nói trên

mưa bão, lụt…gây sạt lở đến móng,điều này có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và tiến

độ công tác thi công nền móng

dựng Cần thiết nghiên cứu cẩn thận trước khi tiến hành thi công để có phương án hợp

lý cho từng hạng mục công trình,giám sát chặt chẽ sao cho kinh nghiệm và trình độ

của người thi công phải phù hợp đơn dự thầu

đất, nước thải lúc đào móng, dung dịch sét khi làm khoan cọc nhồi, ồn và chấn động

đối với khu dân cư và công trình ở gần, có thể gây biến dạng hoặc nội lực thêm sinh ra

trong lúc thi công (như nền gia cố, móng cọc ) nên trong quá trình thi công chúng ta

cần tuân thủ nghiêm ngặt công tác giám sát để đảm bảo chất lượng hố móng tốt nhất

1.3.1 Khái niệm chất lượng công trình xây dựng:

Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản

công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 15

Hình 1.1 : Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng

Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình (Hình

1.1), chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà

tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy

hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi

trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình

1.3.2 Nội dung của Quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.3.2.1 Khái niệm về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu

cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm

soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ

thống Hoạt động Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các

1.3.2 2 Khái niệm QLCL thi công công trình xây dựng

Quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng là yếu tố là khâu quan trọng nhất để

nâng cao chất lượng công trình xây dựng Quá trình thi công ảnh hưởng trực tiếp đến

chất lượng cũng như ảnh hưởng lâu dài tới chất lượng công trình sau này Bản thân

nhà thầu phải đặt vấn đề này lên hàng đầu vì nó ảnh hưởng đến uy tín cũng như tài

chính của nhà thầu Chủ đầu tư cũng như các đơn vị tham gia khác phải có ý thức trách

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 16

Quản lý chất lượng thi công là các hoạt động nhằm quá trình thi công đạt chất lượng

tốt nhất, đúng theo bản vẽ thiết kế, đảm bảo tiến độ, thẩm mỹ và an toàn cho người lao

động

1.3.3 Khái niệm về giám sát thi công

Giám sát thi công xây dựng công trình là một trong hoạt động giám sát xây dựng để

theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng, an toàn lao động và vệ

sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình theo đúng hợp đồng kinh tế, thiết

kế được duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, các điều kiện kỹ thuật của công

trình Giám sát thi công xây dựng giúp phòng ngừa các sai sót dẫn đến hư hỏng hay sự

cố Giám sát thi công xây dựng công trình có nhiệm vụ theo dõi - kiểm tra - xử lý -

nghiệm thu - báo cáo các công việc liên quan tại công trường

Ngoài việc lựa chọn được một nhà thầu thiết kế giỏi, một nhà thầu thi công tốt, để đảm

bảo chất lượng cho một công trình xây dựng chúng ta không thể không nhắc đến vai

trò rất quan trọng của Tư vấn giám sát xây dựng như sau:

công không rõ, giải quyết rõ trong các giai đoạn tương ứng

1.3.4 Công tác quản lý chất lượng công trình trên thế giới:

Từ đầu thế kỉ 20 đến nay ,theo hướng phát triển của công nghiệp hoá – hiện đại hoá,

khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, các công trình thi công lắp đặt, kiến trúc xây

dựng ngày càng phức tạp, qui mô ngày càng lớn hơn và nghề kiến trúc xây dựng càng

có sự phân công công việc có tính chuyên môn, chi tiết, sâu sắc hơn

Công việc thiết kế thi công các công trình kiến trúc và quản lý thì ngoài các kiến trúc

sư, công trình sư, nhà tư vấn thiết kế giám sát ra thì còn có các nhà thiết kế hệ thống

thiết bị điện, nước, ánh sáng và công việc thẩm định đo lường chất lượng công trình

do những người chuyên làm công việc thẩm định đo lượng chất lượng công trình kiến

trúc xây dựng đảm nhiệm Hình thức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kiến trúc

xây dựng thời kỳ này phát triển rất mạnh Nhiều nhà thầu xây dựng đã tái cấu trúc hoạt

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 17

động lên thành tổng công ty thầu xây dựng bao gồm nhiều công ty thầu con với nhiều

lĩnh vực thầu chuyên các lĩnh vực xâu dựng khác nhau Phương thức mời thầu và đấu

thầu xuất hiện trong thời kỳ này và làm cho tính chất chuyên nghiệp để thoả mãn tính

cạnh tranh trong hoạt động tư vấn, kiểm tra giám sát công trình đã được nâng lên ở

mức cao hơn Nghiệp vụ của nghề tư vấn, giám sát đã phát triển và biểu hiện qua việc

hình thành cơ chế, qui trình, qui chuẩn nghề nghiệp Nhiệm vụ chính của nhà tư vấn,

giám sát giúp cho chủ doanh nghiệp tính toán chi phí tiết kiệm nhất, thu hút đầu tư,

kiểm soát đầu tư, tiến độ, chất lượng, quản lý hợp đồng và tổ chức, điều phối dự án

Sau thế chiến thế giới lần thứ 2, ngành kiến trúc xây dựng có một bước tiến dài vượt

bậc, nghề quản lý dự án đã thu hoạch được những thành công lớn Thời gian này các

quốc gia châu Âu, châu Mỹ và các quốc gia đều có nhu cầu xây dựng tái thiết đất

nước sau chiến tranh rất lớn, liên tục gia tăng tạo bước bứt phá trong chặng đua hiện

đại hóa

Trong những thập niên 50 – 60, các quốc gia phương Tây phát triển mạnh về khoa học

kỹ thuật, kiến thiết công nghiệp và quốc phòng lấy yếu tố mặt bằng cuộc sống sinh

hoạt của người dân làm cở sở Bên cạnh đó nhu cầu về kiến trúc xây dựng rất đa dạng,

các công trình đồ sộ, các công trình thủy điện, nhà máy điện hạt nhân, công trình hàng

không vũ trụ, công trình các khu liên hợp gang thép, các công trình hóa dầu, các khu

phát triển đô thị mới Hàng loạt các công trình mới này, đầu tư kinh phí rất nhiều, rủi

ro, nguy cơ cũng rất lớn, qui mô lớn, kỹ thuật phức tạp Bất luận là nhà đầu tư hay

người tham gia thi công thực hiện đều phải đối mặt với các vấn đề khó khăn và có

trách nhiệm gánh vác công việc vì ai cũng có thể trở thành người tổn thất nếu các công

trình này không được hoàn thành đảm bảo đúng mục tiêu tiến độ và chất lượng Nhà

đầu tư, nhà thầu và nhà tư vấn giám sát cùng gánh chung trách nhiệm rủi ro lẫn thành

công Thời kỳ này cạnh tranh xã hội rất mạnh nên các chủ doanh nghiệp có thái độ rất

trân trọng những nhà quản lý khoa học trong các dự án kiến trúc xây dựng Từ thái độ

này của xã hội này đã làm cho nghề tư vấn, giám sát đã tiến thêm một bước theo

hướng pháp luật hóa nghề nghiệp, thành tố hóa phát triển

Năm 1957, hội liên hiệp các nhà tư vấn công trình sư quốc tế đã vì “Công trình sư độc

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 18

(Federation Internationale des Ingenieurs – Conseils) Tổ chức này đã ban hành điều lệ

hoạt động và tập hợp tất cả các phản ánh về tình hình hoạt động giám sát thi công xây

dựng trên thế giới Các điều khoản của FIDIC đã đặt tên các nhà kiểm định chất lượng

công trình , các nhà tư vấn công trình, các nhà kiến trúc thống nhất gọi là Công trình

sư và đặt Công trình sư vào nội dung công việc “giám sát công trình“ (Contruction

supervision) Qui định công trình sư có chức quyền thông thường như các loại nhân

lực khác liên quan đến kiến trúc xây dựng Ví dụ như có quyền ra lệnh quyền kiểm

soát, điều tra nguồn gốc chất lượng nguyên vật liệu, quyền cho bắt đầu, tiếp tục, dừng

hay kết thúc công trình thi công; quyết định thay đổi kỹ thuật; quyền quản lý và giải

thích hợp đồng công trình; quyền giám sát tổng tiến độ thi công; quyền quyết định giá

cả bổ sung của công trình; quyền ký phủ nhận, xác nhận chi thu của công trình; quyền

thẩm định thụ lý các việc liên quan đến phí dùng bồi thường, kéo dài thêm thời gian

thi công; quyền phối hợp trong tranh chấp hợp đồng; quyền phủ định và quyết định

chất lượng công trình; quyền phủ nhận, xác nhận hồ sơ, bản vẽ hoàn công (theo điều

khoản của FIDIC)

Trong khoảng 40 năm trở lại đây, cơ chế hoạt động tư vấn thiết kế, giám sát công trình

trong các quốc gia phương Tây đã phát triển lên một bước dài thành một bộ phận quan

trọng trong hệ thống tổ chức kiến trúc xây dựng Trong hoạt động xây dựng đã hình

thành thế chân kiềng 3 chân vững chắc giữa ba nhà: chủ doanh nghiệp, nhà thầu, tư

vấn thiết kế giám sát công trình Từ sau những năm 80 của thế kỷ trước, một số quốc

gia phương tây đã xem tính chuyên nghiệp trong xây dựng trong đó có hoạt động tư

vấn giám sát như là một cách để kiếm tiền từ các quốc gia khác trên bình diện toàn thế

giới Ngân hàng thế giới và các ngân hàng châu Á, châu Phi mang đẳng cấp quốc tế về

tổ chức kinh doanh tiền tệ đã đưa ra việc giám sát thi công công trình xây dựng trở

thành vấn đề quan trọng nhất trong việc cung cấp tài khoản xây dựng Cơ chế tư vấn

thiết kế, giám sát đã trở thành công ước có tầm quốc tế

Trên bình diện quốc tế, sự ra đời và phát triển của nghề tư vấn giám sát trong các dự

án công trình xây dựng chính là hiệu quả mang tính tất yếu của nền kinh tế mang cơ

chế thị trường Nghề tư vấn giám sát trong các dự án công trình xây dựng cũng chính

là do sự chuyên nghiệp hóa trong phân công lao động, xã hội hóa trong các mối quan

hệ mật thiết của sự phát triển xã hội Sự ra đời của cơ chế tư vấn giám sát chính là do

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 19

hoạt động tư vấn giám sát có tính quản lý chuyên nghiệp rất cao, nhân lực trong lĩnh

vực này đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn vững vàng và hiệu quả của công việc có

giá trị ý nghĩa cho nhân loại

Từ năm 1988, Trung Quốc đã thí điểm thực hành công tác tư vấn thiết kế, thi công các

công trình xây dựng và từ năm 1996 thì Trung Quốc đã thực hiện quản lý toàn diện

công tác tư vấn thiết kế thi công công trình xây dựng bằng việc thành lập một dơn vị

quản lý gồm 3 đối tượng là nhà tư vấn công trình, nhà thầu và chủ đầu tư Mọi vấn đề

đều được xây dựng trên cơ sở cơ chế vận hành, quản lý của phương thức tự vận hành

kinh tế doanh nghiệp, mô hình quản lý bộ phận chi huy công trình Thực tế thì mô hình

vận hành và quản lý của công tác tư vấn thiết kế, thi công các công trình xây dựng của

1.3.5 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong nước

1.3.5.1 Tình hình chất lượng công trình xây dựng nói chung hiện nay ở nước ta

Cách đây 55 năm, các công trình xây dựng của nước ta hầu như rất ít ỏi, chủ yếu là

một số công trình giao thông, quốc phòng… phục vụ công cuộc kháng chiến Nhiều

công trình xây dựng lớn như nhà hát lớn, cầu Long Biên, QL1, tuyến đường sắt Bắc

Nam… phần lớn được xây dựng từ trước Tuy nhiên, chỉ sau nửa thế kỷ số lượng và

quy mô các công trình đã tăng rất nhanh Hiện nay, bình quân hàng năm cả nước có

trên 8.000 dự án đầu tư xây dựng công trình được triển khai Quy mô và loại công

trình rất đa dạng, từ các công trình nhỏ như nhà ở riêng lẻ tới các công trình xây dựng

quy mô vừa và lớn như: Bệnh viện, trường học, chung cư và khu đô thị mới, các nhà

máy nhiệt - thuỷ điện, trạm và đường dây tải điện, hệ thống cầu - đường - hầm giao

thông, cảng biển và cảng hàng không, nhà máy phân bón, nhà máy lọc dầu, đập và hồ

chứa, các công trình hạ tầng kỹ thuật… Cho đến nay chúng ta đã có trên 7.000 công

trình hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi đã vận hành Chúng ta tự hào khi có thủy điện Sơn La

với công suất 2400MW lớn nhất Đông Nam Á, thủy điện Hòa Bình, Lai Châu… Nhiều

cầu Thăng Long, đường trên cao vành đai 3 Hà Nội, đại lộ Thăng Long, đại lộ Đông

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 20

Chất lượng công trình có xu hướng ngày càng được nâng cao Theo số lượng tổng hợp

hàng năm về tình hình CLCT, bình quân trong 5 năm gần đây có trên 90% công trình

đạt chất lượng từ khá trở lên Số lượng sự cố công trình xây dựng tính trung bình hàng

năm ở tỷ lệ thấp, chỉ từ 0,28 - 0,56% tổng số công trình được xây dựng Hầu hết các

công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đều đáp

ứng được yêu cầu về chất lượng, phát huy đầy đủ công năng sử dụng theo thiết kế,

đảm bảo an toàn trong vận hành và đang phát huy tốt hiệu quả đầu tư Có thể ví dụ như

các công trình: Cầu Mỹ Thuận, cầu Bãi Cháy, hầm Hải Vân, Đạm Phú Mỹ, Thuỷ điện

Yaly, Thủy điện Sơn La và Nhà máy khí, điện, đạm Cà Mau, khu đô thị Phú Mỹ

Hưng, Linh Đàm…

Ngày 13 tháng 11 năm 2010 Bộ Xây dựng phối hợp với bộ Giao thông vận tải, bộ

Công thương, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ

lần đầu tiên tổ chức Lễ trao giải thưởng “ Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam “

năm 2010 Hội đồng tuyển chọn đã chọn ra 65 công trình có chất lượng cao nhất để

trao giải thưởng trong đó có 26 công trình dân dung; 15 công trình công nghiệp, 13

công trình giao thông, 6 công trình thủy lợi và 5 công trình hạ tầng kỹ thuật

Bên cạnh các ưu điểm kể trên phải thừa nhận một thực tế là vẫn còn một số tồn tại về

chất lượng công trình Các bất cập về chất lượng công trình cần được nghiên cứu

khắc phục thể hiện thông qua các sự cố, hư hỏng công trình cũng như những khoảng

trống về pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Trong giai đoạn tới việc triển

khai thực hiện tốt NĐ46/2015/NĐ-CP là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của

ngành Xây dựng trong việc đảm bảo và nâng cao hơn nữa về chất lượng công trình

xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.3.5.2 Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao công tác Quản lý chất lượng công trình

xây dựng

Công tác Quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà

thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ

thể là :

kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 21

chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng

suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu

của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm

bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp

phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

Do vậy quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức

cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng

Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 20-25% GDP Vì vậy

quản lý chất lượng công trình xây dựng rất cần được quan tâm Thời gian qua, còn

có những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình Do

vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình

xây dựng có hiệu quả

Chất lượng công trình xây dựng là một vấn đề sống còn được Nhà nước và cộng đồng

hết sức quan tâm Nếu ta quản lý chất lượng công trình xây dựng tốt thì sẽ không có

chuyện công trình chưa xây xong đã đổ do các bên đã tham ô rút ruột nguyên vật liệu

hoặc nếu không đổ ngay thì tuổi thọ công trình cũng không được đảm bảo như yêu

cầu Vì vậy việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng không chỉ

là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động chống tham nhũng chủ

động ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng

Công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì công trình xây

dựng được thực hiện trong một thời gian dài do nhiều người làm, do nhiều vật liệu tạo

nên chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vì vậy, việc nâng cao công tác quản lý

chất lượng công trình xây dựng là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn

thất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả

Nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là góp phần nâng cao chất

lượng sống cho con người Vì một khi chất lượng công trình xây dựng được đảm bảo,

không xảy ra những sự cố đáng tiếc thì sẽ tiết kiệm được rất nhiều cho ngân sách quốc

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 22

1.3.6 Hệ thống các văn bản quy phạm và quy định về công tác quản lý chất lượng

công trình xây dựng của Việt Nam:

1.3.6.1 Lu ật xây dựng

Được ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014 theo Nghị quyết số 50/2014/QH13 của

- Th ể chế hóa đường lối, chủ trương chính sách của Đảng trong lĩnh vực xây dựng

- T ạo khung và quản lý toàn bộ các vấn đề liên quan đến hoạt động xây dựng

- Th ừa kế và phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm của hệ thống văn bản

quy ph ạm pháp luật về xây dựng trước đó

lý nhà nước và của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng Phân định rõ

+ Chương 1:Những quy định chung

+ Chương 2 :Quy hoạch xây dựng

+ Chương 3: Dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Chương 4: Khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng

+ Chương 5: Giấy phép xây dựng

+ Chương 6: Xây dựng công trình

+ Chương 7: Chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng

+ Chương 8: Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

+ Chương 9: Trách nhiệm quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của các cơ quan

nhà nước

+ Chương 10: Điều khoản thi hành

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 23

Lu ật Xây dựng 2014 tăng 01 chương và 45 điều so với Luật xây dựng 2003, nổi bật

nhất là phần Lựa chọn nhà thầu đã bỏ khỏi Luật Xây dựng để đưa sang Luật Đấu thầu

số 43/2013/QH13

1.3.6.2 Ngh ị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trên cơ sở các nghị định trên, các sở ban ngành có lĩnh vực liên quan sẽ lần lượt ban

hành các thông tư để hướng dẫn thi hành nghị định

ban hành ngày 12/05/2015 đã thay thế cho nghị định số 15/2013 NĐ- CP về quản lý

+ Chương 1 Những quy định chung;

+ Chương 2 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng;

+ Chương 3 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình;

+ Chương 4 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;

+ Chương 5 Bảo trì công trình xây dựng;

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 24

+ Chương 7 Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

+ Chương 8 Điều khoản thi hành

Một số nội dung mới, có tính chất đi sâu hơn về chất lượng công trình, đảm bảo việc

quản lý về chất lượng các công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng của nghị

định 46/2015/NĐ – CP:

Trên cơ sở căn cứ các nội dung Luật Xây dựng 2014 và kết quả tổng kết quá trình thực

hiện Nghị định 15/2013/NĐ-CP, về cơ bản Nghị định kế thừa các nội dung ưu việt của

Nghị định 15/2013/NĐ-CP, bổ sung các nội dung hướng dẫn về bảo trì công trình xây

dựng hiện nay đang quy định tại Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của

Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng vào Nghị định này Đồng thời, Nghị định

còn bổ sung các nội dung còn hạn chế, các quy định mới cần quản lý nhưng chưa được

thể hiện trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP, đưa một số nội dung quy định trong các

Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP đã đi vào cuộc sống và vận hành tốt

để giảm các nội dung hướng dẫn trong các Thông tư, nhằm tăng cường tính ổn định

của hệ thống pháp luật

Từ các nội dung nêu trên, Nghị định được soạn thảo theo trình tự công việc từ giai

đoạn khảo sát, thiết kế, thi công đến bảo trì công trình xây dựng Quy định trách nhiệm

của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình trong từng giai đoạn Sự thay

đổi của Nghị định này phù hợp hơn với thực tế và giúp các chủ thể năm bắt ngay các

quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong toàn bộ quá trình hoạt động

đầu tư xây dựng

Căn cứ Nghị định này thì việc quản lý chất lượng công trình xây dựng phải tuân thủ

theo 06 nguyên tắc cơ bản sau:

này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử

dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các

công trình lân cận

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 25

- Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác,

sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp

dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định

của pháp luật có liên quan

phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà

thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ

thực hiện

đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong

quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này Chủ đầu

tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy

định của pháp luật

các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác

nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây

dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định

của pháp luật

các công việc do mình thực hiện

So với những quy định cũ trước đây, Nghị định 46/2015/NĐ-CP có một số điều sửa đổi

bổ sung chính như:

định 15/2013/NĐ-CP quy định 07 bước), bao gồm: 1 Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo

sát xây dựng; 2 Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; 3 Quản lý chất

lượng công tác khảo sát xây dựng; 4 Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng;

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 26

- Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án

kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt; và có thể thuê đơn vị tư vấn

có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở cho

việc quyết định nghiệm thu (Khoản 3 Điều 13 và Điểm b Khoản 1 Điều 16)

văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Điểm c Khoản 2 Điều 31)

đến 43) Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng gồm:

1 Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng

3 Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì

4 Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình

5 Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;

xây dựng Cụ thể chuyển từ ngành Giao thông vận tải, ngành Công thương về ngành

Xây dựng quản lý đối với một số loại công trình như công trình công nghiệp vật liệu

xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình giao thông trong đô thị trừ công

trình đường sắt, công trình cầu vượt trong và đường quốc lộ (Khoản 1 và điểm a

Khoản 4 Điều 51);

chế mức tiền bảo hành Tại khoản 7 Điều 35, cụ thể: 3% giá trị hợp đồng đối với công

trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I; 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng

cấp còn lại; và đối với các công trình sử dụng vốn khác, có thể tham khảo các mức bảo

hành tối thiểu nêu trên để áp dụng

dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc kiểm tra công tác

nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 27

số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 Công trình xây dựng khởi công sau

ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Nghị định này

1.3.6.3 Qu ản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Để tránh việc chồng chéo trong tổ chức thực hiện, đồng thời giúp các chủ đầu tư và

các đơn vị liên quan hiểu rõ hơn về trình tự, thủ tục, các yêu cầu của cơ quan chuyên

môn về xây dựng trong công tác Quản lý chất lượng thi công xây dựng, tại chương 4

điều 23 nghị định 46 đã quy định rõ trình tự các bước như sau

Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm,

sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được

sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu

đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm

thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:

trình xây dựng

việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình

công xây dựng công trình

Trang 28

- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao

công trình xây dựng

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xây dựng thuộc dự

án đầu tư do mình quản lý Nếu thành lập Ban quản lý dự án, lãnh đạo Ban Quản lý dự

án phải có đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định Chỉ được ký hợp đồng giao nhận

thầu đối với những tổ chức, doanh nghiệp tư vấn, doanh nghiệp xây dựng có đủ năng

lực hoạt động xây dựng theo quy định hiện hành Được quyền yêu cầu những đơn vị

liên quan, theo hợp đồng, giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị, công việc… và có

quyền từ chối nghiệm thu Khi Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực theo quy định,

phải thuê tổ chức Tư vấn có đủ năng lực thực hiện các công việc liên quan đến quá

trình đầu tư xây dựng như: Giám sát thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị, đặc biệt đối

với công tác quản lý chất lượng tại công trường, công tác nghiệm thu (cấu kiện, giai

đoạn, hoàn thành) và việc đưa ra quyết định đình chỉ thi công trong những trường hợp

cần thiết

dựng

Được quy định tại chương 4 điều 26 của nghị định 46/2015/NĐ - CP

định tại Khoản 1 Điều 120 Luật Xây dựng Nội dung giám sát thi công xây dựng công

trình gồm:

Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng

của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà thầu có

liên quan biết để phối hợp thực hiện;

Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 của

Luật Xây dựng;

Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ

dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 29

chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng

công trình;

Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công

đã được phê duyệt;

Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình quy định tại Khoản 3 Điều 25

Nghị định này và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình

thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng

Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu

về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây

dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;

Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công

trình;

Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển

khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình;

Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây

dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp đảm

bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của

hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động;

Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết

kế;

Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi

công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an

toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh

trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo

quy định của Nghị định này;

Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 30

Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục

công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;

Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai

đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành

hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối

lượng thi công xây dựng hoàn thành;

Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;

Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng

công trình xây dựng

Được quy định tại điều 25 chương 4 của nghị định

xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống

quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong

đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác

quản lý chất lượng công trình của nhà thầu

Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số

kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử

dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện

pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công

xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng

mục công trình, công trình xây dựng;

Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 31

- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định

của pháp luật có liên quan,

liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều

24 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng

thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy

định của hợp đồng xây dựng

dựng công trình Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết

kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự

kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp

đồng xây dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập

theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường

dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường

hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu

dựng (nếu có)

kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị

thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn

thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 32

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh

môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột

xuất của chủ đầu tư

mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường

hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác

Thế Giới

1.4.1 Định nghĩa sự cố công trình:

công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần, toàn bộ công trình hoặc công trình

không sử dụng được theo thiết kế ( khoản 29 điều 3 Luật Xây dựng)

Theo định nghĩa này, sự cố cú thể được phân chi tiết hơn thành các loại sau:

lại

trình có nguy cơ sập đổ hoặc không thể sử dụng được bình thường phải sửa chữa mới

dùng được

kết cấu hoặc chi tiết đặt sẵn… cú thể dẫn tới nguy cơ sập đổ hoặc không sử dụng được

bình thường phải sửa chữa hoặc thay thế

Sự cố về công năng: công năng không phù hợp theo yêu cầu; chức năng chống thấm,

cách âm, cách nhiệt không đạt yêu cầu; thẩm mỹ phản cảm…phải sửa chữa, thay thế

để đáp ứng công năng của công trình

1.4.2 Những sự cố xảy ra trong công tác thi công trình:

Để xác định được nguyên nhân gây ra sự cố cần tiến hành xem xét lại toàn bộ hồ sơ

công trình gồm hsồ sơ khảo sát, thiết kế, các diễn biến trong quá trình thi công Đồng

thời căn cứ trên kết quả khảo sát tại hiện trường, ngoài ra còn cần phải tìm hiểu thêm

quá trình vận hành sử dụng công trình nếu công trình đã được đưa vào sử dụng

Phương pháp điều tra là: Đầu tiên cần liệt kê mọi nguyên nhân có thể được đề cập đến

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 33

Sau đó dùng phương pháp loại trừ dần để tìm ra nguyên nhân chính, chủ yếu Bài toán

không đơn giản mà cần dựa trên những nhận xét sau:

cấu?

với hiện tượng kết cấu mất ổn định?

Sau đây là nội dung chi tiết các bước điều tra cần thực hiện:

1.4.2.1 Kiểm tra thiết kế:

trình, địa chất thủy văn, khí tượng, các tải trọng được sử dụng trong quá trình vận

hành,…

dụng công trình, những tải trọng thực tế không hoàn toàn trùng khớp với tải trọng đã

dự tính trong khi thiết kế

trọng Chẳng hạn, từ phòng học chuyển sang làm phòng lưu trữ, thư viện, các tải trọng

tăng lên đáng kể Cũng tương tự như vậy, việc chất kho hoặc thay đổi thiết bị với tải

trọng lớn hơn hay tính năng hoạt động khác nhau, chế độ nhiệt khác nhau, tính chất

rung động, va chạm mạnh hơn sẽ làm tăng thêm tải trọng sử dụng làm vượt quá tải

trọng đã được dự tính khi thiết kế

Mặt khác về khía cạnh khách quan cũng phải đề cập đến những trường hợp đặc biệt,

đột xuất Đó là trường hợp tải trọng động đất hoặc gió bão vượt quá giá trị theo tiêu

chuẩn đã quy định Còn phải kể đến trường hợp tai nạn như cháy nổ, va đập do

phương tiện vận chuyển gây ra

do các giả thiết đơn giản hóa không đúng với trạng thái làm việc của kết cấu Một ví

dụ khác khi tính toán coi liên kết đầu cột với giàn vì kéo là khớp nhưng cấu tạo lại là

liên kết ngàm thành ra khi chịu tải đầu cột xuất hiện mô men và bẻ gẫy đầu cột góp

phần gây nên sự cố nghiêm trọng Do cấu tạo không hợp lý cho nên khi chịu tải có thể

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 34

sẽ xuất hiện các khớp dẻo, dẫn đến sự phân phối lại ứng lực, làm thay đổi ứng lực đã

dự tính Trường hợp này cũng có thể xảy ra khi có hiện tượng lún hoặc biến dạng

1.4.2.2 Kiểm tra sai sót trong thi công:

+ Vật liệu không đúng chủng loại, sử dụng thép có cường độ yếu hơn thiết kế yêu cầu,

+ Đặt thiếu hoặc đặt sai cốt thép

+ Các liên kết không đảm bảo, mối hàn không đạt chất lượng

+ Kích thước tiết diện kết cấu không đảm bảo theo thiết kế

+ Trình tự thi công không đúng gây nên biến dạng hoặc mất ổn định

1.4.2.3 Kiểm tra sai sút trong quá trình vận hành sử dụng công trình:

Việc thay đổi chức năng công trình, làm thay đổi tải trọng tác động lên công trình

Việc thi công hố đào có thể gây ra sự cố hoặc hư hỏng đối với các công trình lân cận,

biểu hiện như sau :

lực chính, đứt đường ống, đường cáp hoặc hệ thống thiết bị công trình; nghiêng, lún

công trình hoặc nứt, võng kết cấu chịu lực chính quá mức cho phép;

nhưng chưa tới mức gián đoạn hoạt động các đường ống, đường cáp hoặc hệ thống

thiết bị công trình; nghiêng, lún công trình hoặc nứt, võng kết cấu chịu lực chính

nhưng chưa tới mức cho phép

Các biểu hiện nêu trên có thể xuất hiện ngay từ khi bắt đầu thi công kết cấu chống giữ

thành hố đào như đóng cừ, thi công cọc, làm tường cừ barrette hoặc xuất hiện trong

quá trình đào đất hố móng

1.5 Nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa

1.5.1 Nguyên nhân dẫn đến sự cố, hư hỏng trên có thể do các yếu tố sau:

vách để khoan cọc nhồi có thể gây lún móng của các công trình lân cận tựa trên một số

loại đất rời, kém chặt hoặc gây hư hỏng kết cấu bằng các tác động trực tiếp lên chúng

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 35

- Chuyển vị của đất: Các chuyển vị thẳng đứng (lún hoặc trồi) và chuyển vị ngang của

đất xảy ra khi thi công tường cừ hố đào (thường là cừ ván thép, cọc hoặc barrette), khi đào

đất hố móng, khi hút nước ra khỏi hố đào hoặc khi thu hồi cừ ván thép

ra xa Ngược lại khi thi công cọc khoan nhồi hoặc barrette thì bề mặt đất xung quanh bị

lún xuống và đất dịch chuyển ngang hướng về vị trí khoan tạo lỗ

dịch ngang về phía hố đào Mức độ lún và chuyển vị ngang phụ thuộc vào độ sâu đào,

đặc điểm của đất nền, kết cấu chống đỡ và qui trình đào đất Chuyển dịch lớn thường

phát sinh khi thi công hố đào sâu trong đất yếu

của đất nền ở khu vực xung quanh Mức độ lún phụ thuộc vào mức độ hạ mực nước

ngầm, đặc điểm của đất nền và thời gian thi công

vực xung quanh tường cừ

chịu lực hoặc do hiện tượng trượt sâu Trong trường hợp này các công trình liền kề hố

đào bị chuyển vị lớn và có thể bị sập đổ ngay

cọc bằng phương pháp đổ tại chỗ có thể để lại các hốc nhỏ trong đất Các hốc với qui

mô lớn hơn được hình thành khi đất bị cuốn trôi theo dòng chảy của nước vào hố

móng qua khe hở giữa các tấm cừ hoặc qua các khuyết tật trên kết cấu cừ Khi vòm đất

phía trên các hốc này bị sập sẽ gây ra hiện tượng sụt nền hoặc sự cố của các công trình

trên nó Hiện tượng này có khả năng xảy ra khi hút nước hố đào để thi công móng,

tầng hầm trong nền cát bão hòa nước

1.5.2 Giải pháp phòng ngừa :

được quản lý, giám sát và thực thi một cách chặt chẽ ở tất cả các bước từ khảo sát,

thiết kế biện pháp thi công, thi công tới xử lý các tình huống phát sinh khi thi công

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 36

- Các công trình đông người, công trình quan trọng về văn hóa hoặc chính trị nằm

trong phạm vi ảnh hưởng của hố đào cần được chủ động chống đỡ, gia cố từ trước khi

+ Khối lượng và độ sâu khảo sát địa kỹ thuật phục vụ thiết kế biện pháp thi công hố

đào phải phù hợp với yêu cầu của các tiêu chuẩn TCVN 4419:1987 - Khảo sát cho

Xây dựng Nguyên tắc cơ bản; TCVN 160:1987 - Khảo sát Địa kỹ thuật phục vụ cho

thiết kế và thi công móng cọc ; TCXD 194 : 1997 Nhà cao tầng- Công tác khảo sát địa

kĩ thuật ; TCXD 205:1998 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

+ Khi lập đề cương khảo sát địa kỹ thuật cần tham khảo các số liệu đã có ở khu vực

lân cận công trình Nếu không có đủ số liệu thì phải bố trí một số điểm khảo sát dọc

theo biên của hố đào với khoảng cách ban đầu không lớn hơn 30 m/điểm Mật độ khảo

sát cần bố trí không lớn hơn 20m/điểm khi có một trong các điều kiện sau đây:

d) Các công trình ở khu vực lân cận đã bị lún, nứt

Kết quả khảo sát ngoài phục vụ thiết kế móng thông thường cần cung cấp thêm các số

liệu về:

a) Nước trong đất, bao gồm cả nước mặt và sự biến động của mực nước ngầm theo các

mùa trong năm;

xác định bằng thí nghiệm hiện trường;

thiết kế biện pháp thi công

Sau khi kết thúc khảo sát, các lỗ khoan phải được lấp lại bằng vật liệu có khả năng

chống thấm

loại được các công trình đó theo tầm quan trọng và mức độ nhạy cảm đối với chuyển

vị của đất nền Phạm vi khảo sát là các công trình ở vị trí tính bằng 2 lần độ sâu đào

đất kể từ mép hố đào Các thông tin thu thập gồm :

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 37

a) Loại công trình, vị trí và khoảng cách đến hố đào;

cốt thép ), tình trạng nghiêng, lún công trình, nứt kết cấu (thể hiện trên bản vẽ vị trí,

bề rộng nếu có );

mặt bằng kích thước bằng 1 lần độ sâu đào đất kể từ các thiết bị kỹ thuật này tới mép

hố đào Các thông tin cần thu thập gồm : Đặc điểm, độ sâu, kích thước và khoảng cách

của chúng đến hố đào

các loại cừ không có liên kết cách nước như các loại cọc nhồi, cọc đóng hoặc cọc ép

thông thường Ưu tiên sử dụng cọc barrette trong điều kiện đất yếu, có nước ngầm, đặc

biệt khi làm 2 tầng hầm trở lên Có thể sử dụng cừ ván thép để thi công 2 tầng hầm

trong điều kiện đất tốt hoặc 1 tầng hầm trong điều kiện đất yếu, có nước ngầm

+ Tính toán độ ổn định của hệ thống chống đỡ thành hố đào cho tầng ngầm phải kể

đến áp lực đất, tải trọng của công trình ở khu vực lân cận và các tải trọng khác có thể

đào lấy bằng áp lực đất ở trạng thái nghỉ, đối với các lớp đất yếu áp dụng hệ số áp lực

ngang K=1.0

định trượt Trường hợp nền cát nằm dưới mực nước ngầm thì cần hạ cừ đến lớp đất có

khả năng cách nước nằm dưới độ sâu đào lớn nhất Việc tạo lớp cách nước ở đáy hố

đào hoặc ép bù nước ngoài hố đào cần được xem xét trong thiết kế thi công khi phải

duy trì cao độ mực nước ngầm để bảo vệ các công trình lân cận

+ Khi thiết kế biện pháp thi công phải thực hiện việc đánh giá ảnh hưởng của nó tới

các công trình lân cận và đề ra biện pháp hạn chế các ảnh hưởng bất lợi, bao gồm:

hoặc cọc của công trình (nếu có) Khi hạ cừ chế tạo sẵn nên chọn biện pháp ép tĩnh để

hạn chế chấn động;

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 38

b) Chuyển vị (lún hoặc trồi và chuyển vị ngang) khi thi công tường cừ chế tạo sẵn

Nên ưu tiên sử dụng cừ thép để giảm thiểu chuyển vị của đất nền khi hạ và rút cừ

Trường hợp cừ bố trí quá gần công trình lân cận thì không nên thu hồi cừ sau khi kết

thúc thi công phần ngầm;

thi công đào đất Để hạn chế chuyển vị có thể áp dụng biện pháp tăng cường độ cứng

của hệ thống chống đỡ thành hố đào như:

cần có tiếp xúc tốt để loại trừ biến dạng ban đầu, không gây mất ổn định cục bộ và

đảm báo phân bố tải đồng đều ;

Biện pháp phòng ngừa và hạn chế ảnh hưởng do hạ mực nước ngầm là:

măng/bentonite, silicat hóa;

trắc địa kỹ thuật Khối lượng quan trắc phụ thuộc vào qui mô và mức độ phức tạp của

công trình nhưng không ít hơn 3 điểm cho mỗi loại quan trắc

Các thông số thường được quan trắc là: Độ lún, chuyển vị ngang của đất theo độ sâu

và mực nước trong đất Việc quan trắc mực nước ngầm nhất thiết phải được thực hiện

khi đào trong nền cát nằm dưới mực nước ngầm Việc lắp đặt thiết bị và quan trắc phải

được thực hiện từ trước khi bắt đầu thi công

ra các ngưỡng cảnh báo tương ứng phục vụ cho việc ngăn chặn sự cố khi quan trắc

trong quá trình thi công sau này

Khi tính toán kiểm tra, có thể tham khảo các số liệu về chuyển vị như sau :

a) Độ lún của đất nền khi thi công tường trong đất khoảng 0,1%-0,15% độ sâu tường;

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 39

b) Giới hạn của độ lún và chuyển vị ngang của các công trình lân cận là:

của các các công trình lân cận: Độ lún lệch tích lũy giới hạn của các công trình xung

quanh do thi công tầng ngầm

đầu thi công cừ chống giữ hố đào từ khu vực xa các công trình hiện hữu để kiểm tra

công nghệ thi công và đánh giá ảnh hưởng của nó đối với khu vực xung quanh như

ảnh hưởng của chấn động, chuyển vị của đất, chất lượng đổ bê tông, mối nối và các tác

động khác Cần thay đổi công nghệ hoặc điều chỉnh thiết kế khi công nghê không đáp

ứng yêu cầu qua việc thi công thử

loại hoặc dung trọng dung dịch giữ thành, nâng cao tường dẫn để tăng cột áp cho dung

dịch hoặc thay đổi công nghệ đào

hoặc gia cố ổn định đủ chịu tải trọng của các thiết bị thi công

đào đảm bảo đào thẳng được các đoạn tường, giữ được cao độ dung dịch ở mức ổn

định cần thiết và treo được cốt thép tường chính Tường dẫn hướng được thi công đến

độ sâu ít nhất bằng độ sâu đáy móng nông các công trình lân cận, hoặc hết độ sâu lớp

đất lấp, thường khoảng 0,7-1,5m Nếu đáy móng các công trình lân cận nông hơn,

hoặc có khả năng bị trượt khi đào tường dẫn thì cần có biện pháp gia cố móng trước

khi đào

của bê tông không nhỏ hơn 3m/giờ Ống ngập sâu trong bê tông ít nhất 2m Nếu dự kiến

có sự chậm trễ khi cung cấp bê tông nên dùng phụ gia chậm đóng rắn

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 40

nhất của bê tông bằng phương pháp siêu âm" Các ống siêu âm được bố trí với khoảng

cách không lớn hơn 1.5 m và không ít hơn 2 ống cho mỗi tấm tường Cần thí nghiệm

siêu âm kiểm tra chất lượng các tấm và mối nối giữa các tấm

tính toán thiết kế Phải có thép hình dự trữ để tăng cường ngay hệ chống đỡ khi có dấu

hiệu hư hỏng hoặc sự cố ở công trình lân cận Đối với công trình có trên 2 tầng ngầm

nên ưu tiên áp dụng phương pháp thi công top-down

cạnh ngắn của hố móng và từ khu vực giữa hố rồi tiến dần ra xung quanh

Cụ thể như sau:

góc của công trình và trên các kết cấu chịu lực chính Đối với các đường ống, tuyến

cáp, tuynen kỹ thuật thì bố trí mốc theo dõi cách nhau 15-25 m dọc tuyến Các công

trình bị lún và biến dạng gần tới ngưỡng cảnh báo như nêu ở mục trên, cần được quan

trắc liên tục

theo độ sâu (inclinometer) với ống đo nghiêng bố trí phía ngoài tường cừ Ưu tiên bố

trí điểm quan trắc ở phía các công trình dự báo có thể bị lún và biến dạng tới tới

ngưỡng cảnh báo như nêu ở trên và tại khoảng giữa các cạnh của hố đào Độ sâu đáy

ống quan trắc phải ngàm trong đất cứng ít nhất 2 m hoặc sâu hơn mũi cừ 3 m, lấy giá

trị lớn hơn trong 2 giá trị trên

đất không dính (cát, cát pha) nằm bên trên và nằm ngay phía dưới độ sâu đào Các

điểm quan trắc được bố trí phía ngoài tường cừ, cách nhau không quá 25 m theo chu

vi của tường và không ít hơn 1 điểm tại mỗi cạnh hố đào Nên bổ sung điểm quan trắc

ở phía các công trình dự báo có thể bị lún và biến dạng tới ngưỡng cảnh báo

đo biến dạng (strain gauge) hoặc bằng hộp đo lực (load cell) Thiết bị đo nên bố trí ở

tất cả các mức có thanh chống hoặc neo và được gắn trên không ít hơn 15% tổng số

lượng thanh

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Ngày đăng: 18/09/2021, 13:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. QH13 Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội Khác
2. QH11 Luật đấu thầu số 43/2013/QH11 ngày 26/11/2013 của Quốc hội Khác
3. Nghị định của Chính phủ: Số 59/2015/NĐ - CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;4 . Nghị định số 32/2015/NĐ - CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
5. Nghị định số 46/2015/NĐ -CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
6. Căn cứ Thông tư Thông tư 06/2016/TT - BXD ngày 10/03/2016 của BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
7. Trần Chủng (2009) – Trưởng ban chất lượng tổng hội xây dựng Việt Nam, Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng Khác
8. Đỗ Đình Đức (2008), Sự cố trong thi công tầng hầm nhà cao tầng, Tạp chí khoa học công nghệ xây dựng Khác
9. TS. Đinh Tuấn Hải (2013), Bài giảng môn học: Phân tích các mô hình quản lý, Trường Đại học Thủy Lợi Khác
10. ISO 9001:2008, Hệ thống quản lý chất lượng, Các yêu cầu Khác
11. Nguyễn Bá Kế (2005), Thi công tầng ngầm, Sự cố, nguyên nhân và phòng ngừa Khác
12. Lê Kiều (2011), Nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình, Chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ ngành xây dựng Khác
13. TS. Mỵ Duy Thành (Hà Nội 2012), Bài giảng môn học: Chất lượng công trình, Trường Đại học Thủy Lợi Khác
14. TCXDVN 371:2006 – Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng Khác
15. PGS. TS. Nguyễn Trọng Tư (2012), Kế hoạch tiến độ, Bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy Lợi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Thuyết minh Lưu đồ kiểm soỏt thiết bị - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
ng Thuyết minh Lưu đồ kiểm soỏt thiết bị (Trang 113)
Bảng. Thuyết minh Lưu đồ quản lý chất lượng kỹthuật thi cụng - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
ng. Thuyết minh Lưu đồ quản lý chất lượng kỹthuật thi cụng (Trang 117)
Bảng ghi kiểm soát vật TƯ - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
Bảng ghi kiểm soát vật TƯ (Trang 130)
Bảng ghi kiểm soát cung cấp vật TƯ Công trình: (ghi tên công trình) - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
Bảng ghi kiểm soát cung cấp vật TƯ Công trình: (ghi tên công trình) (Trang 131)
Bảng ghi kiểm soát thiết bị - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
Bảng ghi kiểm soát thiết bị (Trang 132)
Bảng ghi kiểm soát hồ sơ pháp lý - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
Bảng ghi kiểm soát hồ sơ pháp lý (Trang 134)
Bảng ghi kiểm soát hồ sơ hoàn công - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
Bảng ghi kiểm soát hồ sơ hoàn công (Trang 135)
Bảng ghi kiểm soát hồ sơ và khối lượng nghiệm thu - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
Bảng ghi kiểm soát hồ sơ và khối lượng nghiệm thu (Trang 136)
Bảng ghi kiểm soát thay đổi - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
Bảng ghi kiểm soát thay đổi (Trang 137)
Bảng ghi kiểm soát giá trị thực hiện - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
Bảng ghi kiểm soát giá trị thực hiện (Trang 138)
Bảng ghi kiểm soát giá trị thanh toán - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
Bảng ghi kiểm soát giá trị thanh toán (Trang 139)
I Cán bộ gián tiếp - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
n bộ gián tiếp (Trang 140)
Bảng ghi kiểm soát đơn giá khoán - Luận văn giám sát thi công và nghiệm thu nền móng công trình trụ sở cơ
Bảng ghi kiểm soát đơn giá khoán (Trang 140)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w