Với sự trao đổi khoa học và tư vấn kỹ thuật của chuyên gia nước ngoài, các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện ở nước ta đã được thiết kế và xây dựng đập tràn xả lũ dạng WES có dốc nước và mũ
Trang 1Hà Nội - 2012 Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.
123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.
Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.
Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net
123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 2Sau thời gian học tập và làm luận văn, được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các thầy, cô giáo trong trường Đại học Thuỷ lợi Hà Nội, các cán bộ khoa học
- Viện Khoa học Thuỷ lợi Hà Nội, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ
kỹ thuật với đề tài “Xác định các thông số thủy lực để lựa chọn kết cấu mũi
phun tràn xả lũ Cửa Đạt”
Các kết quả trong luận văn là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học
trong quá trình tính toán để lựa chọn kết cấu mũi phun tràn xả lũ Do thời
gian và kinh nghiệm hạn chế nên trong khuôn khổ một luận văn thạc sĩ kỹ
thuật còn tồn tại một số vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu Tác giả rất mong
nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Đặc biệt tác giả gửi lời biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – PGS.TS Trần
Quốc Thưởng đã nhiệt tình hướng dẫn,chỉ bảo, cung cấp các thông tin khoa
học cần thiết trong quá trình làm luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy,
cô giáo - Trường Đại học Thuỷ lợi, các cán bộ khoa học Phòng Thuỷ lực -
Viện khoa học Thuỷ lợi và bạn bè đồng nghiệp đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ
tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập nghiên cứu để tôi hoàn thành
tốt luận văn
Sau cùng tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã động viên,
khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 8 năm 2012
Nguyễn Đắc Tuân
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn “ Xác định các thông số thủy lực để lựa
chọn kết cấu mũi phun tràn xả lũ Cửa Đạt ” là công trình nghiên cứu của bản
thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng
được công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây./
Hà Nội, tháng 08 năm 2012
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 52.3 Nội dung nghiên cứu thí nghiệm mô hình về xác định vận tốc và độ sâu
dòng chảy trên mũi phun tràn 462T
Trang 10MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Trong thiết kế các công trình thuỷ lợi thủy điện nói chung, một vấn đề
hết sức quan tâm đó là làm thế nào để giải quyết bài toán về thuỷ lực một
cách tương đối chính xác và phù hợp với từng công trình cụ thể
Hiện nay, do yêu cầu cung cấp điện, nước cho các khu công nghiệp, đô
thị và dân sinh kinh tế… ngày càng lớn nhiều công trình thuỷ lợi, thuỷ điện
lớn đã được thiết kế và xây dựng Với sự trao đổi khoa học và tư vấn kỹ thuật
của chuyên gia nước ngoài, các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện ở nước ta đã
được thiết kế và xây dựng đập tràn xả lũ dạng WES có dốc nước và mũi phun
Hình thức tiêu năng bằng mũi phun cuối dốc nước được áp dụng cho một loạt
các công trình xả cột nước cao, lưu lượng lớn như:
- Đập tràn thuỷ điện Sơn La
- Đập tràn hồ chứa nước Tả Trạch
- Đập tràn hồ chứa nước Cửa Đạt
- Đập tràn thuỷ điện Kanak…
Khi thiết kế mũi phun tràn xả lũ có nhiều yếu tố thuỷ lực cần phải xác
định để chọn được mũi phun tràn đảm bảo cả về kinh tế và kỹ thuật Một
trong những yếu tố đó là vận tốc trên mũi phun
Mục đích xác định vận tốc dòng chảy trên mũi phun: Mỗi loại vật liệu
dùng để xây dựng tràn có thể chịu đựng được tác dụng được giới hạn nào đó
của vận tốc, gọi là vận tốc cho phép [VR cp R] Chẳng hạn như vận tốc chống xói
cho phép [VR cp R] ứng với từng vật liệu Nếu vận tốc qua tràn lớn hơn vận tốc
chống xói cho phép của vật liệu xây dựng tràn thì tràn sẽ bị phá hoại Như
vậy, để đảm bảo tràn không bị phá hoại hay mũi phun không bị phá hoại thì
phải xác định vận tốc trên mặt mũi phun ứng với các cấp lưu lượng khác nhau
là việc làm cần thiết để từ đó xác định kết cấu tiêu năng hợp lý cho tràn xả lũ
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 11Quy phạm tính toán thuỷ lực mới nêu về tính toán mặt cắt tràn, còn tính
toán mũi phun chưa đề cập đến Vì vậy khi tính toán thường phải tham khảo
các tài liệu là chính Do đó có nhiều phương pháp và cách tính khác nhau
Tuy nhiên trong khi tính toán có nhiều yếu tố không thể xác định được
bằng lý thuyết, nên việc tính toán thường phải kết hợp với thí nghiệm mô hình
thuỷ lực nhằm hiệu chỉnh một số thông số thuỷ lực để chọn kết cấu tiêu năng
tràn hợp lý
II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 285-2002, các công trình Thuỷ lợi-
Thủy điện từ cấp II trở lên để phục vụ cho công tác hiệu chỉnh bản vẽ thiết kế
thi công và công tác thẩm định xét duyệt thiết kế cần phải có kết quả nghiên
cứu thí nghiệm mô hình thuỷ lực Công trình hồ chứa nước Cửa Đạt là một
công trình có quy mô lớn vì vậy việc nghiên cứu thí nghiệm mô hình thủy lực
để xác định kết cấu mũi phun hợp lý là vô cùng quan trọng Tính toán lý
thuyết, so sánh, đối chứng với thí nghiệm mô hình để xác định các yếu tố thuỷ
lực: Độ sâu, vận tốc dòng chảy trên mũi phun tràn xả lũ Cửa Đạt
III CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và đối chứng, so sánh với thí
nghiệm
Phương pháp nghiên cứu là:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận là tổng quan và phân tích các kết quả
nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố, xác định độ sâu,
vận tốc dòng chảy trên mũi phun tràn xả lũ Cửa Đạt
- Tham khảo kết quả nghiên cứu thí nghiệm mô hình thuỷ lực mũi phun
tràn xả lũ Cửa Đạt, so sánh và đối chứng với tính toán
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 12IV KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
Từ tính toán lý thuyết so sánh với thực nghiệm xác định độ sâu, vận tốc
dòng chảy để chọn mũi phun tràn xả lũ Cửa Đạt hợp lý Có thể áp dụng cho
các công trình tương tự
V NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
Chương I: Tổng quan về tràn xả lũ
1.1 Tình hình xây dựng tràn xả lũ ở Việt Nam
1.2 Tổng hợp các công thức xác định độ sâu và vận tốc dòng chảy
trên mũi phun tràn xả lũ
Chương II: Giới thiệu về công trình Cửa Đạt – Thanh Hoá
2.1 Giới thiệu sơ lược về công trình
2.2 Nội dung nghiên cứu về xác định vận tốc và độ sâu dòng chảy
trên mũi phun tràn
Chương III: Các phương pháp tính toán lý thuyết
3.1 Xác định độ sâu dòng chảy trên mũi phun tràn xả lũ Cửa Đạt
3.2 Xác định vận tốc dòng chảy trên mũi phun tràn xả lũ Cửa Đạt
Chương IV: So sánh kết quả tính toán lý thuyết với kết quả thực nghiệm
4.1 Khái quát mô hình tràn xả lũ Cửa Đạt
4.2 Kết quả xác định độ sâu dòng chảy trên mũi phun bằng thực
nghiệm mô hình thuỷ lực
4.3 Kết quả xác định vận tốc dòng chảy trên mũi phun bằng thực
nghiệm mô hình thuỷ lực
4.4 So sánh kết quả tính toán lý thuyết và kết quả thực nghiệm mô
Trang 13CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRÀN XẢ LŨ 1.1 Tình hình xây dựng tràn xả lũ ở Việt Nam
Công trình xả lũ là một bộ phận quan trọng không thể thiếu được trong
đầu mối thuỷ lợi - thuỷ điện có hồ chứa nước Nó có nhiệm vụ xả lưu lượng
thừa trong mùa lũ, xả lưu lượng cần dùng cho các nhu cầu ở hạ lưu và xả cạn
hồ chứa khi cần thiết hay để kết hợp xả bùn cát đáy nhằm nâng cao tuổi thọ
của hồ chứa, xả nước khi thi công,… Các nhiệm vụ đó có thể do một hay
nhiều loại công trình xả cùng thực hiện, nhưng nói chung công trình xả nước
luôn là thành phần quan trọng đảm bảo an toàn cho toàn bộ công trình đầu
mối cũng như đối với hạ du
Tuỳ theo đặc điểm địa hình, địa chất của khu vực tuyến công trình, bố
trí tổng thể công trình đầu mối và nhiệm vụ của công trình xả nước, có thể bố
trí theo nhiều hình thức khác nhau, như công trình xả nước trên mặt: tràn dọc,
tràn ngang, tháo nước kiểu xi phông, kiểu giếng,… và công trình tháo nước
dưới sâu: cống ngầm, đường hầm Trong đó, hình thức công trình xả mặt
chiếm đa số ở nước ta
Trong những năm gần đây, đặc biệt từ năm 2002, ở nước ta đang triển
khai thiết kế và xây dựng rất nhiều công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, trong đó
nhiều công trình có hồ chứa và công trình xả lũ có quy mô lớn Có thể nêu ra
một số dự án như thuỷ điện Sê San 3, Na Hang (Tuyên Quang), Rào Quán
(Quảng Trị), Plêikrông, Sê San 3A, Sê San 4, A Vương, Buôn Kướp, Đại
Ninh, Sêrêpôk, Buôn Tua Sa, Bản Vẽ, Sông Ba Hạ, An Khê-Ka Năc, Đồng
Nai 3, Đồng Nai 4, Sông Tranh 2, Bản Chát, Huội Quảng, Sơn La, Cửa Đạt,
Bắc Hà,… Đây là những công trình có quy mô hồ chứa có dung tích từ hàng
Trang 14năm trở lại đây, tốc độ xây dựng các đập cao, hồ chứa lớn phát triển nhanh
Chúng ta đã nhanh chóng áp dụng thành công những công nghệ thiết kế, thi
công tiên tiến của thế giới để xây dựng các công trình đầu mối ở Việt Nam
như đập đá đổ bản mặt bê tông (CFRD), đập bê tông đầm lăn (RCC), đập bê
tông truyền thống (CVC) khối lớn cấp phối liên tục Trong số đó có những
đập đã được đưa vào vận hành an toàn, về đập đá đổ bản mặt có đập hồ chứa
nước thuỷ lợi-thuỷ điện Quảng Trị, thuỷ điện Tuyên Quang; về đập CVC có
đập Sê San 3, Sê San 3A; Về đập RCC có đập Plêikrông Trước đó, chúng ta
cũng đã xây dựng một số đập, hồ chứa lớn như Hoà Bình, Thác Bà, Trị An,
Thác Mơ, Ialy, Sông Hinh, Vĩnh Sơn, Dầu Tiếng, A Yun Hạ, Phú Ninh,…
Phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn của từng công trình mà
chúng ta cũng đã thiết kế nhiều dạng công trình tháo lũ khác nhau trong tổng
thể bố trí công trình, bao gồm cả tràn xả mặt sông (Sê San 3, Sê San 3A, Sê
San 4, Plêikrông, A Vương, Bản Chát, Huội Quảng, …), xả mặt kết hợp với
xả sâu (Hoà Bình, Sơn La, Tuyên Quang), đường tràn dọc (Ialy, Sông Hinh,
Hàm Thuận-Đa Mi, Tuyên Quang, Rào Quán, Đại Ninh,…)
Về hình thức tiêu năng sau công trình tháo nước, thường có 3 dạng tiêu
năng được áp dụng:
- Tiêu năng đáy: Đặc điểm tiêu năng bằng dòng đáy là lợi dụng sức cản
nội bộ của nước nhảy Có thể áp dụng kiểu bể hay tường + bể kết hợp Biện
pháp tiều năng đáy thường được áp dụng cho các công tình vừa và nhỏ, mực
nước hạ lưu tương dối lớn, địa chất nền công trình thường là đá yếu (Trị An,
A Lưới,…) Loại hình này đảm bảo tiêu tán hết năng lượng dư nhưng đòi hỏi
khối lượng xây lắp khá lớn, giá thành cao, đặc biệt đối với các công trình có
quy mô lớn
- Tiêu năng mặt: Dòng chảy hình thức tiêu năng này ở trạng thái chảy
mặt, chỉ sau khi mở rộng hoàn toàn mới đạt đến đáy Nhìn chung, với chế độ
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 15chảy mặt ở hạ lưu tạo thành sóng giảm dần làm xói lở ở vùng này Thường
động năng thừa phân tán trên một chiều dài lớn hơn so với chế độ chảy đáy
Chế độ chảy mặt có thể áp dụng trong trường hợp nền đá, khi không cần gia
cố hạ lưu hay giảm chiều dài gia cố, mực nước hạ lưu cao và thay đổi ít
- Tiêu năng bằng dòng phu xa: Tiêu năng phóng xa được lợi dụng mũi
phun ở chân đập hoặc cuối dốc nước để dòng chảy có lưu tốc lớn phóng xa
khỏi chân đập Đây là hình thức tiêu năng được dùng khá phổ biến, đặc biệt
trong các công trình xả có cột nước cao Đối với hình thức tiêu năng bằng
dòng phun ở chân đập đã được thiết kế ở một loạt các công trình có đập bê
tông (CVC và RCC) như Sê San 3, Plêikrông, Sê San 3A, A Vương, Bản Vẽ,
Bản Chát, Huội Quảng, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4,… Hình thức tiêu năng bằng
mũi phun cuối dốc nước cũng được áp dụng cho một loạt các công trình xả
cột nuớc cao, lưu lượng lớn như: Ialy, Hàm Thuậ-Đa Mi, Đại Ninh, Rào
Quán, Tuyên Quang, Sơn La, Cửa Đạt, Tả Trạch…
Bảng thống kê một số công trình xả nước có quy mô lớn ở Việt nam
2/s)
1 Hoà Bình Hoà Bình Dốc nước,
mũi phun 90 37800
2 Thác Mơ Bình Phước Bnăng ể tiêu 13.8 52 6100 105.2
3 Yali Gia Lai Dốc nước,
mũi phun 18.8 105 17570 137.8
4 Đại Ninh Bình Thuận Dốc nước, mũi phun 18.6 45 7390 102.6
5 Ayun Hạ Gia Lai Dốc nước,
mũi phun 10.92 23 1237 48.5
6 Đồng Nai 4 Đ.Lắc, L Đồng Dốc nước, mũi phun 16 75 13300 141.5
7 Plêikrông Kon Tum Dốc nước,
mũi phun 18 70 6050 84.0
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 162/s)
8 Sê San 3 Kon Tum Đập tràn,
mũi phun 16.3 90 17536 173.6
9 Rào Quán Quảng Trị Dốc nước, mũi phun 5.05 30 1668 69.5
10 Tuyên Quang Tuyên Quang Đập tràn,
14 Cần Đơn Bình Phước Bnăng ể tiêu 12 50 6965 181.1
15 Sê San 3A Gia Lai, Kon
Tum
Bể tiêu năng 17.76 105 1800 141.2
16 Bình Điền Thừa Thiên Huế Đập tràn, mũi phun 12.96 50 4519 76.6
17 SrêPok 3 Đak Nông Đập tràn, mũi phun 15.5 75 12320 131.1
18 Nậm Chiến Sơn La Đập tràn, mũi phun 5.63 80 2387 24.1
19 Sê San 4 Gia Lai, Kon
Tum
Đập tràn, mũi phun 15.6 120 20090 139.5
20 Cửa Đạt Thanh Hoá Dốc nước,
mũi phun 24.33 67 13520 171.4
21 Tả Trạch Thừa Thiên Huế Dốc nước, mũi phun 16.07 58 6147 106
22 Sơn La Sơn La Dốc nước, mũi phun 28.76 167 38240 236
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 17Bảng thông số kỹ thuật một số tràn + dốc nước có quy mô lớn ở Việt Nam
Nước ta có một số công trình thuỷ lợi, thuỷ điện có tràn xả lũ tiêu năng
bằng mũi phun ở cuối dốc nước, như: Hoà Bình, Kanak, IALY, Cửa Đạt, Tả
Trạch…
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 181.2.1 Công trình thuỷ điện Kanak – Gia Lai
Công trình thuỷ điện Kanak – Gia Lai có công suất lắp máy là 13MW,
công suất đảm bảo là 3.5MW, điện lượng trung bình hàng năm là 58.5
triệukwh, nhằm bổ sung nguồn điện vào lưới điện quốc gia cấp cho các tỉnh
miền Trung và miền Nam Đồng thời còn bổ sung nguồn nước tưới cho vùng
đồng bằng hạ lưu sông Cồn phía Nam tỉnh Bình Định, đảm bảo nguồn nước
môi trường hạ lưu sông Ba
Đập dâng bằng đá đổ bản mặt bê tông cao 68.0m, chiều dài toàn đập là
849.0m Đập tràn xả lũ vận hành bố trí bên bờ phải kiển thực dụng gồm 3
khoang có kích thước: nxbxh=3x12x13m; kết cấu bê tông cốt thép, tiêu năng
theo dạng dốc nước mũi phun và hố xói: Dốc nước dài 215.15m đoạn đầu dài
135.88m với độ dốc i=10%, đoạn sau dài 58.65m độ dốc i=19.8%, giữa hai
đoạn dốc có đoạn chuyển tiếp với bán kính cong lồi R=150m, sau đoạn dốc
thứ hai là đoạn mũi phun dài 20.64m, đoạn này có bán kính cong ngược
điện với 2 tổ máy tuốc bin cánh quay trục đứng NR Lm R=2*6.5Mw; kênh xả dài
111.5m, đáy rộng 8.0m; trạm phân phối điện có kích thước dài*rộng =
38.5*24.75m
1.2.2 Công trình Cửa Đạt – Thanh Hoá
Công trình đầu mối thuỷ lợi hồ chứa nước Cửa Đạt là một công trình
cấp I theo tiêu chuẩn TCXDVN 285-2002, có tính chất kỹ thuật phức tạp Hệ
thống công trình gồm:
- Đập chính đầu mối Cửa Đạt
- Đầu mối đập phụ Dốc Cáy
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 19Đầu mối đập phụ Hòn Can Trong đó cụm đầu mối Cửa Đạt là lớn và
phức tạp nhất Cụm công trình này bao gồm các hạng mục:
- Đập chính là đập đá đổ chống thấm bằng bê tông bản mặt
- Đập tràn xả lũ gồm 5 khoang mỗi khoang rộng 11.0m; ngưỡng tràn ở
cao trình 97m, đáy kênh dẫn thượng lưu ở cao trình 85m; giữa các khoang
tràn có trụ pin giữa dày 3.0m trên đỉnh tràn có lắp các cửa van cung; không có
tường ngực Tràn xả lũ có dnạg xả mặt
- Nối với đập tràn là dốc nước dài 240m; i=20% tiêu năng bằng mũi
phun liên tục với góc hất α=30P
o
P
1.2.3 Công trình thuỷ điện Tuyên Quang
Công trình thuỷ điện Tuyên Quang có dung tích hồ chứa toàn bộ lớn
hơn 2tỷ m3, công suất phát điện lớn hơn 300MW, theo tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN 285-2002 công trình thuộc cấp I
Đập tràn xả lũ được đặt bên bờ phải của đập dâng nước, thiết kế theo
kiểu xả kết hợp - xả mặt và xả sâu
- Xả mặt: Mặt tràn được chọn theo mặt cắt thực dụng phi chân không
Creager-Oficerov, với cột nước thiết kế mặt cắt HR tk R = 15.15m (cao độ đỉnh
tràn là 104.85m) Số khoang tràn nR 1 R = 4, chiều rộng mỗi khoang bR o R=15m, do
đó chiều rộng tràn nước tổng cộng là b=60m Trụ đập dày d=3.5m, đầu trụ
phía thượng lưu lượn tròn (trên bình diện) với bán kính công r=1.75m Mặt
tràn kết thúc ở cao độ 86.7m với bán kính cong (lõm) 18.5m, các trụ đập kéo
dài hơn mặt tràn về phía hạ lưu
- Xả sâu: Số lỗ xả sâu nR 2 R=8; lỗ có tiết diện chữ nhật với kích thước
rộng*cao=4.5*6m, cao độ đáy lỗ 79m, cao độ trần lỗ 85m, trần cửa vào có
dạng cong elíp Trụ phân cách giữa các lỗ có 2 loại, dày 6m và 3.5m, đầu vào
cong tròn với bán kính 1.75m Dốc nước tiếp sau các lỗ xả sâu có độ dốc đáy
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 20i=0.13, dài 85m, mũi phun dạng liên tục với góc hất α=25P
o
P
Các lỗ xả đều được đóng bằng cửa van cung
1.2.4 Công trình thuỷ điện Sơn La
Công trình thuỷ điện Sơn La với công suất lắp máy 2400Mw sẽ đưa
vào hệ thống điện quốc gia sản lượng điện một năm 8.71 tỷ kwh công với
điều tiết dòng chảy, cho phép nhận sản lượng điện bổ sung tại các tổ máy của
nhà máy thuỷ điện Hoà Bình 719 triệu kwh và tăng công suất đảm bảo lên
107Mw
Dốc nước tràn xả lũ dài 285m, bề rộng (đầu là 111.50m, cuối là
171.3m), mũi phun liên tục với góc hất α=22P
o
P
1.2.5 Công trình Tả Trạch
Đập tràn được nối với dốc nước, chiều rộng đáy dốc là 58.0m; cao độ
đáy dốc là ∇14.8m cao độ đáy cuối dốc là ∇9.6m, độ dốc của dốcnước i=8%,
chiều dài dốc nước là 79.0m (kể cả đoạn mũi phun) Mũi phun liên tục, cao độ
mũi phun là ∇12.0m; bán kính cong đoạn mũi phun là R=30.0m, góc nghiêng
đoạn ra của mũi phun α=20P
o
P
, mặt cắt ngang dốc nước là hình chữ nhật
1.3 Các phương pháp tính toán xác định độ sâu và vận tốc dòng chảy
trên mũi phun tràn xả lũ
4B
1.3.1 Ph ương pháp tính toán đập tràn thực dụng phi chân không dạng
Creager- Ophicerov
1.3.1.1 8BXác định mặt cắt tràn
Mặt cắt đập tràn Creager- Ophicerov có dạng như hình vẽ 1.1 Việc xác
định mặt cắt đập tràn thực hiện theo các bước sau:
- Xác định cột nước tràn HR d R
- Căn cứ vào tọa độ mặt tràn ở bảng 1.1 để vẽ đường cong O’B
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 21- Vẽ đường thẳng BC và DE tiếp tuyến với đường cong đó cùng với
đường thẳng nằm ngang tạo thành góc α2
P G
x
y
R n'
Để vẽ được đường cong mặt tràn phi chân không dạng Creager-
Ophicerov ta dựa vào phương trình 1-1 sau:
80 , 1
475 ,
Y
(1 – 1)
Theo phương trình trên ta sẽ xác định được toạ độ mặ tràn phi chân
không theo bảng 1-1 sau:
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 22Bảng 1-1: Tọa độ mặt tràn phi chân không dạng Creager- Ophicerov
Trang 23Đoạn cong ngược có bán kính R không ảnh hưởng tới khả năng tháo
mà chủ yếu là có liên quan đến việc nối tiếp dòng chảy với mặt nước hạ lưu
Giá trị của bán kính nối tiếp R có thể lấy theo bảng 1-2 hoặc có thể lấy như
sau:
+ Đối với đập thấp trên nền mềm có cột nước trên đỉnh tràn lớn:
R = (0.50÷1.0) (HR d R+ZR max R) (1-2) + Đối với đập trên nền đá, cột nước trên đỉnh nhỏ hơn 5m:
R = (0.25÷0.50) (HR d R+ZR max R) (1-3) Trong đó:
ZR max R - Độ chênh cột nước lớn nhất thượng, hạ lưu
Trong quá trình vận hành công trình thì cột nước tác dụng trên đỉnh
tràn HR d R luôn luôn thay đổi
- Nếu khi HR tr R< HR d R thì trên mặt tràn không thể xảy ra hiện tượng chân
không, tức là không có áp suất âm
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 24- Nếu khi HR tr R> HR d R thì có thể xảy ra hiện tượng chân không trên mặt
tràn, tức là xuất hiện áp suất âm Ngoài ra cần chú ý là ở gần điểm B trên
đoạn BC có thể có chân không khi cột nước HR tr R ≤ HR d R
Có một số loại hình dạng mặt cắt tràn không chân không dạng Creager-
Ophicerov như sau:
C
DE F R
F R
Trang 251.3.1.2 9BTính toán các thông số thủy lực đập tràn thực dụng dạng
Creager- Ophicerov
12B
* Khả năng xả và hệ số lưu lượng
a) Lưu lượng xả qua tràn mặt tính theo công thức sau:
2 0
2 m b g H
.σR n R: Hệ số chảy ngập, lấy theo bảng 1-3
.ε: Hệ số co hẹp bên, được tính như sau:
• Trường hợp
b
H0 ≤ 1,0, hệ số co hẹp bên ε được xác định như sau:
- Đối với đập tràn chỉ có 1 khoang (không có mố trụ ở giữa):
b
H k
0
2 , 0
Trong đó: ξR k R – là hệ số hình dạng của các trụ bên
- Đối với đập tràn có n khoang giống nhau được ngăn cách bới những
mố trụ có hình dạng như nhau:
b
H n
n
).
1 ( 2 , 0
Trong đó: ξR 0 R – là hệ số hình dạng của các trụ giữa
Các giá trị của ξR k R và ξR 0 R phụ thuộc và hình dạng của chúng Các giá trị
này xem ở hình vẽ (1.3) và (1.4)
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 26m: là hệ số lưu lượng của tràn được xác định như sau:
• Theo N.N Pavlopxki, hệ số lưu lượng m của đập tràn thực dụng tính
theo biểu thức:
m = σR Φ R.σR H R.mR r R (1-7)
mR r R: Hệ số lưu lượng dẫn xuất, với đập tràn thực dụng không chân
không Creager- Ophicerov thì mR r R = 0,504
σR Φ R: Hệ số hình dạng lấy theo bảng 17
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 27σR H R: Hệ số độ chênh lệch cột nước, lấy theo bảng 18
Ngoài ra, khi cột nước tràn nhỏ hơn cột nước thiết kế thì hệ số lưu
lượng có thể tham khảo ở bảng 1.3 theo đề nghị của N.N.Pavlopxki:
Bảng 1.3: Hệ số lưu lượng m khi cột nước tràn thấp hơn cột nước tràn thiết kế
• Trường hợp trên ngưỡng tràn có một đoạn nằm ngang rộng khoảng ≈
0,5H thì hệ số lưu lượng theo công thức (1-7) phải giảm đi 3%
• Trường hợp đập tràn không chân không mà mặt đập phía thượng lưu
nhô ra (hình 1-2e) thì hệ số lưu lượng m lấy như sau:
- Nếu chiều dài của đoạn thẳng đứng CB>3H thì hệ số lưu lượng m lấy
bằng hệ số lưu lượng của đập có mặt thẳng đứng ( Hình 1-2d)
- Nếu chiều dài của đoạn thẳng đứng CB ≤ 3H thì hệ số lưu lượng của
nó phải lấy nhỏ hơn hệ số lưu lượng của đập có mặt thẳng đứng 2%
b) Lưu lượng xả qua cống xả sâu tính theo công thức sau:
Q = µR c R.ϖ 2g.(H o +iL− η d) (1.8) Trong đó:
ϖ: Diện tích mặt cắt ngang tính toán, ϖ=4*3.2=12.8mP
2
P
g: Gia tốc trọng trường
Trang 28µR c R: Hệ số lưu lượng xác định theo công thức sau:
µR c R =
∑ +∑
+
R C
L g c
r
.
2 1
2
ξ α
Đường cong mặt tràn thực dụng không chân không dạng WES được
chia thành hai đoạn: đoạn cong phía thượng lưu đập tràn và đoạn cong phía hạ
lưu đập tràn
a) 13BĐoạn cong phía thượng lưu đập tràn:
Đoạn cong phía thượng lưu đập tràn được xác định theo một trong ba
cách sau:
- Khi mặt tràn có mái thượng lưu xiên thì đoạn cong phía thượng lưu
đập tràn dùng hai cung tròn có bán kính RR 1 R và RR 2 R nối tiếp nhau (hình 1.8)
Giá trị của các bán kính này và các tham số khác của phương trình mặt tràn
đoạn cong phía hạ lưu được lấy trong bảng 1.5
o
x y
Trang 29Hình 1.5: Đầu tràn phía thượng lưu dùng 2 bán kính cong R1 và R2 với
- Khi mặt mặt tràn có mái thượng lưu thẳng đứng thì đoạn cong phía
thượng lưu đập tràn dùng ba cung tròn nối tiếp nhau (hình 1.6)
RR 1 R = 0,5.HR d R CR 1 R = 0,175.HR d
RR 2 R = 0,2.HR d R CR 2 R = 0,276.HR d
RR 3 R = 0,04.HR d R CR 3 R = 0,282.HR d
Tâm của bán kính RR 1 R nằm trên trục y, tâm của bán kính RR 2 R nằm trên
bán kính RR 1 R, tâm của bán kính RR 3 Rnằm trên bán kính RR 2 R
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 30R
= 0.0 4H
®
Hình 1.6: Đầu tràn phía thượng lưu dùng 3 bán kính cong RR 1 R, RR 2 R và RR 3
- Khi đập tràn có đầu nhô ra phía thượng lưu thì đoạn cong phía thượng
lưu tràn vẽ theo đường ellipse Phần đầu nhô ra cần thỏa mãn điều kiện
2
=
− +
d
d
y bH aH
Trang 31Hình 1.7: Đầu tràn phía thượng lưu nhô ra dùng đường cong ellipse
b) 14BĐoạn cong phía hạ lưu đập tràn:
Phần đường cong phía hạ lưu tràn được xác định theo phương trình (1-10):
y kH
x n = d n−1Trong đó :
n: Tham số phụ thuộc độ dốc của mái thượng lưu Giá trị của các tham
số này xem bảng 1.5
k: Tham số phụ thuộc độ dốc của mái thượng lưu Giá trị của các tham
số này lấy như sau:
x, y: Tọa độ các điểm trên đoạn cong mặt tràn phía hạ lưu
HR d R: Cột nước thiết kế định hình đường cong mặt đập tràn (phía hạ lưu)
Giá trị HR d R được xác định như sau:
- Khi PR 1 R ≥ 1,33HR d R gọi là đập cao, lấy HR d R = (0,75÷0,95)HR max
- Khi PR 1 R < 1,33HR d R gọi là đập thấp, lấy HR d R = (0,65÷0,85)HR max
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 32Trong đó HR max Rlà cột nước trên đỉnh tràn ứng với lưu lượng lũ kiểm tra
Mặt cắt đập tràn dạng WES với các độ dốc mặt thượng lưu khác nhau
được thể hiện ở hình 1.8
Hình 1.8: Sơ đồ mặt cắt đập tràn dạng WES với độ dốc mặt thượng lưu khác
nhau Tọa độ tiếp điểm của đoạn cong phía hạ lưu đập tràn và đoạn thẳng hạ
lưu tràn được xác định bằng cách giải hệ phương trình (1-11) hoặc tra đồ thị
hình 1.9:
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 33d d
i
H m y
H m m
H x
172 , 2
172 , 1 85
, 0 1
592 , 0
096 , 1
1 096 ,
Hình 1.9: Đồ giải xác định tiếp điểm đoạn cong hạ và đoạn thẳng hạ lưu tràn
11B
1.3.2.2 Tính toán các thông số thủy lực đập tràn thực dụng dạng WES
Khả năng xả và hệ số lưu lượng
* Kết quả nghiên cứu khả năng tháo và hệ số lưu lượng của Mỹ
Công thức xác định lưu lượng của đập tràn dạng WES là:
Trang 34H: Cột nước trên đỉnh đập ( không kể lưu tốc tới gần) P: Chiều cao đập tràn phía mặt thượng lưu
Công thức (1.13) dùng cho tới = 5
ngưỡng, và hệ số lưu lượng C được xác định theo công thức:
5 , 1
1 68 ,
- Khi chiều cao đập P>1,33HR d R, có nghĩa là đập cao thì có thể bỏ qua lưu
tốc tới gần, do đó HR e R = HR d R thì ta có: C = CR d R = 4,03
- Khi chiều cao đập P≤1,33HR d R, có nghĩa là đập thấp, cần phải xét đến
ảnh hưởng của cột nước lưu tốc tới gần hR v R Và hệ số lưu lượng C được tính
theo công thức (1.15) như sau:
12 , 0
97 ,
2 02
α
+
= +
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 35* Kết quả nghiên cứu khả năng tháo và hệ số lưu lượng của Trung
Quốc
Theo kết quả nghiên cứu về đập tràn dạng WES của các nhà khoa học
Trung Quốc thì khả năng xả qua mặt đập tràn khi chảy tự do được tính theo
công thức (1-3) nhưng có xét thêm tới ảnh hưởng của mái thượng lưu đập C:
2 0
2 m b g H C
Trong đó:
C: Hệ số ảnh hưởng của mái thượng lưu đập, lấy theo bảng 1.5
m: Hệ số lưu lượng dùng cho đập tràn dạng WES, lấy theo bảng 1.6
ε: Hệ số co hẹp bên, tính theo công thức (1-6):
b
H n
n
).
1 ( 2 , 0
với ξR 0 R là hệ số hình dạng của trụ pin có xét đến khoảng cách nhô ra về
phía thượng lưu của trụ pin LR W R, lấy theo bảng 1.7
Bảng 1.5: Hệ số ảnh hưởng của mái thượng lưu đập Creager-Ophicerov
Trang 36Bảng 1.6: Hệ số lưu lượng của đập tràn dạng WES
LR w R = 0
Ghi chú
75 , 0
Trang 371.3.3 Xác định độ sâu và vận tốc dòng chảy trên mũi phun tràn xả lũ
Sơ đồ tính toán như sau:
- Mặt cắt 1-1, nghĩa là ở chỗ chuyển tiếp giữa đoạn phẳng và đoạn cong
- Mặt cắt 2-2, qua điểm thấp nhất của mặt cắt mũi phóng
- Mặt cắt cuối cùng (mặt cắt 3-3)
Các thông số dòng chảy ở mặt cắt 1-1 được xác định theo kết quả lập
đường cong mặt thoáng của dòng chảy trên mặt tràn phẳng
Ở hai mặt cắt còn lại vận tốc và chiều sâu được xác định theo phương
trình lưu lượng không đổi (phương trình liên tục) và phương trình Becnuly,
tb
R C
tb
R C
Trang 38Trong đó:
yR 1 R và yR 3 R là độ chênh cao của đáy tại các mặt cắt 1-1 và 3-3 so với mặt
phẳng so sánh đi qua điểm thấp nhất của mũi phóng
lR 1-2 R và lR 2-3 Rlà khoảng cách giữa các mặt cắt 1-2 và 2-3
vR tb R, RR tb R, CR tb Rlà các trị số trung bình của vận tốc, bán kính thuỷ lực và hệ
số Chezy trên đoạn mũi phóng
p
là thành phần xét đến áp lực ly tâm do dòng chảy cong gây ra
Trong trường hợp khi bán kính cong RR mũi hắt R của mũi phóng đủ lớn so
với chiều sâu dòng chảy, nghĩa là khi RR mũi hắt R/hR 1 R ≥ 8, thì trị số pR u R/γ có thể tính
Mũi phóng càng cong thì chênh lệch giữa góc α của luồng chảy ra từ
mũi phóng và góc nghiêng của đáy mũi phóng αR H R càng lớn
Góc của phương vận tốc trung bình dòng chảy ra tại mũi hắt tính theo
công thức:
α = αR H R – (β - αR 0 R) (1.23) trong đó: α là góc của luồng chảy so với phương nằm ngang
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 39αR H R là góc nghiêng của mũi hắt so với phương nằm ngang:
v
2
= γ
1
1
u g
Trong chương I tác giả đã trình bày tổng quát về hai loại mặt cắt đập
tràn thực dụng đang được sử dụng ở nước ta trong thiết kế và xây dựng các
công trình thuỷ lợi - thuỷ điện đó là mặt cắt dạng WES và dạng
Creager-Ophicerov Đồng thời cũng nêu lên cơ sở lý thuyết tính toán xác định vận tốc
dòng chảy ở mũi phun tràn xả lũ
Bên cạnh đó đã khái quát phương pháp tính toán đường mặt nước và
vận tốc dòng chảy trên mũi phun tràn xả lũ của hai mặt cắt kể trên Để vẽ vận
tốc dòng chảy cho mũi phun tràn xả lũ thường thông qua thí nghiệm mô hình
thuỷ lực
Trong chương này tác giả đã nêu lý thuyết tổng quát khi xác định
đường mặt nước và vận tốc dòng chảy trên mũi phun tràn xả lũ nhằm lựa
chọn kết cấu mũi phun tràn xả lũ hợp lý
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 40Ch-ơng ii: giới thiệu về công trình hồ chứa n-ớc
cửa đạt thanh hoá
2.1 Giới thiệu sơ lược về công trình
2.1.1.Vị trí bố trí công trình đầu mối
Đập Cửa Đạt được xây dựng trên thượng nguồn sông Chu tại vị trí
thuộc xã Xuân Mỹ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá Khởi công
2/2/2004, chặn dòng 2/12/2006, hoàn thành (dự kiến) 2009
2.1.2 Nhiệm vụ chính của công trình
- Chống lũ tiểu mãn, lũ sớm, giảm nhẹ lũ chính vụ cho hệ thống sông
Chu
- Cấp nước tưới ổn định cho 87000 ha ( trong đó có 50000 ha của hệ
thống thuỷ nông Bái Thượng)
- Tạo nguồn nước sinh hoạt cho vùng đông dân cư rộng lớn của tỉnh
Thanh Hoá với 2,5 triệu dân
- Cấp nước với lưu lượng 8mP
3
P
/s cho sản xuất công nghiệp
- Phát điện với công suất lắp máy 97 MW
2.1.3 Qui mô và các hạng mục công trình
Công trình đầu mối thủy lợi hồ chứa nước Cửa Đạt là một công trình
cấp I theo tiêu chuẩn TCXDVN 285 – 2002, có tính chất kỹ thuật phức tạp
Hệ thốn công trình bao gồm:
- Đập chính đầu mối Cửa Đạt
- Đầu mối đập phụ Dốc Cáy
- Đầu mối đập phụ Hón Can
Trong đó cụm đầu mối Cửa Đạt là lớn và phức tạp nhất Cụm công trình
này bao gồm các hạng mục:
- Đập chính là đập đá đổ chống thấm bằng bê tông bản mặt
- Đập tràn xả lũ với 5 khoang mỗi khoang rộng 11.0m; ngưỡng tràn ở cao
trình ∇+97, đáy kênh dẫn thượng lưu ở cao trình ∇+85; giữa các
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai