1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần tm xnk thuận thành

107 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để chất lượng các dự án xây dựng công trình được đảm bảo từ khi bắt đầu hình thành ý tưởng đến khi thực hiện và hoàn thành đưa vào sử dụng, đặc biệt là ở giai đoạn thi công xây dựng, rất

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI



NGUY ỄN HỮU SÁNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG

CHO TI ỂU DỰ ÁN THƯỢNG MỸ TRUNG, THUỘC DỰ

ÁN TH ỦY LỢI MIỀN TRUNG ADB4

LU ẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ N ỘI – NĂM 2016

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 2

dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI



NGUY ỄN HỮU SÁNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG

CHO TI ỂU DỰ ÁN THƯỢNG MỸ TRUNG, THUỘC DỰ ÁN

TH ỦY LỢI MIỀN TRUNG ADB4

CHUYÊN NGHÀNH: QU ẢN LÝ XÂY DỰNG

MÃ S Ố: 60.58.03.02

LU ẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN QUANG CƯỜNG

HÀ N ỘI - 2016

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 4

dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 5

L ỜI CAM ĐOAN

Họ và tên học viên: Nguyễn Hữu Sáng

Lớp cao học: 23QLXD12

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố

trong bất kỳ công trình nào khác

Hà N ội, ngày tháng năm 2016

Tác gi ả luận văn

Nguy ễn Hữu Sáng

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 6

L ỜI CẢM ƠN

Trong cuộc sống chúng ta, mỗi con người đều thông qua sự ham mê, tìm hiểu, nhận

thức để có kiến thức Mỗi con người cần học tập, lao động để định hướng và thực hiện

một công việc cụ thể có ích cho bản thân, gia đình và xã hội

Qua quá trình học tập và nghiên cứu cùng với kinh nghiệm công tác của bản thân, đến

nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài: “ Tăng cường quản lý chất

lượng xây dựng cho tiểu dự án Thượng Mỹ Trung, thuộc dự án Thủy lợi Miền

Trung ADB4 ”

Các kết quả đạt được là những nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng

thi công xây dựng để đảm bảo nâng cao chất lượng công trình, áp dụng cho các công

trình tương tự Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ

có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những

lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Quang Cường đã hướng dẫn,

chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện

luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản

lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các bộ môn khác, phòng

Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận

lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình

Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích

lệ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà N ội, ngày tháng năm 2016

Tác gi ả luận văn

Nguy ễn Hữu Sáng

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 7

M ỤC LỤC

L ỜI CAM ĐOAN i

L ỜI CẢM ƠN ii

M ỤC LỤC iii

DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH, HÌNH VẼ vi

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT viii

M Ở ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết quả dự kiến đạt được 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY D ỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 Khái quát v ề quản lý dự án xây dựng 4

1.1.1 Khái niệm về quản lý dự án xây dựng 4

1.1.2 Vai trò của quản lý dự án xây dựng 4

1.1.3 Nội dung quản lý dự án xây dựng 4

1.1.4 Quy trình quản lý dự án xây dựng 4

1.1.5 Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng 5

1.1.6 Khái niệm, đặc điểm các dự án ODA 6

1.2 Tình hình quản lý dự án xây dựng ở nước ta hiện nay 8

1.2.1 Quản lý nhà nước trong hoạt động xây dựng 8

1.2.2 Những bất cập trong công tác quản lý dự án xây dựng 11

1.2.3 Kinh nghiệm quản lý từ một số quốc gia 14

1.3 T ổng quan về quản lý chất lượng xây dựng công trình 15

1.3.1 Một số khái niệm 15

1.3.2 Các phương pháp quản lý chất lượng 16

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng, quản lý chất lượng công trình 17

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 8

1.3.4 Công tác quản lý chất lượng trong gai đoạn thi công xây dựng công trình 19

K ết luận chương 1 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC QUY ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ CH ẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 24

2.1 Cơ sở lý luận trong công tác quản lý chất lượng công trình 24

2.1.1 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình 24

2.1.2 Các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng công trình xây dựng 25

2.1.3 Thực tiển quản lý chất lượng xây dựng công trình 26

2.2 Quy định về vai trò, trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý chất lượng xây d ựng công trình 33

2.2.1 Vai trò, trách nhiệm của chủ đầu tư 33

2.2.2 Vai trò, trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng 34

2.2.3 Vai trò, trách nhiệm nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng 36

2.2.4 Vai trò, trách nhiệm nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình 37

2.2.5 Vai trò, trách nhiệm giám sát tác giả của nhà thầu tư vấn thiết kế 38

2.3 Yêu c ầu chất lượng trong thi công xây dựng công trình 39

2.3.1 Yêu cầu chất lượng trong công tác đắp đê 39

2.3.2 Yêu cầu chất lượng trong công tác thi công bê tông, bê tông cốt thép 43

K ết luận chương 2 56

CHƯƠNG 3: TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CHO TI ỂU DỰ ÁN THƯỢNG MỸ TRUNG, THUỘC DỰ ÁN THỦY LỢI MIỀN TRUNG ADB4 57

3.1 Gi ới thiệu về tiểu dự án Thượng Mỹ Trung 57

3.1.1 Giới thiệu chung 57

3.1.2 Biện pháp thi công các hạng mục chính 62

3.1.3 Một số hình ảnh trong quá trình thi công tiểu dự án Thượng Mỹ Trung 64

3.2 Th ực trạng quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại tiểu dự án Thượng Mỹ Trung 66

3.2.1 Công tác quản lý chất lượng của chủ đầu tư 66

3.2.2 Công tác quản lý chất lượng của nhà thầu giám sát thi công 69

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 9

3.2.3 Công tác quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng 72

3.2.4 Công tác quản lý chất lượng của nhà thầu tư vấn thiết kế 75

3.3 Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý chất lượng thi công công trình Thượng

M ỹ Trung 77

3.3.1 Giải pháp chung nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng công

trình 77

3.3.2 Đề xuất các mô hình tổ chức quản lý chất lượng xây dựng công trình 79

3.3.3 Đề xuất quy trình quản lý chất lượng các hạng mục chính trên công trường 82

K ết luận chương 3 90

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 94

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 10

DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH, HÌNH VẼ

Hình 1.1: Quy trình quản lý dự án xây dựng 4

Hình 1.2: Đặc điểm dự án ODA 7

Hình 2.1: Đập thủy điện Ia Krel 2 bị vở vào ngày 1/8/2014 32

Hình 2.2: Thủy điện Sông Tranh 2 bị nứt, rò rỉ nước 32

Hình 2.3: Đập thủy điện Hố Hô – Hà Tĩnh bị vở 33

Hình 3.1: Vị trí vùng công trình (Phần tô màu) 58

Hình 3.2: Mặt cắt ngang đại diện cho các Tiểu vùng IX-2, I và II 62

Hình 3.3: Mặt cắt ngang đại diện cho các tiểu vùng còn lại 62

Hình 3.4: Đóng cọc tre gia cố hố móng cống Hạc Hải 1 64

Hình 3.5: Gia công lắp đặt cốt thép bể tiêu năng Thượng lưu cống Hói Đại 64

Hình 3.6: Cống Hạc Hải 2 thi công vượt lũ 2010 65

Hình 3.7: Trải vải địa kỹ thuật 200KN/m gia cố nền thi công đê 65

Hình 3.8: Thi công gia cố lát mái Đê 66

Hình 3.9: Sơ đồ bộ máy tổ chức của chủ đầu tư 66

Hình 3.10: Sơ đồ bộ máy tổ chức của nhà thầu giám sát thi công 69

Hình 3.11: Sơ đồ bộ máy tổ chức của nhà thầu thi công xây dựng 72

Hình 3.12: Sơ đồ bộ máy tổ chức của nhà thầu tư vấn thiết kế 75

Hình 3.13: Mô hình tổ chức quản lý chất lượng 80

Hình 3.14: Mô hình ban chỉ huy công trường 80

Hình 3.15: Mô hình đoàn tư vấn giám sát 81

Hình 3.16: Mô hình kiểm tra chất lượng vật liệu đất đắp đê 82

Hình 3.17: Mô hình kiểm tra chất lượng các loại vật liệu đầu vào khác 83

Hình 3.18: Mô hình quản lý chất lượng máy móc thiết bị thi công 84

Hình 3.19: Mô hình quản lý chất lượng thi công bộ phận công trình 85

Hình 3.20: Mô hình quản lý chất lượng giai đoạn thi công xây lắp 86

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 11

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Các yêu cầu kiểm tra cốp pha, đà giáo 44

Bảng 2.2: Sai lệch cho phép đối với cốp pha, đà giáo 45

Bảng 2.3: Kích thước sai lệch của cốt thép đã gia công 47

Bảng 2.4: Sai lệch cho phép đối với mối hàn 48

Bảng 2.5: Chiều dài nối buộc cốt thép 50

Bảng 2.6: Kiểm tra công tác cốt thép 51

Bảng 2.7: Sai lệch cho phép khi cân đong thành phần của bê tông 53

Bảng 2.8: Thời gian trộn hỗn hợp bê tông (phút) 53

Bảng 2.9: Thời gian lưu hỗn hợp bê tông không có phụ gia 54

Bảng 2.10: Chiều dầy lớp đổ bêtông 54

Bảng 2.11: Thời gian bảo dưỡng ẩm 55

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 12

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ký hi ệu Tên đầy đủ

Trang 13

M Ở ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập của đất nước việc đầu tư cơ sở hạ tầng ngày càng được chú

trọng Các dự án đầu tư xây dựng công trình (ĐTXDCT) khi thiết kế, thi công được áp

dụng nhiều tiêu chuẩn thiết kế và công nghệ thi công hiện đại Cùng với xu thế mở

rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về trình độ khoa học công nghệ, các

nhà đầu tư dự án yêu cầu ngày càng cao về chất lượng dự án Do vậy, quản lý dự án

(QLDA) trở nên rất quan trọng và quyết định đến sự tồn tại của dự án

Trong công tác QLDA đầu tư xây dựng ở nước ta hiện nay vẫn còn nhiều bất cập về

cơ chế chính sách, pháp luật trong hoạt động xây dựng có nhiều điểm chưa phù hợp,

các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng chậm đổi mới gây khó khăn cho công tác quản lý

Mặt khác, năng lực của các đơn vị tham gia dự án còn nhiều hạn chế ảnh hưởng đến

chất lượng của dự án khi hoàn thành

Trong giai đoạn thi công xây dựng, công tác QLDA cần đặc biệt quan tâm đến chất

lượng công trình (CLCT) Ở giai đoạn này vai trò của các chủ thể tham gia dự án như

chủ đầu tư (CĐT), cơ quan cấp phát vốn, nhà thầu thi công, đơn vị thiết kế, đơn vị

giám sát, đơn vị sử dụng và giám sát nhân dân là rất quan trọng, góp phần nâng cao

chất lượng và hiệu quả đầu tư dự án

Để chất lượng các dự án xây dựng công trình được đảm bảo từ khi bắt đầu hình thành

ý tưởng đến khi thực hiện và hoàn thành đưa vào sử dụng, đặc biệt là ở giai đoạn thi

công xây dựng, rất cần nghiên cứu về quản lý chất lượng (QLCL) xây dựng công trình

nhằm tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng công trình

Tiểu dự án Thượng Mỹ Trung là dự án Thủy lợi với quy mô lớn, nhiều hạng mục công

trình và trải dài trên địa bàn rộng nên rất khó khăn trong công tác QLCL công trình

Để quản lý hiệu quả CLCT yêu cầu phải có những giải pháp thiết thực, phù hợp

Xuất phát từ các vấn đề khoa học và thực tiễn đặt ra học viên đã chọn đề tài: “Tăng

cường quản lý chất lượng thi công xây dựng cho tiểu dự án Thượng Mỹ Trung, thuộc

dự án thủy lợi Miền Trung ADB4”

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 14

2 Mục đích của đề tài

Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác QLCL thi công xây dựng công trình cho

tiểu dự án Thượng Mỹ Trung, thuộc dự án Thủy lợi Miền Trung ADB4 Từ đó áp

dụng các giải pháp QLCL thi công xây dựng công trình cho các dự án có đặc điểm,

quy mô tương tự

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác QLCL Trong đó, chú trọng đến công tác

QLCL công trình xây dựng (CTXD) trong giai đoạn thi công

4.1.1 Ti ếp cận từ tổng thể đến chi tiết (tiếp cận hệ thống)

Tiếp cận các kết quả đã nghiên cứu về công tác QLCL thi công xây dựng công trình ở

trong nước cũng như ngoài nước, cập nhật các văn bản pháp luật hiện hành để áp dụng

vào công trình

Xem xét đầy đủ các yếu tố phát triển khi nghiên cứu đề tài bao gồm các lĩnh vực kinh

tế, xã hội, con người …

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp điều tra khảo sát,

Phương pháp thống kê, hệ thống hóa; Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp

kinh nghiệm; Phương pháp tổng hợp các tài liệu nghiên cứu đã có, các quy trình tính

toán và quy phạm thi công; Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy và

một số phương pháp kết hợp khác, để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề được đặt ra

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 15

5 Kết quả dự kiến đạt được

Đánh giá được thực trạng về QLDA xây dựng hiện nay, chất lượng và công tác QLCL

thi công xây dựng công trình

Các giải pháp chung nhằm tăng cường công tác QLCL công trình xây dựng trong giai

đoạn thi công

Xây dựng được các giải pháp tăng cường công tác QLCL công trình trong giai đoạn

thi công, áp dụng cho tiểu dự án Thượng Mỹ Trung, thuộc dự án thủy lợi Miền Trung

ADB4

Tổng kết kết quả nghiên cứu của đề tài để nhân rộng mô hình QLCL công trình xây

dựng giai đoạn thi công, áp dụng cho các dự án xây dựng khác

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG

XÂY D ỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Khái quát về quản lý dự án xây dựng

QLDA là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám

sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian,

trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể

của dự án và các mục đích đề ra [1]

QLDA giúp CĐT hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những khía cạnh của dự án

và khuyến thích mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu

của dự án đúng thời hạn với chi phí, chất lượng và thời gian mong muốn ban đầu [2]

Mục tiêu cơ bản của việc QLDA thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành

theo yêu cầu và bảo đảm chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian

và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi [1]

Công tác QLDA bao gồm các nội dung sau: Quản lý tổng thể dự án; quản lý chi phí và

nguồn lực dự án; quản lý thời gian và tiến độ dự án; quản lý đấu thầu và hợp đồng;

quản lý thi công xây lắp; quản lý chất lượng, khối lượng dự án; quản lý rủi ro, an toàn

lao động, môi trường xây dựng của dự án; quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư; quản

lý vận hành dự án; quản lý hồ sơ, thông tin dự án… [3]

QLDA xây dựng là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và tiến hành quản lý, kiểm soát,

đánh giá… cho một dự án cụ thể Quy trình QLDA có thể mô tả theo hình 1.1 [4]

Hình 1.1: Quy trình quản lý dự án xây dựng

Kiểm soát

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 17

1.1.5 Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng

Theo nghị định 59/2015/NĐ-CP thì việc QLDA đầu tư xây dựng phải tuân theo các

nguyên tắc sau:

1 Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư,

đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 và phù

hợp với quy định của pháp luật có liên quan

2 Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết

định đầu tư, CĐT và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động

đầu tư xây dựng của dự án

3 Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng:

a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn

diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết

kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án;

b) Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu

phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách

theo quy định của Nghị định 59/2015/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có

liên quan;

c) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản

lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của

dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả

của dự án CĐT tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị

định 59/2015/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy

mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và

quốc phòng, an ninh

4 Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc được

quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014 [3]

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 18

1.1.6 Khái niệm, đặc điểm các dự án ODA

1.1.6.1 Khái ni ệm về ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức (hay ODA, viết tắt của cụm từ Official Development

Assistance), là một hình thức đầu tư nước ngoài Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu

tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay

dài Đôi khi còn gọi là viện trợ Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản

đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư Gọi là Chính

thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay [1]

Tùy theo từng cách tiếp cận, có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA, cụ thể như sau:

thức là những nguồn tài chính do các Chính phủ hoặc các Tổ chức liên chính phủ hoặc

liên quốc gia viện trợ cho một quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi

của quốc gia đó”

chính phát triển chính thức, trong đó các khoản vay cần đạt ít nhất 25% yếu tố cho

không”

trợ phát triển chính thức được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ

nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên

chính phủ” [5]

Như vậy, ODA được hiểu là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi

của các tổ chức quốc tế, Chính phủ các nước (thường là các nước phát triển) dành cho

Chính phủ một nước (thường là nước đang phát triển) nhằm giúp chính phủ nước đó

phát triển kinh tế xã hội

ODA phản ánh mối quan hệ giữa hai bên: Bên tài trợ gồm các tổ chức quốc tế, các tổ

chức phi chính phủ, Chính phủ các nước phát triển và bên nhận tài trợ là Chính phủ

một nước (thường là nước đang phát triển) Bộ phận chính của nguồn vốn ODA là vốn

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 19

vay ưu đãi, Chính phủ nước nhận tài trợ (vay nợ) phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ

trong tương lai

1.1.6.2 Đặc điểm dự án đầu tư có sử dụng vốn ODA

Một số đặc điểm chính của dự án ODA được trình bày như hình 1.2 dưới đây:

Hình 1.2: Đặc điểm dự án ODA Các đặc điểm chính của dự án ODA được cụ thể như sau:

chức, chính phủ nước ngoài, các tổ chức song phương tài trợ Cơ chế tài chính trong

nước đối với việc sử dụng vốn ODA là cấp phát, cho vay (toàn bộ hay một phần) từ

ngân sách Nhà nước Các dự án ODA thường có vốn đối ứng là khoản đóng góp của

phía Việt Nam bằng hiện vật và giá trị để chuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự

án (có thể dưới dạng tiền được cấp từ ngân sách hoặc nhân lực, cơ sở vật chất) Nguồn

vốn là điểm khác biệt lớn nhất giữa dự án ODA với các dự án khác; kèm theo nó là các

yêu cầu, quy định, cơ sở pháp lý về quản lý và thực hiện của nhà đầu từ và nhà tài trợ

không phải là loại công việc hàng ngày, thường tiếp diễn, lặp đi lặp lại theo quy trình

có sẵn Dự án có thể thực hiện trong thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài trong nhiều

năm Về mặt nhân sự, dự án không có nhân sự cố định, Người lao động chỉ gắn bó với

dự án trong một khoảng thời gian nhất định (một phần hoặc toàn bộ thời gian thực hiện

dự án) Khi dự án kết thúc, các cán bộ dự án có thể phải chuyển sang hoặc tìm kiếm

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 20

một công việc mới

và khó khăn khác nhau Hơn thế, ở mức độ nhất định, mỗi dự án đem lại các sản phẩm

dịch vụ “duy nhất”, không giống hoàn toàn với bất kỳ dự án nào khác Ví dụ như đều

với mục đích xây dựng hồ chứa nước nhưng các dự án có sự khác biệt về chủ đầu tư,

thiết kế, địa điểm…Khi sử dụng kinh nghiệm trong việc lâp kế hoạch các dự án tương

tự nhau, cần phải hiểu rõ các đặc trưng riêng của mỗi dự án Hơn thế nữa, cần phải

phân tích thật kỹ lưỡng và có kế hoạch chi tiết trước khi bắt đầu thực hiện

“Phát tri ển và chi tiết hóa” liên tục: Đặc điểm này đi kèm với tính tạm thời và duy

nhất của một dự án ODA Trong suốt quá trình thực hiện dự án, ở mỗi bước thực hiện

cần có sự phát triển và liên tục được cụ thể hóa với mức độ cao hơn, kỹ lưỡng hơn,

công phu hơn

kinh phí nhất định, vì thế các nhà quản lý cần phải liên tục cân bằng về nhu cầu, tài

chính, nguồn lực và lịch trình để hoàn thành dự án, đảm bảo yêu cầu của nhà đầu tư và

nhà tài trợ [6]

1.2 Tình hình quản lý dự án xây dựng ở nước ta hiện nay

1.2.1.1 H ệ thống văn bản Luật:

1 Luật Xây dựng:

Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được xây dựng trong thời kỳ kinh tế tập trung bao

cấp nên hiện nay, một số nội dung của luật không còn phù hợp với nền kinh tế thị

trường và hội nhập Quốc tế Để khắc phục những hạn chế của luật này, ngày 18 tháng

6 năm 2014 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật

xây dựng số 50/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 thay thế Luật Xây dựng

2003

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 gồm 10 chương, 168 điều tăng 01 chương, 45 điều

so với Luật xây dựng 2003 đã khắc phục những hạn chế tồn tại và có nhiều điểm mới

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 21

phù hợp hơn so với Luật hiện hành

Nguyên tắc cơ bản và cũng là nội dung cốt lõi của Luật Xây dựng mới là đổi mới

phương thức và nội dung QLDA, nhất là các dự án sử dụng vốn Nhà nước, khắc phục

thất thoát và lãng phí, nâng cao chất lượng các CTXD Luật Xây dựng 2014 với nhiều

điểm mới sẽ tăng cường kiểm soát, QLCL xây dựng ở tất cả các khâu trong quá trình

đầu tư xây dựng, đảm bảo công khai, minh bạch về quy trình cấp giấy phép xây dựng;

khắc phục trình trạng quy hoạch chồng lấn, quy hoạch treo, đảm bảo dự án đầu tư xây

dựng đúng mục tiêu, chất lượng, hiệu quả, nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước về

xây dựng [7]

2 Luật Đấu thầu:

Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 bộc lộ một số bất cập làm nảy sinh tiêu cực trong quá

trình đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng CTXD

Hiện nay, Luật đấu thầu năm 2013 được công bố đã có nhiều thay đổi như: tạo cơ hội

cho các nhà thầu cạnh tranh, quy trình lựa chọn nhà thầu cụ thể hơn, có nhiều phương

pháp đánh giá, phân cấp trách nhiệm rõ ràng, quy định hành vi cấm và xử phạt theo

hướng chặt chẽ hơn [8]

3 Luật Đầu tư:

Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 còn bất cập trong quá trình thực hiện đầu tư như: thủ

tục đăng ký đầu tư, thẩm tra dự án đầu tư, cấp phép đầu tư, trách nhiệm quản lý Nhà

nước về đầu tư Nhiều địa phương chỉ quan tâm đến thu hút đầu tư, ít quan tâm đến

chất lượng, hiệu quả của dự án Hiện nay, Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày

26/11/2014 đã có nhiều thay đổi như: đơn giản hóa thủ tục hành chính, đảm bảo kinh

doanh bình đẳng, tự do, tạo cơ hội nhiều hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài và thúc

đẩy đầu tư trong nước [9]

1.2.1.2 H ệ thống văn bản dưới Luật:

1 Nghị định 59/2015/NĐ-CP:

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của chính phủ về QLDA ĐTXDCT đã siết chặt các trình

tự đầu tư xây dựng, quy định cụ thể các khâu Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 22

hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình

thức và nội dung QLDA đầu tư xây dựng…

Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết

định đầu tư, CĐT và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động

đầu tư xây dựng của dự án Nhằm chống thất thoát lãng phí trong công tác quản lý, sử

dụng nguồn vốn nhà nước [3]

2 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP:

Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng và áp dụng đối

với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây

dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư

thực hiện dự án BOT, BTO, BT và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án)

Nghị định đã làm rõ về khái niệm và bổ sung quy định về điều kiện áp dụng cho từng

loại hợp đồng để tránh việc trước đây các cơ quan không có sự thống nhất, áp dụng

không đúng về các hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói; Hợp đồng theo đơn giá

điều chỉnh; Hợp đồng theo đơn giá cố định; Hợp đồng theo thời gian

Nghị định đã bổ sung một số quy định để phù hợp với thực tế và đảm bảo quyền lợi

của các bên tham gia hợp đồng như việc: quy định về bảo đảm thanh toán hợp đồng

xây dựng; quy định tạm thanh toán khi chưa đầy đủ điều kiện để thanh toán hợp đồng;

khi điều chỉnh vượt giá gói thầu phải đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho bên nhận

thầu; được điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng khi có yêu cầu tạm dừng của cơ quan

nhà nước có thẩm quyền [10]

3 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP:

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chí phí ĐTXDCT quy định rõ, chi phí đầu tư

xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng,

phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị

trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình

Nghị định nêu rõ, việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng được thực hiện theo nguyên tắc

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 23

phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự

đầu tư xây dựng theo quy định [11]

4 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP:

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP sẽ góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả QLCL và bảo

trì CTXD, đơn giản thủ tục hành chính trong công tác nghiệm thu, tăng cường trách

nhiệm của các chủ thể tham gia xây dựng, quản lý, vận hành công trình

Nghị định đã quy định rỏ trách nhiệm của CĐT, nhà thầu; Minh bạch quy trình khảo

sát, thi công, nghiệm thu, bàn giao công trình; Giảm lượng hồ sơ công trình; Giao

trách nhiệm cụ thể trong giải quyết sự cố CTXD

Nghị định 46/2015/NĐ-CP sẽ khắc phục được một số tồn tại, hạn chế như việc phân

loại, phân cấp CTXD chưa phù hợp; quy định về nghiệm thu công việc vẫn chưa tạo

bước đột phá nhằm giảm lượng hồ sơ không cần thiết; quy định bảo hành CTXD còn

cứng nhắc, gây khó khăn cho một số nhà thầu thi công xây dựng công trình; chưa rõ

các quy định, chế tài về xử lý công trình có dấu hiệu nguy hiểm, công trình hết niên

hạn sử dụng; thiếu các quy định về đánh giá an toàn đối với các công trình quan trọng

quốc gia [12]

Cùng với xu thế hội nhập của đất nước việc đầu tư cơ sở hạ tầng ngày càng được chú

trọng Các dự án ĐTXDCT khi thiết kế, thi công được áp dụng nhiều tiêu chuẩn thiết

kế và công nghệ thi công hiện đại, ngày càng được mở rộng về quy mô và không

ngừng nâng cao về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án yêu cầu ngày

càng cao về chất lượng dự án Tuy nhiên công tác QLDA đầu tư xây dựng ở nước ta

hiện nay vẫn còn nhiều bất cập về cơ chế chính sách, pháp luật trong hoạt động xây

dựng có nhiều điểm chưa phù hợp, về các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng chậm đổi

mới gây khó khăn cho công tác quản lý Mặt khác, năng lực của các đơn vị tham gia

dự án còn nhiều hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng của dự án khi hoàn thành

Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội và khoa học kỹ thuật,

chúng ta đã xây dựng được nhiều CTXD, công nghiệp, giao thông, thủy lợi…, đảm

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 24

bảo chất lượng xây dựng Bên cạnh những công trình đảm bảo chất lượng cũng còn

không ít công trình chất lượng kém như: không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, bị nứt,

vỡ, lún sụt, thấm dột, phải sửa chữa, đổ sập…, gây thiệt hại rất lớn đến kinh tế và tính

mạng con người Nguyên nhân dẫn đến các CTXD công trình không đảm bảo chất lượng là do

hệ thống quản lý của nhà nước trong hoạt động xây dựng còn nhiều bất cập và sự yếu

kém trong công tác QLDA xây dựng ở nước ta hiện nay Ở mổi giai đoạn thực hiện chúng

ta còn tồn tại những bất câp, cụ thể là:

1.2.2.1 G iai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn này là ý tưởng của người có quyền lực trong cơ quan nhà nước, hoặc một cá

nhân, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp có khả năng góp hoặc huy động vốn vì lợi ích

công và lợi ích tư đưa ra Đây là vấn đề chủ quan nên có nhiều dự án đầu tư dàn trải,

mục đích không rõ ràng, không phát huy hiệu quả Ý tưởng sai dẫn đến dự án treo, dự

án không có tính hiệu quả cao,…

1.2.2.2 G iai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

Giai đoạn này cần phân tích sự cần thiết đầu tư, dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu

tư, lựa chọn địa điểm xây dựng, phân tích lựa chọn phương án, xác định sơ bộ tổng

mức đầu tư Lúc này vai trò của Tư vấn là rất quan trọng Tuy nhiên, hiện nay bên

cạnh những đơn vị tư vấn chất lượng vẫn còn nhiều đơn vị tư vấn năng lực hạn chế,

chậm đổi mới, tính cạnh tranh thấp, dẫn đến chất lượng tư vấn đầu tư thấp Các nhà

thầu và nhà đầu tư có nhiều nguy cơ phải chịu rủi ro cao

1.2.2.3 Giai đoạn nghiên cứu khả thi

Giai đoạn này cần kiểm tra lại các những căn cứ, tính cấp thiết đầu tư, hình thức đầu

tư, phương án địa điểm, phương án giải phóng mặt bằng, giải pháp xây dựng, vốn, khả

năng tài chính, tổng mức đầu tư, tiến độ dự án Tuy nhiên, nhiều dự án CĐT chưa chú

trọng đến tổng mức đầu tư, tổng tiến độ, phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch

vốn dẫn đến dự án chậm tiến độ, tổng mức đầu tư phải điều chỉnh

1.2.2.4 G iai đoạn thiết kế

Giai đoạn này là giai đoạn thực hiện các ý tưởng dự án thành hồ sơ thiết kế, cần chú

trọng trong khâu khảo sát, thiết kế Tuy vậy nhiều đơn vị tư vấn thiết kế không đủ

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 25

năng lực vẫn nhận được hợp đồng dẫn đến các công trình thiết kế mắc lỗi như: Khảo

sát không kỹ càng, thiếu số liệu thống kê, thiết kế thiếu kinh nghiệm, không tuân thủ

các tiêu chuẩn quy chuẩn, làm sai sót trong hồ sơ, thông đồng với CĐT gây thất thoát

tiền của nhà nước, khó khăn trong quá trình thi công và quyết toán công trình…

1.2.2.5 Giai đoạn đấu thầu

Hiện nay, trong công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu, CĐT không đủ thông tin để đánh

giá năng lực, kinh nghiệm nhà thầu Các nhà thầu đua nhau đưa ra giá dự thầu thấp

Nhiều nhà thầu năng lực yếu kém, không đáp úng được yêu cầu vẫn thắng thầu dẫn

đến quá trình thực hiện cắt giảm nhiều chi phí, thay đổi biện pháp thi công, không đảm

bảo tiến độ, không thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, buông lỏng trong QLCL và bằng

mọi cách để hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận bất chấp sự an toàn của người lao

động củng như CLCT

1.2.2.6 Giai đoạn thi công

Trong giai đoạn thi công vấn đề đảm bảo chất lượng xây dựng phải luôn gắn liền với

đảm bảo an toàn trong quá trình thi công Ở nước ta, vấn đề này chưa coi trọng, đặc

biệt là trong quản lý nhà nước, công tác thanh kiểm tra của cơ quan nhà nước còn

buông lỏng Khi công trình xảy ra sự cố liên quan đến an toàn trong thi công, chất

lượng có vấn đề thì việc phân định trách nhiệm, xử lý vụ việc đối với các bên liên

quan không rõ ràng

Các thành phần tham gia công tác quản lý xây dựng yếu về năng lực cũng như số

lượng, thiếu sự phối hợp trong thực hiện QLCL công trình xây dựng giữa tổ chức tham

gia và cơ quan quản lý nhà nước Một số CĐT dù không đủ năng lực vẫn được giao

làm chủ đầu tư CTXD, tất sẽ dẫn đến công tác QLDA không đảm bảo

Công tác đào tạo đội ngũ tư vấn giám sát (TVGS) ở nước ta chưa được quan tâm đúng

mức dẫn đến chất lượng TVGS không đảm bảo yêu cầu Một số đơn vị TVGS còn yếu

về năng lực vẫn trúng thầu Sự phối hợp giữa các đơn vị giám sát như TVGS, giám sát

CĐT, giám sát tác giả, giám sát đơn vị sử dụng, giám sát cộng đồng ở một số công

trình chưa được chặt chẽ

Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng CTXD của cơ quan nhà nước còn chưa sâu sát,

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 26

ít quan tâm đến giai đoạn thực hiện dự án, chỉ chú trọng “hậu kiểm” hoặc xử lý qua

quýt sau khi sự cố công trình xảy ra Việc phân giao trách nhiệm, quyền hạn chưa rõ

ràng cho các đơn vị chức năng ở các cấp Bên cạnh đó, chế tài chưa đủ mạnh, chưa

mang tính răn đe cao và chưa xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm về CLCT

Công tác kiểm tra, kiểm soát khối lượng, kinh phí còn lỏng lẻo, trách nhiệm chưa cao,

việc tham nhũng vẫn còn diễn ra trong công tác quản lý dẫn đến các hiện tượng thông

thầu, nghiệm thu khống… gây thất thoát nguồn vốn

1 Tại Mỹ: Mô hình quản lý ba bên để QLCL xây dựng gồm: Bên thứ nhất là Nhà thầu,

người sản xuất phải tự chứng nhận được chất lượng sản phẩm của mình; bên thứ hai là

sự chứng nhận của khách hàng về chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn; bên

thứ ba là sự đánh giá độc lập của một tổ chức nhằm xác định chính xác tiêu chuẩn về

chất lượng Sau nhiều thất bại khi các doanh nghiệp áp dụng ISO 9000 để QLCL, hiện

nay Mỹ đã áp dụng hệ thống QLCL toàn diện

Ưu điểm: Chất lượng toàn diện, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng

Nhược điểm: Có sự tham gia của nhiều thành phần

2 Tại Trung Quốc: Tất cả các dự án đầu tư công đều phải nằm trong quy hoạch đã

được duyệt mới được chuẩn bị đầu tư Trung Quốc có Luật riêng về Quy hoạch Ủy

ban Phát triển và Cải cách nhà nước Trung Quốc là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm

định, tổng hợp, lập báo cáo thẩm định về các quy hoạch phát triển, trình chính phủ phê

duyệt; kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện các quy hoạch đã được duyệt Các Bộ,

ngành, địa phương căn cứ vào các quy hoạch phát triển đã được duyệt để đề xuất, xây

dựng kế hoạch đầu tư và danh mục các dự án đầu tư Việc điều chỉnh dự án (mục tiêu,

quy mô, tổng mức đầu tư) nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt phải được sự chấp

thuận của cơ quan phê duyệt quy hoạch đó

Ưu điểm: Công trình được xây dựng theo dung quy hoạch

Nhược điểm: Phụ thuộc quá nhiều vào cơ quan quản lý nhà nước

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 27

3 Tại Anh: Tư vấn quản lý chi phí (Quantity Surveyor) đóng vai trò vô cùng quan

trọng Bởi vì, Tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm quản lý chi phí xây dựng từ

khởi đầu đến khi dự án được hoàn thành Tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm

kiểm soát chi phí từ ngân sách đến thanh toán cuối cùng Quy trình quản lý chi phí bao

gồm dự toán, đấu thầu, hợp đồng, thanh toán, thay đổi và khiếu nại rất rõ ràng Quy

trình này được thiết lập bởi tổ chức chuyên nghiệp về quản lý chi phí Royal lnstitute of

Charteređ Surveyor

Ưu điểm: kiểm soát được mọi chi phí, hiệu quả của dự án

Nhược điểm: ít quan tâm đến yêu cầu của khách hàng

4 Tại Nhật Bản: Nhật Bản rất coi trọng công tác quản lý thi công, hệ thống pháp luật

quy định chặt chẽ công tác giám sát thi công và hệ thống kiểm tra, như Luật thúc đẩy

đấu thầu và hợp đồng hợp thức đối với công trình công chính, Luật Tài chính công,

Luật thúc đẩy công tác đảm bảo CLCT công chính Chế độ bảo trì nghiêm ngặt, bảo trì

được coi là một trong những khâu đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm chất lượng, tăng

cường độ bền của công trình cũng như giảm thiểu chi phí vận hành

Ưu điểm: Lựa chọn được nhà thầu có năng lực, đảm bảo chất lượng

Nhược điểm: Chính quyền không kiểm soát được các nhà thầu lớn

5 Tại Singapore: Chính quyền quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án xây dựng

Ngay từ khi lập dự án phải đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể, về an toàn, về

phòng chống cháy nổ, về môi trường mới được phê duyệt Khi triển khai thi công phải

được Kỹ sư TVGS kiểm tra và xác nhận là thiết kế đúng, đảm bảo chất lượng thiết kế

Ưu điểm: Kiểm soát chặt chẽ chất lượng quy hoạch, thiết kế, giám sát

Nhược điểm: Thời gian phê duyệt dự án dài, đòi hỏi nhân lực trình độ cao [2]

1.3 Tổng quan về quản lý chất lượng xây dựng công trình

1.3.1.1 Khái ni ệm về chất lượng

Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay qúa

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 28

trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan [13]

1.3.1.2 Khái ni ệm về chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của

công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định

trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế [7]

1.3.1.3 Khái ni ệm về QLCL công trình xây dựng

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của của sự tác động hàng loạt yếu tố

có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản

lý một cách đúng đắn các yếu tố này QLCL là một khía cạnh của chức năng quản lý

để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất

lượng được gọi là QLCL

Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: QLCL là một hoạt động có chức

năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực

hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm

bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng

1.3.1.4 Khái ni ệm về QLCL thi công công trình xây dựng

QLCL thi công công trình là sự vận dụng lý luận, phương pháp quan điểm có tính chất

hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới quá trình thi

công xây dựng công trình Thực chất của công việc này là quá trình lập kế hoạch, tổ

chức thực hiện thi công công trình, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát, kiểm

tra trong quá trình thi công nhằm đảm bảo cho công trình hoàn thành dung thời hạn,

trong phạm vi dự toán xây dựng công trình được phê duyệt, đát được yêu cầu kỹ thuật

và chất lượng sản phẩm

Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection) với mục tiêu để sàng lọc các sản phẩm không

phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, có chất lượng kém ra khỏi các sản phẩm phù hợp,

đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tốt Mục đích là chỉ có sản phẩm đảm bảo yêu cầu đến

tay khách hàng

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 29

Kiểm soát chất lượng (Quality Control) với mục tiêu ngăn ngừa việc tạo ra, sản xuất

các sản phẩm khuyết tật Để làm được điều này, phải kiểm soát các yếu tố như con

người, biện pháp sản xuất tạo ra sản phẩm (Như dây truyền công nghệ…), các đầu vào

(Như nguyên vật liệu…) công cụ sản xuất (như trang thiết bị công nghệ…) và yếu tố

môi trường (như địa điểm sản xuất…)

Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total quality Control) với mục tiêu kiểm soát tất cả

các quá trình tác động đến chất lượng kể cả quá trình xảy ra trước và sau quá trình sản

xuất sản phẩm như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển thiết kế và

mua hàng, lưu kho, vận chuyển, phân phối bán hàng và dịch vụ sau bán hàng

QLCL toàn diện (Total Quality Management) với mục tiêu là cải tiến chất lượng sản

phẩm, thỏa mãn khách hàng ở mức độ tốt nhất có thể Phương pháp này cung cấp một

hệ thống toàn diện cho hoạt động quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến

chất lượng và huy động sự tham gia của tất cả các cấp, của mọi người nhằm đạt được

mục tiêu chất lượng đề ra [13]

Ở giai đoạn thi công xây dựng, có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến CLCT, trong đó có thể

phân ra thành hai yêu tố chính đó là yếu chủ quan và yếu tố khách quan

1.3.3.1 Các y ếu tố chủ quan

1 Điều kiện năng lực của đơn vị thi công

Đơn vị thi công là người biến sản phẩm xây dựng từ trên bản vẽ thiết kế thành sản

phẩm hiện trường Vì vậy đơn vị thi công đóng vai trò quan trọng quyết định tới chất

lượng và công tác QLCL công trình

Hiện nay, không ít nhà thầu thi công năng lực kém, thi công đa ngành, nhân sự thiếu

kinh nghiệm, máy móc thiết bị cũ lạc hậu, lao động tay nghề cao không đáp ứng yêu

cầu như trong hồ sơ dự thầu nên trong quá trình thi công ảnh hưởng đến CLCT

2 Chất lượng nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng cấu thành nên công trình vì thế nó là yếu tố

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 30

rất quan trọng ảnh hưởng đến CLCT

Với tình trạng nguyên vật liệu như hiện nay, các loại vật liệu chính như Xi măng, cát,

đá, thép…ngoài các loại chất lượng tốt thì luôn tồn tại một lượng hang giả, hang nhái

với chất lượng kém, nếu ta sử dụng những loại này sẽ gây ảnh hưởng xấu tới CLCT,

thậm chí nặng hơn là gây ảnh hưởng tới tính mạng con người Do vậy, trong quá trình

thi công xây dựng công trình chúng ta phải kiểm soát tránh tình trạng đưa vào sử dụng

những loại vật liệu kém chất lượng sẽ gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng thi công công

trình Công tác thí nghiệm mẫu vật liệu cần được thực hiện đúng quy trình, tiêu chuẩn

để nâng cao chất lượng vật liệu sử dụng

3 Biện pháp kỹ thuật thi công

Biện pháp thi công là cách thức thực hiên thi công xây dựng công trình, vì thế việc lựa

chọn biện pháp thi công dung đắn có vai trò ảnh hưởng lớn tới chất lượng thi công

công trình Các quy trình, biện pháp thi công phải tuân thủ quy phạm thi công, nếu

không sẽ ảnh hưởng tới CLCT

4 Điều kiện năng lực của các đơn vị tham gia QLCL như: Ban QLDA, tư vấn thiết kế,

TVGS…

Có rất nhiều Ban QLDA được thành lập, trong khi công việc QLDA thường phức tạp,

phân tán, dàn trải, nhân lực QLDA chưa đáp ứng được yêu cầu, dẫn đến quá trình

QLDA thường chưa đáp ứng mục tiêu và yêu cầu đề ra

Một số đơn vị tư vấn thiết kế còn hạn chế về năng lực, số lượng cũng như chất lượng

còn người không đáp ứng đủ cho công tác khảo sát, thiết kế công trình dẫn đến những

sai sót trong thiết kế, thiết kế không theo tiêu chuẩn, quy chuẩn dẫn đến điều chỉnh

thiết kế trong quá trình thi công làm ảnh hưởng đến CLCT

Hiện nay, Nhiều đơn vị tư vấn giám còn hạn chế về năng lực, số lượng cũng như chất

lượng còn người không đáp ứng đủ cho công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng, khối

lượng trong quá trình thi công làm ảnh hưởng đến CLCT

5 Sự tham gia của giám sát cộng đồng

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 31

Sự tham gia của giám sát cộng đồng trong việc đảm bảo an toàn công trình, phòng

chống cháy nổ, an toàn vệ sinh môi trường còn hạn chế Sau khi khởi công công trình

Nhà thầu triển khai thi công môi trường ảnh hưởng đến người dân trong khu vực như:

tiếng ồn; khói, bụi ô nhiễm, vệ sinh; an toàn an ninh; an toàn lao động; an toàn giao

thông nhưng nhiều người dân và chính quyền địa phương không lên tiếng, sợ ảnh

hưởng quyền lợi, trách nhiệm

1.3.3.2 Các y ếu tố khách quan

1 Yếu tố thời tiết

Các điều kiện thời tiết bất lợi như nắng, mưa, nhiệt độ, gió… nên tiến độ thi công

nhiều khi sẽ bị dồn ghép, tăng nhanh tiến độ… các khoảng dừng kỹ thuật không như ý

muốn, không theo quy phạm làm ảnh hưởng đến CLCT

2 Địa chất công trình

Khi công trình thi công vào giai đoạn mở móng thi công thấy phát hiện ra các hiện

tượng địa chất bất thường dẫn đến các bên như CĐT, giám sát, thi công và tư vấn thiết

kế phải họp bàn lại để có biện pháp xử lý mới dẫn đến chấm tiến độ công trình hay

phải đẩy nhanh các hạng mục sau dẫn đến chất lượng sẽ không được đảm bảo

1.3.4.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng CTXD

Hiện nay, vẫn chưa có tổ chức nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về các hệ

thống đánh giá cũng như các tiêu chí đánh giá chất lượng CTXD Tuy nhiên, xuất phát

từ các cơ sở lý luận, thực tiễn xây dựng và hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và

văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam, bước đầu có thể đánh giá chất lượng CTXD

qua các quá trình sau:

1) Xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng CTXD (sau đây viết tắt là HTĐGCL) Hệ

thống này là một hệ thống quy định rõ phương pháp đo lường và đánh giá chất lượng

của một CTXD dựa trên các tiêu chuẩn được chấp thuận có liên quan Hệ thống này

cho phép đánh giá chất lượng và so sánh khách quan chất lượng của công trình này so

với công trình khác thông qua một hệ thống tính điểm

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 32

2) HTĐGCL xây dựng với các mục tiêu sau:

Thiết lập một HTĐGCL tiêu chuẩn về tay nghề nhà thầu thi công xây dựng Đánh giá

chất lượng tay nghề của một dự án xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn có liên quan được

chấp thuận Sử dụng như một tiêu chí để đánh giá hiệu suất của các nhà thầu dựa trên

chất lượng tay nghề Biên soạn dữ liệu để phân tích thống kê

3) HTĐGCL phải bao gồm các nội dung sau:

a) Đánh giá năng lực của nhà thầu thi công xây dựng Phạm vi đánh giá: HTĐGCL đặt

ra các tiêu chuẩn về chất lượng tay nghề cho các nhà thầu thi công xây dựng đối với

các bộ phận khác nhau của CTXD và đối với các CTXD cơ sở hạ tầng Chất lượng tay

nghề của nhà thầu thi công xây dựng được đánh giá theo yêu cầu của tiêu chuẩn có

liên quan, và các tiêu chí được công nhận nếu tay nghề của nhà thầu thi công xây dựng

tuân thủ tiêu chuẩn Những tiêu chí này là cơ sở để tính điểm cho HTĐGCL (%) đối

với một dự án xây dựng công trình

HTĐGCL đánh giá được thực hiện thông qua kiểm tra hiện trường và sử dụng các

nguyên tắc, kết quả của đợt kiểm tra lần đầu CTXD được sửa chữa sau khi đánh giá

lần đầu sẽ không được kiểm tra lại Mục tiêu của nguyên tắc này là khuyến khích các

nhà thầu thi công xây dựng phải "làm tốt mọi công việc ngay từ đầu và bất kỳ lúc

nào"

b Việc đánh giá HTĐGCL của một dự án xây dựng được thực hiện theo kết quả kiểm

tra - đánh giá độc lập và không được có mối quan tâm và liên hệ với dự án (khảo sát,

thiết kế, thi công, giám sát, kiểm định, QLDA…)

Mọi công tác đánh giá phải thực hiện theo yêu cầu bởi tổ chức đánh giá được cơ quan

quản lý nhà nước về chất lượng CTXD huấn luyện Tổ chức thực hiện đánh giá phải

đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng CTXD mới đủ điều kiện để đánh

giá chất lượng CTXD theo HTĐGCL

c Phương pháp đánh giá và quy trình chọn mẫu: Trước khi tiến hành đánh giá các bộ

phận công trình cần xác định phương pháp đánh giá thông qua phương pháp lấy mẫu

và phương pháp thống kê Những mẫu được lấy đồng đều trong suốt quá trình thực

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 33

hiện dự án hoặc trong các giai đoạn xây dựng khác nhau Đánh giá các mẫu được lựa

chọn từ theo thiết kế và tiến độ thực hiện dự án Tất cả các vị trí kiểm tra phải thuận

tiện cho việc đánh giá Các mẫu được lựa chọn phải bảo đảm là đại diện cho toàn bộ

công trình

d Việc đánh giá phải dựa vào tiêu chuẩn của HTĐGCL: Tiêu chuẩn này xác định các

yêu cầu về chất lượng tay nghề và thủ tục đánh giá chất lượng các CTXD

e Việc đánh giá phải thực hiện theo quy trình [13]

1.3.4.2 Các nguyên t ắc đánh giá chất lượng CTXD

Công tác khảo sát thiết kế, thi công xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn cho bản

thân công trình và các công trình lân cận; đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây

dựng và tuân thủ các quy định

Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đáp ứng

được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho

công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của CĐT theo nội dung của hợp đồng

và quy định của pháp luật có liên quan

Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù

hợp với công việc thực hiện, có hệ thống QLCL và chịu trách nhiệm về chất lượng các

công việc xây dựng do mình thực hiện trước CĐT và trước pháp luật

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức QLCL phù hợp với tính chất, quy mô và nguồn vốn

ĐTXDCT trong quá trình thực hiện ĐTXDCT theo quy định Người quyết định đầu tư

có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện QLCL công trình xây dựng của CĐT và

các nhà thầu theo quy định

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác QLCL của các tổ

chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra, giám định chất lượng CTXD;

kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng CTXD theo quy định của pháp luật

1.3.4.3 Vai trò QLCL công trình xây d ựng

Đối với Nhà nước: Công tác QLCL tại các CTXD được đảm bảo sẽ tạo được sự ổn

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 34

định trong xã hội, tạo được niềm tin đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham

gia vào lĩnh vực xây dựng, hạn chế được những rủi ro, thiệt hại cho những người sử

dụng CTXD nói riêng và cộng đồng nói chung

Đối với CĐT: Đảm bảo và nâng cao CLCT sẽ thoả mãn được các yêu cầu của CĐT,

tiết kiệm được vốn cho Nhà nước hay nhà đầu tư và góp phần nâng cao chất lượng

cuộc sống xã hội Ngoài ra, đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ

của các tổ chức xã hội và người hưởng lợi đối với CĐT, góp phần phát triển mối

quan hệ hợp tác lâu dài

Đối với nhà thầu: Việc đảm bảo và nâng cao CLCT xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật

liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao CLCT xây dựng

có ý nghĩa quan trọng tới nâng cao đời sống người lao động, thuận lợi cho việc áp

dụng tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu CLCT xây dựng gắn với an toàn

của thiết bị và nhân công nhà thầu trong quá trình xây dựng Ngoài ra, CLCT đảm

bảo cho việc duy trì và nâng cao thương hiệu và phát triển bền vững của nhà thầu

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 35

K ết luận chương 1

Công tác QLDA ở nước ta vẫn còn là mới mẻ, nhưng với sự phát triển không ngừng

của ngành xây dựng Việt Nam, công tác QLDA ở nước ta đang được quan tâm đúng

mức Đặt biệt, công tác QLCL công trình xây dựng ở giai đoạn thi công cũng được

Nhà nước quy định chặt chẽ từ giai đoạn đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, đến giai đoạn

tổ chức thi công và QLCL thi công, bàn giao công trình và bảo hành và bảo trì công

trình

Với sự quan tâm đó đã có nhiều công trình đạt chất lượng, đảm bảo tiến độ, an toàn và

phát huy hiệu quả cao, Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đảm bảo chất lượng

cũng còn nhiều công trình không đảm bảo chất lượng, xuất phát từ những nguyên nhân

chủ quan do con người và nguyên nhân khách quan bất khả kháng xảy ra

Để công tác QLDA xây dựng, QLCL thi công công trình ở nước ta phát huy được hiệu

quả hơn nữa, rất cần có một cơ chế chính sách của Nhà nước phù hợp, một môi trường

pháp lý chặt chẽ, một đội ngũ Tư vấn QLDA, TVGS, thiết kế chuyên nghiệp, được đào

tạo bài bản và một môi trường đầu tư trong sạch, thông thoáng, tạo điều kiện để năng

lực của các đơn vị tư vấn, các doanh nghiệp xây dựng được phát huy, góp phần nâng

cao chất lượng CTXD

Nội dung chương 1 đã nêu được tổng quan về các dự án ODA, các nội dung, nguyên

tắc trong công tác QLDA cũng như thực trạng công tác QLDA ở nước ta hiện nay Đã

nêu rõ những khái niệm cơ bản về chất lượng và QLCL, các nhân tố ảnh hưởng đến

chất lượng CTXD, tiêu chí, nguyên tắc đánh giá chất lượng CTXD, tổng quan về công

tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công qua đó thấy rõ vai trò QLCL

công trình xây dựng đang ngày càng được quản lý thật chặt chẽ để đảm bảo mọi dự án

khi hình thành luôn đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 36

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC QUY ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ

CH ẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Cơ sở lý luận trong công tác quản lý chất lượng công trình

CTXD phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định và pháp luật có

liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm

đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận

Cần biết được rằng QLCL công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra

các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như

kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ

thống Hoạt động QLCL công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám

sát của CĐT và các chủ thể khác

Hạng mục công trình, CTXD hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau

khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy

chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của

pháp luật có liên quan

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức QLCL công trình phù hợp với hình thức đầu tư,

hình thức QLDA, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình

thực hiện ĐTXDCT theo quy định của Nghị định này CĐT được quyền tự thực hiện

các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy

định, phải có biện pháp tự QLCL các công việc xây dựng do mình thực hiện Nhà thầu

chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm QLCL công việc do nhà thầu phụ thực hiện

Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác QLCL của các tổ

chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác

nghiệm thu CTXD, tổ chức thực hiện giám định chất lượng CTXD; kiến nghị và xử lý

các vi phạm về chất lượng CTXD theo quy định của pháp luật

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 37

Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

ODA, nếu điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành

viên có quy định khác với các nguyên tắc trên thì áp dụng quy định của điều ước quốc

tế đó

Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn, đặc biệt là các nguồn vốn ODA Vì

vậy QLCL công trình xây dựng rất cần được quan tâm Thời gian qua, còn có những

công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình Do vậy, vấn đề

cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác QLCL công trình xây dựng có hiệu quả [2]

Cơ sở để QLCL công trình xây dựng là hệ thống văn bản pháp luật về xây dựng, tiêu

chuẩn của ngành, quy chuẩn Quốc gia và tiêu chuẩn cho công trình được cấp có thẩm

quyền phê duyệt, hồ sơ lập thiết kế công trình với quyết định phê duyệt Các văn bản

đó luôn luôn được thay đổi, bổ sung để cập nhật kịp thời các tiến bộ xã hội và phát

triển của khoa học và làm công cụ cho pháp luật Nhà nước đã hoàn thiện các Luật, các

Nghị định, Thông tư, các văn bản về QLCL công trình xây dựng từ Trung ương đến

địa phương theo một số mô hình quản lý đầu tư khác nhau Hiện nay hệ thống văn bản

pháp luật đang được áp dụng để QLCL công trình xây dựng bao gồm:

- Luật xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về QLCL và

bảo trì CTXD;

- Nghị định 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 của Chính phủ Về quản lý và sử dụng

nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ

Trang 38

- Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/07/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số

nội dung về QLCL công trình xây dựng;

- Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ xây dựng về quy định việc

áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng;

- Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 6/4/2011 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn

hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực,

chứng nhận sự phù hợp về chất lượng CTXD;

- Quyết định số 957/2009/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công

bố Định mức chi phí QLDA và tư vấn ĐTXDCT;

- Các qui phạm, tiêu chuẩn, qui chuẩn có liên quan tới chất lượng xây dựng công trình;

Các văn bản trên quy định: Chính phủ thống nhất Quản lý nhà nước về xây dựng công

trình trên phạm vi cả nước; Bộ Xây dựng thống nhất Quản lý nhà nước về Chất lượng

CTXD trong phạm vi cả nước; các Bộ có quản lý CTXD chuyên ngành phối hợp với

Bộ Xây dựng trong việc QLCL; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách

nhiệm Quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ [14]

Hàng năm, nguồn vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn Vì vậy QLCL công trình xây

dựng rất cần được quan tâm Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém,

bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình Do vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm

sao để công tác QLCL công trình xây dựng ngày càng có kết quả cao hơn

Nhiều CTXD với nguồn kinh phí, hàng trăm, hàng nghìn tỷ từ nguồn vốn ngân sách

chưa kịp đưa vào sử dụng đã hư hỏng; tình trạng đầu tư dàn trải, rộng khắp nhưng đến

đâu cũng gặp vấn đề về chậm tiến độ và kém hiệu quả, lãng phí, tham nhũng, tiêu

cực luôn là những nghịch lý đang xảy ra ở Việt Nam Nhiều thông tin đại chúng đã

phản ánh, Quốc hội củng có nhiều phiên chất vấn, nhân dân bức xúc nhiều, nhưng đến

nay vẩn không thể giải quyết

Trước tình hình đó, việc đầu tư xây dựng và chất lượng các công trình cần phải nghiên

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 39

cứu lại và có những biện pháp thiết thực nhằm nâng cao công tác QLCL thi công xây

dựng công trình

Thực tiển đã có nhiều công trình xảy ra sự cố do chất lượng và công tác QLCL kém

mà chúng ta có thể xem xét lại vấn đề và rút ra những bài học kinh nghiệm

2.1.3.1 Nh ững nguyên nhân và sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi

1 Những sự cố thường gặp

Theo khoản 34 điều 3 Luật xây dựng số 50/2014 định nghĩa: Sự cố CTXD là hư hỏng

vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho CTXD hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây

dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình

thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình

Theo định nghĩa này, trong quá trình thi công thường xảy ra một số sự cố được phân

loại như sau:

- Sự cố sập đổ: bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình bị sập đổ phải dỡ bỏ để làm

lại

- Sự cố về biến dạng: Nền, móng bị lún; kết cấu bị nghiêng, vặn, võng…làm cho công

trình có nguy cơ sập đổ hoặc không thể sử dụng được bình thường phải sửa chữa mới

dùng được

- Sự cố sai lệch vị trí: Móng, cọc móng sai lệch vị trí, hướng; sai lệch vị trí quá lớn của

kết cấu hoặc chi tiết đặt sẵn… có thể dẫn tới nguy cơ sập đổ hoặc không sử dụng được

bình thường phải sửa chữa hoặc thay thế

- Sự cố về công năng: công năng không phù hợp theo yêu cầu; chức năng chống thấm,

cách âm, cách nhiệt không đạt yêu cầu; thẩm mỹ phản cảm…phải sửa chữa, thay thế

để đáp ứng công năng của công trình [7]

2 Một số nguyên nhân sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công xây dựng

- Trong thi công, nhà thầu không thực hiện đúng các quy trình quy phạm kỹ thuật đã

dẫn đến sự cố CTXD:

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 40

- Không kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi thi công

- Không thực hiện đúng trình tự các bước thi công

- Vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý, kỹ thuật thi công

Cụ thể:

+ Khối lượng và chất lượng vật liệu:

Vi phạm phổ biến của các nhà thầu là hạ cấp chất lượng vật liệu Đặc biệt, việc hạ cấp

chất lượng vật liệu thực sự là khó kiểm soát khi không có các mô hình giám sát QLCL

hiệu quả

Trong cuộc đấu thầu gần đây có nhiều công trình có giá trúng thầu rất thấp so với giá

dự toán được duyệt Thậm chí có những nhà thầu bỏ thầu thấp hơn rất nhiều so với chi

phí cần thiết Do không có giám định về giá cả vật liệu nên các nhà thầu có thể đưa ra

các chỉ tiêu chất lượng cao và giá thấp để trúng thầu Song khi thực hiện thi công xây

lắp các nhà thầu đã giảm mức chất lượng, chủng loại, xuất xứ, đưa các thiết bị, vật

liệu chất lượng kém vào trong công trình và tìm cách bớt xén các nguyên vật liệu để

bù chi phí và có một phần lợi nhuận

+ Chất lượng biện pháp thi công:

Trong hồ sơ đấu thầu xây lắp, hầu hết các nhà thầu đều đưa ra được phần thuyết minh

biện pháp thi công hoàn hảo với một lực lượng lao động hùng hậu, thực tế lại không

như vậy Lực lượng công nhân phổ biến ở các công trường hiện nay hầu hết là thợ

“nông nhàn” Việc sử dụng lực lượng lao động này là một điều rất đáng lo ngại, không

những ảnh hưởng tới CLCT mà còn có nguy cơ để xảy ra tai nạn lao động nhiều Bên

cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật cũng được sử dụng không đúng với chuyên

môn Nhiều các kỹ sư vật liệu trẻ mới ra trường không có việc làm lại được thuê làm

kỹ thuật giám sát kiểm tra thi công cọc khoan nhồi mà khi hỏi các kỹ sư này không

hiểu ép cọc như thế nào? Chính vì sử dụng những lực lượng lao động như vậy đã làm

cho công trình không đảm bảo chất lượng

Biện pháp thi công không phù hợp luôn chứa đựng yếu tố rủi ro về chất lượng; có khi

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Ngày đăng: 18/09/2021, 13:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w