1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước trong dự án đầu tư xây dựng cải tạo nâng cấp hệ thống sông ngũ huyện khê huyện yên phong tỉnh bắc ninh

103 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm lại, chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước là những khoản chi của Nhà nước đầu tư vào việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn thạc sĩ em đã nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình, sự động viên sâu sắc của nhiều cá nhân, cơ quan và nhà trường; em

xin chân thành cảm ơn các cá nhân, cơ quan và nhà trường đã tạo điều kiện cho em

hoàn thành luận văn này

Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo PGS.TS

Nguyễn Xuân Phú, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình

nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, Phòng

Đào tạo đại học và Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Quản lý cùng

các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Quản lý, Lãnh đạo và các đồng nghiệp trong

Văn phòng HĐND-UBND huyện Yên Phong-tỉnh Bắc Ninh đã động viên, tạo

mọi điều kiện giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành

luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn những người thân và bạn bè đã chia sẻ cùng em

những khó khăn, động viên và giúp đỡ cho em nghiên cứu và hoàn thành đồ án này

Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo

nên thiếu xót và phiếm khuyết là điều không thể tránh khỏi Vì vậy, em rất mong

nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp Đó chính là sự

giúp đỡ quý báu mà em mong muốn để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình

nghiên cứu và công tác sau này

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Bắc Ninh, ngày 26 tháng 9 năm 2011

Người viêt luận văn

Ngô Qúy Tùng

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 2

MỤC LỤC TRANG

LỜI CẢM ƠN ……… 1

1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:……… 6

2.MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI:……….7

3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:……… 7

4.PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN:……… 7

5.KẾT QỦA DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC:……… 8

6.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN:……… 8

Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN: 1.1.Một số khái niệm cơ bản:……….9

1.1.1.Khái niệm đầu tư xây dụng cơ bản, vốn đầu tư xây dựng cơ bản:………… 9

1.1.2.Nguồn của vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước:………… 9

1.1.3.Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước:……….9

1.1.3.1.Phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản:……… 10

1.1.3.2.Phạm vi sử dụng ngân sách Nhà nước:……….13

1.2.Các giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản của dự án:……… 13

1.2.1.Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:……… 13

1.2.2.Giai đoạn thực hiện đầu tư:……… 15

1.2.3.Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng:………17

1.3.Vai trò ngành thủy lợi với sự phát triển kinh tế-xã hội của huyện Yên Phong-tỉnh Bắc Ninh:……… 18

1.3.1.Những ảnh hưởng tích cực:……… 19

1.3.2.Những ảnh hưởng tiêu cực:……… 20

1.3.3.Sự cần thiết tăng cường việc quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước cho công tác thủy lợi:……… 21

1.3.4.Các nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản:……….28

1.3.4.1.Điều kiện cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản:……….28

1.3.4.2.Nguyên tắc quản lý cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản:……… 30

1.3.4.3.Hình thức cấp phát thanh toán:……….31

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 3

Chương II: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ

BẢN ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY LỢI TRONG THỜI GIAN QUA:………… 34

2.1.Khái quát về tình hình đầu tư cho thủy lợi của tỉnh Bắc Ninh:……… 34

2.1.1.Tình hình chung:……… 34

2.1.2.Thực trạng công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN cho thủy lợi:…… 36

2.2.Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản với ngành thủy lợi:………… 40

2.2.1.Quy trình quản lý theo kế hoạch:……….40

2.2.2.Quy trình quản lý theo dự án:……… 40

2.2.3.Đánh giá tình hình những mặt tích cực, tồn tại trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với ngành thủy lợi:……… 42

Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VỚI NGÀNH THỦY LỢI THÔNG QUA DỰ ÁN XÂY DỰNG, CẢI TẠO VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG SÔNG NGŨ HUYỆN KHÊ:……… 62

3.1.Tổng quan về Dự án cải tạo và nâng cấp hệ thống sông Ngũ Huyện Khê:……62

3.1.1.Giới thiệu chung về Dự án:……… 62

3.1.2.Tính cấp thiết của Dự án:……….65

3.1.3.Kế hoạch thực hiện Dự án:……… 68

3.1.3.1.Những yêu cầu của Dự án:………68

3.1.3.2.Nguồn vốn của Dự án:……… 69

3.1.3.3.Biện pháp thi công:……… 70

3.1.4.Một số hạn chế, khó khăn của Dự án:……… 75

3.2.Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn của Dự án cải tạo và nâng cấp hệ thống sông Ngũ Huyện Khê:……….76

3.2.1.Các giải pháp về quản lý Nhà nước:………76

3.2.1.1.Xây dựng, cải tạo hệ thống sông Ngũ Huyện Khê phải phù hợp với Quy hoạch và mục đích sử dụng trong phát triển kinh tế của toàn huyện và tỉnh Bắc Ninh:……… 76

3.2.1.2 Các giải pháp tăng cường sự quản lý của Nhà nước:……… 78

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 4

3.2.1.3.Thu hút vốn đầu tư theo chương trình “Nhà nước và nhân dân cùng làm”:.84

3.2.2.Các giải pháp kinh tế-kỹ thuật:………87

3.2.2.1.Kết hợp đầu tư thủy lợi, giao thông và các ngành khác:……… 87

3.2.2.2.Tăng cường quản lý trong quá trình thực hiện dự án:……… 89

A Tăng cường quản lý khâu thiết kế xây dựng công trình:……… 89

B Nâng cao hiệu quả khâu giám sát thi công:……… 91

C Cải tiến khâu nghiệm thu, bàn giao và thanh quyết toán công trình:………… 92

3.3.Những kết quả dự kiến thu được từ Dự án:………93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:……… 95

1 Kết luận:………95

2 Một số kiến nghị:……… 95

TÀI KIỆU THAM KHẢO:………96

PHỤ LỤC:……… 97

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 5

Bảng 2.1: Chi đầu tư XDCB cho ngành thủy lợi

Bảng 3.1 Tổng mức đầu tư của Dự án

Bộ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

HĐND : Hội đồng nhân dân

UBND : Ủy ban nhân dân

XDCB : Xây dựng cơ bản

NSNN : Ngân sách Nhà nước

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 6

TÊN ĐỀ TÀI:

"MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC

TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG SÔNG

NGŨ HUYỆN KHÊ HUYỆN YÊN PHONG-TỈNH BẮC NINH"

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình sử dụng các nguồn lực vào hoạt động

sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, nhằm từng bước tăng

cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nên kinh tế Vốn đầu tư xây dựng

cơ bản thuộc Nhà nước là vốn của ngân sách Nhà nước được cân đối trong dự toán

ngân sách Nhà nước hàng năm từ các nguồn thu trong và ngoài nước (bao gồm cả

vốn vay nước ngoài và vốn viện trợ) để cấp phát và cho vay ưu đãi về đầu tư xây

dựng cơ bản

Dựa theo tính chất tái sản xuất tài sản cố định, chi đầu tư xây dựng cơ bản

được chia thành 2 loại: Chi đầu tư mới (là khoản chi để xây dựng mới các công

trình thủy lợi, viện nghiên cứu, trung tâm khoa học đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời

gian xây dựng kéo dài; khoản chi này được quan tâm hơn cả trong chi xây dựng cơ

bản); Chi đầu tư cải tạo mở rộng, nâng cấp các công trình thủy lợi (do thời gian sử

dụng các công trình thủy lợi dài nên các công trình xuống cấp do thiên tai, địch

họa gây ra, trong khi đó nhu cầu sử dụng lại không ngừng tăng lên Dẫn đến việc

đòi hỏi phải đầu tư để nâng cấp, mở rộng và cải tạo lại các công trình thủy lợi)

Tóm lại, chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước là những

khoản chi của Nhà nước đầu tư vào việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng

kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và nó được thực hiện bằng

chế độ cấp phát không hoàn trả từ ngân sách Nhà nước, chiếm khoảng 20% tổng chi

ngân sách Nhà nước (67% GDP) Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta là không

dùng tiền đi vay cho tiêu dùng mà chỉ sử dụng vào mục đích đầu tư phát triển và

phải có kế hoạch thu hồi vốn vay và chủ động trả nợ khi đến hạn, nghiên cứu kỹ

nhằm đảm bảo mỗi đồng vốn bỏ ra đầu tư đều mang lại hiệu quả cao

Tuy nhiên, việc quản lý các khoản chi không bị thất thoát là một vấn đề hết

sức nan giải bởi vì trong thực tế lãng phí, tham ô, tham nhũng rất khó có thể lọai bỏ

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 7

hết được Mặt khác do cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài chính chồng chéo nên hiệu

quả quản lý không cao Cơ chế chính sách chưa đồng bộ, chưa chặt chẽ tạo nhiều kẽ

hở trong quản lý vốn đầu tư (trong khi đó nguồn vốn dùng cho đầu tư xây dựng cơ

bản chủ yếu là vốn đi vay) Xuất phát từ những lí do trên mà việc hoàn thiện, đổi

mới cơ chế quản lý ngân sách Nhà nước nói chung và việc tăng cường công tác

quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước cho thủy lợi nói riêng là

hết sức cần thiết Việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

đối với thủy lợi một cách có hiệu quả thì sẽ nâng cao trách nhiệm cũng như phát

huy vai trò của các cấp, các ngành, các đơn vị liên quan đến công tác quản lý, sử

dụng ngân sách Nhà nước và vốn vay của Nhà nước, từ đó góp phần ổn định , bền

vững nền kinh tế quốc gia

Với mong muốn được góp phần vào việc hoàn thiện công tác tổ chức và

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhà nước, tác giả đã chọn đề tài: "Một số giải pháp

nâng cao hiệu quả quản lý vốn Nhà nước trong Dự án đầu tư xây dựng cải tạo,

nâng cấp hệ thống sông Ngũ Huyện Khê huyện Yên Phong-tỉnh Bắc Ninh"

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

- Phân tích và đánh giá thực trạng đầu tư phát triển thuỷ lợi ở tỉnh Bắc Ninh

nói chung và huyện Yên Phong nói riêng trong giai đoạn hiện nay

- Đề xuất các giải pháp quản lý, kỹ thuật nhằm đảm bảo và tăng cường hiệu

quả việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước Cụ thể trong

công tác xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống sông Ngũ Huyện Khê huyện Yên

Phong tỉnh Bắc Ninh

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp số liệu

- Phương pháp khảo sát: làm rõ những vướng mắc, tồn tại trong sử dụng vốn từ

ngân sách huyện Yên Phong cấp cho đầu tư xây dựng cơ bản mảng thủy lợi

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN

Luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu tình hình đầu tư phát triển thuỷ lợi ở huyện Yên

Phong-tỉnh Bắc Ninh từ khi thực hiện đổi mới đến nay (những thuận lợi cũng như tồn tại,

khó khăn của các công trình đầu tư bằng vốn Nhà nước của huyện trong thời gian qua)

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 8

Nghiên cứu những quan điểm, phương hướng, một số giải pháp nhằm thúc đẩy, nâng cao

hiệu quả hoạt động đầu tư của Nhà nước vào thuỷ lợi thông qua công trình cụ thể là: Dự án

đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống sông Ngũ Huyện Khê

V KẾT QỦA DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC

- Đánh giá được thực trạng sử dụng vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước của

huyện Yên Phong-tỉnh Bắc Ninh Việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân

sách Nhà nước đối với ngành thủy lợi một cách có hiệu quả thì sẽ nâng cao trách

nhiệm cũng như phát huy vai trò của các cấp, các ngành, các đơn vị liên quan đến

công tác quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước và vốn vay của Nhà nước trên địa

bàn huyện

- Các giải pháp đề xuất: Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ

bản từ ngân sách Nhà nước, hoàn thành các thủ tục đầu tư, nghiệm thu khối lượng

hoàn thành đủ điều kiện thanh toán và làm thủ tục thanh toán với cơ quan thanh

toán vốn theo quy định Tăng cường công tác thanh tra, giám sát, chống thất thoát

lãng phí trong đầu tư xây dựng, đảm bảo chất lượng công trình Chấp hành chế độ

báo cáo định kỳ tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư theo quy định Thực hiện quản

lý, sử dụng ngân sách theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các

chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tiêu đã ban hành áp dụng qua Dự án

đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống sông Ngũ Huyện Khê huyện Yên

Phong-tỉnh Bắc Ninh

VI NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN:

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY LỢI TRONG THỜI GIAN QUA

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VỚI NGÀNH THỦY LỢI

THÔNG QUA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CẢI TẠO VÀ NÂNG CẤP HỆ

THỐNG SÔNG NGŨ HUYỆN KHÊ

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 9

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1.Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình sử dụng các nguồn lực vào hoạt động sản

xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, nhằm từng bước tăng cường

và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước là vốn của ngân sách

nhà nước được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm từ các nguồn

thu trong nước, nước ngoài (bao gồm vay nước ngoài của chính phủ và vốn viện trợ

của nước ngoài cho chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước) để cấp

phát và cho vay ưu đãi về đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.2 Nguồn của vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước

+ Một phần tích luỹ trong nước từ thuế, phí, lệ phí

+ Vốn viện trợ theo dự án của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức

liên hợp quốc và các tổ chức Quốc Tế khác

+ Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tổ chức Quốc tế và các Chính phủ

hỗ trợ cho Chính phủ Việt Nam

+ Vốn thu hồi nợ của ngân sách đã cho vay ưu đãi các năm trước

+ Vốn vay của Chính phủ dưới các hình thức trái phiếu kho bạc nhà nước phát

hành theo quyết định của Chính phủ

+ Vốn thu từ tiền giao quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ

+ Vốn thu từ tiền bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước

1.1.3 Khái niệm chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là quá trình sử dụng một phần vốn tiền

tệ đã được tập trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất

mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật

cho nền kinh tế

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 10

1.1.3.1 Phân loại chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

A.Chi phí đầu tư xây dựng bao gồm:

* Chi phí xây lắp:

- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng

- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công

(đường thi công, điện, nước, nhà, xưởng…) nhà tạm tại hiện trường để ở và điều

hành thi công (nếu có)

- Chi phí xây dựng các công trình và hạng mục công trình

- Chi phí lắp đặt thiết bị công trình

- Chi phí gia công lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có)

- Chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lượng xây dựng (trong trường

hợp chỉ định thầu nếu có)

* Chi phí thiết bị:

- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản

xuất, gia công (nếu có), các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt

của công trình (bao gồm thiết bị cần lắp đặt và thiết bị không cần lắp đặt)

- Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho,

lưu bãi, lưu Container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu)

- Chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo dưỡng tại hiện trường

- Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình…

* Chi phí khác: Do đặc điểm riêng biệt của khoản phí này nên nội dung của

từng loại chi phí được phân theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng Cụ

thể là:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

+ Chi phí cho công tác điều tra, khảo sát, thu thập số liệu … phục vụ việc lập

báo cáo tiền khả thi và khả thi giai đoạn chuẩn bị đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả

thi đối với các giai đoạn khác

+ Chi phí tư vấn đầu tư gồm lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi,

thẩm tra xét duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi trong giai đoạn chuẩn bị

đầu tư

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 11

+ Chi phí tuyên truyền, quảng cáo dự án (nếu có)

- Giai đoạn thực hiện đầu tư:

+ Lệ phí cấp đất xây dựng và giấy phép xây dựng

+ Chi phí đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai hoa màu,

di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí phục vụ cho

công tác tái định cư và phục hồi (đối với công trình xây dựng của dự án đầu tư có

yêu cầu tái định cư và phục hồi)

+ Tiền thuê đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất

+ Chi phí dỡ vật kiến trúc cũ và thu dọn mặt bằng xây dựng

+ Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công, chi phí thẩm

định và xét duyệt hồ sơ thiết kế tổng dự toán công trình

+ Chi phí quản lý dự án:

Chi phí cho bộ máy quản lý dự án

Chi phí lập hồ sơ mời thầu và xét thầu

Chi phí lập và thẩm định đơn giá, dự toán công trình

Chi phí giám sát công trình

Chi phí lập hồ sơ hoàn công và tài liệu lưu trữ

Chi phí phục vụ quản lý khác của Ban quản lý dự án

- Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa dự án vào khai thác sử dụng:

+ Chi phí thẩm định và quyết toán công trình, chi phí thu dọn vệ sinh công

trình, tổ chức nghiệm thu khánh thành và bàn giao công trình

+ Chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm

(trừ phế liệu phí thu hồi)

+ Chi phí đào tạo cán bộ quản lý sản xuất và công nhân kỹ thuật

+ Chi phí thuê chuyên gia vận hành-sản xuất ở thời gian chạy thử (nếu có)

+ Chi phí nguyên liệu, năng lượng và nhân lực cho quá trình chạy thử không

tải và có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được)…

+ Chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng công trình

+ Chi phí bảo hiểm công trình

+ Chi phí dự phòng

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 12

B.Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản với ngành thủy lợi:

* Thứ nhất: dựa theo tính chất tái sản xuất tài sản cố định, chi đầu tư XDCB

cho ngành thuỷ lợi được chia thành:

- Chi phí đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi mới:

Đây là khoản chi để xây dựng mới các công trình thuỷ lợi, sở thuỷ lợi,

viện nghiên cứu, trung tâm khoa học mới Khoản chi này đòi hỏi vốn đầu tư

lớn thời gian xây dựng kéo dài Do đó Nhà nước phải xem xét đầu tư vào

những công trình, dự án mang tính chất cấp bách, trọng điểm, chấm dứt tình

trạng đầu tư phân tán dàn trải Khoản chi này cần được quan tâm hơn cả trong

chi đầu tư XDCB cho ngành thuỷ lợi

- Chi phí đầu tư cải tạo, mở rộng, nâng cấp các công trình thuỷ lợi, trạm bơm

Khoản chi này do thời gian sử dụng lâu dài nên các công trình thuỷ lợi thường là

đã xuống cấp, do thiên tai, địch hoạ gây ra, trong khi đó nhu cầu sử dụng lại không

ngừng tăng lên Đòi hỏi phải đầu tư để nâng cấp, mở rộng và cải tạo lại Hiện nay

các khoản chi này vẫn giữ một vị trí quan trọng, đảm bảo tiết kiệm mà đáp ứng được

một số nhu cầu đáng kể

* Thứ hai: Dựa vào cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư, chi đầu tư XDCB cho

ngành thuỷ lợi được phân thành

- Chi xây lắp: là các khoản chi để xây dựng, lắp đạt các thiết bị vào vị trí

như trong thiết kế Tuy nhiên, ngành thuỷ lợi là ngành phi sản xuất nên chi phí

lắp đặt chiếm tỷ lệ ít Do vậy, chi về xây lắp của ngành thuỷ lợi chủ yếu là chi

phí về xây dựng

- Chi về máy móc thiết bị: Là khoản chi để mua sắm máy móc thiết bị phục

vụ cho ngành thuỷ lợi như các máy bơm, máy tính, dụng cụ sửa chữa Đối với các

khoản chi này chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng chi đầu tư XDCB

- Chi về XDCB khác: là các khoản chi có liên quan đến tất cả qúa trình xây

dựng như việc kiểm tra, kiểm soát để làm luận chứng kinh tế kỹ thuật và các chi phí

có liên quan đến việc chuẩn bị mặt bằng thi công, chi phí tháo dỡ vật kiến trúc, chi

phí đền bù hoa màu đất đai di chuyển nhà cửa khoản chi này chiếm tỷ trọng nhỏ

nhưng rất cần thiết

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 13

1.1.3.2 Phạm vi sử dụng ngân sách Nhà nước dành cho cấp phát vốn đầu tư xây

dựng cơ bản

Vốn của ngân sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các dự án đầu tư thuộc

đối tượng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước theo quy định của luật ngân sách Nhà

nước và quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Cụ thể vốn ngân sách nhà nước chỉ

được cấp phát cho các đối tượng sau:

- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh không có khả

năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách Nhà nước

cho đầu tư phát triển

- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự

tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát

triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi

được Thủ tướng Chính phủ cho phép

- Các doanh nghiệp Nhà nước được sử dụng vốn khấu hao cơ bản và các

khoản thu của Nhà nước để lại để đầu tư (đầu tư mở rộng, trang bị lại kỹ thuật)

Tóm lại, chi đầu tư XDCB của NSNN đó là những khoản chi lớn của nhà

nước đầu tư vào việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội

không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và nó được thực hiện bằng chế độ cấp phát

không hoàn trả từ ngân sách Nhà nước Chi đầu tư XDCB là một khoản chi trong chi

đầu tư phát triển và hiện nay chi đầu tư phát triển chiếm khoảng 20% tổng chi

NSNN(6- 7% GDP) Hiện nay quan điểm của Đảng ta là không sử dụng tiền đi vay

cho tiêu dùng mà chỉ dùng vào mục đích đầu tư phát triển và phải có kế hoạch thu

hồi vốn vay và chủ động trả nợ khi đến hạn, đồng thời trước khi đầu tư cần phải

nghiên cứu kỹ nhằm đẳm bảo mỗi đồng vốn đầu tư bỏ ra đều mang lại hiệu quả cao

1.2 Các giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản của dự án

1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình

Công tác chuẩn bị đầu tư là khâu quan trọng trong thực hiện kế hoạch hoá đầu

tư Do đó, Chính quyền các cấp đã có những quy định nhằm tạo sự chủ động trong

xây dựng kế hoạch hằng năm về XDCB Các dự án đầu tư xây dựng công trình sử

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 14

dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước khi trình UBND các cấp phê duyệt chủ trương

đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển

ngành và quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

* Lập dự án đầu tư:

Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập dự án

đầu tư hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu

tư thẩm định, phê duyệt Hầu như các dự án trên địa bàn, chủ đầu tư thuê các đơn vị

tư vấn lập

* Thẩm định dự án:

Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định các dự án do mình quyết định đầu

tư Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án

Ủy ban nhân dân huyện, xã tổ chức thẩm định các dự án do mình quyết định

đầu tư Đầu mối thẩm định dự án là các đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân

sách trực thuộc người quyết định đầu tư Số lượng dự án, tổng mức đầu tư cho một

dự án, sự phức tạp của dự án gia tăng qua các năm; hiện nay thẩm định dự án theo

cơ chế 1 cửa nên cơ bản đảm bảo chất lượng và thời gian theo quy định.Các dự án

được trình lên đúng thời gian quy định, có chất lượng, đảm bảo phù hợp với kế

hoạch, quy hoạch sẽ được chính quyền các cấp thông qua cho phép xây dựng

Nhiều dự án sau khi chủ đầu tư trình lên, qua quá trình thẩm định đã phải giảm quy

mô, công suất rất nhiều nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong đầu tư cũng như sự phù

hợp của dự án với kế hoạch phát triển chung

* Phê duyệt dự án:

UBND tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C; UBND cấp huyện

quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C; UBND cấp xã quyết định đầu tư các dự án

nhóm C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi được

phê duyệt chủ trương đầu tư Theo Quyết định 26/2010/QĐ-UBND ngày 12/3/2010

của UBND tỉnh Bắc Ninh:

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án có tổng mức

đầu tư đến 15 tỷ đồng sau khi có chủ trương đầu tư đã được UBND tỉnh phê duyệt

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 15

UBND cấp huyện quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ

từ ngân sách tỉnh đến 15 tỷ đồng sau khi có văn bản chấp thuận của UBND tỉnh về

nguồn vốn hỗ trợ trên cơ sở đề xuất của Sở Kế hoạch và Đầu tư để đảm bảo cân đối

kế hoạch vốn

UBND cấp xã quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ

ngân sách cấp trên đến 3 tỷ đồng sau khi có văn bản chấp thuận của cấp có thẩm

quyền để đảm bảo cân đối kế hoạch vốn

Công tác phê duyệt dự án đầu tư phải được thực hiện đảm bảo thời gian và

thẩm quyền quy định Các dự án được phê duyệt đảm bảo phù hợp với kế hoạch đề

ra và quy hoạch phát triển ngành, vùng đã được phê duyệt

1.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Giai đoạn này được bắt đầu từ khi có quyết định đầu tư, công trình được ghi

vào trong kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư cho đến khi xây dựng xong toàn bộ

công trình

* Thiết kế, dự toán xây dựng công trình:

- Khảo sát, thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình:

+ Khảo sát thiết kế xây dựng công trình: Khảo sát thiết kế là công tác có

vai trò quan trọng trong xây dựng công trình Công tác khảo sát được thực hiện

tốt sẽ dẫn đến chất lượng công trình được đảm bảo và tiết kiệm được chi phí

xây dựng đáng kể Với sự phát triển của các thiết bị phục vụ khảo sát và trình

độ cán bộ khảo sát ngày càng cao thì chất lượng khảo sát xây dựng công trình

đã được cải thiện đáng kể

+ Thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình:

- Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình: Tất cả các dự án đầu tư xây dựng

thuộc mọi nguồn vốn và thành phần kinh tế đều phải được cơ quan chuyên môn

thẩm định thiết kế trước khi xây dựng Nội dung thẩm định trên các mặt: sự tuân thủ

các tiêu chuẩn, qui phạm trong thiết kế kiến trúc, công nghệ, kết cấu…nên hầu hết

các công trình đều được điều chỉnh những sai sót trong thiết kế, lập dự toán qua quá

trình thẩm tra

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 16

- Phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình: Theo quy định, chủ đầu tư

có thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo báo cáo của

đơn vị thẩm tra

* Công tác bồi thường GPMB:

- Lập hồ sơ đền bù, thu hồi đất; tiến hành chi trả, bồi thường GPMB

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

* Lựa chọn nhà thầu: Thực hiện quy định của các luật: Luật Xây dựng năm

2003, Luật đấu thầu năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên

quan đến đầu tư XDCB năm 2009; Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của

Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo

Luật xây dựng

- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về

đầu tư và xây dựng, quản lý sử dụng vốn một cách có hiệu quả, hạn chế và loại trừ

được các tình trạng như: thất thoát lãng phí vốn đầu tư đặc biệt là vốn ngân sách,

các hiện tượng tiêu cực phát sinh trong xây dựng cơ bản

- Đấu thầu tạo nên sự cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xây dựng

cơ bản, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá trong ngành cũng như trong

nền kinh tế quốc dân

- Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư cũng sẽ nắm bắt được quyền chủ động,

quản lý có hiệu quả và giảm thiểu được các rủi ro phát sinh trong quá trình thực

hiện dự án đầu tư do toàn bộ quá trình tổ chức đấu thầu và thực hiện kết quả đấu

thầu được tuân thủ chặt chẽ theo quy định của pháp luật

- Kí kết hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện dự án

- Theo dõi kiểm tra việc thực hiện hợp đồng

* Quản lý thi công xây dựng công trình:

- Xin giấy phép xây dựng: Tất cả các công trình xây dựng mới, cải tạo sửa

chữa, thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng phải xin giấy phép xây dựng

- Quản lý chất lượng thi công:

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 17

+ Công tác giám sát thi công xây dựng công trình: Tư vấn giám sát là

người thay mặt chủ đầu tư trực tiếp giám sát, nghiệm thu các công việc trong

suốt quá trình xây dựng, thông qua việc kiểm tra công việc hằng ngày, ký các

biên bản nghiệm thu từng phần, từng bộ phận công trình Do vậy, chất lượng

thi công xây dựng công trình phụ thuộc vào trách nhiệm, trình độ và kinh

nghiệm của tư vấn giám sát Trong những năm gần đây, các công trình lớn trên

địa bàn đều do cán bộ kỹ thuật của ban quản lý tự giám sát nên chất lượng đảm

bảo và chi phí giám sát giảm đáng kể Đối với các công trình nhỏ, chủ đầu tư

không am hiểu về lĩnh vực xây dựng cơ bản nên việc giám sát thi công công

trình giao cho đơn vị tư vấn giám sát

- Quản lý tiến độ thi công: Hiện nay, hầu như tất cả các công trình đều thi

công chậm hơn so với tiến độ đã đề ra Có những công trình chậm một vài tuần

nhưng cũng có những công trình chậm hàng năm làm cho các công trình chậm đưa

vào sử dụng, làm giảm hiệu quả nguồn vốn đầu tư Nguyên nhân gây ra tình trạng

này chủ yếu là do chủ đầu tư không đưa ra những điều kiện trong hợp đồng buộc

đơn vị thi công phải thực hiện đúng tiến độ đã đề ra Do không phải chịu trách

nhiệm về việc thời gian thi công công trình bị kéo dài nên các chủ đầu tư sẵn sàng

điều chỉnh thời gian thi công mà không có lý do chính đáng Các đơn vị thi công

một lúc thi công nhiều công trình nên nguồn lực bị phân tán, kéo dài thời gian thi

công, có những công trình do được ứng vốn lớn nên sau khi khởi công đã không vội

vàng thực hiện Do vậy công tác quản lý tiến độ thi công là vô cùng quan trọng,

tránh gây thất thoát lãng phí nguồn ngân sách Nhà nước

- Quản lý khối lượng thi công: Quản lý khối lượng thi công phụ thuộc rất

nhiều vào ý thức trách nhiệm và năng lực của chủ đầu tư và giám sát thi công

- Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng: Công tác quản lý an

toàn lao động trên công trường xây dựng trên địa bàn tỉnh rất được chú trọng, đảm

bảo rằng hầu như các công trình thi công đều có biện pháp đảm bảo an toàn cho

người lao động

- Quản lý môi trường xây dựng: Hiện nay, do chế tài xử lý trong việc gây ô

nhiễm môi trường xây dựng chưa được rõ ràng nên vấn đề ô nhiễm là không thể

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 18

tránh khỏi và dần từng bước được nghiên cứu giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường

xung quanh

* Quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành xây lắp đưa dự án vào

khai thác sử dụng: Việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng được tiến hành hàng năm

trong thời gian xây dựng Khi dự án hoàn thành thì chủ đầu tư phải báo cáo quyết

toán vốn đầu tư cho cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn và cơ quan quyết định đầu

tư Khi quyết toán phải qui đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị thời điểm

bàn giao đưa vào vận hành

1.2.3 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng

Giai đoạn này được bắt đầu từ khi công trình xây dựng xong toàn bộ, vận hành

đạt thông số đề ra trong dự án đến khi thanh lý dự án

Nội dung của giai đoạn này bao gồm:

- Bàn giao công trình

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình

- Bảo hành công trình

- Quyết toán vốn đầu tư

- Phê duyệt quyết toán

1 3.Vai trò ngành thủy lợi với sự phát triển kinh tế-xã hội của huyện Yên

Phong- tỉnh Bắc Ninh

Yên Phong là huyện nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Ninh trong vùng đồng

bằng Châu thổ Sông Hồng, trung tâm huyện cách trung tâm tỉnh 13km Diện tích tự

nhiên 9.686,15ha, dân số 123.719 nguời Toạ độ địa lý nằm trong khoảng từ 2108.45

đến 210

14’30’’ độ vĩ Bắc, từ 1050

04’30’’đến 1060

04’15’’độ Kinh Đông

- Phía Bắc giáp huyện Hiệp Hoà và Việt Yên - Bắc Giang

- Phía Nam giáp huyện Từ Sơn, Tiên Du

- Phía Đông giáp thị xã Bắc Ninh

- Phía Tây giáp huyện Đông Anh và Sóc Sơn Hà Nội

Yên Phong có vị trí tương đối thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế - xã

hội Trung tâm Huyện cách thủ đô Hà Nội 25km, cách thị xã Bắc Ninh 13km, cách

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 19

quốc lộ 1A 8km Quốc lộ 18 (giai đoạn 1) đã được xây dựng qua địa bàn Huyện

Đây là tuyến đường chiến lược quan trọng nối liền Quảng Ninh với khu chế xuất

Đông Anh - Sóc Sơn - Sân bay Nội Bài, các khu công nghiệp tập trung có công

nghệ cao của các Tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Với những điều

kiện địa lý của mình, Yên Phong có điều kiện để phát huy tiềm năng về công, nông

nghiệp cũng như các nguồn lực khác cho sự phát triển kinh tế xã hội

Theo thống kê điều tra ngày 15/12/2008, dân số huyện Yên Phong là 123.719

người; số người sống ở nông thôn chiếm 85% và ở thành thị chiếm 15% với tỷ lệ

tăng dân số bình quân là 1,7%/năm Hiện nay vấn đề phát triển nông thôn đang là

mối quan tâm hàng đầu của cả nước nói chung và ở huyện Yên Phong nói riêng cũng

như thu hút được sự chú ý của nhiều nhà khoa học Để tạo điều kiện cho sự phát

triển toàn diện, đáp ứng được yêu cầu trong đời sống của nhân dân, đòi hỏi nông

thôn phải có một cơ sở hạ tầng đảm bảo, mà trước hết là thuỷ lợi - một lĩnh vực cơ

bản có tính chất quyết định Thuỷ lợi đáp ứng các yêu cầu về nước một trong những

điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển cuộc sống cũng như các loại hình sản

xuất Đồng thời thuỷ lợi góp phần không nhỏ cho sự nghiệp phát triển bền vững của

đất nước, không ngừng nâng cao đời sống cả về kinh tế và văn hoá - xã hội Các

nguồn nước trong thiên nhiên (nước mặt ,nước ngầm) và mưa phân bố không đều

theo thời gian, không gian Mặt khác yêu cầu về nước giữa các vùng cũng rất khác

nhau, theo mùa, theo tháng, thậm chí theo giờ trong ngày

Như vậy có thể nói: Thuỷ lợi là biện pháp điều hoà giữa yêu cầu về nước với

lượng nước đến của thiên nhiên trong khu vực; đó cũng là sự tổng hợp các biện pháp

nhằm khai thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn nước, đồng thời hạn chế những thiệt

hại do nước có thể gây ra

1.3.1 Những ảnh hưởng tích cực

Nền kinh tế của đất nước ta là nền kinh tế nông nghiệp, độc canh lúa

nước Vì vậy nền kinh tế nước ta phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thời

tiết khí hậu thuận lợi thì đó là môi trường thuận lợi để nông nghiệp phát triển nhưng

khi gặp những thời kỳ mà thiên tai khắc nghiệt như hạn hán, bão lụt thì sẽ gây ảnh

hưởng nghiêm trọng đối với đời sống của nhân dân ta đặc biệt đối với sự phát triển

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 20

của cây lúa, bởi vì lúa là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước

ta Vì vậy mà hệ thống thuỷ lợi có vai trò tác động rất lớn đối với nền kinh tế của đất

nước ta như:

- Tăng diện tích canh tác cũng như mở ra khả năng tăng vụ nhờ chủ động về

nước, góp phần tích cực cho công tác cải tạo đất

Nhờ có hệ thống thuỷ lợi mà có thể cung cấp nước cho những khu vực bị hạn

chế về nước tưới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc phục được tình trạng khi thiếu

mưa kéo dài và gây ra hiện tượng mất mùa mà trước đây tình trạng này là phổ biến

Mặt khác nhờ có hệ thống thuỷ lợi cung cấp đủ nước cho đồng ruộng từ đó tạo ra

khả năng tăng vụ, vì hệ số quay vòng sử dụng đất tăng từ 1,3 lên đến 2-2,2 lần đặc

biệt có nơi tăng lên đến 2,4-2,7 lần Nhờ có nước tưới chủ động nhiều vùng đã sản

xuất được 4 vụ Trước đây do hệ thống thuỷ lợi ở nước ta chưa phát triển thì lúa chỉ

có hai vụ trong một năm Do hệ thống thuỷ lợi phát triển hơn trước nên thu hoạch

trên 1 ha đã đạt tới 60-80 triệu đồng, trong khi nếu trồng lúa 2 vụ chỉ đạt trên dưới

10 triệu đồng Hiện nay do có sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước từ đó tạo

cho ngành thuỷ lợi có sự phát triển đáng kể và góp phần vào vấn đề xoá đói giảm

nghèo, đồng thời cũng tạo ra một lượng lúa xuất khẩu lớn và hiện nay nước ta đang

đứng hàng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo…Ngoài ra, nhờ có hệ thống thuỷ

lợi cũng góp phần vào việc chống hiện tượng sa mạc hoá

- Tăng năng xuất cây trồng, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nông nghiệp,

giống loài cây trồng, vật nuôi, làm tăng giá trị tổng sản lượng của khu vực

- Cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của nhân dân nhất là

những vùng khó khăn về nguồn nước, tạo ra cảnh quan mới

- Thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác như công nghiệp, thuỷ sản,

du lịch

- Tạo công ăn việc làm, góp phần nâng cao thu nhập cho nhân dân, giải quyết

nhiều vấn đề xã hội, khu vực do thiếu việc làm, do thu nhập thấp Từ đó góp phần

nâng cao đời sống của nhân dân cũng như góp phần ổn định về kinh tế và chính trị

trong cả nước

Thuỷ lợi góp phần vào việc chống lũ lụt do xây dựng các công trình đê điều

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 21

từ đó bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi cho họ

tăng gia sản xuất

Tóm lại thuỷ lợi có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của nhân dân

nó góp phần vào việc ổn định kinh tế và chính trị tuy nó không mang lại lợi nhuận

một cách trực tiếp nhưng nó cũng mang lại những nguồn lợi gián tiếp như việc phát

triển ngành này thì kéo theo rất nhiều ngành khác phát triển theo Từ đó tạo điều

kiện cho nền kinh tế phát triển và góp phần vào việc đẩy mạnh công cuộc

CNH-HĐH đất nước

1.3.2 Những ảnh hưởng tiêu cực

- Mất đất do sự chiếm chỗ của hệ thống công trình, kênh mương hoặc do ngập

úng khi xây dựng hồ chứa, đập dâng lên

- Ảnh hưởng đến vi khí hậu khu vực, làm thay đổi điều kiện sống của

người, động thực vật trong vùng, có thể xuất hiện các loài lạ, làm ảnh hưởng tới cân

bằng sinh thái khu vực và sức khoẻ cộng đồng

- Làm thay đổi điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn gây ảnh hưởng tới thượng,

hạ lưu hệ thống, hoặc có thể gây bất lợi đối với môi trường đất, nước trong khu vực

- Trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi cảnh quan khu vực, ảnh hưởng tới lịch

sử văn hoá trong vùng

1.3.3 Sự cần thiết tăng cường việc quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân

sách Nhà nước cho công tác thủy lợi

Từ khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường thì yêu cầu về quản lý

chi cho đầu tư XDCB cũng có sự thay đổi nhằm phù hợp với nền kinh tế mới Hiện

nay ở bất cứ quốc gia nào trên thế giới thì yêu cầu về quản lý tài chính nói chung và

yêu cầu về việc quản lý một cách chặt chẽ các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản đối

với ngành thuỷ lợi nói riêng phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch, đúng định

mức, tiết kiệm và sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả là hết sức quan

trọng.Tuy nhiên việc quản lý các khoản chi không bị thất thoát là một vấn đề hết sức

nan giải bởi vì trong thực tế hiện tượng tham ô, tham nhũng thì vẫn không thể loại

bỏ được hết Vì vậy mà việc tăng cường công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ

NSNN cho ngành thuỷ lợi ở nước ta hiện nay xuất phát từ những lý do sau:

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 22

Thứ nhất: Xuất phát từ thực trạng của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB:

Hiện nay cơ chế quản lý tài chính ở nước ta có nhiều thay đổi nhằm đáp ứng với

yêu cầu thực tiễn của nước ta hiện nay khi mà đất nước đang trong quá trình chuyển

sang nền kinh tế thị trường Tuy nhiên cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB trước đây

trở nên kém hiệu quả và không còn phù hợp với tình hình mới do vậy mà ảnh hưởng

lớn đến việc sử dụng kinh phí của ngân sách nhà nước Vì vậy mà nhà nước đã ban

hành Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08-07-1999 của Chính phủ nay bổ sung

Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10-02-2009 của Chính phủ về việc ban hành

Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng nhằm quản lý một cách chặt chẽ hơn các khoản

chi của Nhà nước cho đầu tư và xây dựng

Mặt khác do cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài chính chồng chéo nhiều khi hiệu

quả quản lý không cao Ngoài ra các cơ chế chính sách nhiều khi không chặt chẽ

cũng tạo ra các kẽ hở trong quản lý vốn đầu tư, trong khi đó nguồn vốn dùng cho chi

đầu tư XDCB nhiều khi là nguồn vốn đi vay, có thể là vay trong nước hoặc vay nước

ngoài vì đất nước ta còn nghèo mà khả năng thu thì không thể đáp ứng cho nhu cầu

chi vì vậy mà yêu cầu sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả là rất cần thiết

Đối với các đơn vị sử NSNN cho đầu tư XDCB thì thiếu chủ động trong việc

sử dụng kinh phí được cấp do chưa nắm sát được thực tế nhu cầu chi tiêu, nhiều đơn

vị đã dùng mọi cách để sử dụng hết kinh phí được cấp và họ không quan tâm đến

việc chi đúng định mức, đơn giá, được duyệt…

xây dựng cơ bản ở thủ đô năm 2008 đều mắc sai phạm là không làm mà vẫn quyết

toán, quyết toán sai chủng loại vật tư, thiết bị so với thực tế thi công Tuy nhiên, đây

mới chỉ là một trong 7 dạng sai phạm bị phát hiện ở những công trình này Theo kết

quả thanh tra, sai phạm hay gặp thứ hai là quyết toán sai so với thực tế đã thi công,

đặc biệt là tính cả khối lượng công việc phải loại trừ Việc này thường dẫn tới thất

thoát khoảng 1-2% giá trị công trình Nguyên nhân là đơn vị tư vấn thiết kế thiếu

trách nhiệm, chủ đầu tư buông lỏng kiểm tra khi nghiệm thu, và cơ quan thẩm định

không thẩm định lại Một số đơn vị tư vấn và thi công còn tự cộng thêm những việc

không được tính vào giá trị xây dựng, như công hoàn trả mặt đường, tưới nước,

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 23

trồng cỏ Nhiều công ty tính công trình cải tạo sửa chữa thành xây mới, hoặc thi

công trồng cột điện, làm đường ống cấp nước cho dân lại tính là công trình thủy lợi

Một sai phạm khá phổ biến khác là nâng giá vật tư trong quyết toán công trình cao

hơn giá thực tế Khi lập dự toán, nhiều công ty tư vấn thường sử dụng vật tư đặc

biệt, không có trong bảng giá quy định Do đó, cơ quan thẩm định không có cơ sở

để đánh giá về giá cả Ngoài ra, cơ quan thẩm định cũng gặp khó khăn khi xác minh

vì hóa đơn tài chính thường được thỏa thuận giữa bên B với nơi bán Bên cạnh đó,

thay đổi biện pháp thi công tùy tiện, chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi

điều chỉnh quyết toán cũng là một sai phạm thường thấy Cơ quan thẩm định quyết

toán thường bị thiếu thông tin hoặc không phát hiện, nên vẫn thẩm định theo dự

toán Đây là nguyên nhân chính khiến Cung thể thao dưới nước (công trình phục vụ

SEA Games) bị đội chi phí lên gần 40 tỷ đồng so với dự toán ban đầu Ngoài ra, có

những công trình đã không được đấu thầu đúng cơ chế Việc tổ chức lập hồ sơ mời

thầu, xét thầu chỉ là hình thức Theo giải trình của các nhà thầu, trong quá trình đấu

thầu dự án, có đơn vị bỏ thầu thấp hơn giá sàn nhằm giành lấy công trình, để có thể

vay vốn ngân hàng Sau khi trúng thầu, họ đã làm sai quy trình và biện pháp thi

công, bớt xén nguyên vật liệu hoặc làm tăng khối lượng phát sinh nhằm lấy chênh

lệch này bù lỗ do bỏ thầu thấp Một kiểu sai phạm ít gặp nhưng vẫn tồn tại là làm

trái các quy định quản lý nhà nước về xây dựng cơ bản Đoàn thanh tra đã phát hiện

2 trường hợp giá trị hợp đồng được tính theo ngoại tệ, sau đó bên A và bên B tự ký

phụ lục bổ sung chênh lệch giá vật tư, tự trả lãi do thanh toán chậm

Thứ hai: xuất phát từ vai trò của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB đối với

ngành thuỷ lợi:

Thực hiện tốt công tác quản lý vốn đầu tư XDCB nói chung và đối với

ngành thuỷ lợi nói riêng thì có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hành tiết kiệm Để

từ đó tập chung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế, ổn định và lành mạnh

nền kinh tế quốc gia, chống các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, góp phần ổn định tiền

tệ và kiềm chế lạm phát

Ngoài ra thực hiện công tác này còn đảm bảo cho các công trình thuỷ lợi của

nhà nước được đáp ứng đầy đủ nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 24

quả để hoàn thành tiến độ thi công công trình theo đúng kế hoạch, nâng cao trách

nhiệm của các cơ quan tài chính, cơ quan cấp phát cũng như các chủ đầu tư trong

quá trình đầu tư xây dựng

Thông qua công tác quản lý một cách chặt chẽ thì cũng hạn chế được

những tiêu cực trong quá trình thi công công trình Từ đó cũng thấy được những mặt

còn yếu kém trong công tác quản lý để từ đó có những biện pháp hoặc những chính

sách để bổ sung kịp thời nhằm làm hoàn thiện hơn công tác quản lý

Ví dụ 2: Toàn tỉnh Bắc Ninh có 850 công trình thủy lợi, trong đó có 228 công

trình trạm bơm Các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh hầu hết được xây dựng từ

những năm 1995 trở về trước nên đầu tư, xây dựng chưa đồng bộ Qua quá trình

vận hành khai thác, do thiếu kinh phí duy tu bảo dưỡng thường xuyên nên các hồ bị

xuống cấp, cống lấy nước bị rò rỉ, thân đập thấm nước, lòng hồ bị bồi lấp nên năng

lực trữ nước của các hồ chứa loại vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh chỉ đạt 40- 50% so

với thiết kế Chính sự xuống cấp của các công trình thuỷ lợi đã gây nên sự hao tổn

điện năng, tổn hao nước vì hệ số thấm và độ rò rỉ cao Hệ thống thuỷ lợi hoạt động

kém hiệu quả không những không đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân mà

còn tạo nên sức ép về nguồn nước tưới, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông

nghiệp Đặc biệt vào thời điểm ít mưa hay thời tiết bất thường thì việc sản xuất của

người dân càng gặp khó khăn Mùa khô năm 2010, các hồ chứa thiếu nước, mực

nước sông xuống thấp nên các trạm bơm bị hạn chế trong bơm nước phục vụ sản

xuất, nhiều diện tích đất canh tác đã bị khô hạn

Tình trạng vi phạm hệ thống các công trình thuỷ lợi như lấn chiếm đất trồng

rau, xây nhà ở, khai thác cát, sỏi tại một số địa phương như Từ Sơn, Gia Bình,

Lương Tài…cũng là một nguyên nhân làm giảm "tuổi thọ" của các công trình thuỷ

lợi, gây sạt lở bờ vở sông và gây ảnh hưởng đến chất lượng nước và quá trình vận

hành của các trạm bơm Để phát huy hiệu quả sử dụng các công trình thủy lợi, góp

phần nâng cao giá trị sản xuất kinh tế nông nghiệp thì việc tu bổ, sửa chữa, vận

hành các công trình xuống cấp là hết sức cần thiết Dự kiến trong giai đoạn 2010-

2015, Sở Nông nghiệp và PTNT đã tiến hành lập dự án cải tạo, nâng cấp 357 công

trình thủy lợi loại vừa và nhỏ để hướng đến sản xuất nông nghiệp bền vững Nhằm

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 25

phục hồi và nâng cao năng lực trữ nước các hồ bị xuống cấp, lòng hồ bị bồi lấp,

cống lấy nước và thân đập bị mất nước, Sở Nông nghiệp và PTNT đã thực hiện theo

phương án đào sâu lòng hồ để tận dụng khai thác nguồn nước ngầm, cải tạo thân

đập, xây dựng lại cống lấy nước, tăng dung tích trữ kết hợp với nuôi thủy sản Song

song với cải tạo, nâng cấp hồ đập cũ, những khu vực địa hình cho phép xây dựng

các hồ đập mới để phục vụ sản xuất Để chủ động bơm nước phục vụ sản xuất, khi

mực nước sông bị cạn kiệt do biến đổi khí hậu, ngành Nông nghiệp tiến hành dự án

cải tạo hệ thống trạm bơm ven các sông Cầu, sông Ngũ Huyện Khê Riêng với hệ

thống kênh, để khắc phục địa hình chia cắt, dẫn nước đi được xa dùng hệ thống dẫn

nước bằng đường ống và cần duy tu sửa chữa hệ thống kênh cứng đã có, xây dựng

tiếp hệ thống kênh nhánh và kênh mặt ruộng để giảm tối đa tổn thất nguồn nước

trong quá trình tưới

Hình 1.1: Trạm bơm Lương Tân

Hiện nay, Nhà nước đã có chính sách cấp bù thủy lợi phí cho các đơn vị quản

lý khai thác công trình thủy lợi Đây là điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả và

chất lượng quản lý khai thác công trình Tuy nhiên, mô hình quản lý khai thác công

trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh hiện chưa hợp lý, chưa huy động được sức dân trong

việc tham gia quản lý duy tu, bảo dưỡng công trình thủy lợi phục vụ chính cho nhân

dân Giải pháp về sửa chữa nâng cấp công trình hiện có, đi đôi với việc đổi mới

công tác quản lý, nâng cao hiệu quả công trình, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến kỹ

thuật tưới tiết kiệm nước, sử dụng nước tiết kiệm thông qua việc xây dựng mô hình

điểm để nhân rộng sẽ đòi hỏi chi phí không cao nhưng hiệu quả kinh tế - xã hội rất

lớn Thông qua chương trình khuyến thuỷ đã triển khai xây dựng mô hình tưới tiết

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 26

kiệm nước cho hoa, chè, cỏ voi… Bên cạnh đó, các địa phương nên tổ chức các lớp

tập huấn, tuyên truyền về kỹ thuật quản lý vận hành công trình thuỷ lợi nội đồng, kỹ

thuật tưới tiết kiệm nước nhằm giúp cho nông dân và cán bộ thuỷ nông cơ sở nâng

cao nhận thức, sử dụng nước một cách tiết kiệm, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả

trong sản xuất nông nghiệp theo định hướng "Ba giảm, Ba tăng" của Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn

Thứ ba: Xuất phát từ đặc điểm của các công trình thuỷ lợi: Nhằm đảm bảo cho

chất lượng của công trình thuỷ lợi thì cần phải tăng cưòng công tác quản lý từ giai

đoạn lập dự án đến xây dựng, vận hành khai thác…bởi vì sự vững chắc của các công

trình thuỷ lợi có ý nghĩa rất quan trọng cho sản xuất như tưới tiêu, hệ thống thoát

nước, thoát lũ…đặc biệt là đối với các công trình đê điều; nếu công trình đê điều

không làm tốt, làm theo đúng kế hoạch được duyệt …thì khi có lũ có thể gây ra hậu

quả nghiêm trọng Do vậy, cần phải tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

từ NSNN đối với các công trình thuỷ lợi, việc tăng cường công tác quản lý này vừa

nhằm đảm bảo đồng vốn được sử dụng đúng mục đích lại vừa đảm bảo được chất

lượng công trình như thiết kế đã được duyệt

Ví dụ 3: Ngọc Lặc là huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, trong những năm

qua được Nhà nước đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng nhiều công trình giao

thông, thủy lợi, điện, đường, trường học, nước sinh hoạt, trạm y tế… Những công

trình này đã góp phần đáng kể trong việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho

đồng bào các dân tộc miền núi Tuy nhiên, Thanh tra tỉnh Thanh Hóa đã phát hiện

hàng loạt sai phạm trong xây dựng các công trình cơ bản ở huyện này Năm 2008,

huyện Ngọc Lặc được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt đầu tư 16 công

trình nước sinh hoạt tập trung (6 xã làm chủ đầu tư - CĐT) Tổng dự toán các công

trình là hơn 6 tỷ 579 triệu đồng, trong đó giá trị xây lắp là hơn 5 tỷ 431 triệu đồng

Trên cơ sở được phê duyệt, các xã đã ký hợp đồng thi công với nhiều Cty làm nhà

thầu tư vấn, giám sát thi công Qua thanh tra các công trình này, cơ quan thanh tra

phát hiện tổng giá trị sai phạm hơn 1 tỷ 556 triệu đồng Theo đó, các nhà thầu xây

lắp đã thanh toán giá trị xây lắp cao hơn thực tế thi công hơn 1 tỷ 454 triệu đồng,

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 27

trong đó Cty Xây dựng Trường Long hơn 910 triệu 501 nghìn đồng… Ngoài sai

phạm trong xây dựng các công trình nước sinh hoạt tập trung, Thanh tra tỉnh Thanh

Hóa còn phát hiện nhiều sai phạm trong các công trình xây dựng cơ bản khác Tại

công trình nâng cấp, mở rộng đường giao thông từ đường Hồ Chí Minh đi xã Đồng

Thịnh, CĐT, nhà thầu quyết toán tăng khối lượng đào, vận chuyển đất để đắp trị giá

hơn 126 triệu 879 nghìn đồng; nhà thầu thi công thiếu khối lượng rãnh xây dựng giá

trị hơn 31 triệu 967 nghìn đồng Công trình nâng cấp, mở rộng đường giao thông

làng Lim - Đồi Đỏ, xã Đồng Thịnh, cơ quan thanh tra phát hiện CĐT và nhà thầu

quyết toán sai, tăng giá trị bù chênh lệch giá dầu diezen hơn 34 triệu 135 nghìn

đồng; quyết toán sai tăng giá trị khối lượng vận chuyển đất đắp hơn 54 triệu 657

nghìn đồng, bãi đúc dầm hơn 12 triệu 220 nghìn đồng Ở công trình nâng cấp, mở

rộng đường giao thông từ cầu Vực Lối đi xã Ngọc Liên, phát hiện một số hạng mục

thi công bằng máy (đào rãnh, đào khuôn đường) nhưng CĐT và nhà thầu quyết toán

đào bằng thủ công giá trị sai, tăng phải thu hồi 129 triệu 333 nghìn đồng (gói thầu

số 01 là 62 triệu 300 nghìn đồng; gói thầu số 02 là 67 triệu 33 nghìn đồng)

Chưa hết, tại công trình nâng cấp, mở rộng đường giao thông từ xã Minh Tiến đi

Lam Sơn, phát hiện một số hạng mục thi công bằng máy (đào rãnh, đào khuôn

đường) nhưng CĐT và nhà thầu quyết toán đào bằng thủ công với giá trị chênh lệch

sai, tăng phải thu hồi hơn 55 triệu 74 nghìn đồng Tuyến đường giao thông thôn

Minh Xuân đi thôn Tây Mỹ, xã Ngọc Trung, phát hiện CĐT và nhà thầu quyết toán

sai tăng giá trị bù chênh lệch giá vật liệu hơn 19 triệu 59 nghìn đồng; thanh toán sai

tăng giá trị khối lượng bê tông lót móng cống hơn 1 triệu 870 nghìn đồng Tuyến

đường giao thông Đồng Keo đi Đồng Cạn, xã Nguyệt Ấn, phát hiện CĐT và nhà

thầu đã nghiệm thu sai, tăng khối lượng vận chuyển đất đổ đi với giá trị hơn 19 triệu

491 nghìn đồng; nghiệm thu sai, tăng khối lượng bê tông sân cống giá trị hơn 16

triệu 564 nghìn đồng Thanh tra 3 tuyến đường giao thông do xã Minh Sơn làm

CĐT phát hiện nhà thầu thi công thiếu khối lượng bê tông sân cống thoát nước và

thay đổi biện pháp thi công nền, mặt đường bằng thủ công sang thi công bằng máy

thuộc tuyến đường giao thông thôn Ắng với giá trị hơn 20 triệu 600 nghìn đồng;

nhà thầu thi công thiếu khối lượng bê tông sân cống thoát nước và thay đổi biện

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 28

pháp thi công nền, mặt đường bằng thủ công sang thi công bằng máy của tuyến

đường giao thông thôn Hón với giá trị hơn 27 triệu 389 nghìn đồng Đối với sai

phạm ở các công trình nước sinh hoạt tập trung, kết luận của Thanh tra tỉnh Thanh

Hóa nêu rõ: Cty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư xây dựng Vinaconex Thanh Hóa phải

chịu trách nhiệm về các sai phạm trong khâu khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật và dự

toán công trình Sai phạm trong khâu giám sát, chỉ đạo thi công, nghiệm thu thuộc

về Cty Cổ phần Đầu tư xây dựng Ngọc Bảo, Cty Tư vấn thiết kế và Đầu tư xây

dựng Hàm Rồng… Đồng thời, kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo

UBND huyện Ngọc Lặc kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm đối với những khuyết điểm,

tồn tại trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Trước những sai phạm

nghiêm trọng trong các công trình nêu trên, ngày 2/3/2010, ông Chu Phạm Ngọc

Hiển, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Thanh Hóa đã có Văn bản số

868/UBND-MD chỉ đạo xử lý nghiêm kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra

Đối với CĐT, ban quản lý dự án huyện, xã phải thực hiện nghiêm nội dung kết luận,

đồng thời phải làm lại những phần thi công sai thiết kế kỹ thuật và thi công không

bảo đảm chất lượng; thu hồi và không thanh toán số tiền do sai phạm theo kết luận;

chấp hành nghiêm chế độ lưu giữ, bảo quản hồ sơ, chứng từ gốc, ghi chép nhật ký,

bản vẽ hoàn công đúng quy định Lãnh đạo tỉnh Thanh Hóa cũng yêu cầu Chủ tịch

UBND huyện Ngọc Lặc phải làm rõ trách nhiệm, kiểm điểm nghiêm túc những tập

thể, cá nhân vi phạm về quản lý đầu tư xây dựng Sở Kế hoạch Đầu tư phối hợp với

Thanh tra tỉnh Thanh Hóa kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện và hiệu quả khai thác

các công trình nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn tỉnh Trên cơ sở đó đề xuất giải

pháp khắc phục, nhất là ở những nơi không có nguồn nước tự chảy hoặc có giếng

nhưng vẫn thiếu nước về mùa khô Sở Xây dựng chỉ đạo kiểm điểm và có hình thức

xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính đối với các đơn vị tư vấn, nhà thầu xây lắp sai

phạm trong khâu khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật, dự toán thi công công trình Trường

hợp các tập thể, cá nhân kiểm điểm, xử lý không nghiêm minh phải chuyển hồ sơ

sang xử lý hình sự

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 29

Xuất phát từ những lý do trên mà việc hoàn thiện, đổi mới cơ chế quản lý

NSNN nói chung và việc tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ

NSNN cho ngành thuỷ lợi nói riêng là hết sức cần thiết Mặt khác việc quản lý vốn

đầu tư XDCB từ NSNN đối với ngành thuỷ lợi một cách có hiệu quả thì sẽ nâng cao

được trách nhiệm cũng như phát huy được vai trò của các cấp các ngành ác đơn vị có

liên quan đến công tác quản lý, sử dụng NSNN và vốn vay của nhà nước, từ đó góp

phần lập lại kỷ cương tài chính của đất nước

1.3.4.Các n guyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.3.4.1 Điều kiện cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Để đảm bảo cho công tác XDCB tiến hành đúng trình tự, đảm bảo các

nguyên tắc cấp phát vốn đầu tư XDCB, các dự án đầu tư thuộc đối tượng cấp phát

của Ngân sách nhà nước muốn được cấp phát vốn đầu tư XDCB phải có đủ các điều

kiện sau :

Thứ nhất: phải có đầy đủ thủ tục đầu tư và xây dựng

Thủ tục đầu tư và xây dựng là những quyết định, các văn bản phê duyệt của

cấp có thẩm quyền cho phép được đầu tư dự án theo chương trình phát triển kinh tế

xã hội của đất nước Nó là kết quả của các bước chấp hành trình tự đầu tư và xây

dựng Chỉ khi nào hoàn tất các thủ tục đầu tư và xây dựng như quyết định của cấp có

thẩm quyền cho phép tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi

và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế dự toán được duyệt …thì dự án

mới được phép ghi vào kế hoạch đầu tư XDCB và mới được phép cấp phát vốn theo

kế hoạch, thiết kế dự toán được duyệt

Thứ hai: Công trình đầu tư phải được ghi vào kế hoạch vốn đầu tư XDCB

năm Khi công trình được ghi vào kế hoạch đầu tư nghĩa là dự án đã được tính toán

về hiệu quả kinh tế mang lại cho nền kinh tế quốc dân, tính toán về phương án đầu tư

về nguồn vốn đầu tư và đã cân đối được khả năng cung cấp nguyên vật liệu, khả

năng thi công dự án Chỉ khi nào dự án được ghi trong kế hoạch đầu tư XDCB mới

đảm bảo về mặt thủ tục đầu tư, xây dựng và mới có nguồn vốn của NSNN đảm bảo

cho việc cấp phát vốn đầu tư XDCB được thực hiện

Thứ ba: phải có ban quản lý công trình được thành lập theo quyết định của

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 30

cấp có thẩm quyền

Các công trình đầu tư cần thiết phải có bộ phận quản lý dự án để thực hiện

các thủ tục đầu tư và xây dựng; để quản lý sử dụng và quyết toán vốn đầu tư của dự

án, để kiểm tra giám sát quá trình đầu tư xây dựng dự án, đảm bảo sử dụng vốn đúng

kế hoạch và có hiệu quả Vì vậy chỉ khi có ban quản lý dự án được thành lập thì

các quan hệ về phân cấp thanh toán mới được thực hiện, nên đảm bảo đúng chế độ

Nhà nước quy định

Thứ tư : Đã tổ chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn mua sắm vật tư thiết bị, xây

lắp theo quy định của chế độ đấu thầu (trừ những dự án được phép chỉ định thầu)

Để thực hiện dự án đầu tư, các ban quản lý dự án, chủ đầu tư phải tuyển chọn

thầu để thực hiện thi công xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị theo yêu cầu đầu tư của

dự án Trong cơ chế thị trường việc đấu thầu để tuyển chọn thầu là hết sức cần thiết

Mục đích của việc tổ chức đấu thầu là để chọn được những đơn vị thi công xây lắp

có trình độ quản lý tốt, tổ chức thi công nhanh hợp lý đảm bảo chất lượng và giá

thành hợp lý Sau khi đã chọn thầu các đơn vị chủ đầu tư phải kí kết hợp đồng thi

công về mua sắm máy móc thiết bị; các chủ đầu tư theo dõi quản lý và tổ chức thanh

toán cho các đơn vị nhận thầu theo những điều đã kí kết trong hợp đồng Vì vậy nếu

không có đấu thầu để chọn thầu thi công thì việc xây dựng dự án không thể được

thực hiện và việc cấp vốn đầu tư không thể có

Thứ năm:Các công trình đầu tư chỉ được cấp phát khi có khối lượng cơ bản

hoàn thành đủ điều kiện được cấp vốn thanh toán hoặc đủ điều kiện được cấp vốn

tạm ứng

Sản phẩm XDCB do các đơn vị thi công xây lắp (đơn vị trúng thầu hoặc chỉ

định thầu) thực hiện thông qua quá trình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp xây lắp theo hợp đồng đặt hàng của các chủ đầu tư (chủ công trình)

Chính vì vậy khi nào có khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành (sản phẩm

XDCB hoàn thành - Bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình hoàn thành

của đơn vị xây lắp bàn giao theo đúng những điều đã ghi trong hợp đồng (đã được

nghiệm thu - có trong kế hoạch thiết kế, dự toán) thì chủ đầu tư mới được thanh toán

cho khối lượng hoàn thành đó

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 31

Đối với việc mua sắm máy móc thiết bị và đối với phần thi công xây lắp đấu

thầu, để đảm bảo nhu cầu vốn cho việc mua sắm thiết bị, dự trữ vật tư thì các đơn

vị mua sắm thi công được tạm ứng trước (cấp phát tạm ứng) nhưng phải đảm bảo

các điều kiện của tạm ứng đã quy định để đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và có

hiệu quả

1.3.4.2 Nguyên tắc quản lý cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Để đảm bảo tính kế hoạch và hiệu quả kinh tế cao của vốn đầu tư, đồng thời

đảm bảo phù hợp với sự vận động của vốn đầu tư thì việc cấp vốn đầu tư xây dựng

cơ bản phải đảm bảo những nguyên tắc sau :

Thứ nhất: Cấp phát vốn đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh

trình tự đầu tư và xây dựng, đảm bảo đầy đủ các các tài liệu thiết kế, dự toán

Trình tự đầu tư và xây dựng bao gồm 3 giai đoạn :

+ Chuẩn bị đầu tư

+ Thực hiên đầu tư

+ Kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Mỗi giai đoạn của trình tự thể hiện kết quả của việc thực hiện chủ trương, kế

hoạch đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch phát triển kinh tế ở từng thời kỳ phát

triển kinh tế của đất nước

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn thể hiện chủ trương đầu tư Sự cần

thiết đầu tư dự án, lập dự án đầu tư (dự án tiền khả thi, dự án khả thi) xét duyệt và

quyết định đầu tư dự án là những nội dung của công việc chuẩn bị đầu tư Chỉ khi có

quyết định đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì dự án mới được ghi

vào trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước và mới được cấp phát vốn

đầu tư xây dựng cơ bản

- Giai đoạn thực hiện đầu tư : là giai đoạn thực hiện những công tác chuẩn bị

xây dựng và thực hiện công tác đâu tư xây dựng dự án Trong giai đoạn này các tài

liệu về thiết kế dự toán, hợp đồng thi công…được hoàn thành Chất lượng lập duyệt

cũng như đảm bảo cung cấp kịp thời các tài liệu thiết kế dự toán có ý nghĩa quyết

định trong trong việc sử dụng hợp lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản Trên cơ sở những

tài liệu thiết kế dự toán được duyệt thì việc thi công xây lắp công trình mới được

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 32

thực hiện và vốn đầu tư xây dựng cơ bản mới được chi ra cho việc thực hiện các

khối lượng xây lắp đó

- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác và sử dụng: là giai

đoạn khánh thành nghiệm thu bàn giao và quyết toán vốn đầu tư Số thực chi cấp

phát vốn đầu tư cho dự án chỉ được thực hiện đúng theo báo cáo quyết toán vốn đầu

tư được duyệt

Từ những điều phân tích trên cho thấy một trong những nguyên tắc cơ bản của

cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản là phải đảm bảo các tài liệu thiết kế dự toán,

tuân thủ đúng trình tự đầu tư và xây dựng Chỉ có đảm bảo nguyên tắc này thì tiền

vốn cấp ra mới đúng kế hoạch, có hiệu quả theo đúng chủ trương đầu tư xây dựng

của Nhà nước

Thứ hai: Việc cấp phát vốn đầu tư XDCB phải đảm bảo đúng mục đích đúng

kế hoạch

Thứ ba: Việc cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện theo

mức độ thực tế hoàn thành kế hoạch, trong phạm vi giá dự toán được duyệt

Thứ tư: Việc cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiên bằng 2 phương

pháp: cấp phát không hoàn trả và cho vay có hoàn trả

Thứ năm: Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thực hiện kiểm tra bằng

đồng tiền đối với việc sử dụng đúng mục đích có hiệu quả vốn đầu tư

1.3.4.3 Hình thức cấp phát thanh toán

Cấp phát, thanh toán vốn đầu tư XDCB bao gồm 2 khâu:

- Cấp phát và thu hồi tạm ứng

- Thanh toán khối lượng hoàn thành

Cấp phát tạm ứng nhằm đảm bảo vốn cho các đơn vị trong việc thực hiện thi

công, xây lắp, mau sắm thiết bị, thuê tư vấ, đền bù giải phóng mặt bằng Khi chưa có

khối lượng hoàn thành về những công việc này tạo điều kiện cho các đơn vị thực

hiện được kế hoạch đầu tư cơ bản và hoàn thành dự án đúng kỳ hạn

Cấp phát khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành là nội dung chính của cấp

phát vốn đầu tư XDCB Vì lúc này tiền vốn mới thực sự được cấp ra cho việc thực

hiện đầu tư xây dựng dự án, là khâu có tác dụng quyếtđịnh đảm bảo cấp phát đúng

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 33

thiết kế, đúng kế hoạch và dự toán được duyệt

Trong quá trình cấp phát thanh toán cần phối hợp với các ngành chủ

quản, tăng cường kiểm tra giám sát để quản lý hoạt động đầu tư có hiệu quả hơn

Công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB:

Quyết toán vốn đầu tư là toàn bộ chi phí hơp pháp đã thực hiện trong quá

trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí theo

đúng hợp đồng đã ký kết và thiết kế dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng tiêu

chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính - kế toán và những quy định hiện hành

của Nhà nước có liên quan Quyết toán vốn đầu tư trong giới hạn tổng mức nếu có

Quyết toán vốn đầu tư XDCB cho ngành thuỷ lợi là khâu công việc cuối cùng

trong cả quá trình quản lý chi ngân sách đầu tư XDCB cho ngành thuỷ lợi Nó

là quy trình kiểm tra rà soát chỉnh lý lại số liệu đã được phản ánh sau một kỳ

hạch toán và tình hình chấp hành dự toán chi nhằm phân tích kết quả thực hiện

dự toán chi đầu tư để rút ra kinh nghiệm, bài học cần thiết trong thực hiện chi

và quản lý chi đầu tư ở kỳ sau

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 34

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN ĐỐI

VỚI NGÀNH THỦY LỢI TRONG THỜI GIAN QUA 2.1.Khái quát về tình hình ngân sách Nhà nước đầu tư cho thủy lợi của tỉnh Bắc Ninh

2.1.1.Tình hình chung

Trong những năm gần đây, nước ta đang chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá

tập trung sang cơ chế thị trường và hiện nay đang trong công cuộc công nghiệp hoá

hiện đại hoá đất nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa Để đẩy nhanh công cuộc

công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước thì việc chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng là

hết sức cần thiết trong đó không thể không nhắc tới chi đầu tư xây dựng cơ bản cho

ngành thuỷ lợi

Chi đầu tư XDCB cho ngành thuỷ lợi là những khoản chi nhằm tăng cường cơ

sở vật chất cho ngành thuỷ lợi như: xây dựng mới các công trình, mua sắm máy móc

thiết bị Mức độ đầu tư nhiều hay ít chịu ảnh hưởng của các nhân tố như: tình trạng

các công trình, quan điểm của Nhà nước trong từng thời kỳ, ngoài ra còn phụ thuộc

vào nguồn vốn ngân sách Thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước

trong thời gian qua, việc chi đầu tư cho ngành thuỷ lợi của huyện Yên Phong nói

riêng cũng như tỉnh Bắc Ninh đã có những chuyển biến tích cực cả về chất lượng

cũng như số lượng như có nhiều công trình được xây dựng mới và đã tạo ra năng lực

tưới rất lớn so với trước đây Có thể xem tình hình chi đầu tư XDCB từ NSNN cho

ngành Thuỷ lợi trên thống kê của 3 năm từ 2008 đến 2010:

Bảng 2.1.Tình hình chi đầu tư XDCB từ NSNN cho ngành Thuỷ Lợi

Đánh giá tình hình chi đầu tư XDCB cho ngành thuỷ lợi trong ba năm từ

2008 – 2010, ta thấy kế hoạch chi ngân sách Nhà nước cho ngành Thuỷ lợi của tỉnh

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 35

Bắc Ninh luôn tăng lên qua các năm: Năm 2008 là 72,5 tỷ đồng, năm 2009 là 96,3 tỷ

đồng, năm 2010 là 211,2 tỷ đồng

Trong điều kiện hiện nay, thấy rõ được tầm quan trọng của ngành thuỷ lợi đối

với sự phát triển kinh tế của tỉnh nên mức độ đầu tư XDCB đối với ngành Thuỷ lợi

cũng cần phải được tăng cường Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu chi NSNN, số

chi cho đầu tư XDCB đối với ngành Thuỷ lợi không ngừng tăng lên Trong giai đoạn

2006 - 2010, mặc dù có nhiều tác động của tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội, tốc

độ tăng trưởng kinh tế vào khoảng 7,9%, tỷ lệ động viên vào GDP và NSNN giảm

song đầu tư XDCB cho ngành thuỷ lợi trong 5 năm luôn chiếm khoảng 3% chi

NSNN Vì phát triển ngành Thuỷ lợi là một trong những động lực thúc đẩy kinh tế

nông nghiệp nông thôn ngày càng phát triển mạnh hơn góp phần vào việc thực hiện

công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Nhìn chung thì tốc độ tăng chi đầu tư XDCB cho ngành thuỷ lợi có tăng

nhưng chưa đáng kể, chưa thực sự xứng đáng với vai trò và nhiệm vụ mang tính

chiến lược của nó và chưa thể hiện được những đường lối của Đảng và Nhà nước

trong việc phát triển thuỷ lợi mà nhà nước đã khẳng định đó là : “Thuỷ lợi là biện

pháp hàng đầu trên mặt trận sản xuất nông nghiệp, công trình thuỷ lợi là cơ sở hạ

tầng quan trọng để phát triển bền vững đất nước”

Tốc độ tăng chi đầu tư XDCB cho ngành thuỷ lợi tăng lên rất ít trong khi đó

thì chi đầu tư NSNN cho các ngành khác lại tăng lên rất nhiều cụ thể:

Năm 2008: Chi NSNN đầu tư cho ngành thuỷ lợi là 72,5 tỷ đồng chiếm

2,66%; chi NSNN đầu tư cho ngành Y tế là 97,77 tỷ đồng chiếm 3,6%; Chi đầu tư

cho ngành An ninh-Quốc phòng là 20,4 tỷ đồng chiếm 0,075%; Chi cho ngành giáo

dục 282,93 tỷ đồng chiếm 10,04%, chi NSNN cho quản lý hành chính là 258,95 tỷ

đồng chiếm 9,5% trong tổng số chi NSNN (2723,02 tỷ đồng)

Năm 2009: Tổng chi đầu tư cho nền kinh tế có tăng nhưng tỷ trọng chi cho

một số ngành lại giảm đi so với tốc độ tăng của tổng chi đầu tư: chi cho Y tế giảm

xuống còn 3,5% trong tổng chi NSNN; chi cho An ninh-Quốc phòng tăng lên là 1% ;

chi cho giáo dục 14%, chi cho quản lý hành chính 9,65% Trong khi đó thì đầu tư

cho ngành thuỷ lợi lại tăng hơn các ngành trên nhưng không đáng kể và tăng từ

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 36

2,66% lên 2,87%

Năm 2010: chi đầu tư XDCB cho ngành Thuỷ lợi là 211,2 tỷ đồng chiếm

3,3%; chi đầu tư cho Y tế là 165,23 tỷ đồng chiếm 2,58%; chi đầu tư cho An

ninh-Quốc phòng là 46,31 tỷ đồng chiếm 0,725%, chi đầu tư ngành giáo dục là 490,67 tỷ

đồng chiếm 7,7%, chi đầu tư cho quản lý hành chính là 414,3 tỷ đồng chiếm 6,5%

trong tổng số chi NSNN (6386,86 tỷ đồng)

Qua đây ta thấy tốc độ tăng giảm của các ngành không đồng đều: Năm 2008 -

2009 chi đầu tư cho ngành Giáo dục là lớn nhất trong các ngành sản xuất phi vật

chất nhưng đến năm 2010 thì lại đầu tư nhiều cho ngành thủy lợi Điều này chứng tỏ

tỉnh Bắc Ninh thực sự chú trọng đến đầu tư XDCB cho ngành thuỷ lợi, đã và đang

đầu tư thích đáng với vai trò, vị trí của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế

Kết quả chi đầu tư XDCB trong những năm qua cũng góp phần đáng kể trong

việc xây dựng mới và kiên cố các công trình thuỷ lợi và có tác dụng rất lớn trong

việc ngăn lũ lụt, cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp và làm tăng năng suất cây

trồng Mặc dù nền kinh tế nước ta còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát

triển, các cân đối lớn về nền kinh tế còn nhiều bất cập, đặc biệt là cân đối giữa khả

năng thu và nhu cầu chi của nền kinh tế, nhưng để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế

khu vực nông thôn nói riêng và để đáp ứng cho sự nghiệp CNH- HĐH nói chung thì

tỉnh Bắc Ninh không ngừng quan tâm giành vốn đầu tư để tạo điều kiện phát triển

kinh tế của tỉnh; mục tiêu của tỉnh Bắc Ninh từ nay đến năm 2020 về cơ bản là một

tỉnh công nghiệp phát triển

2.1.2 Thực trạng công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN cho ngành Thuỷ lợi

trong những năm qua

Để hiểu rõ tình hình quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB nói chung và cho

ngành thuỷ lợi nói riêng, ta cần xem xét quy trình lập kế hoạch vốn và thanh toán

vốn đầu tư XDCB theo sơ đồ sau:

Quy trình lập kế hoạch vốn và thanh toán vốn đầu tư XDCB:

T rình tự, quy trình lập kế hoạch và thanh toán vốn đầu tư các dự án đầu

tư do TW quản lý

1 Chính phủ giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư hàng năm

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 37

2 Bố trí kế hoạch vốn chi tiết cho từng dự án, gửi Bộ Tài Chính

3 Bộ Tài Chính có ý kiến đề nghị điều chỉnh lại trong trường hợp không

đúng quy định

4 Bộ thông báo kế hoạch khối lượng chi tiết cho chủ đầu tư

4a Bộ Tài Chính thông báo kế hoạch thanh toán vốn cho KBNNTW

4b KBNNTW thông báo cho KBNN cơ sở nơi chủ đầu tư mở tài khoản

giao dịch

5 Chủ đầu tư mở tài khoản (lần đầu), lập kế hoạch thanh toán vốn đầu tư

hàng quý

6 KBNN lập kế hoạch chi hàng quý với Bộ Tài Chính

7 Bộ Tài Chính chuyển tiền theo mức chi quý đã duyệt

8 Giao dịch thanh toán vốn đầu tư

T rình tự, quy trình lập kế hoạch vốn và thanh toán vốn đầu tư các dự án

đầu tư do địa phương quản lý:

1 Chính phủ giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư hàng năm

2 UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn chi tiết cho từng dự án, gửi cho Bộ

Tài Chính

3 Bộ Tài chính có ý kiến đề nghị điều chỉnh lại trong trường hợp không đúng

quy định

4 UBND tỉnh thông báo kế hoạch khối lượng chi tiết cho chủ đầu tư

4a Sở tài chính kế hoạch thông báo kế hoạch thanh toán vốn cho KBNN tỉnh

5 Chủ đầu tư mở tài khoản (lần đầu), lập kế hoạch thanh toán vốn đầu tư

hàng quý

6 KBNN lập kế hoạch chi hàng quý với sở tài chính vật giá

7 Sở tài chính kế hoạch chuyển tiền theo mức chi quý đã được duyệt

8 Giao dịch thanh toán vốn đầu tư

Trên đây là trình tự, quy trình lập kế hoạch vốn và thanh toán vốn đầu tư theo

Thông tư số 135/1999/TT- BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài Chính hướng dẫn việc

quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng

thuộc nguồn NSNN

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 38

Các dự án đầu tư để được thanh toán cần có đủ các điều kiện sau:

- Quyết định của các cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành lập dự án

quy hoạch

- Dự toán chi phí công tác quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Quyết định của cấp có cho phép tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư

- Dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Thiết kế kỹ thuật, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, quyết

định phê duyệt tổng dự toán có giấy phép xây dựng

- Nhìn chung các công trình khi đã được cấp vốn thì cũng có đầy đủ các điều

kiện cấp vốn và cũng có những công trình dự án còn thiếu chưa đủ điều kiện nên

không được cấp

Thực trạng thanh toán vốn đầu tư XDCB đối với ngành thuỷ lợi ở huyện Yên

Phong nói riêng -tỉnh Bắc Ninh nói chung trong thời gian qua: khối lượng thực hiện

chưa đạt so với kế hoạch và việc thanh quyết toán vốn đầu tư thấp hơn so với khối

lượng thực hiện là do những lý do sau:

Thứ nhất: Do nhiều thay đổi của Nhà nước về chính sách quản lý đầu tư và

xây dựng đã ảnh hưởng đến các dự án triển khai thực hiện ở các đơn vị Nhiều nơi

phải lập và trình duyệt nhiều dự án đầu tư, thiết kế và dự toán cho phù hợp với nghị

định nên việc triển khai thực hiện cho đúng với cơ chế còn nhiều điểm lúng túng

Thứ hai: Do vốn cấp, thanh toán không kịp thời với tiến độ nên các đơn vị

nhận thầu không đủ vốn để triển khai công việc Nguồn vốn do TW quản lý (Kho

bạc nhà nước TW chuyển) hoặc nguồn vốn do địa phương quản lý (Kho bạc tỉnh)

chuyển sang thường chậm và dồn vào cuối năm, đầu năm thường cấp nhỏ giọt

Thứ ba: Do số liệu thống kê về khối lượng thưc hiện có thể là không chính

xác Hàng năm đến thời điểm ngày 31/12 tất cả các dự án, công trình đều phải kê

khai khối lượng thực hiện nhưng do ước tính nên không thể chính xác, hoặc có thể

các bên A - B thông đồng với nhau khai khống khối lượng để lấy tiền trước, trong

khi đó các cơ quan quản lý (cơ quan cấp vốn) không kiểm tra kỹ

Thứ tư: Do thiên tai địch hoạ gây nên: lũ lụt xảy ra liên miên gây cản trở cho

tiến độ thi công của công trình

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 39

Thứ năm: Do chính sách giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc nên phải

bổ sung sửa đổi trong quá trình thực hiện

Thứ sáu: Do khối lượng thực hiện là ước tính nên không thể cấp phát 100%

khối lượng đó được Trong quá trình cấp phát chỉ có những công trình, hạng mục

công trình đã thẩm định thì mới được cấp 90%, dự án nào được cấp có thẩm quyền

phê duyệt, quyết toán mới được cấp 100%

Thứ bảy : Do khối lượng cấp phát trong năm kế hoạch bao giờ cũng có hiện

tượng cấp trả nợ cho khối lượng thực hiện của năm trước

Thứ tám: Do kế hoạch vốn đầu tư không tập trung, tràn lan và không được

hoạch định trong chiến lược phát triển đầu tư dài hạn Điều này dẫn đến việc bố trí

kế hoạch vốn cho nhiều công trình dở dang tăng lên, gây ứ đọng vốn đầu tư Ví dụ

năm 2000 NSNN cấp cho địa phương 30 tỷ đồng để xây dựng những công trình

thuộc dự án nhóm C, với 30 tỷ đồng này có thể xây dựng 7 dự án nhưng họ đã bố trí

17 dự án nên tất cả các dự án đều được thực hiện nên vốn đầu tư này dàn trải đến hết

năm thứ hai mà tất cả các công trình này không được hoàn thành trong khi đó thì

thời gian hoàn thành quy định trong nghị định 52/1999/NĐ- CP là 2 năm

Công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB:

Định kỳ ngày 20 hàng tháng và ngày 10 của tháng đầu quý sau, chủ đầu tư có

trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện đầu tư, tình hình nhận vốn, sử dụng vốn

trong tháng hoặc quý trước gửi cơ quan kho bạc Nhà nước, đồng gửi cấp quyết định

đầu tư

Kết thúc năm kế hoạch và khi dự án hoàn thành (công trình hoặc hạng mục

công trình) nhằm xác định số vốn đầu tư cấp phát trong năm hoặc số vốn đầu tư cấp

phát cho dự án kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành để làm cơ sở cho việc quyết

toán vốn đầu tư với Nhà nước

Khi dự án hoàn thành (công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành) chủ

đầu tư phải đối chiếu khối lượng hoàn thành được cấp phát với só cấp phát, thanh

toán, chuyển nhượng những vật tư thiết bị không sử dụng thanh toán nợ nần để

xác định số vốn đầu tư thực sử dụng cho dự án trên cơ sở đó lập báo cáo quyết toán

vốn đầu tư hoàn thành cho dự án và gửi cho cơ quan cấp phát và cơ quan quyết định

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 40

đầu tư Các dự án đầu tư kéo dài nhiều năm khi quyết toán, chủ đầu tư phải quy đổi

vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá thời điểm bàn giao đưa vào vận hành, để

xác định giá trị tài sản cố định mới tăng và giá trị tài sản bàn giao

2.2.Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản với ngành thủy lợi

Quy trình chung: Hoạt động đầu tư tuân thủ theo một quy trình (một chu

trình) của dự án

- Trong quá trình thanh toán có nhiều văn bản đầu tư để chứng minh và thụ lý hồ

sơ, phù hợp với từng điều kiện cụ thể

- Trước khi cấp phát phải kiểm tra tính pháp lý:

- Kiểm tra toàn bộ hồ sơ pháp lý của dự án:

+ Quyết định bằng văn bản quy hoạch

+ Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư dự án

+ Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt về nội dung

- Văn bản chỉ định thầu

- Hợp đồng giao nhận thầu

- Thẩm tra về giá trị thực hiện quy hoạch

+ Kiểm tra tính pháp lý của nội dung thực hiện quy hoạch

+ Kiểm tra về mặt khối lượng thực tế và kế hoạch được duyệt

+ Xác định khối lượng thực tế của công việc thực hiện

<Căn cứ vào kết quả của hai nội dung đề xuất cấp phát thanh toán cho chủ đầu tư>

2.2.2 Quy trình quản lý dự án

* Quản lý ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

- Kiểm tra chủ trương đầu tư:

+ Quyết định đầu tư

+ Quyết định trúng thầu

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Ngày đăng: 18/09/2021, 13:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w