Công tác nổ phá nén từng thỏi 36 mm, dài 13,5 cm, trọng lượng 200 gram, khả năng phá vỡ mạnh, yếu hơn một chút là loại chứa 62% dinamit hệ số hao hụt 1,07 so với loại ammônít Nổ mìn tạo
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, khắp nơi trên thế giới đều nhận thức rõ ràng là các công trình thủy
điện là nguồn cung cấp năng lượng vô cùng to lớn cho sự phát triển của mỗi quốc
gia
Đối với đường hầm nhà máy thủy điện đi qua vùng có địa hình thay đổi đột
ngột, địa chất phức tạp ta phải thi công giếng nghiêng
Tuy nhiên, công tác thi công giếng nghiêng lại hết sức khó khăn về lựa chọn
biện pháp và thiết bị thi công do đặc thù về địa hình, địa chất xung quanh khu vực
xây dựng công trình
Đề tài “Nghiên cứu và đề suất biện pháp thi công giếng nghiêng ” là hoàn
toàn cần thiết và có ứng dụng thực tế cao trong công tác thi công tuyến năng lượng
của các công trình nhà máy thủy điện
II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Đưa ra giải pháp thi công giếng nghiêng hợp lý nhằm giảm chi phí và đẩy
nhanh tiến độ thi công
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu, đề suất biện pháp thi công giếng nghiêng của công trình thủy
điện Đakđrinh bằng phương pháp đào Robin và cốp pha trượt
KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
1 Cách tiếp cận
Qua các môn học trong chương trình đào tạo Cao học của Trường đại học
Thủy Lợi
Từ các tài liệu thiết kế, thi công của các công trình ngầm điển hình của Việt
Nam và các nước trên mạng Intenet và thực tế mà Học viên đã thi công
Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.
Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■
Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.
123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.
Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.
Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net
123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.
Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t
Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.
Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■
Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.
123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.
Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.
Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net
123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.
Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t
ut phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.
Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■
Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.
123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.
Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.
Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net
123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.
Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t
Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.
Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■
Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.
123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.
Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.
Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net
123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.
Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t
Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.
Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■
Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.
123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.
Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.
Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net
123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.
Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t
Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.
Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■
Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.
123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.
Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.
Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net
123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.
Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t
Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.
Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■
Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.
123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.
Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.
Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net
123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.
Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t
Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.
Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■
Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.
123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.
Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.
Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net
123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.
Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t
Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.
Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■
Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.
123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.
Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t
Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.
Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■
Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.
123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 22 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu các biện pháp thi công các công trình ngầm
Nghiên cứu đặc điểm về địa hình, địa chất, tổ chức giao thông công trình
thủy điện Đakđring
Đề suất biện pháp thi công giếng nghiêng bằng phương pháp khoan Robin
3 Kết quả dự kiến đạt được
Đưa ra được biện pháp thi công giếng nghiêng cụ thể áp dụng cho công trình
thủy điện Đăkđring
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG ĐƯỜNG HẦM
1.1 Các phương pháp xây dựng đường hầm
1.1.1 Phương pháp đào hầm bằng khoan nổ
1.1.2 Phương pháp đào hầm theo phương pháp NATM
1.1.3 Phương pháp đào hầm bằng khiên và máy TBM
1.2.2 Công tác khoan gương nổ mìn
1.2.3 Công tác thông gió
1.2.4 Công tác cấp điện, nước
1.2.5 Công tác bốc xúc vận chuyển đá sau khi nổ mìn
1.2.6 Gia cố hầm
1.2.7 Công tác thi công vỏ hầm
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 3CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM THI CÔNG ĐƯỜNG HẦM 2.1 Điều kiện địa chất và địa chất thủy văn công trình
2.1.1 Điều kiện địa chất công trình
2.1.2 Điều kiện địa chất thủy văn công trình
2.2 Các yêu cầu về môi trường xây dựng trong thi công đường hầm
2.2.2 Yêu cầu về thoát nước trong thi công
2.2.3 Yêu cầu về thông gió và cấp khí trong thi công
2.3 Công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công đường
hầm
2.3.1 An toàn trong công tác khoan
2.3.3 An toàn thiết bị
2.3.4 An toàn trong công tác cốp pha, cốt thép
2.3.5 An toàn trong lắp đặt và sử dụng điện
2.3.6 An toàn trong công tác đào xúc vật liệu bằng thủ công
2.3.7 Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường
2.4 Kết luận
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG GIẾNG NGHIÊNG BẰNG THIẾT BỊ
ĐÀO ROBIN VÀ CỐP PHA TRƯỢT 3.1 Các phương pháp thi công giếng nghiêng
3.1.1 Phương pháp đào từ trên xuống
3.1.2 Phương pháp đào từ dưới lên
3.1.3 Phương pháp hỗn hợp
3.2 Phương pháp đào bằng thiết bị Robin
3.2.1 Cấu tạo và chủng loại của thiết bị đào Robin
3.2.2 Các công thức tính toán và lựa chọn thiết bị
3.2.3 Các bước thi công chính trong phương pháp đào bằng Robin
3.3 Phương pháp thi công vỏ giếng nghiêng
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 43.3.1 Nguyên lý thi công vỏ giếng nghiêng
3.3.2 Thiết kế cốp pha
3.4 Kết luận
CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN ĐĂKĐRINH
4.1 Tổng quan về công trình thủy điện Đăkđrinh
4.1.1 Vị trí công trình
4.1.2 Nhiệm vụ công trình
4.1.3 Các thông số chính của tuyến năng lượng
4.2 Tổ chức thi công đào bằng thiết bị robin
4.2.1 Tính toán và lựa chọn thiết bị đào dẫn hướng
4.2.2 Công tác đào mở rộng
4.2.3 Công tác gia cố sau khi đào
4.2.4 Công tác bốc xúc vận chuyển đất đá sau khi đào
4.3 Tổ chức thi công vỏ giếng nghiêng bằng cốp pha trượt
Trang 5W
1 5
2 3
5 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG
ĐƯỜNG HẦM
1.1 Các phương pháp xây dựng đường hầm
Khi thi công hầm qua các vùng địa chất khác nhau người ta có những
phương pháp đào khác nhau như:
- Phương pháp đào hầm bằng khiên và máy TBM
- Phương pháp đánh chìm
1.1.1 Phương pháp đào hầm bằng khoan nổ
Trình tự thi công phương pháp này gồm nhiều công đoạn
1.1.1.1 Khoan lỗ mìn
Trong đào hầm thường dùng phương pháp nổ mìn lỗ nông Số lượng lỗ mìn
được khoan phụ thuộc vào độ cứng và mức độ nứt nẻ của đất đá, chiều sâu lỗ mìn,
loại thuốc nổ và trọng lượng bao thuốc Chiều sâu lỗ mìn lấy sâu hơn chiều sâu tiến
của khoang đào
Hình 1-1: Các dạng chính của nổ mìn lỗ nông
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 61- Lỗ mìn tạo mặt thoáng 3- Đáy lỗ mìn 5- Lỗ mìn phá
Trong đó:
Trong gương đào của đường hầm, các lỗ mìn được nổ theo trình tự sau:
thể tự di chuyển hoặc được đặt trên xe Ví dụ như khi thi công đường hầm dẫn dòng
Cửa Đạt sử dụng loại khoan xoay đập, có thể khoan trên toàn mặt gương đào (D =
9m), thí dụ loại Boomer (Thụy Điển) gồm ba cần khoan một lần Máy khoan này
còn dùng hỗ trợ công tác cậy đá long rời, rửa đá, đặt đinh thép hoặc neo đá vào
gương đào Chiều sâu khoan nổ tối đa để nổ theo lý thuyết bằng bán kính Tuynen
4,5m) để giảm nứt nẻ đá xung quanh tuynen, đảm bảo chống thấm tốt cũng như
giảm phụt vữa
1.1.1.2 Công tác nổ phá
nén từng thỏi 36 mm, dài 13,5 cm, trọng lượng 200 gram, khả năng phá vỡ mạnh,
yếu hơn một chút là loại chứa 62% dinamit (hệ số hao hụt 1,07 so với loại ammônít
Nổ mìn tạo mặt phẳng: Phần giữa mặt cắt của đường hầm được nổ sao cho
khối lượng còn sót lại so với thiết kế theo chu vi là nhỏ Khối lượng còn lại này
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 7được nổ sau khi đã kích nổ mìn phá nhờ các lỗ mìn bổ sung có đường kính nhỏ hơn,
khoan theo đường viền của mặt cắt, song song với trục đường hầm, khoảng cách
giữa các lỗ là 20 cm Các lỗ mìn được nạp thuốc theo trình tự: Một lỗ nạp thuốc,
một lỗ không nạp thuốc, sau đó lặp lại như trên Loại thuốc có tính năng phá yếu
hơn so với loại thuốc nổ phá
Đối với đường hầm Cửa Đạt đã gây nổ bằng kíp nổ điện vi sai (nổ mìn tạo
rãnh trước, sau đó nổ phá cuối cùng nổ mìn sửa)
Trường hợp 3 cấp vi sai thì có các kíp nổ ứng với 10ms, 20ms, 35ms
Nếu cần 4 cấp (lỗ mìn phá nhiều, nổ 2 đợt) thì có các kíp nổ ứng với 10ms,
20ms, 35ms, 50ms
Sử dụng lỗ mìn sửa theo chu vi mặt cắt đường hầm nhằm hạn chế tối đa nứt
nẻ do nổ mìn Quy mô một lần nổ (ứng cấp vi sai với khối lượng thuốc nổ lớn nhất)
cần phải nhỏ hơn lượng thuốc nổ cho phép để vận tốc sóng xung kích bé hơn tốc độ
lay động hạt đá, tránh gây ảnh hưởng đến vật chống đỡ cũng như chất lượng đá
xung quanh hầm
1.1.2 Phương pháp NATM
Việc áp dụng các vì chống bằng neo thép kết hợp với bê tông phun và lưới
thép cho phép hạn chế được biến dạng của khối đất đá xung quanh hầm sau khi đào
hầm và liên kết được các khối đá lại với nhau một cách có hiệu quả, làm cho đất đá
xung quanh hầm trở thành một phần của kết cấu chống đỡ hầm
Trên lý thuyết này các kỹ sư người Áo đã nghiên cứu và đưa ra phương pháp
xây dựng hầm mới của Áo NATM (New Austrian Tunnelling Method)
* Nguyên tắc cơ bản của phương pháp xây dựng hầm NATM:
Về lý thuyết kết cấu hầm là tổ hợp giữa đá núi và vỏ hầm, hầm được chống
đỡ chủ yếu bằng khối đất đá xung quanh
Đây là khái niệm cơ bản của phương pháp NATM Kỹ sư hầm phải biết vận
dụng khái niệm này vào công tác đào hầm Hệ thống chống đỡ hầm chỉ nên áp dụng
hạn chế và mang tính hỗ trợ hiệu ứng tự ổn định của khối đá
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 8Theo phương pháp NATM, điều quan trọng là phải duy trì cường độ nguyên
thủy của khối đá Cách chống đỡ truyền thống bằng gỗ hoặc bằng vòm thép không
thể giúp ngăn ngừa sự biến dạng của khối đá xung quanh hầm Bê tông phải được
phun ngay sau khi đào để có thể ngăn sự biến dạng của khối đá một cách hữu hiệu
Theo công nghệ thi công hầm truyền thống, vẫn có một khoảng trống giữa hệ
thống chống đỡ và khối đá Khối đá xung quanh chỉ được chống đỡ thông qua các
điểm tiếp xúc nên có xu hướng biến dạng vào phía trong đường hầm nhằm lấp đầy
khoảng trống nói trên Sự rời rạc (biến dạng) của khối đá sẽ có xu hướng phát triển
đến độ sâu h tính từ tường hầm Theo phương pháp NATM, sử dụng bêtông phun
trực tiếp và bám chặt với bề mặt khối đá quanh đường hầm nên ngăn không cho
khối đá biến dạng
Biến dạng của khối đá phải được ngăn chặn hợp lý vì việc khối đá rời rạc sẽ
làm cho cường độ của nó bị giảm đi Cường độ của khối đá, phụ thuộc chủ yếu vào
lực ma sát của mỗi phân khối đá, sẽ giảm xuống khi ma sát giảm Nguyên tắc này
áp dụng chủ yếu đối với đá cứng Đối với đá mềm, chẳng hạn như lớp đá trầm tích
sau Kỷ Đệ Tam đến Kỷ Đệ Tứ, đặc tính của chúng sẽ phụ thuộc vào lực dính và góc
nội ma sát
Khối đá phải được giữ trong các điều kiện ứng suất nén ba trục Cường độ
của khối đá chịu ứng suất nén đơn trục hoặc hai trục thì thấp hơn cường độ trong
điều kiện ba trục
Cường độ chịu nén của khối đá ở điều kiện nén nhiều trục sẽ cao hơn khối đá
trong điều kiện nén một trục Sau khi đào hầm, vách hầm sẽ ở trong trạng thái nở
hông cho đến khi hệ thống chống đỡ được lắp đặt Để duy trì trạng thái ứng suất nén
ba trục và sự ổn định của khối đá, vách hầm phải được phủ kín bằng bêtông phun
chống đỡ để ngăn chặn sự giãn nở (tơi) hoặc nguy cơ đổ sập của khối đá Nếu hệ
thống chống đỡ được thiết lập một cách thích hợp thì chất lượng của việc đào hầm
sẽ tăng đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh tế
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 9Nếu biến dạng cho phép vượt quá giới hạn, vùng biến dạng dẻo quanh hầm
phát triển và khe nứt xuất hiện “Ngăn chặn sự biến dạng” nghĩa là giảm thiểu tối đa
sự biến dạng xung quanh hầm do những biến dạng xảy ra trong khi đào hầm là
không thể tránh khỏi, ví dụ biến dạng đàn hồi hoặc biến dạng do nổ mìn Vì thế,
giới hạn biến dạng cho phép cần được đề ra ứng mỗi loại hệ thống chống đỡ và
được cập nhật từ các kết quả đo đạc quan trắc Địa kỹ thuật
Hệ thống chống đỡ phải được lắp đặt kịp thời Lắp đặt các hệ thống chống đỡ
quá sớm hay quá muộn sẽ đem lại kết quả bất lợi Hệ thống chống đỡ cũng không
được quá mềm hay quá cứng Các hệ thống chống đỡ cần có một độ mềm dẻo thích
hợp để duy trì cường độ của khối đá
Nếu hệ thống chống đỡ được lắp đặt quá sớm, áp lực tác dụng lên kết cấu
chống đỡ sẽ rất cao Mặt khác áp lực sẽ tiếp tục tăng lên khi lắp đặt hệ thống chống
đỡ chậm Hệ thống chống đỡ được lắp đặt đúng lúc có khả năng giảm tải trọng đến
nhỏ nhất Nếu hệ thống chống đỡ quá cứng sẽ đắt, quá mềm thì khối đá biến dạng
nhiều, tải trọng tác dụng lên hệ thống chống đỡ sẽ rất cao Tải trọng tác động lên hệ
thống chống đỡ sẽ giảm đến nhỏ nhất khi hệ thống chống đỡ có độ mềm dẻo thích
hợp
cứu khảo sát đặc tính biến dạng phụ thuộc thời gian của khối đá
Không chỉ dựa vào công tác thí nghiệm trong phòng mà còn phải tiến hành
đo đạc biến dạng đường hầm để đánh giá thời gian thích hợp lắp đặt kết cấu chống
đỡ Thời gian tự đứng vững của vách hầm, tốc độ của sự biến dạng và loại đá là
những nhân tố quan trọng để tính toán thời gian chống đỡ vách đào của khối đá
Đối với phương pháp NATM, công việc không thể thiếu được là đo đạc
quan trắc, để đo sự biến dạng của khối đá xung quanh hầm nhằm bổ sung kết cấu
chống đỡ cần khoan sâu vào đá xung quanh gương hầm rồi đặt tensơ Còn kiểm tra
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 10Những nhân tố được nhắc đến ở trên được xác định từ kết quả đo đạc quan
trắc và những tính toán mang tính thống kê dựa trên kết quả của việc đo đạc quan
trắc rất có ích cho việc dự đoán được sự biến dạng ở bước đào hầm tiếp theo
Nếu sự biến dạng hoặc sự tơi của khối đá được dự đoán là rất lớn, bề mặt
hầm đã đào phải được phun bê tông kín như là màn che Kết cấu chống đỡ bằng gỗ
và thép chỉ tiếp xúc với bề mặt tường hầm ở các điểm chèn Vì thế, đất đá giữa các
điểm tiếp xúc sẽ vẫn còn không được chống đỡ nên sự biến dạng hoặc tơi của khối
đá sẽ phát triển
Trong trường hợp hệ thống chống đỡ (ban đầu) cần phải gia cường, các
thanh thép, khung chống thép và neo đá nên được sử dụng Không nên tăng chiều
dày lớp bê tông vỏ hầm vì sẽ làm giảm diện tích tiết diện khai thác của hầm
Thời gian và phương pháp thi công vỏ hầm được quyết định dựa trên kết quả
quan trắc của thiết bị
Thông thường lớp bê tông vỏ hầm được thi công sau khi biến dạng của hầm
đã ổn định Nếu sự biến dạng có xu hướng gia tăng, cần kiểm tra kỹ nguyên nhân
Trong trường hợp này, lớp bê tông vỏ hầm phải được thiết kế đủ cường độ chống lại
áp lực của khối đá tác dụng lên
Về mặt lý thuyết, cấu trúc của hầm giống như một cái ống hình trụ dày gồm
hệ thống chống đỡ và vỏ hầm cùng với môi trường đất đá xung quanh Các cấu trúc
này hợp lại với nhau làm cho hầm tự ổn định
Hệ thống chống đỡ truyền thống gồm phần vòm và trụ đỡ, khối đá xung
quanh được xem như là tải trọng tác dụng lên hầm Theo lý thuyết NATM, hầm
được xem như là một cấu trúc hỗn hợp gồm khối đá, hệ thống chống đỡ và vỏ hầm
Việc cấu tạo mặt cắt hầm kín bằng vòm ngược tạo nên đường ống hình trụ là
cần thiết vì cấu trúc này có thể chịu ứng suất của đá cao hơn
Hành vi (trạng thái) của khối đá phụ thuộc vào tiến trình đào hầm và sự lắp
đặt hệ thống chống đỡ cho đến khi kết cấu của hầm kín được hình thành Mômen
uốn bất lợi xuất hiện tại khu vực tiếp giáp của phần trên vòm hầm và tường (bench)
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 1116m 1
2a
19m
giống như kết cấu dầm hẫng khi khoảng cách giữa các bề mặt gương hầm của phần
vòm và phần tường là quá dài
Tuỳ thuộc vào quá trình đào hầm, việc phân bố ứng suất của khối đá xung
quanh sẽ xảy ra và cuối cùng đạt đến một trạng thái ứng suất mới Khối đá xung
quanh hầm gặp phải tình trạng có tải và không tải lặp đi lặp lại trong suốt quá trình
phân bố lại ứng suất Đôi khi trạng thái này lặp lại dẫn đến kết quả khối đá bị phá
hoại Tuy nhiên, rất khó thực hiện phương pháp đào toàn mặt cắt ở những vùng đá
phong hoá nặng hoặc đất (với độ cứng f<4) Trong các trường hợp như vậy ta phải
chia gương hầm thành những gương nhỏ và cần phải đo đạc kiểm tra tính ổn định
của mỗi phần hầm đó Phương pháp này là phương pháp đào phân đoạn (Đoạn hầm
phía Nam đèo Hải Vân gặp lớp đất yếu, lẫn nước ngầm nên đã phải chia nhỏ gương
hầm để đào và mỗi bước tiến của hầm chỉ đạt 1m)
Phương pháp đào hầm có ảnh hưởng rất lớn đến khối đá xung quanh, chẳng
hạn chu kỳ và trình tự đào hầm, thời gian thi công vỏ hầm, thời gian đóng kín vỏ
hầm, Các nhân tố này cần được kiểm soát để tạo ra tổ hợp kết cấu cũng như thiết
lập sự ổn định của đường hầm
Mỗi bộ phận hầm phải duy trì hình dạng tròn nhằm tránh sự tập trung ứng
suất bất lợi
Giải phóng áp lực của nước ngầm xuất hiện trong khối đá bằng hệ thống
thoát nước Áp lực thủy tĩnh xung quanh đường hầm sẽ thay đổi tùy thuộc vào sự
biến đổi mực nước ngầm Hệ thống thoát nước ngầm là cách làm giảm áp lực thủy
tĩnh hữu hiệu nhất
Trình tự đào phân đoạn mặt cắt gương hầm theo phương pháp NATM tại
đường hầm Hải Vân như sau:
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 12Bêtông phun Bêtông phun
1 2b 2a
3b 3a
2a
3b 3a
Hình 1-2: Trình tự đào phân đoạn đường hầm Hải Vân
Hình 1-3: Hình ảnh hầm Hải Vân sau khi hoàn thiện
1.1.3 Phương pháp đào hầm bằng khiên và máy TBM
1.1.3.1 Phương pháp đào hầm bằng khiên
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 13Khiên là một loại kết cấu ống thép hoạt động dưới sự che chống áp lực địa
tầng lại có thể hoạt động tiến lên trong địa tầng Đoạn đầu ống có thiết bị che chống
và đào đất, đoạn giữa của ống được lắp các kích đẩy cho máy tiến lên, đuôi của ống
có thể lắp các ống bê tông vỏ hầm đúc sẵn hoặc các vành thép để đổ bê tông vỏ
hầm Mỗi lần khiên tiến lên cự ly một vòng, thì sẽ lắp đặt (hoặc đổ tại chỗ ) một
vòng vỏ hầm dưới sự che chống của khiên, đồng thời người ta sẽ ép vữa xi măng cát
vào khe hở đằng sau lưng các vòng bê tông để đề phòng hầm và mặt đất lún xuống
Phản lực đẩy khiên tiến lên do vòng bê tông vỏ hầm chịu đựng Trước lúc thi công
bằng khiên cần xây dựng một giếng đứng, lắp ráp khiên cũng tại giếng đứng, đất đá
do khiên đào xong được đưa qua giếng đứng ra ngoài mặt đất Cũng có thể đào cửa
hầm rồi đào buồng tháo, lắp khiên ngay bên vách hầm (Trường hợp hầm dài) tránh
phải đưa ra ngoài tháo lắp khiên
Hình 1-4: Sơ đồ thi công bằng khiên
Mỗi loại khiên đào được dùng trong phạm vi nhất định của điều kiện địa chất
và có giới hạn sử dụng hiệu quả nhất Vì vậy để có thể lựa chọn được loại khiên đào
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 14phù hợp nhất cần phải làm sáng tỏ phạm vi sử dụng và sử dụng hiệu quả nhất của
nó kết hợp với kinh nghiệm thi công hầm bằng khiên đào trên thế giới
* Khiên đào không có áp lực cân bằng ở gương đào
Khiên đào không có áp lực cân bằng ở gương đào có thể là khiên đào cơ giới
hoá, bán cơ giới hoặc không cơ giới Do đặc điểm của khiên đào loại này có mặt
trước mở toàn phần hay một phần để đào đất nên không đảm bảo sự ổn định gương
đào trong nền đất yếu Chúng có thể được sử dụng chỉ trong các loại đất mà không
xuất hiện sự chuyển dịch tự do của đất vào phía trong khiên đào: Đất sỏi chặt với
cát và sét cứng Tuy nhiên phạm vi sử dụng chúng có thể mở rộng khi kết hợp với
các phương pháp đặc biệt khác: Dùng khí nén, hạ mực nước ngầm nhân tạo, tăng
cường độ đất Khiên đào bán cơ giới và khiên đào không cơ giới hoá chỉ được sử
dụng hợp lý khi xây dựng hầm ngắn với mặt cắt ngang không lớn
* Khiên đào có áp lực cân bằng ở gương đào
Khi dùng áp lực cân bằng ở gương đào thì các khiên đào loại này đều là
khiên đào cơ giới hoá Điều kiện làm việc hiệu quả của khiên đào loại này được xác
định bằng khả năng đảm bảo trạng thái ổn định của gương đào do khi đào đất sẽ gây
ra sự phá huỷ trạng thái ứng suất tự nhiên của khối đất Điều đó đạt được bằng cách
tạo ra áp lực chủ động ở buồng kín sát gương đào tác dụng vào bề mặt đất ở gương
đào
Phạm vi sử dụng hiệu quả nhất của khiên đào dạng này trong đất sét hoặc bụi
với độ ẩm cao với hàm lượng hạt cát không nhiều và khi tồn tại trong các loại đất
đó thành phần hạt nhỏ có kích thước nhỏ hơn 0,05mm không nhỏ hơn 30%
1.1.3.2 Phương pháp đào bằng máy TBM
Thi công hầm theo phương pháp khoan nổ cho đến nay vẫn phổ biến Tuy
nhiên thi công theo phương pháp này phải sử dụng nhiều nhân lực, sử dụng một
lượng lớn thuốc nổ độc hại và gây ô nhiễm môi trường Do vậy việc thi công hầm
đang dần được cơ giới hoá, để thực hiện điều này, người ta đã nghiên cứu, phát
minh và sử dụng các máy đào đường hầm chuyên dụng
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 15TBM là thiết bị đào hầm hiện đại được sử dụng để đào các đường hầm có tiết
diện tròn trong các điều kiện địa chất không tồn tại đứt gẫy Máy có thể được sử
dụng để đào hầm ở vùng đá cứng, đất hoặc cát có lẫn các loại tạp chất Đường kính
đào hầm bằng máy TBM có thể thay đổi từ 1m đến 15m TBM là tổ hợp máy đào
hiện đại, toàn bộ các dây truyền công nghệ đều được cơ giới hoá từ khâu đào, xúc,
vận chuyển đều được các thiết bị chuyên dùng thực hiện
Khi thi công bằng thiết bị này thực chất là quá trình vò nát, cắt rời đá bởi các
đầu cắt bằng đĩa vừa quay vừa ấn vào mặt đá Máy sẽ trực tiếp đào đất bằng mũi
khoan (lưỡi dao) được lắp phía đầu và chuyển đất đá ra ngoài bằng hệ thống băng
tải, trong khi đó phần đuôi máy sẽ thực hiện việc lắp ghép các vỏ hầm bằng bê tông
đúc sẵn được đưa từ ngoài vào
Hình 1-5: Máy đào đường hầm TBM
1.1.4 Phương pháp đánh chìm
Công nghệ thi công hầm dìm là biện pháp thi công hầm đặt dưới nước (như
hầm qua sông, qua biển ) Phần thân hầm được đúc sẵn trên cạn thành từng phân
đoạn, các đoạn này được làm cho nổi lên, được kéo dắt ra rồi dìm xuống vị trí đã
định
* Công nghệ hầm dìm được trình bày chi tiết hơn như sau
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 16Các đốt hầm được thi công trên cạn, chẳng hạn như trong một bể đúc, một
bãi đúc, trên một bệ có thể nâng hạ được
Hai đầu của các đốt hầm được khép kín tạm bằng vách ngăn (tạo thành hộp
kín, giúp chúng có thể nổi trong nước)
lực nổi (nước được bơm vào bể đúc), đôi khi bằng xà lan hay có trợ giúp của cần
cẩu
đào sẵn
bơm ra khỏi khoang trống giữa các vách ngăn
Áp lực nước trên mặt ngoài vách ngăn của đốt mới ép lên cao su gắn giữa 2
đốt, khép kín mối nối
định đường hầm Chiều dày lớp vật liệu phủ lên thân hầm có thể tới 3m để tránh sự
va chạm của neo tầu hoặc gặp sự cố có tầu chìm xuống làm hỏng hầm
Hình 1-6: Lai dắt đốt hầm thủ thiêm
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 171.1.5 Phương pháp đào lấp
Đó là phương pháp thi công hở, trước tiên đòng cừ hoặc đào hào bê tông cốt
thép làm kết cấu chống đỡ 2 bên vách hầm sau đó tiến hành thi công kết cấu hầm
trong lúc trên đỉnh hầm vẫn đảm bảo giao thông Thông thường với phương pháp
này kết cấu công trình ngầm trước tiên có thể được xây dựng từ đáy hào (phương
thức tường nền – Bottom up) hoặc xây dựng từ trên xuống (phương thức tường nóc
– Top down) và sau đó các công tác khác được tiến hành và hoàn thiện
Có thể nói rằng, trong những điều kiện thông thường, phương pháp hở được
coi là phương pháp kinh tế nhất trong xây dựng các công trình ngầm cỡ lớn và ở
gần mặt đất Việc bảo vệ ổn định thành hào là rất quan trọng, liên quan đến ổn định
của các công trình trên mặt đất cũng như đảm bảo các điều kiện thi công tiếp theo
Cũng tùy thuộc vào điều kiện đất nền, vào các công trình kiến trúc trên mặt đất cần
được bảo vệ mà các kết cấu bảo vệ thành hào cũng đã được áp dụng rất đa dạng
Kết cấu bảo vệ thành hào có thể được thu hồi sau khi thi công kết cấu công trình
ngầm nhưng cũng có thể được giữ lại làm một bộ phận quan trọng của kết cấu công
trình ngầm Chẳng hạn hình dáng các công trình có thể kiến trúc phù hợp với các
yêu cầu của kỹ thuật giao thông, trong đó các giải pháp tối ưu về liên kết các hệ
thống giao thông với đoạn đường chuyển giao ngắn, cũng như liên kết tốt giữa các
điểm đi và đến Chênh lệch về độ cao có thể bố trí ở mức nhỏ
Phương pháp thi công hở còn cho phép xây dựng các mặt bằng đi bộ rộng
liên kết với các công trình thương mại, nhà hàng, công trình văn hóa và liên kết hợp
lý với phương tiện giao thông trên mặt đất (Nút giao thông Ngã Tư Sở, hầm chui
sau:
các quảng trường, nút giao thông của các đường lớn, chẳng hạn một sân ga tàu điện
ngầm có chiều dài khoảng 120m, tàu tốc hành khoảng 210m
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 18- Do thời gian thi công lâu và diện tích sử dụng lớn, nên gây ảnh hưởng lớn đến
giao thông đi lại trên mặt đất Do vậy nhất thiết phải chú ý đến các giải pháp giảm
ảnh hưởng đến giao thông trên mặt đất
trình kiến trúc lân cận, chẳng hạn do gây lún sụt, dịch chuyển đất (ảnh hưởng lún từ
biến) Vì vậy khi độ sâu thi công lớn, chẳng hạn 25m, khoảng cách đến các công
trình kiến trúc không xa thì nhất thiết phải áp dụng các biện pháp đặc biệt (tường
cọc nhồi, tường hào nhồi - tường cừ có neo )
- Với phương pháp thi công hở thì các tác động xấu đến môi trường sống, như
tiếng ồn, bụi bẩn, ảnh hưởng đến việc đi lại, là khó tránh khỏi Do vậy cần phải có
các giải pháp hợp lý nhằm giảm thiểu các tác động này
nền đất và nước ngầm khi phải áp dụng lâu dài và trên diện rộng giải pháp hạ mực
nước ngầm
lượng… để đảm bảo hoạt động bình thường, lâu dài
1.1.6 Phương pháp kích ép
Phương pháp kích đẩy là một kĩ thuật đào ngầm được sử dụng cho các công
trình ngầm chủ yếu loại đường ống kĩ thuật (Hầm cáp điện, cáp thông tin liên lạc ),
thi công bằng cách đẩy các đoạn ống có chiều dài nhất định với đường kính giới
hạn Phương pháp này được sử dụng chủ yếu cho các đường hầm có đường kính
nhỏ đặt ở chiều sâu không lớn lắm và xây dựng tại những nơi mà phương pháp đào
hở không thích hợp Phương pháp kích đẩy- về bản chất, đó là “phương pháp hạ
giếng ngang” Cùng cơ sở như nhau cũng có thể gọi nó là phương pháp “khiên đào
mini” Bản chất phương pháp là vì chống tubin kín được lắp đặt vòng nọ tiếp vòng
kia trong khoang chuyên dùng cách xa gương hầm Cùng trong khoang đó, người ta
thực hiện kích ép vì chống vào gương hầm theo tiến trình đào đất Để giảm ma sát
vì chống với khối đất, không gian phía sau tubin được bơm vữa sét Để thi công,
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 19phải đào 2 buồng ở 2 đầu: Một buồng lắp ống và kích ép, một buồng tiếp nhận đầu
kích
Hình 1-7: Sơ đồ nguyên lý mở đường hầm bằng phương pháp kích đẩy
Trên cơ sở các phương pháp đã và đang phát triển đến nay cho thấy rằng khi
tiết diện thi công nhỏ có thể sử dụng giải pháp nén ép đất (phương pháp nén xuyên
qua) và khi tiết diện thi công lớn hơn phải sử dụng giải pháp tách bóc đất (phương
pháp khoan qua hoặc đào qua)
Hình 1-8: Kích ống và giếng kích ống qua sông Sài gòn cho loại D3000mm
1.2 C ác công tác chính trong thi công đường hầm bằng phương pháp
khoan nổ
1.2.1 Công tác trắc đạc
1.2.1.1 Khái quát chung
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 20Nhiệm vụ chủ yếu của trắc địa trong xây dựng đường hầm là bảo đảm đào
thông hầm đối hướng với độ chính xác theo yêu cầu Ngoài ra còn phải đảm bảo
xây dựng đường hầm, các công trình kiến trúc trong hầm đúng với hình dạng, kích
thước thiết kế và còn phải quan trắc biến dạng công trình trong lúc thi công cũng
như khi sử dụng đường hầm Để đảm bảo các yêu cầu đó, cần làm các việc sau:
- Xây dựng hệ thống khống chế mặt bằng trên mặt đất: Khống chế mặt bằng
trên mặt đất có thể có thể thành lập dưới dạng tam giác đo góc, lưới đo cạnh, lưới
đo góc- cạnh hoặc hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System – GPS)
Các điểm chủ yếu của đường trục hầm phải được bao gồm trong lưới khống chế đó
bằng, giếng đứng, giếng nghiêng
chuyền (đường chuyền tiệm cận để dẫn về đường hầm chính, đường chuyền thi
công thường là cạnh ngắn để chỉ đạo đào hầm, đường chuyền cơ bản là trên cơ sở
của đường chuyền thi công nhưng có cạnh dài hơn để bảo đảm độ chính xác về
phương vị, đường chuyền chủ yếu là trên cơ sở đường chuyền cơ bản nhưng có
cạnh dài hơn)
trong hầm được xác định và bố trí trong không gian 3 chiều Để bảo đảm thông hầm
tương đối, xây dựng các công trình kiến trúc, lắp đặt thiết bị trong hầm và đo lún,
cần phải thành lập hệ thống khống chế cao độ, bao gồm: Khống chế cao độ trên mặt
đất, chuyển độ cao từ mặt đất xuống hầm, khống chế cao độ trung tâm
1.2.1.2 Nội dung và phương pháp tiến hành
Trên cơ sở các mốc bàn giao, trắc đạc kiểm tra lại và xác định điểm mốc tại
khu vực cửa hầm Các điểm mốc tại mỗi cửa hầm cần kiểm tra khép kín từ hai đầu
hầm
Từ điểm mốc tại mỗi cửa hầm xác định tim hầm, đường springline tại mỗi
cửa hầm từ đó vẽ được gương hầm chính xác để tiến hành mở cửa hầm
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 21Trong quá trình đào hầm, trắc đạc thường xuyên dùng điểm mốc để xác định
đường tim hầm, lắp định vị các máy chiếu Lazer dọc theo hai bên hầm tại hai đầu
cuối của đường springline để kiểm tra
Sau mỗi lần nổ trắc đạc kiểm tra lại độ chính xác các đường chiếu của máy
Lazer để chỉnh lại máy; kiểm tra nổ thiếu phần biên, phần đỉnh và phần chân để nổ
tẩy; kiểm tra phần nổ lẹm để xác định khối lượng và nguyên nhân nổ lẹm đẻ khắc
phục cho lần nổ tiếp theo, kiểm tra chiều dài hầm nổ được chia để đưa vào báo cáo
tiến độ
Toàn bộ các gương hầm sau mỗi lần nổ đều được trắc đạc và đưa số liệu vào
máy tính, vẽ và in ra bản vẽ gương hầm để sử dụng kiểm tra nổ thiếu, nổ lẹm và lưu
trữ bổ xung cho hồ sơ địa chất hầm và phục vụ công tác đổ bê tông sau này
Global Positioning System để dẫn toạ độ vào
sát cửa hầm
1.2.2 Công tác khoan gương nổ mìn
1.2.2.1 Công tác khoan hầm
Hộ chiếu khoan nổ được thiết kế theo đặc điểm địa chất của từng dạng với độ
Đo và vẽ hộ chiếu thiết kế lên gương hầm đảm bảo đúng khoảng cách giữa
các hàng và các lỗ, tiến hành công tác khoan bằng máy khoan hai cần (đường kính
lỗ khoan D45) Công tác này rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của công
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 22tác nổ mìn, tiến độ thi công và hiệu quả kinh tế trong thi công Công tác khoan các
lỗ khoan hàng biên được đặc biệt lưu ý vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định của
khối đá xung quanh đường hầm và công tác lẹm khi đào hầm
nhiên công tác khoan phải được đặc biệt lưu ý, không phó mặc công tác khoan cho
máy tự hoạt động mà kỹ sư khoan nổ, ca trưởng (phối hợp cùng bộ phận kỹ thuật,
thiết bị) phải phụ trách trực tiếp điều chỉnh hướng khoan, góc khoan để đúng chính
xác theo hộ chiếu Một điều quan trọng khác của công tác khoan nổ là góc mở tối
thiểu của cần khoan khi khoan biên Góc mở của cần khoan ảnh hưởng rất lớn đến
việc nổ lẹm (lẹm âm hoặc lẹm dương) dẫn đến phài bù bê tông hoặc phải đục tẩy thì
mới đạt được biên thiết kế
1.2.2.2 Công tác nạp mìn, lấp bua
Kết thúc công tác khoan người chỉ huy nổ mìn phải tiến hành kiểm tra chiều
sâu lỗ khoan, khoảng cách giữa các hàng các lỗ để có những điều chỉnh phù hợp sau
đó mới cho công nhân tiến hành công tác nạp mìn Nguyên tắc chung và cơ bản
nhất của công tác nạp mìn là thuốc nổ trong lỗ phải được nổ hết (đối với nạp phân
đoạn hay không phân đoạn thì kíp phải kích hoạt được tất cả các thỏi thuốc đều nổ)
để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị vào làm các công tác tiếp theo
Mìn được nạp theo thứ tự số kíp dự định nổ cho từng hàng và được nạp từ
trên xuống dưới bắt đầu từ các hàng lỗ biên trên cùng
Tuyệt đối không được tiến hành song song giữa công tác khoan và nạp mìn
Công nhân nạp mìn phải có chứng chỉ nổ mìn được các cấp có thẩm quyền
cấp về thi công trong lĩnh vực nổ mìn phá đá
Công nhân thực hiện công tác nạp mìn trên sàn công tác của máy khoan và
trên giàn giáo xây dựng
bua được làm bằng đất sét và được nặn trước ở ngoài thành từng thỏi có đường kính
bằng đường kính của thỏi thuốc nổ và có chiều dài khoảng 15cm, bua đất được cho
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 23vào trong túi ni lông phù hợp Chiều dài lấp bua trong lỗ mìn tối thiểu là 50cm và
tối đa là lấp đầy phần còn lại của lỗ khoan
Mục đích của công tác này là làm tăng khả năng công phá của thuốc nổ đến
đất đá xung quanh lỗ khoan dẫn đến tăng hiệu quả của công tác nổ
1.2.2.3 Công t ác nổ mìn
Trước khi tiến hành công tác nổ mìn phá đá đào hầm dẫn nước nhà thầu phải
được các cấp có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ Công nghiệp
Có thông báo bằng văn bản cho các cấp chính quyền sở tại (UBND huyện,
xã), các cơ quan đóng trên địa bàn, dân cư trong khu vực, thông báo trên phương
tiện thông tin đại chúng về các giờ nổ mìn trong ngày theo chu kỳ thi công, phải có
các hiệu lệnh báo động trước và sau khi nổ mìn
Sử dụng dao sắc cắt dây nổ, dùng gậy gỗ để nạp mìn, cấm dùng đá hay sắt
chặt dây nổ hoặc dây kíp
Người và thiết bị phải di chuyển đến vị trí an toàn theo quy định bán kính an
toàn của hộ chiếu R an toàn ≥ 500m
Các kíp điện phải luôn chập hai đầu dây với nhau trước khi tiến hành công
tác đấu mạng
Chỉ huy nổ mìn là người cuối cùng kiểm tra các điều kiện an toàn và đấu nối
mạng nổ
Sau khi đấu mạng nổ (các thiết bị lúc đó đã di chuyển đến khu vực an toàn)
các thiết bị điện, chiếu sáng, thông gió được tắt hết và người chỉ huy nổ mìn tiến
hành điểm hoả nổ mìn
Nổ mìn xong chỉ huy nổ mìn vào kiểm tra gương nổ, thông gió, chiếu sáng
và đưa các thiết bị vào bắt đầu dây chuyền chọc om, bốc xúc và vận chuyển
1.2.3 Công tác thông gió
Ngay sau khi nổ mìn, hệ thống chiếu sáng được hoạt động trở lại và bật quạt
để thông gió trong hầm Nếu hầm đào càng xa thì thời gian thông gió càng lâu có
thể tới 30 phút
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 24Công nhân tiến hành dùng gậy để chọc om Mục đích là làm rơi tất cả các
hòn đá long rời bên ngoài để bảo đảm an toàn cho người và các phương tiện vào
tiến hành các công việc tiếp theo Công nhân thực hiện công tác chọc om được trang
bị đầy đủ bảo hộ lao động, đội mũ bảo hiểm nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho
người trong quá trình chọc om
Sau khi bốc xúc xong dùng máy đào vào cào sạch mặt gương, xử lý tối đa đá
om trên mặt gương để tránh khi khoan cần khoan bị kẹt
1.2.4 Công tác cấp điện, nước
1.2.4.1 Cấp điện và chiếu sáng
Tùy theo trình độ cơ giới hóa thi công đường hầm được nâng cao, lượng điện
cần cho thi công ngày càng lớn Đồng thời để đảm bảo chất lượng và an toàn thi
công Yêu cầu cung ứng điện đảm bảo cho thi công đường hầm ngày càng cao, do
đó việc cung cấp điện cho thi công càng trọng yếu
Công thức tính điện động lực và chiếu sáng hiện trường thi công:
công trường, KW
η - Hiệu suất bình quân của thiết bị động lực, dùng 0,83 ÷ 0,88, thông
thường lấy 0,85 để tính toán
khi làm việc mang phụ tải không giống nhau, nói chung lấy 0,75 ÷ 1,0;
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 25K3 - Hệ số sử dụng đồng thời các thiết bị chiếu sáng, nói chung có thể lấy 0,6
÷ 0,9
Bảng 1.1 Hệ số dùng điện đồng thời K 1
Hệ số dùng điện đồng
thời của máy thông gió
cơ giới thi công dùng điện
0,65÷ 0,75
Điện dùng để chiếu sáng so với điện động lực chỉ chiếm một tỷ lệ tương đối
nhỏ, để đơn giản tính toán, ngoài điện động lực ra chỉ gia thêm 10% ÷ 20% sẽ được
kí hiệu khác giống như trên, khi sử dụng thiết bị dùng điện loại lớn (như máy đào),
Cung cấp điện cho hiện trường thi công đường hầm có 2 phương thức: Công
trường tự xây dựng trạm cung cấp điện, và dựa vào mạng lưới điện cung cấp điện
của địa phương Bình thường nên tận dùng mạng lưới cung cấp điện của địa phương
chỉ trừ trường hợp mạng lưới cung cấp điện của địa phương không đáp ứng được
yêu cầu hoặc khi ở quá xa, mới xây dựng trạm phát điện riêng Ngoài ra công
trường có thể tự phát điện để dự phòng, khi mạng lưới điện địa phương không ổn
định, có một số công trường quan trọng lại bố trí hai mạng điện, để đảm bảo ổn định
cho cung cấp điện
* Lựa chọn dây dẫn
Khi trong đường dây, có dòng điện, do dây dẫn có điện trở sẽ làm cho điện
áp giảm, làm cho điện thế cuối dây thấp hơn điện thế đầu dây Sai khác điện thế
giữa đầu và cuối đường dây được gọi là tổn thất điện thế, ta thường gọi là điện thế
giảm theo quy tắc quy định, mặt cắt đường dây phải được lựa chọn sao cho hạ thấp
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 26điện thế cuối dây không được vượt quá 10% của điện thế định mức và của quy định
về độ chặt kinh tế dòng điện của Nhà nước Hạ thế trên đường dây được tính toán
S1000
934
i
I LI
điện tính toán theo đường dây 3 pha, V; L - Cự ly Dẫn điện, m; I - Cường độ dòng
Dựa vào công thức trên có thể tính toán ra mặt cắt dây dẫn cần dùng, lựa
chọn các loại dây dẫn quy cách khác nhau Nhưng nói chung không nên dùng cách
tăng mặt cắt dây dẫn để giảm thiểu hạ thấp điện thế nhằm tăng được cự ly dây dẫn
điện
* Bố trí đường dây cung cấp điện
Tại chỗ đã xây hầm xong dùng đường dây 400/230V, nói chung dùng dây
nhôm bện bọc chất dẻo, hoặc dây nhôm nhiều sợi bọc cao su để mắc Chỗ đang đào,
chưa xây vỏ và đèn pha nên dùng dây cáp ruột đồng có vỏ cao su cách điện Khi
mắc đường dây cần chú ý các điểm sau:
- Đường dây dẫn điện chính hoặc đường dây dùng cho máy chạy điện, chiếu
sáng cần lắp đặt cùng một phía và mắc theo tầng Nguyên tắc mắc dây là: Cao áp
mắc trên, hạ áp mắc dưới; đường dây chính mức trên, đường dây chiếu sáng mắc
dưới Chú ý đường ống gió, đường ống nước được lắp phía ngược lại
- Đường điện được lắp vào hầm có hai loại: cao áp và thấp áp Bình thường
đường hầm dưới 1000m (một đầu đào vào), dùng điện hạ thế mắc vào, điện thế là
400V Biến thế đặt ngoài hầm Khi đường hầm dài trên 1000m thì dùng điện cao thế
mắc vào hầm để bảo đảm điện thế cuối đường dây không đến nỗi quá thấp Điện
cao thế trong hầm nói chung bằng 10kV Máy biến thế được đặt trong hầm
đợt Trong kỳ đầu vào hầm, trước tiên dùng cao áp điện bọc cao su để lắp đường
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 27dây điện tạm thời, theo đà gương hầm tiến lên, tại chỗ đã xây xong vỏ hầm dùng
dây điện bọc cao su mắc đường dây cố định thay hết cáp điện để đưa lên tiếp tục
dùng cho phía trước
cần lắp đặt một tổ van chống sét và thiết bị cầu dao cùng một điện thế Khi lắp dây
hạ thế vào hầm, thì trên cột điện tại miệng hầm, cũng cần lắp đặt một tổ van chống
sét cho đường dây hạ áp
chồng lên nhau, vì sẽ dẫn đến cáp điện quá nóng bốc cháy gây sự cố
ngang và phương thức mắc thẳng đứng Mắc nằm ngang chiếm không gian lớn, ảnh
hưởng đến việc đi qua của máy móc cho nên thường dùng cách mắc nối xếp đứng
Khi dùng cách mắc nối xếp đứng cần dùng sứ cách điện cố định, giữa các đường
dây cách nhau 0,02m, dây dẫn dưới cùng cách mặt đất không nhỏ hơn 3m, khoảng
cách giá đỡ ngang thường 10m Dây cáp cao áp tiếp vào hầm nói chung dùng cách
mắc trần Tùy theo điều kiện cụ thể dùng giá đỡ bằng kim loại, móc câu kim loại,
tai gỗ, giải bằng vải bố, … để cố định Dây cáp phải cách mặt đấy không nhỏ hơn
3,5m khoảng cách ngang thường 3m ÷ 5m
phải dùng cáp điện bọc cao su để nối và mỗi dây nối nhánh cần lắp cầu dao và cầu
chì tại đầu dây nhánh đi vào mỗi máy Đường dây chiếu sáng chỉ lắp cầu dao và cầu
chì tại chỗ nối đầu tổng phân nhánh Chỗ nối đầu phân nhánh cần phải lắp theo quy
định và dùng vải nhựa cách ly bao gói lại
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 28Địa điểm công tác Khoảng cách
bóng đèn (m)
Độ cao treo bóng (m)
Công suất bóng đèn (W)
công suất lớn hơn)
Tại đường giao thông huyết mạch giếng đứng, giếng nghiêng, trạm bơm
nước lưu lượng lớn, trạm biến thế cao áp và một số địa điểm trọng yếu khác cần bố
trí thiết bị đề phòng sự cố chiếu sáng
1.2.4.2 Cấp nước thi công
máy nén khí sinh hoạt của công nhân viên thi công, … cần dùng rất nhiều nước, vì
thế phải bố trí hệ thống cung cấp nước tương ứng Cung cấp nước cho thi công chủ
yếu cân nhắc các vấn đề: Yêu cầu về chất lượng nước, lượng nước lớn hay nhỏ, áp
lực nước, hệ thống cung cấp nước Nước thiên nhiên trong sạch không có mùi hôi,
không có hàm lượng khoáng vật độc hại, đều có thể dùng làm nước thi công, chất
lượng nước dùng cho ăn uống càng phải tinh khiết trong lành Dù là nước dùng cho
sinh hoạt hay là nước dùng cho thi công, đều phải làm tốt công tác hóa nghiệm chất
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 29lượng nước Dựa theo tiêu chuẩn chất lượng nước của quốc gia, yêu cầu chất lượng
nước dùng cho thi công, xem bảng 1.3
Phạm vi dùng nước Hạng mục chất lượng Trị số tối đa cho phép
Thi công bê tông
quá 3 con
Độ vẩn đục
Không lớn hơn 5mg/l, tình hình đặc biệt không lớn hơn 100mg/l
Bảng 1.3 Yêu cầu chất lượng nước dùng cho thi công
Tính toán độ cao chênh lệch H từ vị trí bể nước đến điểm dùng nước có thể
tiến hành theo công thức sau:
Trong đó: h – Yêu cầu cột nước tại điểm dùng (m), biết áp lực nước cần cho
khoan đá ướt là 0,3 Mpa, thì h = 30m;
α- Hệ số tổn thất cột nước (dựa tổn thất cột nước đường ống 5% ÷ 10% để
tính toán) α = 1,05 ÷ 1,10;
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 30hf - Tổn thất cột nước trong đường ống (m) sau khi đã xác định lượng nước
cần dùng xong
Lựa chọn đường kính ống, theo tính toán thủy lực đường ống thép mà có Có
thể tham khảo trong các bảng tính toán thủy lực đường ống thép đều có liệt kê
Lợi dụng núi cao, cung cấp nước tự chảy, nếu lưu lượng nguồn nước lớn hơn
lưu lượng giờ cao điểm, nước chứa trong bể có thể được bổ sung kịp thời, khi đó
lượng nước dùng, thì phải dựa vào lưu lượng nước dùng tối đa cho một kíp mà cân
nhắc tính toán dung tích bể nước cần tích trữ
α - Hệ số điều tiết, thường dùng 1,10 ÷ 1,20
, thì C= 1/6 ÷ 1/8
* Chọn máy bơm và phòng máy bơm
giống như công thức trên
Dựa vào độ cao cột nước dâng và đường kính ống có thể lựa chọn bơm thích
hợp Trước lúc sắp bơm cần dựa vào bản vẽ kiểm tra vị trí móng, kiểm tra kích
thước các bộ phận và lỗ chứa sẵn cho đường ống có phù hợp yêu cầu không, sau khi
đã điều chỉnh vị trí đáy bơm xong, người ta có thể trát vữa xi măng cát và cố định
bu lông của chân bơm
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 31* Bố trí đường ống cấp nước
Yêu cầu rải đặt đường ống phải bằng phẳng, ít chỗ ngoặt, đường kính ống
chính phải bằng nhau, nối đầu kín khít không rò nước
Đường ống nước được đặt theo mái dốc, khi gặp nhịp treo lớn, cần dựa vào
tính toán để dựng cột đứng để đỡ, giữa điểm chống và đường ống nước cần có đệm
gỗ, vùng băng giá cần phải chôn ống dưới đất dày hoặc phải bao bọc bằng chất
chống đông để phòng nước đông ống vỡ
Đầu nước ra phải bố trí cửa van tổng, trên đường ống chính cứ 300 ÷ 500m
cần lắp một van, để tiện sửa chữa và điều khiển đường ống Trong bố trí van đường
ống cần xem xét sự cố bất trắc xảy ra như đứt gãy đường ống có thể bố trí phương
án bể chứa hoặc phòng bơm tạm thời cấp nước
Đường ống cấp nước cần bố trí khác bên với đường dây điện, không được
gây trở ngại vận chuyển và cho người qua lại và phải có người phụ trách kiểm tra và
bảo dưỡng (có thể cùng với tổ chức đường ống khí nén là một kíp duy tu bảo
dưỡng)
Cuối đường ống đến mặt đào, nói chung cần duy trì cự ly 30m dùng ống
mềm cao áp đường kính 50mm lắp máy phân nước, ở giữa có lắp ổ 3 chạc đường
kính khác nhau có thể nối thông với ống mềm đến các mặt công tác khác (đường
kính 13mm) chiều dài đường ống này không nên vượt quá 50m
Nếu lợi dụng bể nước trên núi cao và khi cột nước tự nhiên vượt quá áp lực
nước cần dùng, thì nói chung nên bố trí bể nước trung gian quá độ, cũng có thể trực
tiếp lợi dụng van giảm áp để hạ thấp áp lực nước chảy trong đường ống
1.2.5 Công tác bốc xúc vận chuyển đá sau khi nổ mìn
Sau khi nổ mìn, thông gió, dùng tổ hợp xúc lật, ô tô tiến hành bốc xúc vận
chuyển ra vị trí bãi thải quy định Trong trường hợp gương hầm bốc xúc quá xa vị
trí bãi thải nhà thầu sẽ tính toán số thiết bị thi công hiện có cũng như các thông số
khác để có thể sử dụng phương án bốc xúc ra vị trí tạm sau đó vận chuyển lần 2 ra
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 32bãi thải để công tác giải phóng gương được nhanh chóng, đẩy nhanh tiến độ thi
công
1.2.6 Gia cố hầm
Công tác trắc đạc tiến hành xác định vị trí lỗ khoan neo bằng máy đo đạc,
đánh dấu vị trí lỗ khoan neo bằng sơn sáng màu và khô nhanh
Hướng của neo đá vuông góc với các lớp đá cần gia cố tại những vùng có sự
phân tầng, phân lớp rõ ràng, còn tại những vùng địa chất không rõ ràng hoặc liền
khối, hướng của neo theo phương bán kính của vòm hầm
Các lỗ khoan được thực hiện với chiều sâu, vị trí và hướng như đã được chỉ
ra trong bản vẽ thi công hoặc theo chỉ dẫn trực tiếp
Thiết bị khoan lỗ neo gia cố được dùng bằng máy khoan hầm hiện có và
khoan theo thiết kế quy định
Trước khi lắp đặt neo, hố khoan phải được làm sạch các bụi khoan và các
mảnh vụn theo quy định bằng nước hoặc khí nén
Vật liệu làm neo phải đảm bảo không rỉ và không bị bám bụi bẩn Các cây
neo anke trong hầm phải được để trên giá cao, tránh bị bẩn Trong trường hợp nếu
bị bẩn thì sử dụng nước để phụt rửa trước khi cắm neo Đầu các thanh anke đã tiện
ren thì phải được quấn bằng băng keo tránh bị vữa xi măng dính vào, gây khó khăn
cho công tác bắt mặt bích
Các thanh neo sẽ được đưa vào trong lỗ khoan sau khi vữa neo được bơm
đầy vào lỗ khoan
Không để vữa chảy ra ngoài và không để cho neo dịch chuyển khỏi vị trí đã
định quá mức cho phép
1.2.7 Công tác thi công bê tông vỏ hầm
1.2.7.1 Công tác đổ bê tông lót nền hầm
Sau khi nghiệm thu công tác vệ sinh đạt yêu cầu tiến hành đổ bê tông lót
nền Bê tông lót được đổ bằng máy bơm bêtông bơm trực tiếp xuống nền, kết hợp
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 33đầm dùi đến khi đạt yêu cầu Tiến hành làm phẳng bề mặt theo hệ thống cữ ống
thép chạy dọc hai biên khối đổ Bảo dưỡng bê tông liên tục đến khi đạt cường độ
R28
1.2.7.2 Đổ bê tông hầm
Sau khi tiến hành đổ xong bê tông lót, tiến hành đặt cốp pha có thể tháo lắp,
dịch chuyển và giàn giáo lắp đặt cốt thép kết cấu Bê tông vỏ hầm tiến hành đổ từ
theo phương pháp phân đoạn để đẩy nhanh tiến độ thi công
Chu kỳ công việc chính trong thi công đổ bê tông một đốt kết cấu vỏ hầm
Bước 1: Vệ sinh bề mặt khối đổ
Dùng các thiết bị cạy dọn sạch đá long rời trên bề mặt của khối đổ, sau đó
dùng nước có áp lực và khí nén phun rửa sạch và làm khô bề mặt
Cốp pha bịt đầu của khối đổ trước đó được tháo ra sau đó vệ sinh sạch sẽ bề
Trang 34Bước 2: Lắp đặt thép kết cấu
Thép kết cấu được gia công hoàn thiện cho từng khối đổ tại xưởng cơ khí
của đơn vị thi công, vận chuyển đến vị trí thi công bằng xe cẩu Công tác lắp đặt,
định vị thép kết cấu được thực hiện bằng giá lắp thép Vị trí lắp dựng được kiểm tra
Bước 3: Di chuyển cốp pha tới vị trí đổ, lắp các lỗ chờ khoan phun
Sau khi khối đổ trước đảm bảo điều kiện cho phép tiến hành tháo dỡ, di
chuyển cốp pha tới vị trí đổ, dùng kích thuỷ lực điều chỉnh, tăng đơ cố định cốp pha
để khi đổ bê tông cốp pha không bị dịch chuyển Chính xác bằng máy toàn đạc điện
tử
Sau khi căn chỉnh xong, tiến hành lắp đặt sẵn các ống chờ khoan phụt bù và
khoan phụt gia cường (Sau khi vỏ bê tông đạt cường độ theo thiết kế)
Bước 4: Công tác bịt đầu đốc, lắp đặt tấm cách nước (nếu có)
Sau khi tiến hành di chuyển cốp pha tới khối đổ, dùng các tấm tôn cách nước
lắp đặt vào vị trí đầu đốc khối đổ, tiến hành lắp đặt cốp pha lưới thép vào đầu đốc
khối đổ
Bước 5: Công tác đổ bê tông
Bê tông vách hầm: Cấu tạo cốp pha có một hệ thống cửa sổ để tiến hành đầm
và làm cửa đưa đầu vòi bơm bê tông vào khối đổ Để đảm bảo cốp pha không bị
méo lệch, xê dịch trong quá trình đổ bê tông, tiến hành đổ đều hai bên vách hầm
theo từng lớp, chiều cao mỗi lớp sẽ tùy thuộc thực tế thi công, cụ thể: Cứ hết 1 lớp
lại chuyển vòi bơm sang vách kia để đổ Trong quá trình bơm bê tông vào khối đổ
tiến hành khởi động các đầm rung gắn liền với cốp pha để đầm bề mặt, dùng đầm
đầm đến khi đạt yêu cầu, tránh đầm quá ít hay đầm quá kỹ làm phân tầng bê tông
cửa đổ, di chuyển ống bê tông lên vị trí cao hơn, bê tông không để rơi tự do vào
khối đổ ở độ cao không quá 1,5m để tránh phân cỡ cốt liệu
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 35Bước 6: Công tác vệ sinh, bảo dưỡng, xử lý khuyết tật bê tông sau khi đổ
Đây là bê tông khối lớn nên có sự toả nhiệt cao vì vậy việc bảo dưỡng bê
tông bằng cách tưới nước lên bề mặt bê tông sẽ được tiến hành ngay sau khi bề mặt
của bê tông đông kết và duy trì việc bảo dưỡng trong thời gian 7 ngày
Sau khi công tác đổ bê tông tiến hành xong thì việc vệ sinh phải làm kịp thời
để bê tông trong máy bơm và ống dẫn không kịp đóng rắn Dùng nước có áp phun
rửa sạch máy bơm, hệ thống ống dẫn bê tông, cốp pha và nền hầm để chuẩn bị cho
các khối đổ tiếp theo
Sau khi tháo dỡ cốp pha ra khỏi khối đổ mời tư vấn giám sát nghiệm thu bề
mặt khối đổ và chỉ rõ vị trí khuyết tật cần xử lý nếu có
1.3 Kết luận
Trong chương này tác giả đã trình bày tổng quan về các phương pháp thi
công công đào và tạo vỏ đường hầm
Hiện nay ở Việt Nam, biện pháp thi công theo phương pháp khoan nổ vẫn
đang được áp dụng phổ biến nhất do công trình chủ yếu được xây dựng trên nền địa
chất tốt, xa khu dân cư
Để tìm hiểu sâu hơn khi thi công công trình ngầm bằng phương pháp nổ mìn,
sẽ được giới thiệu ở chương sau
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 36CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM THI CÔNG ĐƯỜNG HẦM
2.1 Điều kiện địa chất và địa chất thủy văn công trình
2.1.1 Điều kiện địa chất công trình
Tính chất cơ - lý của đất đá gây ảnh hưởng lớn về khía cạnh này hay khía
cạnh khác trong quá trình thiết kế và thi công công trình ngầm Nếu không hiểu rõ
tính chất cơ - lí của đất đá sẽ không thể giải quyết được phương án thiết kế, phương
pháp thi công (phá nổ, khoan đào, phòng chống đá lăn, sập vách và vòm,…) hợp lý
Tính chất cơ lý của đất đá thay đổi theo nguồn gốc, điều kiện thành tạo, các
tác nhân nội và ngoại động lực của vỏ trái đất Đó là điều kiện hình thành, thành
phần hóa học, tính chất vật lý của môi trường, trạng thái tồn tại, sự vận động kiến
tạo của vỏ trái đất, sự biến đổi của điều kiện khí hậu, tác dụng của sinh vật,…
Nguồn gốc tạo thành là đặc trưng cơ bản quyết định tính chất cơ lí của đất đá
Các đá mácma nguyên khối đặc sít, rắn chắc được tạo bởi các hạt khoáng
liên kết bền vững thường có độ bền cơ học cao Các đá trầm tích được hình thành từ
những dung dịch thật, dung dịch keo, đới vỡ vụn và các di tích hữu cơ,… có cường
độ khác nhau theo điều kiện và hoàn cảnh thành tạo Vì vậy, có thể phân loại đá
trầm tích theo các trạng thái liên kết của thành phần hạt làm 3 loại:
kết rất yếu hoặc không có lực liên kết như cát hoặc sỏi sạn
- Đá trầm tích gắn kết có liên kết gần giống tính chất cơ học của đá mácma
Các đá trầm tích gắn kết như cát kết, dăm kết,… ngoài thành phần hạt vụn
còn có xi măng gắn kết là các muối, hữu cơ, khoáng chất, can xi ooxxyt sắt, thạch
cao, vật chất sét,… Những vật chất sét dưới tá dụng của trọng lực và các phản ứng
hóa học không chỉ làm tăng độ đặc mà còn gây ra quá trình hóa lí, hóa keo trong
đất
Đối với đá biến chất, cường độ của nó có thể tăng lên hoặc giảm đi tùy theo
điều kiện tác dụng biến chất và đặc điểm của đá nguyên thủy
2.1.1.1 Cấu trúc của đất đá
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 37Kiến trúc và cấu tạo của đất đá là một trong những đặc trưng quan trọng
quyết định tính chất cơ lí của chúng, nó thể hiện trạng thái cấu thành của các
khoáng vật tạo ra chất đá đó
Kiến trúc của đất đá được đặc trưng bởi trình độ kết tinh, hình dáng, kích
thước của hạt khoáng vật, mối liên kết giữa chúng với nhau và giữa các hạt với
lượng xi măng gắn kết (chất gắn kết) Đá có liên kết kết tinh (đá macsma, đá biến
chất, trầm tích hóa học) thường có cường độ cao, độ bền liên kết lớn nhưng khi bị
phá hoại thì không khôi phục lại được Đá có liên kết keo tụ có cường độ và độ bền
tương đối thấp Đất thường có kiến trúc hạt rời rạc, xốp rời hoặc kiến trúc tổ ong,
bông tuyết hay kiến trúc hỗn hợp có lực liên kết yếu
Cấu tạo của đất đá là đặc điểm về sự phân bố và sắp xếp của các hợp phần
hay mức độ đồng nhất của các hợp phần tạo đất đá Đặc điểm cấu tạo của đất đá có
ảnh hưởng rất lớn đến độ bền và tính biến dạng của chúng Đất đá khi có cấu tạo
khối chúng có tính đồng nhất và khi có cấu tạo phân lớp chúng có tính dị hướng về
cơ học và tính chất đối với nước
2.1.1.2 Tính nứt nẻ (khe nứt) của đá
Mức độ phát triển và đặc điểm các khe nứt của đá có ý nghĩa quan trọng trong việc
đánh giá tính ổn định và tính thấm nước của đá Có thể phân loại đá theo mức độ
phát triển khe nứt thành 3 loại sau:
2mm) khoảng cách giữa các khe nứt từ 0,5 -:- 1,0m
xen lẫn khe nứt hẹp và khe nứt vừa, khoảng cách giữa các khe nứt từ 0,3-:-0,5m
khe nứt vừa hay gặp khe nứt rộng, khoảng cách giữa các khe nứt từ 0,1-:-0,3m
Các khe nứt trong đá có thể phát triển song song với mặt phân lớp, phân
phiến hoặc cắt mặt phân lớp tùy theo tác dụng phong hóa vật lí, thành phần khoáng
vật và ảnh hưởng của lực vận động kiến tạo,…
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 38Đá càng nứt nẻ mạnh thì độ bền càng thấp, tính ổn định cũng thấp nhưng khả
năng khai đào dễ dàng hơn, tính thấm nước tăng
2.1.1.3 Tính phong hóa của đá
Mức độ phong hóa của đá biến đổi (giảm dần) theo chiều sâu và được chia
- Đới nứt nẻ: Đới sâu nhất của vỏ phong hóa, các khe nứt phát triển gây ảnh
hưởng đến tính liền khối và lực liên kết giữa các thành phần khoáng vật trong đá
Đá đới nứt nẻ, vẻ bề ngoài khó phân biệt với đá gốc, bề mặt khe nứt thường có màu
nâu sẫm do tác dụng với nước thấm từ mặt đất xuống Tại các khe nứt rộng có vạt
chất sét lấp nhét Tính chất cơ lí hầu như giống đá gốc, cường độ chống cắt và
chống nén giảm đôi chút
- Đới khối tảng: Phần đất đá có khe nứt phong hóa phát triển mạnh, phá hủy
đá thành các khối, tảng, các khe nứt nguyên sinh (khe nứt chẻ) to ra Tại đới này
không có khoáng vật thứ sinh hoặc chỉ có chút ít ở bề mặt khe nứt Càng gần mặt
đất tính chất của đá phong hóa càng khác xa đá gốc
hạt vụn mịn Khoáng vật nguyên sinh chiếm ưu thế nhưng đã chứa các khoáng vật
thứ sinh rất đa dạng Đôi khi gặp đá cát kết bị phong hóa đã chuyển thành cát rời rạc
do các chất gắn kết đã bị hòa tan và rửa trôi
khoáng vật nguyên sinh bị phân hủy mạnh mẽ lẫn trong các khoáng vật thứ sinh Độ
bền chống cắt của chúng thấp
Như vậy, vỏ phóng hóa biến đổi theo độ sâu, càng gần mặt đất đá bị phong
hóa càng mạnh Sự phong hóa của đá có ảnh hưởng nhất định đến công trình xây
Trang 39bé, ngược lại càng xốp rời độ rỗng càng tăng Theo nguồn gốc có thể phân chia lỗ
rỗng của đá thành: Lỗ rỗng nguyên sinh và lỗ rỗng thứ sinh
Lỗ rỗng nguyên sinh (hoặc khe nứt nguyên sinh) được thành tạo đồng thời
với quá trình hình thành đất đá: Quá trình tạo đá macsma, đá biến chất và đá trầm
tích
Lỗ rỗng thứ sinh: Được hình thành do đá gốc bị tác dụng phong hóa, do vận
động kiến tạo, do hiện tượng xâm thực,… diễn ra chậm chạp, lâu dài Nhìn chung,
các lỗ rỗng hoặc khe nứt, trong chừng mực nào đó do hiện tượng thấm nước dưới
lỗ rỗng của đá
Tính lỗ rỗng của đất đá có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc nghiên
cứu tính chất cơ – lí (cường độ, tính chứa nước, khối lượng thể tích đất tự nhiên,
tính thấm nước, …) của đất đá
Tính lỗ rỗng của đất đá ảnh hưởng rất lớn đến công tác chống đỡ trong quá
trình đào hầm
2.1.1.5 Tính hóa mềm và tính tan rã
1 Tính hóa mềm: Tính chất xảy ra khi đất đá bị ngấm nước làm cường độ
của nó bị giảm Tính hóa mềm của đất đá được biểu thị bằng hệ số hóa mềm (η)
Tính hóa mềm của đất đá phụ thuộc vào độ rỗng, thành phần khoáng vật và
lực liên kết kiến trúc của nó Hệ số hóa mềm thay đổi trong phạm vi rộng η = 0 - 1
và được dùng để phân loại đất đá:
Đất đá không bị hóa mềm khi: η = 0,9 ÷ 1,0
Đất đá có tính hóa mềm trung bình: η = 0,75 ÷ 0,9
Đất đá có tính hóa mềm mạnh: η < 0,75
Sét kết, cát kết có η ≤ 0,15 – 0,5, granit tươi mới η ≈ 1,0 Các đá phiến sét,
acgilit, đá vôi chứa sét và đá phấn, … là các đá dễ bị hóa mềm khi tiếp xúc với
nước Các đá chứa sét hoặc chất gắn kết là các muối dễ hòa tan cũng thuộc loại đá
bị hóa mềm khi tiếp xúc với nước Hệ số hóa mềm là chỉ tiêu gián tiếp để đánh giá
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 40sức chống phong hóa, tính ổn định của đất đá Hệ số hóa mềm càng bé sức chống
phong hóa của đá càng thấp
2 Tính tan rã: Tính tan rã của đất đá do chất kết dính giữa các hạt đất bị
trương nở hòa tan làm triệt tiêu lực liên kết kiến trúc trong đất đá Không chỉ đất
loại sét mà ngay cả các đá trầm tích gắn kết bởi xi măng có tính hòa tan hoặc chứa
chất sét (dăm kết, cát kết và bột kết, …) cũng có thể bị tan rã khi tiếp xúc lâu dài
trong nước
Các chỉ tiêu đặc trưng cho tính tan rã của đất đá:
- Thời gian tan rã: Khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc quá
trình tan rã (khi khối đất bị phân rã thành các phân tố có kích thước khác nhau và
mất tính dính kết)
- Đặc điểm tan rã: Phản ánh hình thức quá trình tan rã
Độ ẩm ban đầu có ảnh hưởng lớn đến tốc độ và đặc điểm tan rã của đất loại
sét Hiện tượng tan rã và đặc biện gây khó khăn khi thi công đất nền, công trình
ngầm, sự thay đổi mái dốc ven hồ chứa nước, tính ổn định của mái dốc thành hó
móng và các công trình bằng đất Tùy theo mục đích công việc, tính tan rã của đất
được xác định bằng mẫu nguyên dạng hay bằng mẫu xáo động hoặc mẫu chế bị
2.1.1.6 Tính hút nước, tính ngậm nước và tính nhả nước
1 Tính hút nước (hút ẩm): Tính chất của đá rắn hấp thụ nước, phụ thuộc vào
độ lớn và đặc tính lỗ rống, điều kiện hấp thụ của chúng Đất thường có khe nứt mở
và khe nứt kín, do đó, lượng nước hấp thụ bao giờ cũng nhỏ hơn thể tích lỗ rỗng
Tốc độ hấp thụ nước khi có áp lực thường lớn hơn rất nhiều so với điều kiện bình
thường
Độ hút nước biểu thị khả năng hấp thụ nước của đá trong điều kiện bình
thường và nó là tỷ số giữa lượng nước hấp thụ và khối lượng đá ở trạng thái khô
Trong điều kiện áp lực đạt 150atm, hầu như toàn bộ thể tích khe nứt mở đều
chứa đầy nước
2 Hệ số bão hòa: Là tỷ số giữa độ hút nước và độ bão hòa
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai