1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm

58 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế HTXL Nước Cấp Từ Nước Giếng Huyện Bình Chánh Công Suất 600m3/ngày đêm
Tác giả Lê Trọng Nghĩa, Vongsakhamphoui Panyadeth, Nguyễn Trần Vinh Thăng
Người hướng dẫn GVHD Hoàng Thị Tuyết Nhung
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Hóa Học
Thể loại Đồ Án
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,87 MB
File đính kèm 8700M3 NGÀY ĐÊM CẤP NƯỚC.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tính toán bằng các phương pháp làm thoáng như giàn mưa, thùng quạt gió. Có nhiều sự thay đổi, nhiều cách tính hay. Đồ án giải quyết cho các bạn sinh viên có cách làm hay, khoa học, chuẩn chỉnh về nguồn trích dẫn, đổi mới và cách khắc phục từ những cái còn lại. Bài toán xử lý nước ngầm tuy không còn lạ với những bạn môi trường nhưng sẽ rất lạ lẫm đối với các bạn mới nhập môn hoặc khác ngành.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC VÀ THỰC PHẨM

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

ĐỀ TẢI: Thiết kế HTXL nước cấp từ nước giếng huyện

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC & THỰC PHẨM

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN MÔN HỌC

Người nhận xét:

Cơ quan công tác:

Sinh viên được nhận xét:

Vongsakhamphoui Panyadeth 18150130

Nguyễn Trần Vinh Thăng 18150053

Tên đồ án: Thiết kế HTXL nước cấp từ nước giếng huyện Bình Chánh công

sx uất 600m 3 /ngày đêm

điểm

Điểm sô

1

Vắng mặt > 50% các buổi gặp giáo viên hướng dẫn và trễ tiến độ công việc so với

Vắng mặt 50% - 30% các buổi gặp giáo viên hướng dẫn và trễ tiến độ công việc

Vắng mặt trên 10 - 30% các buổi gặp giáo viên hướng dẫn Tích cực trong làm

Có mặt đầy đủ các buổi gặp giáo viên hướng dẫn Tích cực trong làm việc, đúng

2

Trình bày thuyết minh không theo format chuẩn, không thông nhất giữa các

Trình bày thuyết minh theo format chuẩn, nhưng còn nhiều lỗi : đề mục không rõ

ràng, bảng biểu, hình vẽ không được đánh số, nhiều lỗi chính tả, đánh máy 1

Trình bày không đầy đủ cơ sở lựa chọn công nghệ (tổng quan pp xử lý, thành

phần tính chất thải, vấn đề môi trường cần được giải quyết) và đ ềể xuất công nghệ

xử lý chưa phù hợp (thuyết minh , sơ đồ , ưu nhược điểm)

0.5

Trang 3

Trình bày đ ầyẩy đủ cơ sở lựa chọn công nghệ nhưng đề xuất công nghệ xử lý

Trình bày đ ầẩ y đủ cơ sở lựa chọn công nghệ và đềể xuất công nghệ xử lý phù

Trình bày đ ầẩ y đủ cơ sở lựa chọn công nghệ và đề xuất công nghệ xử lý phù hợp

4

Kết quả sai trên từ 50% - 30% nội dung tính toán, công thức tính toán 1

Hiểu rõ tất cả các bảng tính và các công thức tính toán (sai < 10%) 2

5

Bản vẽ chính xác ở mức đường nét cơ bản, kích thước và hình vẽ mô tả đúng so

Bản thuật thể hiện đầy đủ các chi tiết thiết kế, đường nét rõ ràng, đúng kỹ thuật

Các bản vẽ kỹ thuật thể hiện đầy đủ các chi tiết thiết kế, đường nét rõ ràng, đúng

1) Nhận xét và đề nghị chỉnh sửa:

a) Ưu điểm của đồ án:

-

-b) Nhược điểm của đồ án:

Trang 4

-

-2) Thái độ, tác phong làm việc:

-

-3) Ý kiến kết luận

Đề nghị cho bảo vệ  hay Không cho bảo vệ 

Ngày …… tháng … năm 20 2018

Người nhận xét

( Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 5

về mặt chuyên môn, động viên em về mặt tinh thần để em hoàn thành nó

Chúng em cũng xin cảm ơn đến các thầy cô giáo chuyên ngành Công nghệ

Kỹ thuật Môi trường đã tạo điều kiện cho chúng em tìm kiếm các tài liệu thamkhảo, và Trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật TP.HCM đã tạo môi trường học tốtnhất để chúng em có thể hoàn thành đồ án

Với lượng kiến thức còn hạn chế, chưa có trải nghiệm thực tế, cũng nhưkhả năng tính toán còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi sai sót Chúng em rấtmong nhận được những sự nhận xét, góp ý quý báu của thầy cô để chúng em cóthể rút kinh nghiệm, chuẩn bị tốt hơn cho những đồ án kế tiếp

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

MỤC LỤC 6

MỞ ĐẦU 1

1.Giới thiệu chung: 1

2.Mục tiêu 1

3.Đôi tượng nghiên cứu 1

4.Nội dung đồ án 2

5.Ý nghĩa khoa học: 2

6.Ý nghĩa thực tiễn: 2

7.Bô cục: 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC NGẦM 3

1.1 Thực trạng về nguồn nước giếng ở Huyện Bình Chánh : 3

1.2 Tìm hiểu về nước đầu vào nước giếng: 4

1.3 Tìm hiểu về nguồn nước đầu ra nước sinh hoạt: 5

Sơ đồ 1.1 Các chỉ tiêu đánh giá 6

Bảng 1.1 Bảng so sánh xử lý chỉ tiêu 7

CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝÍ NƯỚC NGẦM 8

2.1 Cách xử lý thông thường: 8

2.1.1 Cách xử lý nước nhiễm sắt: 8

2.1.2 Cách xử lý pH: 8

a) Xử lý nước giếng có độ pH thấp bằng bộ lọc trung hòa 8

b) Xử lý nước giếng có độ pH thấp bằng hóa chất 8

Hình 2.1 Phương pháp xử lý nước giếng có độ pH thấp bằng bộ lọc trung hòa 9 2.1.3 Cách xử lý qua công nghệ MET: 9

Hình 2.2 Phương pháp xử lý qua công nghệ MET 10

2.2 Tác nhân nếu không xử lý các chỉ tiêu trên: 10

Hình 2.3 Dị ứng ở da do nước nhiễm phèn, sắt 11

Hình 2.4 Độ pH 11

2.3 So sánh với tiêu chuẩn: 12

2.3.1 Tổng quát về nước ngầm: 12

Trang 7

Bảng 2.1 Một số đặc điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt 12

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu so sánh 13

2.3.2 Quá trình cơ bản xử lý nước ngầm 14

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 14

3.1 Công nghệ làm thoáng: 14

Sơ đồ 3.1 Mục đích của công nghệ làm thoáng 15

3.2 Một sô công nghệ khử sắt thường được sử dụng: 15

Hình 3.1 Qquá trình làm thoáng cổ điểnm Hình 3.2 qúa Quá trình lọc 15

Hình 3.3 Qquá trình làm thoáng cưỡng bức 15

3.3 Sô liệu cần thiết để thiết kế trạm xử lý khử sắt 16

3.4 Phân loại nước ngầm theo hàm lượng sắt: 16

Bảng 3.1 Phần loại nước ngầm theo hàm lượng sắt 16

3.4.1 Xử Lý Nước Ngầm Có Hàm Lượng Sắt Thấp (Hàm Lượng Sắt < 10 Mg/L) 17

Sơ đồ 3.2 Xxử lý nước ngầm có hàm lượng sắt thấp 17

3.4.2 Xử Lý Nước Ngầm Có Hàm Lượng Sắt Cao (Hàm Lượng Sắt > 10 mg/l) 17

Sơ đồ 3.3 Xử lý nước ngầm có hàm lượng sắt cao 18

3.5 Đề xuất công nghệ: 18

Sơ đồ 3.4: Đđề xuất xử lý 18

Chương 4: Tính toán các thiết bịi 19

4.1 Tính toan toán xử lý sô liệu: 19

Bảng 4.1 Số liệu 19

4.1.1 Độ kiếm kiềm làm thoáng 19

4.1.2 Lượng COo2 sau làm thoáng 19

4.1.3 pH của nước nguồn sau làm thoáng 19

4.2 Thùng quạt gió: 21

4.2.1 Diện tính thùng quạt gió được xác định theo công thức 21

4.2.2 Tính toán hệ thông ông phâần phôi 22

4.2.3 Sàn thu nước 25

Trang 8

4.3 Bể lắng đứng 27

4.3.1 Thể tích vùng lắng 27

4.3.2 Đường kính bể lắng 28

4.3.3 Tính toán xả cặăn bể lắng 30

4.4 Bể lọc áp lực : 32

4.4.1 Tính toán kích thước cột lọc: 32

Bảng 4.2 Độ nở tương đối của vật liệu lọc 33

4.4.2 Thời gian cho chu kỳ rửa lọc 34

Bảng 4.3 Độ đục của cặn 34

Bảng 4.4 Thể tích cặn chiếm chỗ trong lỗ rỗng hạt vật liệu lọc 34

4.4.3 Rửa lọc 35

Bảng 4.4 Thông số thiết kế của quá trình rửa lọc 35

TÍNH TOÁN BƠM VÀ TỔN THẤT ÁP LỰC 37

1 Tính công suất bơm nước vào 37

1.1 Tổn thất áp lực giới hạn khi vận hành bể lọc 37

1.2 Tổn thất dọc đường ống 37

1.3 Cột áp bơm 38

1.4 Công suất bơm 38

2 Tính công suất bơm rửa ngược 39

2.1 Tổn thất áp lực trên đường ống 39

2.2 Tổn thất áp lực 40

3 Công suất bơm rửa ngược 40

4.5 Khử trùng nước: 41

4.6 Bể chứa nước sạch 42

Tài liệu tham khảo: 43

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

MỤC LỤC 6

MỞ ĐẦU 1

1.Giới thiệu chung: 1

2.Mục tiêu 1

3.Đôi tượng nghiên cứu 1

4.Nội dung đồ án 2

5.Ý nghĩa khoa học: 2

6.Ý nghĩa thực tiễn: 2

7.Bô cục: 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC NGẦM 3

1.1 Thực trạng về nguồn nước giếng ở Huyện Bình Chánh : 3

1.2 Tìm hiểu về nước đầu vào nước giếng: 4

1.3 Tìm hiểu về nguồn nước đầu ra nước sinh hoạt: 5

Sơ đồ 1.1 Các chỉ tiêu đánh giá 6

Bảng 1.1 Bảng so sánh xử lý chỉ tiêu 7

CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝÍ NƯỚC NGẦM 8

2.1 Cách xử lý thông thường: 8

2.1.1 Cách xử lý nước nhiễm sắt: 8

2.1.2 Cách xử lý pH: 8

a) Xử lý nước giếng có độ pH thấp bằng bộ lọc trung hòa 8

b) Xử lý nước giếng có độ pH thấp bằng hóa chất 8

Hình 2.1 Phương pháp xử lý nước giếng có độ pH thấp bằng bộ lọc trung hòa 9 2.1.3 Cách xử lý qua công nghệ MET: 9

Hình 2.2 Phương pháp xử lý qua công nghệ MET 10

2.2 Tác nhân nếu không xử lý các chỉ tiêu trên: 10

Hình 2.3 Dị ứng ở da do nước nhiễm phèn, sắt 11

Hình 2.4 Độ pH 11

2.3 So sánh với tiêu chuẩn: 12

2.3.1 Tổng quát về nước ngầm: 12

Trang 10

Bảng 2.1 Một số đặc điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt 12

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu so sánh 13

2.3.2 Quá trình cơ bản xử lý nước ngầm 14

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 14

3.1 Công nghệ làm thoáng: 14

Sơ đồ 3.1 Mục đích của công nghệ làm thoáng 15

3.2 Một sô công nghệ khử sắt thường được sử dụng: 15

Hình 3.1 Qquá trình làm thoáng cổ điểnm Hình 3.2 qúa Quá trình lọc 15

Hình 3.3 Qquá trình làm thoáng cưỡng bức 15

3.3 Sô liệu cần thiết để thiết kế trạm xử lý khử sắt 16

3.4 Phân loại nước ngầm theo hàm lượng sắt: 16

Bảng 3.1 Phần loại nước ngầm theo hàm lượng sắt 16

3.4.1 Xử Lý Nước Ngầm Có Hàm Lượng Sắt Thấp (Hàm Lượng Sắt < 10 Mg/L) 17

Sơ đồ 3.2 Xxử lý nước ngầm có hàm lượng sắt thấp 17

3.4.2 Xử Lý Nước Ngầm Có Hàm Lượng Sắt Cao (Hàm Lượng Sắt > 10 mg/l) 17

Sơ đồ 3.3 Xử lý nước ngầm có hàm lượng sắt cao 18

3.5 Đề xuất công nghệ: 18

Sơ đồ 3.4: Đđề xuất xử lý 18

Chương 4: Tính toán các thiết bịi 19

4.1 Tính toan toán xử lý sô liệu: 19

Bảng 4.1 Số liệu 19

4.1.1 Độ kiếm kiềm làm thoáng 19

4.1.2 Lượng COo2 sau làm thoáng 19

4.1.3 pH của nước nguồn sau làm thoáng 19

4.2 Thùng quạt gió: 21

4.2.1 Diện tính thùng quạt gió được xác định theo công thức 21

4.2.2 Tính toán hệ thông ông phâần phôi 22

4.2.3 Sàn thu nước 25

Trang 11

4.3 Bể lắng đứng 27

4.3.1 Thể tích vùng lắng 27

4.3.2 Đường kính bể lắng 28

4.3.3 Tính toán xả cặăn bể lắng 30

4.4 Bể lọc áp lực : 32

4.4.1 Tính toán kích thước cột lọc: 32

Bảng 4.2 Độ nở tương đối của vật liệu lọc 33

4.4.2 Thời gian cho chu kỳ rửa lọc 34

Bảng 4.3 Độ đục của cặn 34

Bảng 4.4 Thể tích cặn chiếm chỗ trong lỗ rỗng hạt vật liệu lọc 34

4.4.3 Rửa lọc 35

Bảng 4.4 Thông số thiết kế của quá trình rửa lọc 35

TÍNH TOÁN BƠM VÀ TỔN THẤT ÁP LỰC 37

1 Tính công suất bơm nước vào 37

1.1 Tổn thất áp lực giới hạn khi vận hành bể lọc 37

1.2 Tổn thất dọc đường ống 37

1.3 Cột áp bơm 38

1.4 Công suất bơm 38

2 Tính công suất bơm rửa ngược 39

2.1 Tổn thất áp lực trên đường ống 39

2.2 Tổn thất áp lực 40

3 Công suất bơm rửa ngược 40

4.5 Khử trùng nước: 41

4.6 Bể chứa nước sạch 42

Tài liệu tham khảo: 43

Trang 12

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

MỤC LỤC 6

MỞ ĐẦU 1

1.Giới thiệu chung: 1

2.Mục tiêu 1

3.Đôi tượng nghiên cứu 1

4.Nội dung đồ án 2

5.Ý nghĩa khoa học: 2

6.Ý nghĩa thực tiễn: 2

7.Bô cục: 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC NGẦM 3

1.1 Thực trạng về nguồn nước giếng ở Huyện Bình Chánh : 3

1.2 Tìm hiểu về nước đầu vào nước giếng: 4

1.3 Tìm hiểu về nguồn nước đầu ra nước sinh hoạt: 5

Sơ đồ 1.1 Các chỉ tiêu đánh giá 6

Bảng 1.1 Bảng so sánh xử lý chỉ tiêu 7

CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝÍ NƯỚC NGẦM 8

2.1 Cách xử lý thông thường: 8

Trang 13

2.1.1 Cách xử lý nước nhiễm sắt: 8

2.1.2 Cách xử lý pH: 8

a) Xử lý nước giếng có độ pH thấp bằng bộ lọc trung hòa 8

b) Xử lý nước giếng có độ pH thấp bằng hóa chất 8

Hình 2.1 Phương pháp xử lý nước giếng có độ pH thấp bằng bộ lọc trung hòa 9 2.1.3 Cách xử lý qua công nghệ MET: 9

Hình 2.2 Phương pháp xử lý qua công nghệ MET 10

2.2 Tác nhân nếu không xử lý các chỉ tiêu trên: 10

Hình 2.3 Dị ứng ở da do nước nhiễm phèn, sắt 11

Hình 2.4 Độ pH 11

2.3 So sánh với tiêu chuẩn: 12

2.3.1 Tổng quát về nước ngầm: 12

Bảng 2.1 Một số đặc điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt 12

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu so sánh 13

2.3.2 Quá trình cơ bản xử lý nước ngầm 14

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 14

3.1 Công nghệ làm thoáng: 14

Sơ đồ 3.1 Mục đích của công nghệ làm thoáng 15

3.2 Một sô công nghệ khử sắt thường được sử dụng: 15

Hình 3.1 Qquá trình làm thoáng cổ điểnm Hình 3.2 qúa Quá trình lọc 15

Hình 3.3 Qquá trình làm thoáng cưỡng bức 15

3.3 Sô liệu cần thiết để thiết kế trạm xử lý khử sắt 16

3.4 Phân loại nước ngầm theo hàm lượng sắt: 16

Bảng 3.1 Phần loại nước ngầm theo hàm lượng sắt 16

3.4.1 Xử Lý Nước Ngầm Có Hàm Lượng Sắt Thấp (Hàm Lượng Sắt < 10 Mg/L) 17

Sơ đồ 3.2 Xxử lý nước ngầm có hàm lượng sắt thấp 17

3.4.2 Xử Lý Nước Ngầm Có Hàm Lượng Sắt Cao (Hàm Lượng Sắt > 10 mg/l) 17

Sơ đồ 3.3 Xử lý nước ngầm có hàm lượng sắt cao 18

3.5 Đề xuất công nghệ: 18

Trang 14

Sơ đồ 3.4: Đđề xuất xử lý 18

Chương 4: Tính toán các thiết bịi 19

4.1 Tính toan toán xử lý sô liệu: 19

Bảng 4.1 Số liệu 19

4.1.1 Độ kiếm kiềm làm thoáng 19

4.1.2 Lượng COo2 sau làm thoáng 19

4.1.3 pH của nước nguồn sau làm thoáng 19

4.2 Thùng quạt gió: 21

4.2.1 Diện tính thùng quạt gió được xác định theo công thức 21

4.2.2 Tính toán hệ thông ông phâần phôi 22

4.2.3 Sàn thu nước 25

4.3 Bể lắng đứng 27

4.3.1 Thể tích vùng lắng 27

4.3.2 Đường kính bể lắng 28

4.3.3 Tính toán xả cặăn bể lắng 30

4.4 Bể lọc áp lực : 32

4.4.1 Tính toán kích thước cột lọc: 32

Bảng 4.2 Độ nở tương đối của vật liệu lọc 33

4.4.2 Thời gian cho chu kỳ rửa lọc 34

Bảng 4.3 Độ đục của cặn 34

Bảng 4.4 Thể tích cặn chiếm chỗ trong lỗ rỗng hạt vật liệu lọc 34

4.4.3 Rửa lọc 35

Bảng 4.4 Thông số thiết kế của quá trình rửa lọc 35

TÍNH TOÁN BƠM VÀ TỔN THẤT ÁP LỰC 37

1 Tính công suất bơm nước vào 37

1.1 Tổn thất áp lực giới hạn khi vận hành bể lọc 37

1.2 Tổn thất dọc đường ống 37

1.3 Cột áp bơm 38

1.4 Công suất bơm 38

2 Tính công suất bơm rửa ngược 39

2.1 Tổn thất áp lực trên đường ống 39

2.2 Tổn thất áp lực 40

3 Công suất bơm rửa ngược 40

Trang 15

4.5 Khử trùng nước: 41 4.6 Bể chứa nước sạch 42 Tài liệu tham khảo: 43

Trang 16

Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Hoàng Thị Tuyết Nhung

MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu chung:

Nước là nguồn sống cho sự sống của nhân loại Chất lượng môi trườngnước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như sự sống của mọi loài trong đó

có con người của chúng ta Việt Nam được nhắc đến với rừng vàng biển bạc,chúng ta luôn cho rằng nguồn nước là vô tận nhưng hiện nay nguồn nước củachúng ta đang bị đe dọa một cách trầm trọng Nguồn nước không còn được đảmbảo chất lượng, đang bị ô nhiễm bởi chính con người chúng ta Hằng ngày mộtlượng lớn nước thải được xả trực tiếp và gián tiếp ra ngoài Không chỉ làm ảnhhưởng nguồn nước mặt (sông ngòi, ao, hồ, ) mà còn gây ảnh hưởng đến nguồnnước ngầm

Đa số ở các vùng quê đều sử dụng nguồn nước ngầm trực tiếp cho sinhhoạt mà không qua xử lí, dẫn đến tình trạng có những vùng con người bị nhiễmbệnh từ nguồn nước hằng ngày mà không hề hay biết Chính vì thế cần phải có hệthống xử lýí nước ngầm ở nhiều vùng hơn nữa, để ta được sử dụng nguồn nước

an toàn nhất

2 Mục tiêu

Nghiên cứu, phân tích đề tài, tìm hiểu các phương án thực hiện khác nhau

và so sánh, đánh giá lựa chọn một giải pháp thích hợp để có thể lựa chọn, tínhtoán và thiết kế thiết bị xử lý nước ngầm với công suất 600 m3/ng.đ

3 Đôi tượng nghiên cứu

Nguồn nước ngầm ở Việt Nam vô cùng dồi dào nhưng hiện nay đặc biệt ởthành phố Hồ Chí Minh với sự phát triển nhanh chóng kéo theo sự ô nhiễmnguồn nước ngầm một cách trầm trọng

Nguồn nước ngầm ở Huyện Bình Chánh chỉ là một góc nhỏ để thực hiệnnghiên cứu này

Trang 1

Trang 17

Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Hoàng Thị Tuyết Nhung

4 Nội dung đồ án

Tìm hiểu tổng quan đề tài bằng cách đọc tài liệu tham khảo do giáo viênhướng dẫn cung cấp, ngoài ra có nghiên cứu thêm tư liệu trong thư viện,internet,

Tổng hợp kiến thức, lựa chọn xử lýí nước ngầm qua giàn mưa, bể

Tính toán thông số kỹ thuật

Dựa trên số liệu đã tính toán, đề xuất sơ đồ công nghệ và thiết kế chi tiếtcho các bể

Thảo luận, rút kinh nghiệm sau khi hoàn thành để thực hiện tốt hơn nhữngđồ án tiếp theo và ứng dụng thực tiễn

5 Ý nghĩa khoa học:

Cho thấy khả năng ứng dụng khoa học vào việc xử lý các chất độc hại cótrong nước ngầm Đồ án này không chỉ có giá trị tham khảo mà nó còn là cơ sở,tiền đề để nghiên cứu, sáng tạo ra những phương pháp xử lý nước ngầm khác cóhiệu quả cao hơn

6 Ý nghĩa thực tiễn:

Thiết kế các thiết bị xử lýí nguồn nước ngầm tạo ra nguồn nước sạch bảo

vệ sức khỏe của con người, cung cấp nước cho nhà máy nước uống đóng chai

Và tìm ra phương pháp tối ưu cho người Việt, tiết kiệm chi phí hơn

7 Bô cục:

Chương 1: Tổng quan về nước ngầm

Chương 2: Các phương pháp xử lí nước ngầm

Chương 3: Đề xuất công nghệ xử lí

Chương 4: Tính toán các thiết bị

Trang 2

Trang 18

Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Hoàng Thị Tuyết Nhung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC NGẦM

1.1 Thực trạng về nguồn nước giếng ở Huyện Bình Chánh :

Năm 2018, Trung tâm Y tế dự phòng TP.HCM thực hiện giám sát 3.155 mẫu,trong đó có 1.827 mẫu (57,91%) đạt chỉ tiêu hóa lý, 3.017 mẫu (95,63%) đạt chỉtiêu vi sinh Các mẫu nước giám sát chủ yếu không đạt chỉ tiêu do lượng clo dư ởcác bồn chứa nước, vệ sinh nước tại khu chung cư, nhà trọ, khu vực dân cư chưa cómạng lưới cấp nước như ở Q.8, Q.12, Q.Thủ Đức, H.Bình Chánh, H.Cần Giờ, H

Củ Chi, H.Hóc Môn, H.Nhà Bè…

Các mẫu nước giếng hộ dân tự khai thác không qua quá trình xử lý thường có

độ pH thấp (58%), hàm lượng sắt tổng không đạt (1,5%) và hàm lượng amonikhông đạt (13,5%) tại Q.12, Q.Bình Tân, Q.Gò Vấp, Q.Tân Bình, Q.Tân Phú,Q.Thủ Đức, H.Bình Chánh, H.Củ Chi, H.Hóc Môn

Theo Phòng Quản lý đô thị huyện Bình Chánh, hiện có 166.202/174.234 hộtrên địa bàn huyện đã được cấp nước sạch, chiếm tỷ lệ 95,39%; trong đó,125.990/174.234 hộ được lắp đặt đồng hồ nước, chiếm tỷ lệ 72,31% Tuy nhiên,hiện ở một số nơi có chỉ số đồng hồ nước còn cao như xã Vĩnh Lộc B với 4.095đồng hồ nước, xã Vĩnh Lộc A với hơn 1.600 đồng hồ nước Bên cạnh đó, hiệntrên địa bàn huyện Bình Chánh có 30.842 giếng khoan khai thác nước ngầm quámức, dẫn đến tình trạng không đảm bảo nguồn cấp nước cho sinh hoạt, nhiều khuvực bị sụp lún nghiêm trọng, gia tăng xâm nhập mặn, ô nhiễm chất lượng nguồnnước ngầm, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, đời sống của người dân

Nước giếng có mùi vị lạ gây cảm giác khó chịu, nước ngầm có mùi hôinguyên nhân là do các túi khí trong lòng đất được bơm lên theo dòng nước (mùibùn đất) hoặc do nguồn nước thải, sự phân hủy chất hữu cơ ở khu vực xung

Trang 3

Trang 19

Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Hoàng Thị Tuyết Nhung

quanh thấm vào mạch nước ngầm (mùi trứng thối), cũng có thể do trong nguồnnước có các ion sắt, mangan gây mùi tanh

Trong quá trình cung cấp nước, một số khoáng chất như sắt, mangan, kẽm,

… theo thời gian sẽ kết hợp với lượng cClor dư gây ra hiện tượng lắng cặn trênđường ống Chính vì vậy, một số thời điểm khi có xáo trộn thủy lực trên đườngống sẽ gây hiện tượng nước bị vàng đục

Nước giếng Huyện Bình Chánh hiện đang bị khai thác quá mức gây ra sự ônhiễm nặng đối với nguồn nước giếng không còn thích hợp và an toàn cho sứckhỏe cho người dùng với mục đích sinh hoạt

1.2 Tìm hiểu về nước đầu vào nước giếng:

Nước giếng khoan là nguồn nước ngầm nằm sâu trong lòng đất và nhờ hoạtđộng khai thác của con người từ mặt đất xuống các nguồn nước ngầm mà nướcgiếng khoan được đưa vào sử dụng Nguồn nước ngầm này có được là do nước từmặt đất thẩm thấu xuống lòng đất qua các lớp trầm tích và tạo lại thành nguồnnước ngầm

Đối với giếng khoan thường chúng ta hay quan tâm tới chỉ tiêu sắt: Fe (Haythường gọi là phèn) vì chỉ tiêu này chúng ta dễ nhìn thấy do nước tạo ra các cặnmàu vàng

Ngoài ra một số các chỉ tiêu khác ta có thể nhận biết qua cảm quan như: Độmặn, mùi và Mangan (Mn) Đối với nước có chỉ tiêu Mangan cao, khi nấu nướcpha trà thì nước trà sẽ chuyển sang màu đen như mực

Còn lại là các chỉ tiêu chúng ta không nhận biết được bằng các cảm quanthông thường, mà thông qua xét nghiệm mới nhận biết được

Nước có pH thấp khi sử dụng có tác hại làm hư răng, răng dễ bị giòn và dễ

vỡ

Ngoài ra làm hư hại quần áo…

Trong nước có các chỉ tiêu: Amoniac (NH3), Nitrit (NO2-), Nitrat (NO3-) thểhiện là nước nhiễm bẩn hữu cơ Tùy vào nồng độ các chất mà ta biết được nướcmới nhiễm bẩn hay đã nhiễm bẩn lâu ngày Các chất trên là chất độc hại cho cơ

Trang 4

Trang 20

Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Hoàng Thị Tuyết Nhung

thể Việc xuất hiện các chất này trong nước giếng là do ta chống tầng cách lykhông tốt trong quá trình khoan, nước bẩn từ lớp bề mặt, gần bể tự hoại, mươngthoát nước… thấm xuống

Độ cứng tổng cộng CaCO3 tạo ra cặn trong các dụng cụ sử dụng nước: Nhưnồi nấu nước, máy nước tắm nóng lạnh, làm hỏng máy năng lượng mặt trời Với kết quả xét nghiệm mẫu nước các chỉ tiêu ở trên, ta so sánh kết quả vớichỉ tiêu ở cột “Quiy chuẩn giới hạn”, các giá trị xét nghiệm có kết quả nhỏ hơnthì đạt chất lượng và khi đó không cần thiết phải xử lý

Chất lượng nước giếng khoan phụ thuộc vào tính chất địa tầng khai thác củagiếng Như vậy, mỗi một giếng khoan ở vị trí khác nhau và địa tầng (độ sâukhoan giếng) khác nhau sẽ cho ta kết quả chất lượng nước khác nhau

Với các chất lượng nước nguồn khác nhau, ta có phương pháp xử lý khácnhau

1.3 Tìm hiểu về nguồn nước đầu ra nước sinh hoạt:

Có thể nhiều người vẫn chưa biết rằng nước cấp chính là nguồn nước ngầm

mà sau khi thông qua hệ thống xử lý nước cấp của các nhà máy ở địa phương,được cấp đến các khu dân cư, khu đô thị để cung cấp nguồn nước cho cuộc sốngsinh hoạt hằng ngày của người dân

Có một đặc tính chung đầu vào của nước cấp sinh hoạt đó chính là độ đụckhá thấp vì đã được thẩm thấu qua các tầng địa chất Nếu nguồn nước ngầm đãchảy qua các tầng địa chất có chứa các phụ liệu như: cát và đá Granite thì sẽ chứa

ít chất khoáng hòa tan hơn, còn nếu như nguồn nước ngầm này được thẩm thấuqua địa chất có chứa đá vôi thì nguồn nước ngầm có độ cứng rất cao Mặc dùchứa oxy hòa tan nhưng trong nước có thể có chứa H2S, CO2,… Hơn thế nữa, cácloại vi sinh vật không thể tồn tại trong nguồn nước ngầm do đặc điểm nằm sautrong lòng đất và không chứa oxy nên vi sinh vật đó không thể sinh sôi và pháttriển trong môi trường này được

Đặc biệt, vì có chứa nhiều loại khoáng hòa tan như magie, canxi, sắt,mangan,… các chất này nếu về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe

Trang 5

Trang 21

Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Hoàng Thị Tuyết Nhung

cũng như ảnh hưởng đến các hệ thống chứa nước của chúng ta, bởi vậy cần phảixây dựng một hệ thống xử lý nước cấp để xử lý các thành phần này

Qua quá trình khảo sát, các nguồn nước ngầm thường chủ yếu bị nhiễm sắt

và mangan, ở các vùng núi thường có nhiều canxi với hàm lượng khá cao Độ pHcủa nước ngầm thường dao động trong khoảng 4 – 4,5 Nước cấp ban đầu bơmlên rất trong nhưng sau khi để tiếp xúc với không khí sẽ dần chuyển sang màuvàng vì có chứa sắt, hàm lượng sắt này oxy hóa tạo nên màu vàng nâu đặc trưngcho nước

Sơ đồ 1.1 Các chỉ tiêu đánh giá

3 Các anion trong nước

4 Các kim loại nặng

5 Các hợp chất hữu cơ

6 Hàm lượng oxi hoà tan trong nước (DO)

7 Nhu cầu oxi sinh hoá (BOD)

8 Nhu cầu oxi hoá học (COD)

Vi khuẩn học

Trang 22

Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Hoàng Thị Tuyết Nhung

Trang 23

Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Hoàng Thị Tuyết Nhung

CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ L ÝÍ NƯỚC NGẦM

2.1 Cách xử lý thông thường:

2.1.1 Cách xử lý nước nhiễm sắt:

Hiện nay, có rất nhiều cách xử lý nước nhiễm phèn sắt:

Đầu tiên là cách sử dụng bể chứa nhiều ngăn với 3 ngăn – lắng, lọc vàchứa, mỗi ngăn 0,35 – 0,49 m3, trong đó ngăn lắng có thể tích lớn nhất, ngăn lọc

để kích thước nhỏ nhất Khi nước bơm từ giếng lên, nước chảy qua vòi xuống bểlắng Nhờ tiếp xúc với không khí, thành phần sắt trong nước bị oxy hóa Nước sẽđược lắng cặn một phần sau đó đến ngăn lọc, nước được lọc sạch cặn lơ lửng, trởnên trong, theo ống dẫn đến ngăn chứa nước sạch

2.1.2 Cách xử lý pH:

a) Xử lý nước giếng có độ pH thấp bằng bộ lọc trung hòa

Nếu nước giếng có độ pH không quá thấp thì hoàn toàn có thể sử dụng các

bộ lọc Calcite (từ đá vôi) hoặc là Magnesia để nâng độ pH lên Tuy nhiên, bộ lọcnày có khả năng lọc cặn nên cần được vệ sinh thường xuyên để tránh gây tắcnghẽn Ngoài ra, khi xử lý nước giếng có độ pH thấp thì các vật liệu trong bộ sẽhao hụt dần Do đó, cần phải kiểm tra thường xuyên và bổ sung định kỳ Và nếumuốn sử dụng vật liệu lâu dài thì nên trang bị thêm lọc cặn thô

Tuy nhiên thì phương pháp xử lý nước giếng có độ pH thấp này sẽ làm tănglượng Canxi khiến cho nước bị cứng hơn Vì vậy, cần phải theo dõi độ cứng củanước để có thể điều chỉnh thích hợp Nếu độ cứng của nước quá cao thì cần điềuchỉnh làm mềm lại

b) Xử lý nước giếng có độ pH thấp bằng hóa chất

Phương pháp xử lý nước giếng có độ pH thấp này thường dùng trong trườnghợp nước giếng có độ pH quá thấp hoặc xảy ra trong quy mô lớn Cụ thể là sẽ sửdụng bơm định lượng để châm Soda hoặc hỗn hợp Soda và Hypochlorite Việcđiều chỉnh này sẽ được tính toán dựa trên thực tế và được cân đối

Trang 8

Trang 24

Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Hoàng Thị Tuyết Nhung

Hình 2.1 Phương pháp xử lý nước giếng có độ pH thấp bằng bộ lọc trung hòa

2.1.3 Cách xử lý qua công nghệ MET:

Để xử lý các chỉ tiêu trên chúng ta có thể dùng công nghệ MET do Công tyTNHH Công nghệ xử lý nước TA ứng dụng và cải tiến công nghệ, làm giảm diệntích đất sử dụng và không cần phải có hóa chất để tạo keo và khử trùng

MET là từ viết tắt của Mechanical Energy Technologies – Công nghệ Nănglượng Cơ học Đây chính là nền tảng kỹ thuật được áp dụng trong công nghệ xử

lý nước MET

Về nguyên lý hoạt động của công nghệ xử lý nước MET, nguồn nước đầuvào sẽ cần đủ vận tốc để chảy qua van hơi tự do, qua nhiều ống tạo tia định sẵn,tách phần tia riêng gây oxy dao động hỗn hợp bị tuần hoàn ngược nhờ áp xuấttrong máy đẩy các thành phần nặng hơn nước ra ngoài, phần nước còn lại gặpnguyên liệu cát bị oxy hóa nhanh tạo ra màng lọc tự nhiên Mặt khác, phần khídưới màng lọc tự nhiên ở dưới phần cát hỗn hợp thấp hơn phần áp xuất khôngkhí trong hệ thống tạo ra hiện tượng hút ngược khí cùng phân tử hạt nước trong

bể vào hệ thống Do vậy, hệ thống không cần sử dụng lõi lọc, qua đó giúp giảmchi phí vận hành và bảo dưỡng

Khi chảy từ bể sơ cấp qua bể thứ cấp, nước được lọc thô bằng màng lọc tựnhiên như nêu trên, sau đó chạy vào hệ thống lọc Nhờ cấu tạo công nghệ đặc

Trang 9

Trang 25

Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Hoàng Thị Tuyết Nhung

biệt, các phân tử nước chịu tác động của lực đẩy, lực nén, lực hút, lực xuyên tâmkhiến kết cấu bị phá vỡ, nhờ vậy các loại khí cần loại bỏ vốn tích tụ trong nước

sẽ bị đẩy ra ngoài Sau đó, nước lại qua ống lọc vĩnh cửu để cân bằng pH cũngnhư khử trùng

Hình 2.2 Phương pháp xử lý qua công nghệ MET

2.2 Tác nhân nếu không xử lý các chỉ tiêu trên:

Fe: Sắt là một trong những khoáng chất cần thiết trong cơ thể, tuy nhiên, khi

nguồn nước nhiễm sắc sẽ gây ra rất nhiều tác hại nghiêm trọng cho cơ thể conngười Nước nhiễm sắt có rất nhiều các tác hại khác nhau những tác hại phổ biếnnhất của nó đối với đời sống và sức khỏe con người là

Nếu hàm lượng sắt trong nước chỉ ở một mức độ nhẹ nó sẽ không gây hạinhiều cho sức khỏe của con người

Theo một số phân tích cho rằng: Nếu sử dụng nước giếng khoan bị nhiễmphèn, nhiễm sắt sẽ gây ra các bệnh như là dị ứng da, tiêu chảy, viêm đường ruột,

Còn nếu sử dụng nước giếng khoan trong thời gian dài có thể sẽ có nguy cơ mắccác bệnh mãn tính, ung thư,… vì trong nước nhiễm phèn còn ẩn chứa các vikhuẩn, các chất độc hại: Asen, thủy ngân, nitrat,…

Trang 10

Trang 26

Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Hoàng Thị Tuyết Nhung

Hình 2.3 Dị ứng ở da do nước nhiễm phèn, sắt

pH: Theo các nhà khoa học thì nước sinh hoạt nên có độ pH nằm trong

khoảng từ 6 – 8.5 Và nước dùng để ăn uống là 6.5 – 8.5 hoặc hơn Nếu có độ pHlệch xa (quá cao hoặc quá thấp) sẽ có ảnh hưởng đến sức khoẻ

Hình 2.4 Độ pH

- Độ pH có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước gia đình bạn:nước sẽ có màu

- Với nguồn nước có độ pH lớn hơn 7 thì sẽ chứa các ion nhóm bicarbonate

và carbonate Với nguồn nước có độ pH thấp hơn 7 sẽ chứa các ion axitgây bào mòn các thiết bị bằng kim loại và gây ảnh hưởng tới sức khỏe

- Độ pH trong nước có sự liên quan mật thiết với tính ăn mòn đường ốngdẫn nước, thiết bị và các vật dụng chứa nước Trong trường hợp môitrường nước có độ pH thấp sẽ phản ứng với Clo khử trùng tạo thành chấtTrihalometan gây ra bệnh ung thư

- Nếu sử dụng nguồn nước ở độ pH thấp, khi sử dụng để sinh hoạt và ănuống sẽ gây ra các vấn đề về tiêu hóa, ruột dạ dày

Trang 11

Trang 27

Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Hoàng Thị Tuyết Nhung

2.3 So sánh với tiêu chuẩn:

Đối với chỉ tiêu nước đầu vào (nước giếng) so sánh với chỉ tiêu QCVN MT:2015/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNGNƯỚC DƯỚI ĐẤT

09-Phạm vi:Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượngnước dưới đất

Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và giám sát chất lượng nguồn nước dưới đất,làm căn cứ để định hướng cho các mục đích sử dụng nước khác nhau

Đối với chỉ tiêu của nước đầu ra (nước cấp) so sánh với chỉ tiêu QCVN 02:2009/BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚCSINH HOẠT

Phạm vi: Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đốivới nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ănuống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thựcphẩm (sau đây gọi tắt là nước sinh hoạt)

2.3.1 Tổng quát về nước ngầm:

Việt Nam là quốc gia có nguồn nước ngầm khá phong phú về trữ lượng vàkhá tốt về chất lượng Nước ngầm tồn tại trong các lỗ hổng và các khe nứt củađất đá, được tạo thành trong giai đoạn trầm tích đất đá hoặc do sự thẩm thấu,thấm của nguồn nước mặt, nước mưa nước ngầm có thể tồn tại cách mặt đất vàimét, vài chục mét, hay hàng trăm mét

Theo tài liệu kỹ thuật “Kỹ thuật xử lý nước ngầm” của Công ty môi trườngtầm nhìn xanh – GREE, có một số đặc điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt như sau

Bảng 2.1 Một số đặc điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt

Trang 12

Trang 28

Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Hoàng Thị Tuyết Nhung

Nhiệt độ Tương đối ổn định Thay đổi theo mùa

Chất rắn lơ lửng Rất thấp, hầu như không

ở sát dưới đáyi hồ

Khí CO 2 hòa tan Có nồng độ cao Rất thấp hoặc bằng 0

Khí O 2 hòa tan Thường không tồn tại tài Gần như bảo hòa

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu so sánh

QCVN02:2009/BYT

QCVN MT:

Trang 29

Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Hoàng Thị Tuyết Nhung

2.3.2 Quá trình cơ bản xử lý nước ngầm

Có rất nhiều phương pháp để xử lý nước ngầm, tuỳ thuộc vào nhiều yếu tốnhư: nhu cầu cấp nước, tiêu chuẩn dùng nước, đặc điểm của nguồn nước ngầm,các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội mà chúng ta sẽ lựa chọn côngnghệ xử lý nước ngầm sao cho phù hợp

Hàm lượng sắt có trong các nguồn nước ngầm thường cao và phân bốkhông đồng đều trong các lớp trầm tích dưới đất sâu Nước có hàm lượng sắt cao,làm cho nước có mùi tanh và có màu vàng, gây ảnh hưởng không tốt đến chấtlượng nước ăn uống sinh hoạt và sản xuất

Do đó, khi mà nước có hàm lượng sắt cao hơn giới hạn cho phép theo tiêuchuẩn thì chúng ta phải tiến hành khử sắt

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

3.1 Công nghệ làm thoáng:

Trang 14

2 Khử khí CO2 nâng cao pH của nước để đẩynhanh quá trình oxy hoá và thuỷ phân sắt vàmangan trong dây chuyển công nghệ khử sắt

và mangan

1 Lấy oxy từ không khí để oxy hoá sắt vàmangan hoá trị II hoà tan trong nước

Ngày đăng: 18/09/2021, 13:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức Max 2 - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
Hình th ức Max 2 (Trang 2)
• Bảng so sánh - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
Bảng so sánh (Trang 22)
Hình 2.1 Phương pháp xử lý nước giếng có độ pH thấp bằng bộ lọc trung hòa - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
Hình 2.1 Phương pháp xử lý nước giếng có độ pH thấp bằng bộ lọc trung hòa (Trang 24)
Hình 2.2 Phương pháp xử lý qua công nghệ MET - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
Hình 2.2 Phương pháp xử lý qua công nghệ MET (Trang 25)
Hình 2.3 Dị ứng ở da do nước nhiễm phèn, sắt - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
Hình 2.3 Dị ứng ở da do nước nhiễm phèn, sắt (Trang 26)
Hình 2.4 Độ pH - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
Hình 2.4 Độ pH (Trang 26)
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu so sánh - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu so sánh (Trang 28)
Hình 3.3 Qquá trình làm thoáng cưỡng bức - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
Hình 3.3 Qquá trình làm thoáng cưỡng bức (Trang 30)
3.3 Sô liệu cần thiết để thiết kế trạm xử lý khử sắt - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
3.3 Sô liệu cần thiết để thiết kế trạm xử lý khử sắt (Trang 31)
Bảng 3.1 Phần loại nước ngầm theo hàm lượng sắt - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
Bảng 3.1 Phần loại nước ngầm theo hàm lượng sắt (Trang 31)
Bảng 4.1 Số liệu - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
Bảng 4.1 Số liệu (Trang 34)
µ : hệ số lưu lượng đối với miệêng phun hình nón β= 25 thì µ= 0,908 Vf = vậân tốc phun, tốc độ phun 2 – 3 (m/s) - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
h ệ số lưu lượng đối với miệêng phun hình nón β= 25 thì µ= 0,908 Vf = vậân tốc phun, tốc độ phun 2 – 3 (m/s) (Trang 44)
Hàm lượng cặn sinh ra do sự hình thành Fe(OH)3 từ Fe của nguồn nước 4Fe2+ + 8HCo3- + H2 + O2  -&gt; 4Fe(OH)3 - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
m lượng cặn sinh ra do sự hình thành Fe(OH)3 từ Fe của nguồn nước 4Fe2+ + 8HCo3- + H2 + O2 -&gt; 4Fe(OH)3 (Trang 45)
Cặn được xả theo hình thức nước chảy với ống xả bằng nhựa HDPE - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
n được xả theo hình thức nước chảy với ống xả bằng nhựa HDPE (Trang 47)
Chọn thể tích cặn chiếm chỗ trong lỗ rỗng hạt vật liệu lọc là 1/ 5( bảng 4) Bảng 4.3 Độ đục của cặn - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
h ọn thể tích cặn chiếm chỗ trong lỗ rỗng hạt vật liệu lọc là 1/ 5( bảng 4) Bảng 4.3 Độ đục của cặn (Trang 49)
Bảng 4.4 Thể tích cặn chiếm chỗ trong lỗ rỗng hạt vật liệu lọc - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
Bảng 4.4 Thể tích cặn chiếm chỗ trong lỗ rỗng hạt vật liệu lọc (Trang 49)
ψ : Hệ số hình học, ψ= 0,73 - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
s ố hình học, ψ= 0,73 (Trang 51)
Chọn bơm ly tâm (theo bảng II.32, trang 439, [4]), chọn: - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
h ọn bơm ly tâm (theo bảng II.32, trang 439, [4]), chọn: (Trang 53)
Hình 4.1: Thông số kỹĩ thuật của bơm công nghiệp (Nguồn: https://vimexcor.com/bom-hoa-chat-ly-tam-db8p.html) 2 - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
Hình 4.1 Thông số kỹĩ thuật của bơm công nghiệp (Nguồn: https://vimexcor.com/bom-hoa-chat-ly-tam-db8p.html) 2 (Trang 54)
Chọn bơm ly tâm (Theo bảng II.32, trang 439, [4]), chọn: - Đồ án xử lý nước ngầm công suất 8700 m3ngày đêm
h ọn bơm ly tâm (Theo bảng II.32, trang 439, [4]), chọn: (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w