1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái

104 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i LỜI CAM ĐOAN Đề tài luận văn thạc sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu, áp dụng cho hầm thủy điện Văn Chấn- Tỉnh Yên B

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

PHẠM XUÂN DIỆU

NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN KẾT CẤU CHỐNG ĐỠ TẠM THỜI

CHO HẦM THỦY ĐIỆN VĂN CHẤN- TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2016

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

ut phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

PHẠM XUÂN DIỆU

CHO HẦM THỦY ĐIỆN VĂN CHẤN- TỈNH YÊN BÁI

NG ƯỜI HƯỚNG DẪN: 1 GS.TS NGUYỄN CHIẾN

2 TS ĐÀO VĂN HƯNG

HÀ NỘI, NĂM 2016

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài luận văn thạc sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và

lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu, áp dụng cho hầm thủy điện Văn Chấn- Tỉnh

Yên Bái” của tác giả đã được Nhà trường giao nghiên cứu theo quyết định số

03/QĐ-ĐHTL ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Hiệu trưởng trường Đại học Thủy Lợi về việc

giao đề tài luận văn và người hướng dẫn cho học viên cao học tại Hà Nội đợt 1 năm

2016

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả

nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một

nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được

thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Xuân Diệu

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 4

ii

dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 5

iii

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu, thực hiện, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ kỹ thuật

chuyên ngành xây dựng công trình thủy với đề tài: “Nghiên cứu tính toán kết cấu

chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu, áp dụng cho hầm thủy

điện Văn Chấn- Tỉnh Yên Bái” với mục đích đưa ra phương pháp tính toán, biện

pháp thi công khi đào hầm qua vùng đất yếu…Luận văn cũng đưa ra ví dụ tính toán

tham khảo cho hầm thủy điện Văn Chấn- tỉnh Yên Bái

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS Nguyễn Chiến, TS Đào

Văn Hưng đã dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và cung cấp thông tin cần

thiết giúp tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tác giả xin chân thành cảm ơn phòng Đào tạo đại học và sau đại học, khoa Công trình

cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã tạo điều kiện, giúp đỡ, truyền đạt kiến

thức trong suốt thời gian tác giả học tập chương trình Cao học của trường Đại học

thủy lợi, cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Viện Thủy điện và năng lượng tái tạo -

Viện khoa học thủy lợi Việt Nam, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện,

giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và thực hiện luận văn này

Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn, cũng như thời gian có hạn, nên trong quá

trình thực hiện luận văn, tác giả không tránh khỏi những sai sót Tác giả mong muốn

tiếp tục nhận được chỉ bảo của các thầy, cô giáo và sự góp ý của các bạn bè đồng

nghiệp

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 6

iv

dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 7

v

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ix

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG HẦM THỦY CÔNG 5

1.1 Tình hình xây dựng đường hầm thủy công ở Việt Nam 5

1.2 Các vấn đề gặp phải khi xây dựng đường hầm qua đoạn có địa chất xấu 7

1.3 Các nghiên cứu tính toán kết cấu, biện pháp gia cố, thi công đường hầm 8

1.3.1 Các phương pháp thi công đào đường hầm 8

1.3.2 Các phương pháp gia cố, chống đỡ tạm thời khi đào hầm gặp phải địa chất yếu 9

1.3.2.1 Gia cố dạng treo: 9

1.3.2.2 Gia cố dạng chống 10

1.3.2.3 Gia cố vượt trước 11

1.3.3 Các nghiên cứu về tính toán kết cấu lớp lót đường hầm 14

1.3.3.1 Phương pháp cơ học kết cấu (tính toán vòm kín) 14

1.3.3.2 Phương pháp cơ học vật rắn biến dạng 16

1.3.3.3 Phương pháp số trong tính toán lớp lót đường hầm 17

1.4 Phạm vi nghiên cứu của luận văn 20

1.5 Kết luận Chương 1 21

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THI CÔNG VÀ TÍNH TOÁN KẾT CẤU CHỐNG ĐỠ TẠM THỜI KHI ĐÀO HẦM QUA VÙNG ĐẤT YẾU 23

2.1 Khái niệm vùng đất yếu trong thi công đường hầm 23

2.1.1 Hiện tượng Karst 23

2.1.2 Đứt gãy 23

2.1.3 Đất sụt 24

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 8

vi

2.2 Các giải pháp thi công đào hầm qua vùng đất yếu 24

2.2.1 Khoan lỗ thăm dò 24

2.2.2 Lựa chọn biện pháp chống đỡ 25

2.2.3 Dự báo các sự cố có thể xảy ra và đề ra giải pháp 25

2.3 Tải trọng tác dụng lên đường hầm 25

2.3.1 Các tải trọng và tổ hợp tải trọng 25

2.3.2 Áp lực núi đá 26

2.3.3 Lực kháng đàn tính của đá 30

2.3.4 Các lực khác 30

2.3.4.1 Áp lực nước: 30

2.3.4.2 Áp lực phụt vữa: 30

2.3.4.3 Ứng suất nhiệt: 31

2.3.4.4 Lực động đất: 31

2.4 Tính toán kết cấu sườn chống tạm thời 31

2.4.1 Phương pháp tính toán kết cấu 31

2.4.1.1 Xác định ngoại lực trong phạm vi 1 vì chống (trường hợp thi công) 32

2.4.1.2 Tính toán nội lực trong vì chống 33

2.4.1.3 Lựa chọn mặt cắt của vì chống 33

2.4.2 Nghiên cứu quan hệ giữa modun chống uốn của sườn chống với tải trọng và kích thước hầm 33

2.4.2.1 Các tài liệu nghiên cứu 33

2.4.2.2 Tính toán 34

2.5 Kết luận Chương 2 43

CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG CHO HẦM THỦY ĐIỆN VĂN CHẤN- YÊN BÁI 45

3.1 Giới thiệu công trình 45

3.1.1 Vị trí công trình [12] 45

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 9

vii

3.1.2 Các thông số chính 45

3.1.3 Quy mô các hạng mục công trình 47

3.2 Các thông số tính toán đường hầm 49

3.2.1 Các thông số chính của hầm dẫn nước [12] 50

3.2.2 Mô tả địa chất khu vực đứt gãy.[11] 50

3.2.3 Các chỉ tiêu cơ lý của đất đá khu vực đứt gãy 55

3.3 Giải pháp đào hầm qua đoạn có địa chất xấu 55

3.3.1 Tính toán sườn chống tạm thời 55

3.3.2 Biện pháp đào hầm qua vùng đất yếu 56

3.4 Tính toán kết cấu lớp lót cho đoạn hầm có địa chất xấu 59

3.4.1 Các trường hợp tính toán 59

3.4.2 Các lực tác dụng lên vỏ hầm tại khu vực đứt gãy 59

3.4.3 Sơ đồ lực tác dụng tại khu vực đứt gãy 60

3.4.4 Các mô hình tính toán 63

3.4.5 Phương pháp tính toán 65

3.4.5.1 Tính nội lực trong lớp lót 65

3.4.5.1 Tính toán cốt thép 65

3.4.6 Kết quả tính toán 66

3.5 Kết luận Chương 3 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 Các kết quả đạt được của Luận văn 69

2 Một số vấn đề tồn tại 70

3 Hướng tiếp tục nghiên cứu 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 73

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 10

viii

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 11

ix

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Gia cố dạng treo 10

Hình 1.2 Gia cố dạng chống 11

Hình 1.3 Gia cố sử dụng neo vượt trước 12

Hình 1.4 Gia cố sử dụng giàn ống 13

Hình 1.5 Gia cố sử dụng ống thép phụt vữa xi măng vượt trước 14

Hình 1.6 Sơ đồ vòm khép kín [6] 15

Hình 1.7 Sơ đồ tính toán vòm khép kín [6] 15

Hình 1.8 Sơ đồ lớp lót đường hầm mặt cắt tròn [6] 16

Hình 1.9 Sơ đồ biến dạng của vòng tròn dưới tác dụng của tải trọng thẳng đứng phân bố đều (a,b) và sơ đồ lực tác dụng vào vòng tròn (c).[6] 17

Hình 1.10 a) Mặt cắt đường hầm trong môi trường đá không đồng nhất 18

Hình 1.11 Sơ đồ miền tính toán phương pháp phần tử biên 20

Hình 2.1: Sơ đồ tính áp lực núi đá [6] 28

Hình 2.2 Sơ đồ tính và tải trọng tác dụng lên vì chống 32

Hình 2.3 Vị trí nghiên cứu xuất nội lực 35

Hình 2.4 Đường quan hệ giữa modun chống uốn của mặt cắt với tải trọng và kích thước hầm ứng với Lc=0,5m 37

Hình 2.5 Đường quan hệ giữa modun chống uốn của mặt cắt với tải trọng và kích thước hầm ứng với Lc=0,7m 39

Hình 2.6 Đường quan hệ giữa modun chống uốn của mặt cắt với tải trọng và kích thước hầm ứng với Lc=1,0m 41

Hình 2.7 Quan hệ Wx ̴ fk, Bo khi Lc=0,7m 42

Hình 2.8 Quan hệ Wx ̴ Lc, Bo khi fk=0,6m 42

Hình 3.1 Biện pháp thi công đào hầm qua đứt gãy 57

Hình 3.2 Mặt cắt ngang hầm khi đào và gia cố nửa trên 57

Hình 3.3 Mặt cắt ngang hầm khi hoàn thiện gia cố 58

Hình 3.4 Mặt cắt ngang hầm sau khi đổ bê tông áo hầm 58

Hình 3.5 Mô hình mặt cắt ngang hầm khi không có sườn chống 64

Hình 3.6 Mô hình mặt cắt ngang hầm khi không có sườn chống 64

Hình 3.7 Vị trí xuất nội lực 66

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 12

x

dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 13

xi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các nhà máy thủy điện đường dẫn 6

Bảng 2.2 Hệ số kiến cố của các loại đất đá [6] 27

Bảng 2.4 Bảng chỉ tiêu cơ lý của đất đá nghiên cứu.[6] 34

Bảng 2.5 Bảng tính quan hệ giữa modun chống uốn của sườn chống với tải trọng và kích thước hầm ứng với các Lc=0,5m 36

Bảng 2.6 Bảng tính quan hệ giữa modun chống uốn của sườn chống với tải trọng và kích thước hầm ứng với các Lc=0,7m 38

Bảng 2.7 Bảng tính quan hệ giữa modun chống uốn của sườn chống với tải trọng và kích thước hầm ứng với các Lc=1,0m 40

Bảng 3.1 Các thông số chính [12] 46

Bảng 3.2 Quy mô các hạng mục công trình [12] 48

Bảng 3.3 Bảng thống kê các đặc trưng khe nứt hầm chính Km1+140- Km1+300 [11].51 Bảng 3.4 Bảng tính giá trị RMR [11] 52

Bảng 3.5 Bảng tính giá trị Q [11] 53

Bảng 3.6 Các chỉ tiêu cơ lý của đất đá tại khu vực đứt gãy [12] 55

Bảng 3.7 Thành phần lực tác dụng lên vỏ hầm 60

Bảng 3.8 Kết quả tính toán kết cấu 67

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 14

xii

dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 15

1

MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong thời gian qua, xây dựng thuỷ lợi - thuỷ điện đã phát triển mạnh mẽ và mang lại

những thành quả to lớn trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Hàng

loạt dự án thuỷ lợi, thuỷ điện lớn nhỏ được thực hiện cho các mục đích phát điện, tưới

tiêu, cấp nước dân dụng, công nghiệp, cải tạo môi trường và phòng chống thiên tai

góp phần phát triển đất nước và cải thiện đời sống nhân dân

Đường hầm thủy công là một trong những hạng mục quan trọng của hệ thống công

trình thủy lợi, thủy điện Nhiệm vụ của đường hầm chủ yếu là lấy nước, dẫn nước từ

hồ chứa, sông ngòi cho mục đích tưới, phát điện, cấp nước dân dụng, công nghiệp

Bên cạnh đó, đường hầm thủy công còn có nhiệm vụ tháo lũ từ hồ chứa, dẫn dòng thi

công, tháo nước cho trạm thủy điện ngầm Đường hầm thủy công thường được xây

dựng ngầm dưới đất nên chúng có đặc điểm chung là chịu tác dụng của áp lực đất đá,

nước ngầm từ phía ngoài, thường xuyên chịu tác động của nước từ phía trong

Ở nước ta cũng như trên thế giới đã tiến hành xây dựng và đưa vào khai thác nhiều

đường hầm thủy công trên các hệ thống thủy điện, thủy nông, cấp thoát nước Việc

xây dựng đường hầm thủy công rất phức tạp, không phải đường hầm nào cũng được

xây dựng trên nền đá tốt, mà chúng còn phải đi qua những vùng có địa chất xấu, vùng

đứt gãy có đới phá hủy lớn Trong thực tế thi công đường hầm, nếu đào qua vùng đất

tốt và đồng nhất thì có thể hoàn chỉnh công tác đào trước và xây dựng lớp lót hoàn

chỉnh sau Khi đó lớp lót là kết cấu chống đỡ lâu dài Còn khi đào hầm gặp phải các

đới đá yếu thì bắt buộc phải có kết cấu chống đỡ tạm thời để hầm không bị sập và

công việc đào hầm được an toàn Loại kết cấu chống đỡ tạm này thường là khung chịu

lực, chưa đảm nhiệm chức năng giảm độ nhám và cách nước để bảo vệ khối đá xung

quanh hầm Sau khi đào xong một đoạn hầm có chiều dài nhất định mới xây dựng lớp

lót lâu dài với đủ các chức năng chống đỡ giảm độ nhám và ngăn cách môi trường

nước bên trong với khối đá bên ngoài Lớp lót lâu dài được tính toán với đầy đủ các

lực trong quá trình làm việc của hầm Khi tính toán chịu lực của lớp này cần phải xét

đến sự tham gia chịu lực của khung chống đỡ tạm thời đã dựng trong khi đào

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 16

2

Nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất

yếu là nhu cầu cấp thiết nhằm giảm thời gian thi công đào và gia cố đường hầm, an

toàn trong quá trình thi công cũng như vận hành, tiết kiệm chi phí xây dựng công

trình

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Xác định biện pháp đào hầm, chống đỡ tạm thời và tính toán kết cấu chống đỡ tạm

thời để đảm bảo an toàn khi đào hầm qua vùng đất yếu

Tính toán kết cấu gia cố lâu dài đường hầm qua vùng đất yếu có xét đến sự làm việc

của kết cấu chống đỡ tạm thời

Đưa ra biện pháp gia cố, biện pháp thi công khi xây dựng công trình

Tính toán áp dụng cho hầm thủy điện Văn Chấn- Tỉnh Yên Bái

III CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Cá ch tiếp cận

Từ thực tế: Các đường hầm thực tế đã và đang thi công gặp phải đứt gãy có đới phá

hủy vừa và lớn

Từ các điều kiện kỹ thuật: Công trình phải đảm bảo điều kiện bền, ổn định trong quá

trình thi công và trong vận hành

2 Phương pháp nghiên cứu

Kế thừa các nghiên cứu trước đó đã có

Thu thập tài liệu từ công trình thực tế

Bố trí, tính toán kết cấu mặt cắt hầm điển hình từ đó đề ra giải pháp thi công trong quá

trình xây dựng công trình

Ứng dụng cho công trình thực tế

IV KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Tổng quan về thiết kế và thi công đường hầm thủy công

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 17

3

Nghiên cứu tổng quát về hình dạng kết cấu, biện pháp gia cố, biện pháp thi công

đường hầm thủy công khi gặp phải các đứt gãy địa chất lớn (xây dựng được biểu đồ

tổng hợp xác định môđun chống uốn của thép hình làm khung chống phụ thuộc vào

các yếu tố khác nhau)

Tính toán cho đoạn hầm đi qua đứt gãy hầm thủy điện Văn Chấn- tỉnh Yên Bái, xác

định được biện pháp thi công đào hầm, tính toán xác định kích thước khung chống và

kết cấu lớp lót lâu dài của đường hầm đảm bảo điều kiện an toàn và kinh tế

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 18

4

dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 19

5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG HẦM THỦY CÔNG

1.1 Tình hình xây dựng đường hầm thủy công ở Việt Nam

Vào những năm 700 trước công nguyên một đường hầm dẫn nước đã được xây dựng ở

đảo Samosaite - Hy Lạp Hầu hết các đường hầm cổ xưa được xây dựng trên nền đá

cứng, có dạng vòm như các hang động tự nhiên, không cần vỏ chống đỡ Thi công

bằng công cụ thô sơ như xà beng, chòong và phương pháp nhiệt đơn giản: đốt nóng

gương hầm, sau đó làm lạnh hầm bằng nước Vào cuối thời Trung Cổ phương pháp thi

công đã được tiến bộ hơn bằng khoan tay và thuốc nổ Việc phát minh ra thuốc nổ

Dinamite (1866) cùng với việc áp dụng máy khoan đập xoay đã tạo nên bước ngoặt

cho xây dựng công trình ngầm cũng như xây dựng các đường hầm thủy công Vật liệu

vỏ hầm chủ yếu là đá hộc vữa vôi hoặc vữa xi măng Mãi đến những năm 70 của thế

kỉ 20 bê tông mới trở thành vật liệu chủ yếu trong xây dựng công trình ngầm

Trên thế giới tính đến thập kỉ 70 những nhà máy thủy điện có đường hầm dẫn nước có

thể kể đến hàng nghìn, chỉ tính riêng Liên Xô đã xây dựng hơn 30 nhà máy thủy điện

Tổng chiều dài các đường hầm thủy công đã xây dựng ở Liên Xô tính đến thời kì đó

trên 170km

Ở Việt Nam, sự phát triển của thủy lợi, thủy điện đã thúc đẩy xây dựng đường hầm

trong hơn một thập kỉ gần đây, đặc biệt là các công trình thủy điện Đối với các khu

vực miền núi có địa hình dốc hẹp, địa chất nền chủ yếu là đá gốc nên rất thuận lợi và

hợp lý khi bố trí đường hầm dẫn nước trên tuyến năng lượng để tạo cột nước áp lực

cao cho nhà máy

Nhà máy thủy điện Hòa Bình được khởi công xây dựng 1979 khánh thành vào năm

1984 với 8 tổ máy, công suất 1920MW Tổ hợp các công trình ngầm trong nhà máy

lên tới 14200m hầm dẫn nước gồm 8 đường hầm với đường kính D=8m, 3 hầm xả

nước tổ máy và hệ thống hầm thông gió, hầm cáp điện, hầm phục vụ thi công…

Đến nay trên cả nước có rất nhiều các nhà máy thủy điện được xây dựng, trong số đó

nhiều nhà máy thủy điện được nêu trong Bảng 1.1 đã sử dụng đường hầm làm đường

hầmdẫn nước từ hồ chứa về nhà máy

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 20

6

Bảng 1.1 Các nhà máy thủy điện đường dẫn

xây dựng Công suất (MW)

Chiều dài (Km)

Đường kính trong (m)

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 21

7

Các công trình thùy lợi lớn ở nước ta cũng sử dụng đường hầm thủy công để dẫn nước

về hạ lưu, công trình dẫn dòng như công trình thủy lợi Cửa Đạt- Thanh Hóa, dự án

thủy lợi Ngàn Trươi- Hà Tĩnh (B=10m, dài L=240m)

1.2 Các vấn đề gặp phải khi xây dựng đường hầm qua đoạn có địa chất xấu

Các đường hầm thủy công thường được đào xuyên qua núi, đi qua nhiều vùng địa chất

khác nhau Địa chất công trình có ý nghĩa quan trọng quyết định đến việc chọn tuyến,

vị trí đặt công trình và kết cấu của nó Ngoài ra địa chất công trình còn quyết định tới

biện pháp thi công, tiến độ thi công, giá thành công trình Trong thực tế, công tác thăm

dò, xác định địa chất của tuyến hầm không thể dọc theo cả tuyến đường hầm mà chỉ

có tính chất điểm Bên cạnh đó việc đánh giá các chỉ tiêu tính toán thiết kế chỉ dựa

trên các nõn khoan được các nhà địa chất khoan từ trên đỉnh hầm xuống do đó việc

xác định, đánh giá chính xác các khu vực có địa chất yếu gây bất lợi cho công trình là

không đầy đủ Chính vì vậy trong quá trình thi công đào đường hầm có thể gặp phải

địa chất xấu ở những vị trí được đánh giá dự báo trước và cả những vị trí không được

dự báo trước

Những vùng có địa chất xấu chủ yếu là do đứt gãy kiến tạo gây nên, tùy theo loại đứt

gãy mà chiều rộng đới phá hủy, mức độ phân vụn đá sẽ khác nhau Chính đới phá hủy

này sẽ là nguyên nhân gây mất ổn định về lún, sạt trượt, thấm cho công trình Đứt gãy

kiến tạo gây rủi ro cho đường hầm nhiều nhất và cũng gây tổn thất nhiều nhất, kể cả

tính mạng của con người Do tiêu chuẩn khảo sát không yêu cầu phải xác định chính

xác vị trí, hướng và quy mô của đứt gãy, vì vậy khi đào đường hầm đứt gãy có thể

được bắt gặp một cách bất ngờ mà không có giải pháp đối phó trước, khi đó sẽ xảy ra

sụt nóc đường hầm, các vụn đá cùng nước ập vào đường hầm đột ngột, công nhân

không phản ứng kịp có thể bị vùi lấp Sự cố sụt nóc đường hầm của công trình thủy

điện Buôn Kuốp đã xảy ra như vậy và đã làm chết 2 công nhân, công trình thủy điện

Đạ Dâng cũng đã làm 12 công nhân bị mắc kẹt Hạng mục đường hầm của công trình

thủy điện Văn Chấn, Bản Cốc, Hương Sơn cũng đã gây chậm tiến độ, chi phí để xử

lý đoạn đứt gãy là rất lớn…

Phương pháp thi công đào hầm chủ yếu là bằng phương pháp khoan nổ, đối với đường

hầm nằm trong vùng có địa chất xấu thì có thể sử dụng máy đào, khoan tay…Ở những

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 22

8

vị trí này khối đá yếu, đôi khi là đất (hầm thủy điện Văn Chấn- Yên Bái) thì khi thi

công luôn đòi hỏi phải có biện pháp chống đỡ kịp thời, phương pháp chống đỡ tạm

thời có ý nghĩa quyết định đến việc thành công của đào hầm Ngoài không gian thi

công đào hạn chế, chỉ có mặt công tác là cửa vào và cửa ra thì phương pháp đào hầm

qua vùng có địa chất xấu cần có những máy móc thiết bị chuyên nghiệp riêng như máy

khoan, máy phụt vữa xi măng, máy đào, máy xúc…Việc liên hệ giữa gương đào với

các xí nghiệp bên ngoài chỉ thông qua cửa hầm, quãng đường dài nên rất khó tăng

thiết bị và nhân lực nên tiến độ thi công luôn bị kéo dài Biện pháp thi công đào hầm

qua vùng đất yếu thường khác với đào toàn tuyến, dẫn đến việc tổ chức thi công phải

thay đổi về bố trí hiện trường, tiến độ, kế hoạch, quản lý kỹ thuật Việc thi công qua

đoạn có địa chất xấu thường được phân ra thành từng khu, nên trước khi tiến hành xử

lý khu tiếp theo thì phải có thời gian chờ để địa chất khu đó ổn định nên sẽ mất nhiều

thời gian

Đối với các công trình thủy điện thì tiến độ thi công đường hầm có liên hệ mật thiết

với tiến độ thi công toàn hệ thống công trình thủy điện Việc thi công đường hầm phải

được hoàn thành trước khi xây dựng xong công trình đầu mối để làm sao việc tích

nước cho hồ chứa càng sớm càng tốt Khi đó việc kéo dài thời gian thi công hầm do

gặp phải địa chất xấu là một bất lợi lớn và ảnh hưởng đến toàn hệ thống công trình

thủy điện

1.3 Các nghiên cứu tính toán kết cấu, biện pháp gia cố, thi công đường hầm

1.3.1 Các phương pháp thi công đào đường hầm

Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam có nhiều phương pháp thi công đào

đường hầm khác nhau bao gồm:

- Phương pháp khoan-nổ: sử dụng máy khoan để khoan các lỗ trên gương đào theo sơ

đồ thiết kế, sau đó nạp thuốc và kích nổ để phá đá Phương pháp này thích hợp khi đào

hầm trong đá cứng

- Phương pháp TBM (Tunnel Boring Machine): Chế tạo một máy đào hầm có dạng

như một mũi khoan có kích thước tương đương đường kính gương đào Phía trước dây

chuyền là khiên đào, phía sau là các hệ thống thải vật liệu đào, chống đỡ vòm hầm, thi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 23

9

công vòm hầm Phương pháp này thích hợp khi thi công hầm có chiều dài lớn trong

đất đá có độ cứng vừa phải

- Phương pháp đào trần: sử dụng máy đào để đào các hố móng hở, sau đó thi công

phần kết cấu hầm rồi tiến hành đắp trả Đối với các hầm thủy điện thì ít sử dụng

phương pháp này vì các đường hầm thủy điện thường nằm sâu trong núi đá

- Phương pháp đào bằng máy đào: áp dụng trong điều kiện địa chất mềm yếu Sau khi

gia cố địa tầng bằng nhiều phương pháp, sử dụng máy đào để đào hầm

1.3.2 Các phương pháp gia cố, chống đỡ tạm thời khi đào hầm gặp phải địa chất yếu

Các phương pháp gia cố, chống đỡ tạm thời khi gặp địa chất yếu trong quá trình thi

công nhằm nhanh chóng khống chế biến dạng, đưa khối đá về trạng thái ổn định ngay

sau khi đào Các biện pháp chống đỡ tạm có thể chia thành các dạng sau:

1.3.2.1 Gia cố dạng treo:

Sử dụng các neo thép hướng kính kết hợp bê tông phun vảy

- Neo: Sử dụng các loại neo có phương vuông góc với với tim tuyến hầm nên thường

gọi là neo hướng kính Tác dụng của neo là để nâng cao ma sát giữa các lớp đá với

nhau Khi hầm đi qua vùng địa chất có các lớp đá nằm ngang hoặc hơi nghiêng, nhóm

neo này sẽ đi qua các lớp đá làm cho các lớp đá liên kết lại với nhau, tăng lực ma sát

giữa các lớp đá Bên cạnh đó neo còn có thể hạn chế biến dạng cho vùng đá xung

quanh mặt cắt hầm, ngăn sự suy giảm cường độ của vùng đá này Đối với các khe hở,

khe nứt dưới tác dụng của thép neo các mặt nứt sẽ gắn kết lại với nhau như đá toàn

khối, hình thành vùng gia cố

- Bê tông phun vảy: Bê tông phun vảy làm kết cấu chống đỡ hầm như một lớp da

mỏng nhưng có tác dụng tăng cường sức chống đỡ Khoan cắm neo hướng kính kết

hợp treo lưới thép và phun vảy bê tông là biện pháp truyền thống khi gia cố đường

hầm Bê tông được phun lên vỏ hầm bằng máy bơm chuyên dụng chủ yếu bằng khí

nén Chiều dày của lớp bê tông phun phụ thuộc vào nhà thiết kế và tiểu chuẩn về phun

bê tông gia cố Với hầm không có lớp lót gia cố chỉnh thể thì lớp bê tông phun vảy

vừa có tác dụng gia cố vừa có tác dụng giảm độ nhám trong quá trình hầm làm việc

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 24

10

1.3.2.2 Gia cố dạng chống

Sử dụng các vì thép chữ I tạo thành một khung ghép hoặc các loại thép hình chuyên

dụng khác được giằng lại với nhau để chống giữ nhằm đảm bảo ổn định cho gương

đào Trong hình 1.2 là kết cấu phổ biến sử dụng thép hình chữ I, chúng có dạng cong

hoặc đa giác Khoảng giữa các vì thép và vì thép với đá được lấp đầy bằng bê tông

hoặc phun vảy xi măng để gia cố tạm thời trong quá trình thi công

Hình 1.1 Gia cố dạng treo

dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 25

11

1.3.2.3 Gia cố vượt trước

Trong quá trình đào hầm, có thể gặp những vùng có địa chất mềm yếu, nát vụn Để

công tác đào hầm được an toàn thì phải áp dụng phương pháp gia cố vượt trước, gồm

phương pháp khoan cắm neo vượt trước, giàn ống, phun vữa gia cố trước

- Neo vượt trước: Sử dụng các loại neo được bố trí dọc theo chu vi đào, hợp với

phương tuyến hầm một góc α, hình thành một vành neo chặt trước vùng đất đá yếu

Phương pháp này chỉ áp dụng cho vùng đứt gãy có ít nước ngầm, địa tầng có tính

trương nở yếu, thích hợp với hầm thi công vừa và nhỏ

Hình 1.2 Gia cố dạng chống

dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 26

12

Hình 1.3 Gia cố sử dụng neo vượt trước

- Giàn ống: Lợi dụng giá là các vòm thép, dọc theo chu vi đóng các ống thép về phía

gương đào tạo thành giàn che, chống vùng đất đá phía trước gương đào Hệ thống giàn

ống gồm các ống có chiều dài từ 10m-15m Đối với địa chất gương đào có tính không

keo kết, đất cát có thể dùng bản thép cắm bịt kín, tại vùng có nhiều nước ngầm thì có

thể phun bê tông để gia cố vùng đất xấu Việc đóng giàn ống sẽ mất nhiều thời gian

tuy nhiên sẽ giảm thiểu số lần lắp đặt ống, giảm thiểu cản trở thi công, thích hợp với

với thi công đào mặt cắt lớn bằng cơ giới

dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 27

13

Hình 1.4 Gia cố sử dụng giàn ống

- Ống thép vượt trước và phun vữa bê tông vào ống thép: Đối với địa chất gương đào

dạng đất nhão tiến hành phun vữa bê tông bịt kín gương đào, sau đó dọc theo gương

đào đóng các ống thép (ở đầu các ống có đục lỗ) về phía gương đào sau đó phụt vữa

bê tông thông qua các ống thép Chờ vữa xi măng đông cứng tạo thành một vùng gia

cố có chiều dầy nhất định Dưới sự bảo vệ của vành gia cố, công nhân có thể thi công

an toàn Vùng gia cố vừa có tác dụng gia cố vùng đất yếu vừa có tác dụng ngăn chặn

nước ngầm do đó phương pháp này vừa áp dụng cho vùng đất đá mềm yếu vừa có thể

áp dụng có vùng có nhiều mạch nước ngầm

dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 28

14

Hình 1.5 Gia cố sử dụng ống thép phụt vữa xi măng vượt trước

1.3.3 Các nghiên cứu về tính toán kết cấu lớp lót đường hầm

Mục đích của tính toán kết cấu lớp lót là xác định nội lực và phân bố ứng suất trong

lớp lót, từ đó tiến hành kiểm tra điều kiện bền và bố trí cốt thép Bài toán xác định nội

lực và ứng suất trong lớp lót có thể giải bằng phương phát cơ học kết cấu, phương

phát cơ học vât rắn biến dạng hay phương pháp số [6]

1.3.3.1 Phương pháp cơ học kết cấu (tính toán vòm kín)

Trong tầng đá tương đối mềm yếu thường xây lớp lót thành một khối chỉnh thể trên

toàn bộ chu vi của mặt cắt đường hầm (Hình 1.6) Khi xác định sơ đồ tính toán cho

loại này cần dựa vào trình tự thi công lớp lót Nếu thi công một lúc toàn bộ lớp lót

theo chu vi mặt cắt đường hầm thì sơ đồ tính toán sẽ là một kết cấu khép kín (vòm

kín) trên nền đàn hồi (Hình 1.7) Về thực chất, kết cấu này gồm một vòm cao và một

vòm ngược ở đáy ghép lại mà thành Nếu thi công phần vòm cao phía trên trước một

thời gian sau mới thi công phần vòm ở đáy thì trọng lượng bản thân lớp lót và áp lực

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 29

15

đá núi (nhất là áp lực đá núi sinh ra trong khoảng giữa hai lần thi công vòm đỉnh và

vòm đáy) sẽ do vòm cao phía trên chịu, lúc đó vòm phía trên tính theo kết cấu vòm

cao Nếu biện pháp thi công đảm bảo vòm trên và vòm đáy cùng làm việc thì dưới tác

dụng của các lực khác như áp lực nước bên trong và ngoài đường hầm, lớp lót sẽ được

tính theo kết cấu khép kín trên nền đàn hồi

Hình 1.6 Sơ đồ vòm khép kín [6] Hình 1.7 Sơ đồ tính toán vòm khép kín [6]

Khi tính toán kết cấu vòm kín thường phân làm hai phần: phần trên tính toán như một

vòm cao, phần dưới là một vòm cong ngược (Hình 1.7)

Tính toán phần vòm cao như phương pháp đã nêu ở trên nhưng biến vị góc chân vòm

do các ngoại lực gây ra (βp) và biến vị góc ở chân vòm do mô men đơn vị gây ra (β1)

cần phải xét đến ảnh hưởng của vòm đáy

Vòm đáy được coi như một dầm trên nền đàn hồi, khi vòm đáy tương đối thấp, tỷ số

giữa chiều cao vòm với chiều rộng chân vòm (vòm đáy) khoảng 1/10, thì có thể coi

vòm đáy như dầm thẳng để tính toán

Phương pháp này có khối lượng tính toán rất lớn G.G Zurabốp và O.E Bugaêva đã

lập bảng cho những mặt cắt có kích thước tiêu chuẩn để giảm bớt khối lượng tính

toán

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 30

16

1.3.3 2 Phương pháp cơ học vật rắn biến dạng

Nhóm các phương pháp này dựa trên lời giải của lý thuyết đàn hồi, dẻo và từ biến với

nửa không gian hay nửa mặt phẳng có lỗ khoét hình tròn hay hình có biên phức tạp

hơn, có đường biên tự do hoặc có các vòng liên kết với chiều dày không đổi

Phương pháp này dựa trên các nghiên cứu của B.G.Galerkin, G.N.Xavin, G.B

Côlôxôp, N.I Muxkhelisvili, X.G Lekhnhixki

Để tính toán lớp lót đường hầm có áp mặt cắt tròn, thường sử dụng sơ đồ hình xuyến

gắn kết với lỗ khoét hình tròn đặt trong môi trường đàn hồi vô hạn, hoặc là lời giải của

lý thuyết đàn hồi cho hình trụ thành dày chịu tác dụng của áp lực bên trong và bên

ngoài

Hình 1.8 Sơ đồ lớp lót đường hầm mặt cắt tròn [6]

Lời giải chính xác của lý thuyết đàn hồi không cho phép thiết lập được các công thức

tính toán khép kín đối với trường hợp tải trọng phân bố trên một phần của đường biên

(ví dụ tải trọng là áp lực đá núi)

Trong trường hợp này có thể sử dụng lời giải của B.P Bođrôp và L.N.Gôrelic (1936)

Lời giải này sử dụng nguyên lý thế năng cực tiểu cho vòng tròn trong môi trường đàn

hồi Giả thiết rằng khi biến dạng của lớp lót về phía khối đá thì phản lực lên nó tỷ lệ

với biến dạng (giả thiết Vinkler), nghĩa là p=ku (hình 1.9a), trong đó u - thành phần

chuyển vị theo hướng bán kính tại một điểm bất kỳ; t - thành phần chuyển vị hướng

tiếp tuyến Bỏ qua biến dạng do các lực ngang và thẳng góc gây ra, quan hệ giữa các

thành phần chuyển vị có thể viết dưới dạng:

t = −∫udϕ (1-1)

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 31

17

Tính đúng đắn của biểu thức này có thể được chứng minh khi xem xét điều kiện cân

bằng phân tố lớp lót abcd (hình 1.9b) khi biến dạng

Hình 1.9 Sơ đồ biến dạng của vòng tròn dưới tác dụng của tải trọng thẳng đứng phân

bố đều (a,b) và sơ đồ lực tác dụng vào vòng tròn (c).[6]

1.3.3.3 Phương pháp số trong tính toán lớp lót đường hầm

Phương pháp số trong tính toán lớp lót đường hầm có thể được sử dụng ở các cấp độ

khác nhau:

- Tính toán lớp lót cùng với đất đá xung quanh như một không gian vô hạn (hình

1.10)

- Tính toán lớp lót như một khung kín với các ngoại lực đã biết Để xác định nội lực

và ứng suất trong lớp lót có thể áp dụng các phương pháp khác nhau: Phương pháp

phần tử hữu hạn, phương pháp phần tử biên…

a Phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH)

Nguyên tắc và trình tự giải bài toán kết cấu đường hầm theo phương pháp PTHH như

sau:

- Rời rạc hóa miền tính toán: Miền xác định được chia thành các phần tử Trong giới

hạn của sơ đồ tính toán có thể bao gồm các dạng phần tử khác nhau Ví dụ như sơ đồ

tính toán cho đường hầm và khối đá bao quanh (hình 1.10a) được chia thành các phần

tử phẳng hình tứ giác và tam giác (hình 1.10b) Số lượng và dạng phần tử sử dụng

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 32

18

được xác định bởi mục đích tính toán và yêu cầu độ chính xác của kết quả, cũng như

khả năng có thể - dung lượng bộ nhớ, năng lực của hệ thống tính toán, các tham số của

chương trình máy tính sẽ được sử dụng cho tính toán Cần chú ý là việc chia miền xét

thành các phần tử chỉ là biện pháp tính toán mà thường thì không mang ý nghĩa vật lý

nào

Hình 1.10 a) Mặt cắt đường hầm trong môi trường đá không đồng nhất

b) Sơ đồ lưới phần tử [6]

- Lựa chọn các hàm nội suy: Trong giai đoạn này cần xác định các nút của sơ đồ tính

toán và cho các hàm xác định sự phân bố các biến chưa biết trong giới hạn của phân

tố Thường các hàm nội suy được cho dưới dạng đa thức bởi vì việc lấy đạo hàm và

tích phân các hàm đa thức là tương đối dễ dàng Bậc của đa thức được chọn phụ thuộc

vào số lượng nút trong phần tử và yêu cầu đặt ra đối với quy luật phân bố của các biến

số trên toàn phần tử

- Xác định tính chất của các phần tử: Sau khi đề xuất mô hình phần tử hữu hạn của đối

tượng xét, có thể sử dụng một trong các nguyên tắc nêu trên để xác định biểu thức mô

tả mỗi phần tử Các biểu thức này được viết dưới dạng ma trận

- Lắp ráp hệ các phần tử: Để thực hiện tính toán cần phải tập hơp các phần tử riêng rẽ

vào một hệ duy nhất Nói cách khác, các biểu thức ma trận xác định tính chất của hệ

các phần tử cần phải tạo lập quan hệ chung xác định tính chất của hệ các phần tử Các

biểu thức ma trận cho hệ các phần tử có cùng một dạng như là một phần tử riêng rẽ,

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 33

19

nhưng có bậc cao hơn, bởi vì nó chứa các số hạng cho tất cả các nút của sơ đồ tính Ở

phương pháp PTHH, các biểu thức như vậy là ma trận của hệ phương trình có số ẩn

bằng số nút nhân với số biến được xác định ở mỗi nút (số bậc tự do của nút trong bài

toán cơ học kết cấu) Nguyên tắc tập hợp dựa trên yếu tố là ở một nút nối liền một số

phần tử thì giá trị của ẩn số là duy nhất với tất cả các phần tử quy về nút này Trước

khi giải hệ phương trình, người ta đưa vào đó những thay đổi tương ứng với các điều

kiện đã cho

- Giải hệ phương trình: Trong kết quả tập hợp, ta nhận được hệ phương trình có số ẩn

số lớn; sau khi giải hệ ta sẽ có các trị số tại nút của ẩn số Hệ phương trình có thể là

tuyến tính hay phi tuyến tùy thuộc vào dạng của bài toán

- Các dạng tính toán bổ sung: Sau khi giải hệ phương trình có thể thực hiện các tính

toán bổ sung để nhận được các thông số phụ thuộc vào các biến số chính Trong tính

toán công trình, các biến số chính là trị số chuyển vị của các nút dưới tác dụng của tải

trọng Ứng suất ở các phần tử có thể được xác định từ trị số các chuyển vị nút đã biết

Trong thực tế tính toán công trình bằng phương pháp PTHH, trình tự tính toán có thể

khác chút ít Công cụ tính toán chính là chương trình máy tính Các phần mềm tính

toán sử dụng phổ biến hiện nay như: SAP2000, ANSYS…

b Phương pháp phần tử biên

Phương pháp PTHH không phải là phương pháp duy nhất cho phép nhận được lời giải

gần đúng của các bài toán gặp trong thực tế

Phương pháp các phương trình tích phân biên đã được ứng dụng rộng rãi trong những

năm gần đây trong việc tính toán công trình trên máy tính Bản chất của phương pháp

nằm ở khái niệm bài toán biên đối với các phương trình vi phân dẫn đến phương trình

tích phân theo biên của miền hay một phần của nó

Đối với các bài toán cơ học môi trường liên tục; phương trình vi phân biên có dạng

sau:

( ) ( , ) ( ) ( ) ( , ) ( )2

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 34

20

Trong đó: P và Q là các điểm trên biên của miền R, Tij, uij là tenxo bậc hai tương ứng

của các chuyển vị pháp tuyến và tiếp tuyến do 3 tải trọng đơn vị trực giao sinh ra trong

vật thể đàn hồi và là hàm của khoảng cách giữa các điểm P, Q và háng số đàn hồi của

môi trường, uj là chuyển vị pháp tuyến của biên, ti là chuyển vị tiếp tuyến trên biên

Hình 1.11 Sơ đồ miền tính toán phương pháp phần tử biên

R - miền; B – biên; 1 - phần tử biên.[6]

Phương trình (1-2) được giải bằng phương pháp số, khi đó biên liên tục được thay

Các trị số ΔTij và Δuij và nhận được theo thông số hình học của các phân tố và hằng

số đàn hồi vật liệu phương trình cuối cùng của (1-3) quy về dạng:

AX = BY (1-4)

trong đó: X chứa 2N hay 3N (với bài toán 3 chiều) hàm ẩn và Y là các điều kiện biên

đã biết

Khác với phương pháp PTHH, ma trận của phương trình (1-4) là đầy, lời giải của nó

có thể nhận được bằng các phương pháp tiêu chuẩn

1.4 Phạm vi nghiên cứu của luận văn

Trong luận văn này tập trung nghiên cứu việc tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và

lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu Với trường hợp này thì mô hình hóa môi trường

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 35

21

tính toán như hình 1-10 là không thích hợp Do đó bài toán quy về tính toán nội lực

trong hệ thanh (khung kín) khi biết các ngoại lực tác dụng Phần mềm tính toán được

chọn tương ứng là SAP2000

Trong tính toán phân biệt các giai đoạn sau:

- Tính kết cấu chống đỡ tạm thời trong thi công

- Tính toán kết cấu lớp lót làm việc lâu dài với sơ đồ:

+ Có sự phối hợp chịu lực của các sườn chống tạm thời

+ Không xét ảnh hưởng của các sườn chống tạm thời

1.5 Kết luận Chương 1

Đối với các đường hầm thủy lợi, thủy điện nằm trong vùng đá tốt thì phương pháp thi

công chủ yếu là khoan nổ truyền thống Khi đường hầm gặp phải vùng có địa chất xấu

thì phải sử dụng các biện pháp gia cố, chống đỡ tạm thời để đạt được trạng thái cân

bằng mới thay thế trạng thái cân bằng cũ đã bị phá hủy

Đối với đường hầm đào trong đất đá yếu thì mô hình lớp lót cùng làm việc với đất đá

xung quanh là không phù hợp Do đó luận văn chọn hướng tính toán nội lực trong

khung chống đỡ tạm thời và trong lớp lót lâu dài dưới tác dụng của ngoại lực đã biết

Hiện nay có nhiều phương pháp để tính toán nội lực trong kết cấu nói chung và lớp lót

đường hầm nói riêng Với kết cấu khung kín có các cạnh cong như với lớp lót đường

hầm thì thích hợp nhất là áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn, phần mềm được

chọn để tính là SAP2000

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 36

22

dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 37

23

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THI CÔNG VÀ TÍNH TOÁN

KẾT CẤU CHỐNG ĐỠ TẠM THỜI KHI ĐÀO HẦM QUA VÙNG ĐẤT

YẾU

2.1 Khái niệm vùng đất yếu trong thi công đường hầm

Khi thi công đường hầm gặp phải một số vùng địa chất đặt biệt bất lợi cho việc thi

công đường hầm: như hang động, vùng đất sụt, vùng địa tầng rời rạc… trong quá trình

đào, chống đỡ, thi công vỏ hầm và nhiều nguyên nhân khác có thể gây ra sạt lở đất đá,

hầm biến dạng làm hỏng che chống, kết cấu hầm bị nứt vỡ Sau đây là một số địa chất

yếu hay gặp khi thi công đường hầm:

2.1.1 Hiện tượng Karst

Đây là hiện tượng đá bị hòa tan tạo thành hang động Nham thạch bị hòa tan gồm có:

đá vôi, đá hoa, thạch cao, đá muối…bị tác dụng cơ giới, hóa học của nước sinh ra vết

nứt, thời gian lâu dài hình thành hang động, mặt đất đá phát sinh hầm, hố và một số

hiện tượng lồi lõm khác Miền Bắc và miền Trung nước ta có diện tích phân bố đá vôi

rất rộng, thường hay gặp hang động Khi đào hầm xuyên qua vùng đá hòa tan, có nơi

đá vỡ vụn, rất dễ sinh sụt lở Có nơi hang động nằm dưới đường hầm làm cho việc xử

lý đáy hầm rất khó khăn Có nơi gặp các hang động đã chứa đầy nước trở thành các túi

nước, khi đào đến mép của chúng, nước sẽ tuôn trào không ngừng vào đường hầm, rất

khó khăn để ngăn chặn, thậm chí làm cho mặt đất nứt vỡ, lún sụt, áp lực khối đất đá

trên núi tăng đột ngột Có nơi sông ngầm uốn lượn quanh co phức tạp, xử lý rất khó

khăn

2.1.2 Đứt gãy

Đứt gãy là sản phẩm của sự phá hủy kiến tạo có sự dịch chuyển của đất đá trong vỏ

trái đất do chuyển động kiến tạo gây ra Đứt gãy có các yếu tố chính:

- Mặt đứt gãy là mặt phá hủy, theo đó đất đá ở hai bên mặt sẽ dịch chuyển tương đối

- Đường đứt gãy là giao tuyến của mặt đứt gãy với mặt địa hình, là đường thể hiện đứt

gãy trên bản đồ địa chất

- Góc của mặt đứt gãy là góc hợp thành của mặt đứt gãy với mặt phẳng nằm ngang

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 38

24

- Hướng dịch chuyển của đứt gãy

- Biên độ dịch chuyển của đứt gãy là khoảng cách xê dịch của lớp đất đá

Căn cứ theo hướng dịch chuyển tương đối, phân chia ra các loại đứt gãy chính: đứt

gãy thuận, đứt gãy nghịch và đứt gãy bằng Ngoài ra còn căn cứ theo mối tương quan

với các cấu trúc địa chất khác nhau, theo độ sâu vỏ trái đất để phân chia nhiều loại đứt

gãy: đứt gãy dọc, đứt gãy cắt chéo, đứt gãy sâu, đứt gãy rìa Đứt gãy bằng còn được

phân biệt là đứt gãy bằng quay phải, đứt gãy bằng quay trái

Quy mô của đứt gãy thay đổi từ vài mét đến hàng chục, hàng ngàn km Biên độ dịch

chuyển của lớp đá ngay trong đứt gãy cũng thay đổi từ mấy chục cm đến mấy ngàn

mét theo chiều thẳng đứng và dịch chuyển ngang từ mấy chục cm tới hàng trăm km

Do ảnh hưởng của sự dịch chuyển, đất đá trong phạm vi đứt gãy bị chèn ép, thậm chí

bị nát vụn và bị phong hóa bở rời Đa số các nghiên cứu cho thấy trong vùng đứt gãy,

đất đá mang các tính chất đất mềm, thường có cấu trúc xen kẹp, có sức chịu tải thấp,

có tính biến dạng lớn, hầu như bão hòa nước, có hệ số rỗng lớn, hệ số nén lún lớn, mô

đun tổng biến dạng thấp, hệ số sức kháng cắt không đáng kể

2.1.3 Đất sụt

Khi thi công đào đường hầm, nguyên nhân dẫn đến đất sụt có nhiều loại, có thể do

hiện tượng từ biến, hiện tượng lún do tiêu nước ngầm Nước là một nhân tố trọng yếu

tạo thành sụt lở Nó có tác dụng làm mềm hóa, xâm thực, xói mòn, hòa tan càng làm

gia tăng sự mất ổn định của khối đá và sụt lở Giữa đá mềm rắn xen kẽ nhau hoặc

nham thạch có kẹp tầng mềm yếu, dưới tác dụng của nước ngầm, cường độ của mặt

mềm yếu giảm xuống rất nhanh, do đó phát sinh trượt đất đá

2.2 Các giải pháp thi công đào hầm qua vùng đất yếu

2.2.1 Khoan lỗ thăm dò

Khi chuẩn bị đào hầm qua vùng địa chất yếu dự kiến theo tài liệu khảo sát địa chất thì

tiến hành khoan một lỗ khoan thăm dò có độ sâu khoảng 10m tiến trước gương hầm để

biết được chất lượng khối đá trước đó như thế nào Từ chất lượng khối đá thăm dò ta

tiến hành chọn biện pháp gia cố hợp lý và tiêu nước ngầm (nếu có) Trong trường hợp

vùng đất yếu không được dự báo trước trong quá trình khảo sát địa chất thì trong quá

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 39

25

trình thi công khi có dấu hiệu đất đá yếu, nhà thầu phải dừng thi công tiến hành khoan

thăm dò để đảm bảo được tính an toàn cao và giảm thiểu tối đa sự cố có thể xẩy ra khi

đào hầm qua vùng đất yếu

2.2.2 Lựa chọn biện pháp chống đỡ

Nguyên nhân chính dẫn đến các sự cố đó là kết cấu gia cố không đủ khả năng chịu tải

làm giảm tiến độ thi công khi đào hầm qua vùng đất yếu Do đó việc lựa chọn biện

pháp chống đỡ tạm thời là yếu tố quyết định đến tiến độ thi công đào đường hầm, kết

cấu chống đỡ sẽ tương ứng với phương pháp đào và loại địa chất khu vực vùng đất

yếu

Để có được biện pháp chống đỡ hợp lý, hiệu quả cần kết hợp nhiều phương pháp tính

toán khác nhau đó là phương pháp giải tích, phương pháp số, kinh nghiệm của nhà

thầu thi công Trong thi công đào đường hầm qua vùng đất yếu, việc lựa chọn biện

pháp chống đỡ hợp lý luôn đòi hỏi tính linh hoạt cao trong thi công và quản lý Bởi

thực tế thi công mới xác định chính xác nhất yêu cầu gia cố của khối đá để đưa ra biện

pháp chống đỡ hợp lý, trong khi đó người quản lý chuẩn bị, lập kế hoạch về nhân lực,

thiết bị máy móc để giải quyết bài toán chống đỡ

2.2.3 Dự báo các sự cố có thể xảy ra và đề ra giải pháp

Trong quá trình thi công đào đường hầm qua vùng đất yếu, mặc dù đã đưa ra các giải

pháp phòng ngừa hợp lý nhưng các sự cố vẫn có khả năng xảy ra Do đó để làm giảm

thiểu sự mở rộng vùng ảnh hưởng của chúng cần thiết phải có các dự báo trước về một

số sự cố thường gặp như: sụt lở gương đào, sụt lở gương kèm theo nước chảy vào, phá

hủy tại mặt nền, nước chảy vào đường hầm, lún bề mặt…tương ứng với từng sự cố là

các biện pháp xử lý cụ thể Từ đó có thể tiến hành thi công đào đất đá hầm theo những

phương pháp khác nhau như đào toàn gương, đào nửa gương, đào theo bậc thang…

2.3 Tải trọng tác dụng lên đường hầm

2.3.1 Các tải trọng và tổ hợp tải trọng

Tất cả các tải trọng và lực tác dụng lên lớp lót đường hầm có thể phân ra thành các tải

trọng thường xuyên và tạm thời Các tải trọng tạm thời lại được phân ra thành tải trọng

tạm thời dài hạn, ngắn hạn và đặc biệt

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 40

26

Tải trọng thường xuyên tác dụng trong suốt thời gian tồn tại của đường hầm Các tải

trọng tạm thời đặc trưng cho từng thời kỳ xây dựng hay khai thác đường hầm

Việc tính toán lớp lót cần được tiến hành với các tổ hợp tải trọng khác nhau Tổ hợp

tải trọng cơ bản bao gồm các tải trọng thường xuyên, các tải trọng tạm thời dài hạn và

ngắn hạn

Tổ hợp tải trọng đặc biệt bao gồm các tải trọng thường xuyên, các tải trọng tạm thời

dài hạn, một số tải trọng tạm thời ngắn hạn và một tải trọng đặc biệt ( ví dụ lực do

động đất, lực do nổ phá…), tổ hợp tải trọng trong thi công, sửa chữa Ngoài các tải

trọng nêu trên còn xét đến tải trọng do thiết bị máy móc thi công, nổ phá, tải trọng

phụt vữa… Trong tính toán cần dự kiến các tổ hợp lực bất lợi nhất trong từng thời kỳ:

xây dựng, khai thác hay sửa chữa

Hệ số lệch tải khi tính toán lớp lót đường hầm về độ bền và ổn định (trạng thái giới

hạn thứ nhất) lấy theo bảng 2.1 Khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứ hai, các hệ

- Do trọng lượng toàn bộ đá ở vùng bị phá hoại trên đường hầm 1,1 (0,9)

Áp lực núi đá được tính theo phương pháp cân bằng tự nhiên do Prôtôđiacanốp đề

xướng Theo đó đá núi được xem như là một thể rời quy ước, hệ số kiên cố là fk Trị

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Ngày đăng: 18/09/2021, 13:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS Trần Mạnh Tuân, Kết cấu bê tông cốt thép, TS Nguyễn Hữu Lân ed., TS Nguyễn Hữu Thành, Ed. Hà Nội: NXB Nông Nghiệp, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
[2] GS.TS Phạm Ngọc Khánh, Phương pháp phần tử hữu hạn. Hà Nội: Đại học Thủy Lợi, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phần tử hữu hạn
[3] GS. TS Phạm Ngọc Khánh, Sức bền vật liệu. Hà Nội: NXB Xây Dựng, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức bền vật liệu
Nhà XB: NXB Xây Dựng
[4] GS. TS Vũ Trọng Hồng, Thi công đường hầm thủy công. Hà Nội: Bài giảng cao học - Đại học Thủy Lợi, 2 004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi công đường hầm thủy công
[5] TS Bùi Đức Chính, Ứng dụng phần tử hữu hạn trong tính toán kết cấu công trình ngầm, KS Nguyễn Thái Khanh, Ed.: Tạp chí cầu đường Việt Nam - Số 12, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng phần tử hữu hạn trong tính toán kết cấu công trình ngầm
[6] GS.TS Nguyễn Chiến, Thiết kế đường hầm thủy công. Hà Nội, NXB Xây Dựng, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đường hầm thủy công
Nhà XB: NXB Xây Dựng
[8] TCVN 7571-2006, Thép cán nóng- Kích thước, dung sai, đặc tính mặt cắt . [9] TCVN 5575-2012, Kết cấu thép- Tiêu chuẩn thiết kế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thép cán nóng- Kích thước, dung sai, đặc tính mặt cắt" . [9] TCVN 5575-2012
[11] Công ty TNHH một thành viên khảo sát xây dựng điện 2, Bản vẽ địa chất công trình hầm dẫn nước lý trình Km1+150- Km1+300 ., 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản vẽ địa chất công trình hầm dẫn nước lý trình Km1+150- Km1+300
[12] Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Điện 1 (PEEC1), Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện Văn Chấn- Yên Bái ., 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện Văn Chấn- Yên Bái
[7] TCVN 9154-2012, Công trình thủy lợi- Yêu cầu kỹ thuật thiết kế đường hầm thủy công Khác
[10] TCVN 4116-1985, Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép thủy công Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Các nhà máy thủy điện đường dẫn. - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Bảng 1.1 Các nhà máy thủy điện đường dẫn (Trang 20)
Hình 1.2 Gia cố dạng chống - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 1.2 Gia cố dạng chống (Trang 25)
Hình 1.3 Gia cố sử dụng neo vượt trước - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 1.3 Gia cố sử dụng neo vượt trước (Trang 26)
Hình 1.4 Gia cố sử dụng giàn ống - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 1.4 Gia cố sử dụng giàn ống (Trang 27)
Hình 1.5 Gia cố sử dụng ống thép phụt vữa xi măng vượt trước. - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 1.5 Gia cố sử dụng ống thép phụt vữa xi măng vượt trước (Trang 28)
Hình 1.9 Sơ đồ biến dạng của vòng tròn dưới tác dụng của tải trọng thẳng đứng phân - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 1.9 Sơ đồ biến dạng của vòng tròn dưới tác dụng của tải trọng thẳng đứng phân (Trang 31)
Hình 1.10a) Mặt cắt đường hầm trong môi trường đá không đồng nhất - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 1.10a Mặt cắt đường hầm trong môi trường đá không đồng nhất (Trang 32)
a. Đá núi có fk <4. Khi đó xung quanh đường hầm hình vòm cân bằng tự nhiên có kích thướcnhư sau (hình 2-1)  - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
a. Đá núi có fk <4. Khi đó xung quanh đường hầm hình vòm cân bằng tự nhiên có kích thướcnhư sau (hình 2-1) (Trang 42)
Bảng 2.3 Trị số Ka trong công thức 2-7.[6] - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Bảng 2.3 Trị số Ka trong công thức 2-7.[6] (Trang 43)
Hình 2.2 Sơ đồ tính và tải trọng tác dụng lên vì chống. - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 2.2 Sơ đồ tính và tải trọng tác dụng lên vì chống (Trang 46)
Bảng 2.5 Bảng tính quan hệ giữa modun chống uốn của sườn chống với tải trọng và kích thước hầm ứng với các L c=0,5m - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Bảng 2.5 Bảng tính quan hệ giữa modun chống uốn của sườn chống với tải trọng và kích thước hầm ứng với các L c=0,5m (Trang 50)
Hình 2.4 Đường quan hệ giữa modun chống uốn của mặt cắt với tải trọng và kích - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 2.4 Đường quan hệ giữa modun chống uốn của mặt cắt với tải trọng và kích (Trang 51)
Bảng 2.6 Bảng tính quan hệ giữa modun chống uốn của sườn chống với tải trọng và kích thước hầm ứng với các L c=0,7m - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Bảng 2.6 Bảng tính quan hệ giữa modun chống uốn của sườn chống với tải trọng và kích thước hầm ứng với các L c=0,7m (Trang 52)
Hình 2.5 Đường quan hệ giữa modun chống uốn của mặt cắt với tải trọng và kích - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 2.5 Đường quan hệ giữa modun chống uốn của mặt cắt với tải trọng và kích (Trang 53)
Bảng 2.7 Bảng tính quan hệ giữa modun chống uốn của sườn chống với tải trọng và kích thước hầm ứng với các L c=1,0m - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Bảng 2.7 Bảng tính quan hệ giữa modun chống uốn của sườn chống với tải trọng và kích thước hầm ứng với các L c=1,0m (Trang 54)
Hình 2.6 Đường quan hệ giữa modun chống uốn của mặt cắt với tải trọng và kích - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 2.6 Đường quan hệ giữa modun chống uốn của mặt cắt với tải trọng và kích (Trang 55)
Hình 2.7 Quan hệ Wx~fk, Bo khi Lc=0,7m - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 2.7 Quan hệ Wx~fk, Bo khi Lc=0,7m (Trang 56)
Hình 2.8 Quan hệ Wx~ Lc, Bo khi fk=0,6m - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 2.8 Quan hệ Wx~ Lc, Bo khi fk=0,6m (Trang 56)
Bảng 3.1 Các thông số chính [12] - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Bảng 3.1 Các thông số chính [12] (Trang 60)
Bảng 3.2 Quy mô các hạng mục công trình [12] - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Bảng 3.2 Quy mô các hạng mục công trình [12] (Trang 62)
Kênh dẫn ra (mặt cắt hình thang) - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
nh dẫn ra (mặt cắt hình thang) (Trang 63)
Bảng 3.3 Bảng thống kê các đặc trưng khe nứt hầm chính Km1+140- Km1+300 [11]. - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Bảng 3.3 Bảng thống kê các đặc trưng khe nứt hầm chính Km1+140- Km1+300 [11] (Trang 65)
Bảng 3.4 Bảng tính giá trị RMR [11]. - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Bảng 3.4 Bảng tính giá trị RMR [11] (Trang 66)
Hình 3.1 Biện pháp thi công đào hầm qua đứt gãy - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 3.1 Biện pháp thi công đào hầm qua đứt gãy (Trang 71)
Hình 3.2 Mặt cắt ngang hầm khi đào và gia cố nửa trên. - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 3.2 Mặt cắt ngang hầm khi đào và gia cố nửa trên (Trang 71)
Hình 3.3 Mặt cắt ngang hầm khi hoàn thiện gia cố. - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 3.3 Mặt cắt ngang hầm khi hoàn thiện gia cố (Trang 72)
3.4.4 Các mô hình tính toán - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
3.4.4 Các mô hình tính toán (Trang 77)
Hình 3.5 Mô hình mặt cắt ngang hầm khi không có sườn chống - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 3.5 Mô hình mặt cắt ngang hầm khi không có sườn chống (Trang 78)
Hình 3.6 Mô hình mặt cắt ngang hầm khi có sườn chống. - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Hình 3.6 Mô hình mặt cắt ngang hầm khi có sườn chống (Trang 78)
Bảng 3.8 Kết quả tính toán kết cấu. - Luận văn nghiên cứu tính toán kết cấu chống đỡ tạm thời và lâu dài khi đào hầm qua vùng đất yếu áp dụng cho hầm thủy điện văn chấn tỉnh yên bái
Bảng 3.8 Kết quả tính toán kết cấu (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w