LỜI CẢM ƠN Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên nghành Xây dựng công trình thuỷ với đề tài: “Nghiên cứu tính toán độ bền và độ ổn định bể tiêu năng của đập bê tông đầm lăn trọng lực” được h
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
1 GS TS Ngô Trí Viềng
2 TS Nguyễn Trí Trinh
HÀ NỘI, 2010
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 3dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên nghành Xây dựng công trình thuỷ
với đề tài: “Nghiên cứu tính toán độ bền và độ ổn định bể tiêu năng của
đập bê tông đầm lăn trọng lực” được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình,
hiệu quả của Phòng đào tạo Đại học và sau Đại học, Khoa Công trình, cùng
các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Tác giả xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến các cơ quan đơn vị và các cá
nhân đã truyền thụ kiến thức, cho phép sử dụng tài liệu đã công bố cũng như
tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn
Đặc biệt tác giả xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS TS Ngô Trí
Viềng và TS Nguyễn Trí Trinh đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho
tác giả trong quá trình thực hiện luận văn này
Tác giả có được kết quả như hôm nay là nhờ vào sự chỉ bảo ân cần của
các thầy cô giáo, cũng như sự động viên cổ vũ của cơ quan, gia đình, bạn bè
và đồng nghiệp trong những năm qua
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến
của các thầy cô giáo, của các Quý vị quan tâm và bạn bè đồng nghiệp
Luận văn được hoàn thành tại Khoa công trình và Phòng đào tạo Đại
học và sau Đại hoc, Trường Đại học Thuỷ Lợi
Lê Đức Anh
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 5CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐỘ BỀN VÀ ĐỘ ỔN
ĐỊNH BỂ TIÊU NĂNG CỦA ĐẬP TRÀN BÊ TÔNG ĐẦM LĂN
2.4.2 Phân tích độ bền theo phương pháp nội lực phá hoại16T 35
2.4.3 Phân tích độ bền theo phương pháp trạng thái giới hạn 35
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 6CHO BỂ TIÊU NĂNG ĐẬP BÊ TÔNG ĐẦM LĂN CÔNG TRÌNH HỒ
CHỨA NƯỚC TRONG, TỈNH QUẢNG NGÃI.16T 49
3.3 Tính toán độ ổn định bể tiêu năng hồ Nước Trong theo phương pháp cổ
điển và phương pháp phần tử hữu hạn16T 55
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Các hình thức nối tiếp dòng chảy ở hạ lưu 12
Hình 1.2 Hình thức bể tiêu năng 13
Hình 1.3 Tường tiêu năng 14
Hình 1.4 Bể và tường tiêu năng kết hợp 14
Hình 1.5 Hình thức các thiết bị tiêu năng 15
Hình 1.6 Các hình thức mố tiêu năng 16
Hình 1.7 Hồ chứa nước Ngàn Trươi tỉnh Hà Tĩnh 17
Hình 1.8 Công trình thủy điện Tuyên Quang 18
Hình 1.9 Đập tràn hồ Lòng Sông – Bình Thuận 18
Hình 1.10 Đập thủy điện Yaly – Gia lai 19
Hình 1.11 Thủy điện Đại Ninh 19
Hình 1.12 Thủy điện Đồng Nai 3 20
Hình 1.13 Thủy điện Sơn La 20
Hình 1.14 Thủy điện Định Bình - Bình Định 21
Hình 1.15 Thủy điện Suối Đuốc - Bình Định 21
Hình 2.1 Sơ đồ áp lực thấm, đẩy nổi tác dụng vào bể tiêu năng 29
Hình 2.2 Đồ thị đường thẳng giữa cường độ chống cắt và ứng suất pháp 30
Hình 2.3 Đồ thị đường cong giữa cường độ chống cắt và ứng suất pháp 31
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí bể tiêu năng 56
Hình 3.2 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên bể tiêu năng 57
Hình 3.3 Sơ đồ tính toán ổn định bể tiêu năng 64
Hình 3.4 Biểu đồ ứng suất σR x R 65
Hình 3.5 Biểu đồ ứng suất σR y R 65
Hình 3.6 Biểu đồ ứng suất τR xy R 66
Hình 3.7 Biểu đồ ứng suất σ trong thân
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 8bể 66
Hình 3.8 Biểu đồ ứng suất σR y R trong thân bể 66
Hình 3.9 Biểu đồ ứng suất τR xy Rtrong thân bể 66
Hình 3.10 Biểu đồ ứng suất pháp đáy móng 66
Hình 3.11 Biểu đồ ứng suất tiếp đáy móng 67
Hình 3.12 Sơ đồ tính toán mố tiêu năng 72
Hình 3.13 Sơ đồ lực tác dụng lên mố tiêu năng 75
Hình 3.14 Biểu đồ mômen và lực cắt 75
Hình 3.15 Sơ đồ minh họa đoạn 3 bể tiêu năng 76
Hình 3.16 Sơ đồ vị trí mặt cắt xác định nội lực 77
Hình 3.17 Biểu đồ mômen MR y R(4-4) 77
Hình 3.18 Biểu đồ mômen MR y R(3-3) 77
Hình 3.19 Biểu đồ mômen MR y R(5-5) 78
Hình 3.20 Biểu đồ mômen MR x R(2-2) và MR x R(1-1) 78
Hình 3.21 TH2-Biểu đồ mômen MR y R 79
Hình 3.22 TH2-Biểu đồ lực cắt QR y R 79
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các hình thức tiêu năng của một số công trình thủy lợi, thủy điện
nước ta……….22
Bảng 3.1 Cấp công trình và các thông số kỹ thuật chính 50
Bảng 3.2 Hệ số vượt tải nR c R………
53 Bảng 3.3 Bảng chỉ tiêu cơ lý của bê tông và đá nền dùng trong tính toán……… 53
Bảng 3.4 Các đặc trưng kháng cắt của khối đá nền……… 54
Bảng 3.5 Các đặc trưng chống trượt giữa bê tông và đá nền……….54
Bảng 3.6 Chỉ tiêu cơ lý của đất đắp……… 55
Bảng 3.7 Tổng hợp lực theo phương thẳng đứng……… 63
Bảng 3.8 Bảng tính toán ổn định trượt theo phương pháp PTHH……….68
Bảng 3.9 Bảng tính toán ổn định đẩy nổi theo phương pháp PTHH 69
Bảng 3.10 Bảng tính hệ số ổn định trượt, đẩy nổi phối hợp phân tích ứng suất bằng PTHH 80
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các công trình dạng trọng lực khi nói đến khả năng mất ổn định toàn
khối của công trình thường đề cập đến các khả năng mất ổn định sau:
- Bị trượt theo một mặt nào đó, có thể là mặt tiếp xúc giữa công trình
và nền, mặt nằm trong nền hay trong công trình Mặt trượt được xét là mặt
phẳng hoặc mặt nghiêng
- Bị lật quanh một trục nằm ngang khi mômen của ngoại lực gây lật lấy
đối với trục này vượt quá mômen chống lật
- Bị đẩy nổi do tác dụng của các lực hướng từ dưới lên trên (áp lực
thấm, thủy tĩnh, động đất…)
- Hệ thống tiêu năng sau công trình bị phá hoại do dòng chảy, do đó
gây mất ổn định toàn bộ công trình
Tuy nhiên khi thiết kế các công trình dạng trọng lực, nếu ta khống chế
trong mọi trường hợp, tại các mép biên công trình không xuất hiện ứng suất
kéo, hoặc có xuất hiện với trị số nhỏ thì nói chung công trình không bị lật đổ
Vì vậy việc kiểm tra khả năng lật thường là đảm bảo Còn việc kiểm tra đẩy
nổi thường chỉ tiến hành với các công trình có ngưỡng thấp Chính vì vậy
kiểm tra ổn định và độ bền của toàn bộ công trình trong đó có bể tiêu năng là
rất quan trọng đối với việc thiết kế các công trình dạng trọng lực
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 11Hiện nay, các tài liệu trong nước tính toán độ ổn định của bể tiêu năng
mới chỉ dừng lại ở công thức tính toán chung – xem ứng suất là phân bố đều
mà chưa xét đến trường hợp ứng suất phân bố không đều Vì vậy “Nghiên
cứu tính toán độ bền và độ ổn định bể tiêu năng đập tràn bê tông đầm
lăn trọng lực” là cần thiết nhằm giải quyết tồn tại hiện nay trong công tác
nghiên cứu độ bền và độ ổn định của bể tiêu năng đập bê tông đầm lăn trọng
lực
2 Mục đích
- Tổng quan được các phương pháp tính độ bền và độ ổn định bể tiêu
năng sau công trình
- Đề xuất, lựa chọn phương pháp tính độ ổn định và độ bền hợp lý cho
bể tiêu năng sau công trình
- Vận dụng các kiến thức đã học vào tính toán thiết kế và ứng dụng
công nghệ mới vào sản xuất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khái quát tình hình sử dụng các hình thức tiêu năng sau công trình hiện
nay Xem xét các phương pháp tính độ bền và ổn định để lựa chọn phương
pháp phù hợp với yêu cầu đặt ra
4 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp tổng hợp thống kê các tài liệu lý thuyết, kết
hợp với phương pháp tính toán hiện đại và phần mềm ứng dụng
- Áp dụng cho một công trình thực tế
5 Kết quả đạt được
- Lựa chọn được phương pháp tính hợp lý để tính toán độ bền và độ ổn
định của bể tiêu năng sau công trình tràn nói chung và sau đập tràn bê tông
đầm lăn nói riêng
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 12- Nghiên cứu độ ổn định, độ bền bể tiêu năng theo phương pháp tính
toán hiện đại với việc sử dụng phần mềm tính toán vào phân tích ổn định và
độ bền hồ Nước Trong tỉnh Quảng Ngãi
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BIỆN PHÁP TIÊU NĂNG SAU CÔNG TRÌNH
1.1 Khái niệm tiêu năng sau công trình
Khi xây dựng công trình trên sông, trên kênh thì mực nước phía trước
công trình sẽ dâng lên nghĩa là thế năng của dòng nước tăng lên Khi dòng
chảy đổ từ thượng lưu về hạ lưu, thế năng đó chuyển thành động năng, một
phần động năng phục hồi thành thế năng (bằng mực nước hạ lưu), phần còn
lại (gọi là năng lượng thừa) nếu không có giải pháp tiêu năng hữu hiệu thì sẽ
gây xói lở nghiêm trọng ảnh hưởng đến an toàn công trình
Công trình tiêu năng làm bằng đá xây hoặc bê tông, bê tông cốt thép có
kích thước và cấu tạo đặc biệt, nằm sau các công trình như cống, đập tràn, dốc
nước… nhằm tạo ra một đệm nước để giảm hoặc triệt tiêu năng lượng còn lại
của dòng nước khi ra khỏi công trình đó, tránh sự xói mòn chân đập ở hạ lưu
1.2 Các biện pháp tiêu năng phòng xói và phương pháp tính toán tiêu
năng sau công trình
1.2.1 Sự cần thiết tính toán tiêu năng sau công trình
Đặc điểm dòng chảy hạ lưu:
- Có lưu tốc lớn lại phân bố rất không đều trên mặt cắt ngang
- Mực nước hạ lưu lại thường thay đổi luôn
- Mạch động áp lực và mạch động áp suất dòng chảy xảy ra với mức độ
cao Thường sau một đoạn dài nhất định lưu tốc trở về dạng phân bố bình
thường, nhưng mạch động phải sau một đoạn dài hơn nhiều mới trở về trạng
thái bình thường
- Có nhiều khả năng xuất hiện dòng chảy ngoằn nghèo, dòng xiên,
nước nhảy sóng…
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 13Nếu không có giải pháp tiêu năng hữu hiệu thì sẽ gây xói lở nghiêm
trọng ảnh hưởng đến an toàn công trình, dẫn tới mất ổn định tổng thể công
trình
Từ sự phân tích trên ta thấy việc giải quyết vấn đề tiêu năng ở hạ lưu là
một trong những công việc quan trọng nhất của tính toán thiết kế các công
trình thuỷ lợi
1.2.2 Nhiệm vụ tính toán tiêu năng
Phải tìm được biện pháp tiêu huỷ toàn bộ năng lượng thừa, điều chỉnh
lại sự phân bố lưu tốc và làm giảm mạch động, để cho dòng chảy về trạng thái
tự nhiên của nó trên một đoạn ngắn nhất, giảm chiều dài đoạn gia cố ở hạ lưu
1.2.3 Các biện pháp tiêu năng sau công trình
Dòng chảy sau khi qua đập tràn xuống dưới hạ lưu có năng lượng rất
lớn Năng lượng đó được tiêu hao bằng nhiều dạng khác nhau: một phần phá
hoại lòng sông và hai bên bờ gây nên xói cục bộ sau đập, một phần tiêu hao
do ma sát nội bộ dòng chảy, phần khác do ma sát giữa nước và không khí Và
để tiêu hao năng lượng của dòng chảy thường dùng các biện pháp tiêu năng
sau: tiêu năng dòng chảy đáy, tiêu năng dòng chảy mặt, tiêu năng phóng xa
1.2.3.1 Tiêu năng dòng đáy
+ Là hình thức lợi dụng nội ma sát để tiêu hao năng lượng thừa Sau
thiết bị tiêu năng vẫn phải gia cố tiếp (gọi là sân sau thứ hai) Hình thức này
thường dùng với công trình tháo có cột nước thấp, vừa, nền đất, nền đá
+ Thuộc về hình thức này có: Đào bể, xây tường hoặc bể tường kết hợp
(gọi chung là hình thức tạo bể Bể tiêu năng có thể tạo ra bằng cách đào gọi là
bể chìm, bằng cách xây tường gọi là bể nổi, bằng cả đào và xây tường gọi là
bể nửa chìm nửa nổi) Ngoài ra còn áp dụng cách giảm độ sâu sau nước nhảy
bằng bố trí thiết bị tiêu năng phụ (mố nhám, dầm tiêu năng…), tạo tường
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 14phân dòng để khuyêch tán đều ở hạ lưu, làm đáy dốc ngược lại mực nước hạ
lưu nhỏ, làm đáy dốc thuận khi mực nước hạ lưu lớn
1.2.3.2 Tiêu năng phóng xa
Theo kinh nghiệm xây dựng của nhiều nước hình thức này được dùng ở
các hồ chứa có cột nước cao và trung bình
Ở nước ta và ở Trung Quốc, người ta ứng dụng hình thức này cả đối
với công trình loại vừa và nhỏ trên nền mềm có cột nước thấp cũng đạt được
kết quả
tốt
Tuy nhiên hình thức này cũng còn một số tồn tại:
+ Hố xói làm biến dạng long sông, làm cho mực nước hạ lưu trạm thủy
điện thay đổi ảnh hưởng đến khả năng phát điện
+ Xung kích của dòng phun tạo thành dòng cuộn ngược hoặc song vỗ
Hình thức này thường ứng dụng với trường hợp lưu lượng lớn nhưng
chênh lệch đầu nước thượng hạ lưu không lớn, bờ ở hạ lưu có khả năng ổn
định, chống xói tốt
Hình thức này đã được áp dụng ở nước ta và nhiều nước trên thế giới
Thực tế sử dụng hình thức tiêu năng này cho thấy khi ứng dụng tiêu
năng dòng mặt thì đảm bảo được điều kiện ứng dụng nhưng ở hạ lưu có sóng
xô mãnh liệt và kéo dài vì vậy rất trở ngại cho thuyền bè đi lại và đe doạ sự
ổn định của bờ
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 15h h
a
Hình 1.1 Các hình thức nối tiếp dòng chảy ở hạ lưu
a Tiêu năng dòng chảy đáy b Tiêu năng dòng chảy mặt
c Tiêu năng dòng mặt ngập c Tiêu năng phóng xa
1.2.4 Hì nh thức tiêu năng đáy
1.2.4.1 Đặc điểm tiêu năng dòng đáy
Lợi dụng sức cản nội bộ của nước nhảy để tiêu năng
1.2.4.2 Điều kiện cơ bản của hình thức tiêu năng này
Chiều sâu nước cuối bể phải lớn hơn chiều sâu liên hiệp thứ hai của
nước nhảy (hR b R > hR c R”) để đảm bảo sinh nước nhảy ngập và tiêu năng tập trung
Trong tiêu năng đáy, lưu tốc ở đáy rất lớn, mạch động mãnh liệt, có khả
năng gây xói lở, vì thế trong khu vực nước nhảy cần bảo vệ bằng bêtông (xây
sân sau) Khi nền đá xấu, đoạn nối tiếp qua sân sau (sân sau thứ hai) cần được
bảo vệ thích đáng Muốn tăng hiệu quả tiêu năng, thường trên sân sau có xây
thêm các thiết bị tiêu năng phụ như mố, ngưỡng để cho sự xáo trộn nội bộ
dòng chảy càng mãnh liệt và ma sát giữa dòng chảy với các thiết bị đó
cũng có thể tiêu hao một phần năng lượng Biện pháp này có hiệu quả tốt
và được ứng dụng rộng rãi Tiêu năng dòng đáy thường dùng với cột nước
thấp, địa chất nền tương đối kém
Khi cột nước cao hR c RP
’’
Prất lớn như vậy phải hạ thấp đáy và bảo vệ kiên
cố sân sau Lúc đó hình thức tiêu năng đáy không kinh tế
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 16Người ta thường dùng các biện pháp như đào bể, xây tường hoặc bể,
tường kết hợp và các thiết bị tiêu năng khác để tạo ra nước nhảy ngập sau
đập tràn
h h d
cắt co hẹp ngay sát chân đập tràn Trong thực tế, trên sân sau khi có bể hoặc
tường sẽ hình thành nước nhảy không tự do nên chiều dài của nó nhỏ hơn
chiều dài nước nhảy tự do (lR n R) Theo đề nghị của M.Đ.Tsêtouxôp như sau:
LR s R = βlR n R (1.2) Trong đó:
β : hệ số thực nghiệm
lR n R: được tính theo thực nghiệm
Hình dạng bể tiêu năng trong mặt phẳng thẳng đứng là hình chữ nhật
(hình 1.2a) thì hiệu quả tiêu năng tốt Nhưng do dòng chảy có thể bào mòn
cạnh và góc, nhất là khi nước có nhiều bùn cát, nên thường thiết kế bể có
dạng hình thang (hình 1.2b)
b Tường tiêu năng
Khi do điều kiện kết cấu và thi công, bể tiêu năng không thích hợp thì
nên dùng tường tiêu năng Tường có thể dâng mực nước hạ lưu và giảm khối
lượng đào Sau tường tiêu năng không cho phép nước nhảy xa Chiều cao của
tường cũng giống như chiều sâu bể được tính với nhiều cấp lưu lượng khác
nhau để tìm được chiều cao tường lớn nhất Sau khi xác định được kích thước
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 17của tường cần phải kiểm tra xem sau tường có nước nhảy xa nữa không Nếu
có thì phải thiết kế thêm tường tiêu năng thứ hai Hình dạng tường tiêu năng
thường làm mặt cắt trơn và thuận để tránh phá hoại do bào mòn, (hình 1.3)
111
1: 0, 75
105
112 122,2
Hình 1.3 Tường tiêu năng
c Bể tường tiêu năng kết hợp
Khi dùng bể tiêu năng có khối lượng đào lớn và cao trình đáy đập phải
thấp, do đó khối lượng đập tăng; nếu dùng tường tiêu năng thì phải quá cao,
sau tường có thể sinh nước nhảy xa và cần thêm tường tiêu năng thứ 2, làm
tăng khối lượng bảo vệ Lúc đó cần dùng bể và tường kết hợp (hình 1.4) để
giảm khối lượng đào, khối lượng đập và thiết bị bảo vệ
∆
Hình 1.4 Bể và tường tiêu năng kết hợp
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 18d Các thiết bị tiêu năng trên sân sau
Trên sâu sau thường bố trí các thiết bị để tiêu hao năng lượng dòng
chảy như mố, ngưỡng v.v (hình 1.5) làm cho dòng chảy gây ra lực phản kích lại
và giảm được hR c R”, rút ngắn chiều dài sân sau Thí nghiệm chứng minh rằng, nếu bố
trí thích hợp các thiết bị đó có thể giảm được (20% + 30%)hR c R”
- Ngưỡng tiêu năng (hình 1.5a) ngập trong nước nhảy, góc nghiêng mái
thượng lưu ngưỡng nhỏ hơn 90P
0
P và lớn hơn 60P
0 P
Vị trí ngưỡng nên đặt chính giữa chiều dài sân sau
- Mố tiêu năng (hình 1.5b, c, d) thường bố trí gần nơi bắt đầu của sân
sau, tại khu vực dòng chảy có lưu tốc cao, cách chân đập một đoạn dài hơn
chiều sâu phân giới của dòng chảy Kích thước và vị trí mố có ảnh hưởng
lớn đối với dòng chảy Theo thí nghiệm, kích thước mố nên lấy như sau:
Chiều cao mố dR m R = (0,75 ÷ 1,0)hR c R, chiều rộng mố bR m R = (0,5 ÷ 1) dR m R,
khoảng cách BR m R giữa mép của hai mố gần nhau BR m R < bR m R Nếu bố trí hai hàng
mố, hiệu quả tiêu năng tốt hơn so với một hàng Khoảng cách giữa hai hàng
mố LR m R = (2 ÷ 3)dR m R, bố trí các mố theo hình hoa mai Chọn số hàng mố còn
phụ thuộc vào hình thức mố, có lúc bố trí hai hàng, lưu tốc phân bố không tốt
Có nhiều hình thức mố tiêu năng (hình 1.6): để cải thiện điều kiện thuỷ lực, ở
cạnh mép mố thường vát cong đề phòng hiện tượng khí thực
- Mố phân dòng có thể làm cho dòng chảy có lưu tốc cao ở chân đập
chuyển thành trạng thái dòng chảy có lợi Nói chung sau mố phân dòng nên có
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 19mố tiêu năng (hình 1.6d); do ở giữa các mố phân dòng có dòng chảy tập
trung, sau đó gặp phản kích của mố tiêu năng càng làm cho hiệu quả tiêu năng
tăng thêm
Hình 1.6 Các hình thức mố tiêu năng
1.2.5 Phương pháp nghiên cứu tiêu năng
Chọn hình thức tiêu năng phòng xói hạ lưu, xác định các thông số của
giải pháp tiêu năng cụ thể chưa có lời giải chính xác hoàn toàn Vì vậy hiện
nay áp dụng nhiều phương pháp khác nhau Có thể áp dụng độc lập hoặc phối
hợp các phương pháp
1.2.5.1 Phương pháp lý luận
Phương pháp lý luận chính xác chưa có Phương pháp này thường dẫn
tới áp dụng các công thức lý luận kết hợp với các hệ số điều chỉnh
1.2.5.2 Phương pháp thực nghiệm mô hình
Từ thực nghiệm mô hình thuỷ lực xây dựng các công thức thực nghiệm
Các công thức này có phạm vi ứng dụng nhất định và có giá trị gần đúng
Ngoài ra phương pháp này còn để kiểm chứng các kết quả có được từ phương
pháp lý luận
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 201.2.5.3 Nghiên cứu trên nguyên hình
Nguyên hình chính là mô hình có tỷ lệ 1:1 Mọi điều kiện tương tự
được đảm bảo Nhưng dòng chảy trong thực tế lại diễn ra theo một quá trình
ngoài ý chủ quan của con người
1.2.6 Một số hình ảnh về các hình thức tiêu năng sau công trình
* Hồ chứa nước Ngàn Trươi tỉnh Hà Tĩnh
Hình 1.7 Hồ chứa nước Ngàn Trươi tỉnh Hà Tĩnh – Hình thức tiêu năng bể
Đập tràn mặt cắt thực dụng Ôphixêrốp, tiêu năng đáy với các thông số:
- Cao trình ngưỡng tràn: +45,0
- Cao trình đáy bể tiêu năng: +36,0
- Chiều dài bể tiêu năng: 36,0 m
- Chiều rộng bể tiêu năng: 53,0 m
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 21* Công trình thuỷ điện Tuyên Quang:
Hình 1.8 Công trình thuỷ điện Tuyên Quang – Tiêu năng phóng xa
Công trình thủy điện Tuyên Quang gồm có 3 hạng mục chính:
Đập chính (không tràn) cao 97,3m; tràn xả lũ có 2 phần xả mặt 4(15x15,15m)
và xả đáy 8(4,5x6m); nhà máy thủy điện có 3 tổ máy
* Hồ Lòng Sông - Bình Thuận:
Hình 1.9 Đập tràn hồ Lòng Sông - Bình Thuận, Tiêu năng phóng xa
Tại đỉnh, đập có chiều dài là 246 m, bề rộng 6m Phần tràn ở giữa đập
có 6 khoang, mỗi khoang có cửa rộng 8m×6m
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 22* Đập thuỷ điện Yaly – Gia Lai:
Hình 1.10 Tràn xả lũ đập thuỷ điện Yaly Hình thức tiêu năng mũi phun
Tràn xả lũ gồm 6 cửa, dùng van cung Mỗi cửa rộng 15 m Ngưỡng tràn
ở cao trình +499,12 ( thấp hơn MNDBT 15,88 m ) Hình thước ngưỡng tràn
Ofixêrop, nối tiếp sau ngưỡng tràn là dốc nước có độ dốc thay đổi và tiêu
năng mũi phun Lưu lượng xả lớn nhất là 17.400 m3/s
* Công trình thuỷ điện Đại Ninh:
Hình 1.11 Hình thức tiêu năng phóng xa
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 23* Công trình thủy điện Đồng Nai 3 – Lâm Đồng và Đăknông:
Hình 1.12 Hình thức tiêu năng phóng xa Đập tràn: Đập tràn trọng lực, tiêu năng bằng mũi phun Cao trình
ngưỡng tràn +574m (thấp hơn MNDBT 16m), có 5 cửa kích thước, mỗi cửa b
x h = 15 x 16 (m) Cửa van hình cung có b x h = 15 x 16,5 (m) Đóng mở
bằng xilanh thủy lực với sức nâng: 2 x 160T mỗi cửa
* Công trình thủy điện Sơn La:
Hình 1.13 Hình thức tiêu năng mặt và tiêu năng đáy
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 24Cao trình đỉnh đập: 228.1m; chiều cao lớn nhất: 138.1m; xả sâu:
12x(6x10)m (12 cửa xả kích thước 6x10m ở phía dưới bên phải ảnh), xả mặt:
6x(15x13)m (6 cửa xả mặt ở phía trên bên trái ảnh)
* Công trình thủy điện Định Bình – Bình Định:
Hình 1.14 Hình thức tiêu năng mặt và tiêu năng đáy Dung tích hữu ích: 170 x 106 m3 Đập chính L: 380 m Chiều
cao đập: 54 m Diện tích tưới: 7.800 Ha
* Công trình thủy điện Suối Đuốc – Bình Định:
Hình 1.15 Hình thức tiêu năng phóng xa
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 25Kiểu tràn dọc, điều tiết bằng cửa van phẳng + vít me, ngưỡng tràn mặt
cắt thực dụng kiểu Ofixerop , nối tiếp sau tràn bằng dốc nước , tiêu năng mũi
/s
- Lưu lượng xả lũ kiểm tra: 284,47 mP
3 P
/s
Bảng 1.1 Các hình thức tiêu năng của một số công trình
thuỷ lợi, thủy điện nước ta
1 Hồ chứa nước Ngàn Trươi – Hà Tĩnh Tiêu năng đáy
2 Hồ chứa nước Khe Dứa – Thanh Hoá Tiêu năng đáy
3 Hồ chứa nước Khe Rò 1 và 2 - Quảng Trị Tiêu năng đáy
4 Hồ chứa nước Chúc Bài Sơn - Quảng Ninh Tiêu năng đáy
5 Hồ chứa nước Đồng Bò - Quảng Nam Tiêu năng đáy
6 Hồ chứa nước ALưới - Thừa Thiên Huế Tiêu năng đáy
7 Hồ chứa nước Khuôn Pin - Lạng Sơn Tiêu năng đáy
8 Công trình thủy điện Đại Ninh – Bình
Thuận Tiêu năng phóng xa
9 Công trình thủy điện Yaly – Gia Lai Tiêu năng phóng xa
10 Hồ chứa nước Gò Miếu - Thái Nguyên Tiêu năng phóng xa
11 Hồ chứa nước Lòng Sông – Bình Thuận Tiêu năng phóng xa
12 Hồ chứa nước Dầu Tiềng – Tây Ninh Tiêu năng phóng xa
13 Công trình thủy điện Sơn La – Sơn La Tiêu năng mặt và tiêu năng đáy
14 Công trình thủy điện Định Bình – Bình
Định Tiêu năng mặt và tiêu năng đáy
15 Hồ chứa nước Suối Chỉ - Quảng Ngãi Tiêu năng mặt
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 261.3 Kết luận chương 1
Như đã trình bày ở trên các công trình dạng trọng lực khi nói đến khả
năng mất ổn định toàn khối của công trình thường đề cập đến các khả năng
mất ổn định trượt, lật, đảy nổi Trong đó bể tiêu năng là một bộ phận công
trình có đặc điểm làm việc phức tạp, áp lực thủy động và mạch động lớn do
vậy đánh giá khả năng làm việc của bể tiêu năng trong quá trình vận hành là
hết sức quan trọng
Trong chương 1, tác giả tổng quan các điều kiện làm việc và sự cần
thiết của đề tài Tác giả trình bày các hình thức tiêu năng, đặc biệt là tiêu năng
dòng đáy, dạng tiêu năng bể, có thiết bị như mố tiêu năng Đây là hình thức
tiêu năng được áp dụng ở một số công trình thủy lợi, thủy điện như hồ chứa
Cửa Đạt – Thanh Hóa, hồ Nước Trong - Quảng Ngãi, nhà máy thủy điện
Tuyên Quang – Tuyên Quang, v.v Trong các chương sau tác giả nghiên
cứu cụ thể hơn về điều kiện làm việc, ổn định cũng như độ bền của hình thức
tiêu năng này
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 27CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐỘ BỀN VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH BỂ
TIÊU NĂNG CỦA ĐẬP TRÀN BÊ TÔNG ĐẦM LĂN TRỌNG LỰC
2.1 Khái niệm về phân tích độ bền, độ ổn định của bể tiêu năng
Bể tiêu năng được xây dựng cả trên nền đất và nền đá, các đập có chiều
cao lớn chủ yếu được xây dựng trên nền đá Bể tiêu năng là một khối bê tông
lớn liên kết chặt chẽ với nền Ổn định của bể khi chịu các tác động phụ thuộc
vào khả năng chịu tải của nền và khả năng chịu tải của bản thân Phân tích ổn
định bể tiêu năng nhằm đánh giá ổn định tổng thể của cả khối bể - nền: lật ,
trượt, đẩy nổi còn đánh giá độ bền bể tiêu năng nhằm xác định khả năng chịu
lực của bể
Tuỳ thuộc loại nền mà bể có thể bị trượt theo các hình thức khác nhau
như: trượt phẳng, trượt sâu, trượt phức hợp Khi bể xây trên nền đá thường
xảy ra trượt phẳng ở mặt tiếp xúc giữa bản đáy và nền, các dạng mặt trượt sâu
do đứt gẫy của đá, hình thành vùng cục bộ đá bị suy yếu do tự nhiên hoặc do
thi công…Tuỳ thuộc vào hình thức mặt cắt, tính không đồng nhất của nền, tổ
hợp các tác động, công trình có thể bị lún nghiêng hoặc lật về phía hạ
lưu…Các hình thái mất ổn định trên trong tính toán quy về các trường hợp
mất ổn định tổng thể
Về sơ đồ kết cấu, bể tiêu năng là một kết cấu chịu nén lệch tâm cả về
hạ lưu và thượng lưu tuỳ thuộc vào trường hợp làm việc Vật liệu bê tông làm
bể có thể bị phá hoại cả về cường độ chịu nén và cường độ chịu kéo Do
cường độ chịu kéo của bê tông nhỏ hơn so với cường độ chịu nén (thông
thường bằng 10%÷15% của chịu nén) nên công trình thường thiết kế tận dụng
tối đa khả năng chịu nén của bê tông và hạn chế tối đa việc sử dụng khả năng
chịu kéo Trong thiết kế, phân tích ứng suất với các tổ hợp tải trọng nhằm
đánh giá ổn định cường độ của mọi điểm trong công trình, vì ứng suất kéo
thường xảy ra ở các mép phía trước của nên người thiết kế phải tính toán phân
tích độ bền cục bộ tại những khu vực này
Để xác định hệ số an toàn cho phép khi tính ổn định cũng như độ bền
kết cấu bê tông cốt thép có thể sử dụng các phương pháp tính như phương
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 28pháp Sức bền vật liệu (ứng suất cho phép, đàn hồi), nội lực phá hoại, trạng
thái giới hạn
2.2 Xác định hệ số an toàn cho phép theo phương pháp trạng thái giới
hạn
Nét đặc thù của phương pháp tính theo trạng thái giới hạn là việc sử
dụng một nhóm các hệ số an toàn mang tính đặc trưng thống kê: hệ số tổ hợp
tải trọng nR c R, hệ số điều kiện làm việc m, hệ số độ tin cậy KR n R, hệ số lệch tải n,
hệ số an toàn vật liệu KR vl R Nhóm các hệ số này thay thế cho một hệ số an toàn
chung
Đối với công trình và nền công trình được gọi là đạt đến trạng thái giới
hạn khi chúng mất khả năng chống lại các tải trọng và tác động từ bên ngoài,
hoặc khi chúng bị hư hỏng hay biến dạng quá mức cho phép, không còn thoả
mãn được các yêu cầu khai thác bình thường Có 2 nhóm trạng thái giới hạn:
- Trạng thái giới hạn thứ nhất: Đây là trạng thái giới hạn về cường độ,
về độ bền và ổn định trong điều kiện khai thác bất lợi nhất Nếu tải trọng vượt
qua giới hạn này thì kết cấu, nền bị mất ổn định Để tính toán trạng thái giới
hạn này sử dụng tải trọng tính toán và cường độ tính toán Tải trọng tính toán
là tải trọng tiêu chuẩn nhân với hệ số vượt tải, đây là hệ số kể đến các trường
hợp nguy hiểm nhất của tải trọng
- Trạng thái giới hạn thứ hai: Đây là trạng thái giới hạn về biến dạng,
chuyển vị Trạng thái giới hạn thứ hai là trạng thái giới hạn về điều kiện sử
dụng trong điều kiện khai thác bình thường Để tính toán trạng thái giới hạn
này sử dụng tải trọng tiêu chuẩn Tải trọng tiêu chuẩn là tải trọng ở điều kiện
bình thường, được xác định bằng cách thí nghiệm nhiều lần để cho ra giá trị
trung bình của tải trọng ở điều kiện bình thường Khi tính với trạng thái giới
hạn thứ hai, ta chỉ tính theo tải trọng tiêu chuẩn vì nếu trong nhất thời, có bị
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 29vượt quá thì cũng không gây nguy hiểm quá nhiều (kết cấu chưa bị phá huỷ
nếu chưa vượt trạng thái giới hạn 1)
Công thức chung để xác định hệ số an toàn cho phép theo trạng thái
giới hạn theo TCXDVN-285-2002
[ ]
m
K n
K = c. n (2-1) Trong đó:
nR c R : là hệ số tổ hợp tải trọng
m : là hệ số điều kiện làm việc
KR n R : là hệ số độ tin cậy của công trình
2.3 Độ ổn định bể tiêu năng của đập bê tông
Dưới tác dụng của các tổ hợp tải trọng, bể tiêu năng phải thoả mãn các
điều kiện:
- Ổn định chống trượt
- Ổn định chống lật Thực chất đối với bể tiêu năng do bản đáy rộng, tải
trọng ngang nhỏ hơn so với tải trọng đứng nên thông thường bể đảm bảo ổn
định chống lật Ổn định về lật, trượt phải thoả mãn các điều kiện quy định của
hệ thống tiêu chuẩn áp dụng
- Ổn định đẩy nổi
2.3.1 Ổn định lật của công trình
Kết cấu trên nền có khả năng mất ổn định về vị trí lật quanh trục qua
mép đáy móng hạ lưu công trình do đó điều kiện ổn định của kết cấu biểu thị
bởi biểu thức sau :
[ ]K M
∑M g : là tổng các mômen của các lực giữ cho công trình khỏi bị lật
đối với điểm mép đáy móng hạ lưu
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 30∑M1 : là tổng các mômen của các lực gây lật công trình đối với
cùng điểm đó
[K] : là hệ số an toàn ổn định cho phép xác định theo 2.1
2.3.2 Ổn định trượt của công trình
Để đảm bảo sự ổn định của công trình, hệ công trình – nền dưới tác
dụng của tải trọng, cần phải tính toán nền theo sức chịu tải Điều kiện cần
phải thoả mãn :
[ ]K M
M K
∑M g : là tổng các lực giữ cho công trình khỏi bị trượt
∑M tr : là tổng các lực gây trượt công trình
[K] : là hệ số an toàn ổn định cho phép xác định theo 2.1
2.3.3 Ổn định đẩy nổi của công trình
Ổn định về phương diện đẩy nổi được đánh giá qua hệ thức sau:
[ ]K U
N
Trong đó:
KR dn R: hệ số ổn định đẩy nổi tính toán
N : tổng các lực tác dụng lên tấm đáy đang xét theo chiều thẳng
đứng từ trên xuống dưới
U : áp lực đẩy ngược, theo chiều thẳng đứng, từ dưới lên trên, bao
gồm áp lực đẩy nổi PR đn Rvà áp lực thấm PR th R
[K] : hệ số an toàn cho phép xác định theo 2.1
* Khi tính toán ổn định đẩy nổi cho bể tiêu năng của đập bê tông trọng
lực thì áp lực đẩy nổi Pđn được ước định như sau:
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 31PR đn R = α.S × (MNHL −ZR db R) (2-5) Trong đó
ZR db R :cao trình đáy bể tiêu năng
α : hệ số diện tích hiệu quả, với nền đá α=0.5÷1
S : diện tích tấm đáy đang xét
* Áp lực thấm PR th Rtác dụng lên tấm đáy bể tiêu năng đang xét:
HR tt R = ∇HR 1 R - MNHL
PR th R = 1/2αS × HR tt R(2-6) Trong đó:
∇H1: áp lực nước đẩy ngược tại mép thượng lưu bản đáy bể tiêu năng
Sửa lại ký hiệu ∇H1 trên hình 2.1
MNHL: mực nước hạ lưu bể tiêu năng
Với giả thiết áp lực thấm phân bố dạng tam giác giảm dần theo quan hệ
đường thẳng từ H ở vị trí giếng thu nước dưới nền đập về đến trị số 0 ở vị trí
bố trí lọc ngược dưới bể tiêu năng lượng định được áp lực thấm PR th R trong
phạm vi tấm tiêu năng đang xét
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 32Hình 2.1 Sơ đồ áp lực thấm, đẩy nổi tác dụng vào bể tiêu năng
2.3.4 Tiêu chuẩn bền Mohr-Coulomb
2.3.4.1 Những luận điểm cơ bản
Đánh giá ổn định công trình theo phương pháp cân bằng giới hạn Đánh
giá ổn định lật dùng giả thiết vật rắn, áp lực phân bố dọc mặt cắt theo quy luật
tuyến tính Áp lực đất và đẩy nổi lên công trình thường dựa trên các giả thiết
đơn giản Tiêu chuẩn bền Mohr-Coulomb sử dụng để đánh giá trạng thái ứng
suất của miền tính toán
2.3.4.2 Cường độ chống cắt
Nền công trình thường bị phá hoại dưới dạng bị trượt Sự trượt xảy ra
theo một mặt nào đó là do ứng suất cắt τ (do tải trọng ngoài gây ra ) tại các
điểm trên mặt đó quá lớn, lớn bằng cường độ chống cắt τR 0 R Khi trượt khối đất,
đá chuyển dịch lớn gây mất ổn định nền dẫn đến hư hỏng công trình Như vậy
cường độ chống cắt τR 0 R là nhân tố chủ yếu quyết định đối với sự ổn định của
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 33nền và an toàn của công trình
Khả năng chống cắt được đánh giá bằng cường độ chống cắt τR 0 Rtại từng
điểm trên mặt trượt Cường độ chống cắt τR 0 Rđược hiểu là lực chống trượt lớn
nhất trên một đơn vị diện tích tại mặt trượt khi khối đất này trượt lên khối đất
kia Cường độ chống cắt τR 0 Rtrước hết phụ thuộc ứng suất pháp (do tải trọng
ngoài gây ra) tác dụng tại mặt trượt Ngoài ra, cường độ chống cắt τR 0 R còn phụ
τR 0 R: cường độ chống cắt tại một điểm trên mặt cắt
σ : ứng suất pháp tác dụng trên mặt cắt tại điểm đó
ϕ : góc ma sát trong của đất nền, tgϕ = f
f : hệ số ma sát tiếp xúc tại mặt trượt
Biểu thức (2-7) gọi là định luật Culông Định luật Culông có thể biểu
diễn bằng đồ thị quan hệ giữa cường độ chống cắt τR 0 R và ứng suất pháp σ tác
Hình 2.2 Đồ thị đường thẳng giữa cường độ chống cắt τR 0 R và ứng suất pháp σ
Định luật Culông trình bày ở trên là quan hệ đường thẳng chỉ phản ánh
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 34gần đúng cường độ chống cắt τR 0 R Trên thực tế cho thấy quan hệ giữa cường độ
chống cắt τR 0 R và áp lực pháp tuyến σ không phải là đường thẳng mà có dạng
Hình 2.3 Đồ thị đường cong giữa cường độ chống cắt τR 0 Rvà ứng suất pháp σ
Vì vậy một số tác giả kiến nghị xác định cường độ chống cắt τR 0 R theo
công thức sau: τ 0 = σ ϕi tg σi +C i (2-8)
Trong đó:
ϕR σI R: góc chống cắt, góc nghiêng của đoạn thẳng nối góc tọa độ với
điểm MR i R trên đường Culông có ứng suất pháp σR i
CR i R: lực dính đơn vị của điểm MR i Rcó ứng suất pháp σR i
Trong phạm vi luận văn chỉ xem xét ϕR σi R và CR i Rlà không đổi
2.3.4.3 Giả thiết và công thức tính toán
Hệ số ổn định trượt tính theo phương pháp cân bằng giới hạn là tỷ số
giữa ứng suất tiếp giới hạn trên mặt trượt với ứng suất pháp trên mặt trượt
Trang 35τR 0 R: cường độ chống cắt tại một điểm trên mặt cắt
τ : ứng suất cắt tính toán
σ : ứng suất pháp tác dụng trên mặt cắt tại điểm đó
ϕ : góc ma sát trong, tgϕ = f với f là hệ số ma sát tiếp xúc tại mặt
trượt
C : lực dính
Khi tính toán trên toàn bộ mặt trượt , hệ số ổn định là tỷ số giữa lực cắt
giới hạn lớn nhất và lực cắt phát sinh trên mặt trượt
B : chiều dài mặt trượt
T : lực cắt phát sinh trên mặt trượt
2.3.5 Nhận xét công thức tính toán hệ số ổn định theo tiêu chuẩn bền
Mohr-Coulomb
Biểu thức (2-10) sử dụng để tính toán ổn định trượt tổng thể Biểu thức
(2-10) cho thấy hệ số ổn định là hằng số trên mặt phẳng trượt và hoàn toàn
không phụ thuộc vị trí của hợp lực P cũng như biểu đồ phân bố ứng suất trên
mặt trượt
2.3.6 Phâ n tích ổn định trượt có xét đến sự phân bố ứng suất trên mặt
trượt
Bằng công cụ phân tích kết cấu có thể xác định được trạng thái ứng suất
trên bề mặt trượt giả định, theo đó có thể xác định hệ số ổn định cục bộ và
tổng thể trên mặt trượt theo các biểu thức (2-11) và (2-12) sau:
i i
i l
i cb
l
l C tg l K
.
.
Trang 36=
i i
i l
i tt
l
l C tg l K
.
.
τ
ϕ σ
(2-12) Trong đó:
KR cb R: hệ số ổn định cục bộ
KR tt R: hệ số ổn định tổng thể
τR ι R : ứng suất tiếp tính toán của từng phân tố
σR ι R : ứng suất pháp của từng phân tố trên mặt tính toán
ϕ : góc ma sát trong , tgϕ = f với f là hệ số ma sát tiếp xúc tại mặt
trượt
C : lực dính
lR i R: chiều dài từng phân tố
Ngày nay có nhiều phương pháp để xác định ứng suất, biến dạng như
phương pháp Sức bền vật liệu, phương pháp Lý thuyết đàn hồi, phương pháp
Phần tử hữu hạn (PTHH) Do phương pháp PTHH có thể xác định trạng thái
ứng suất khi kết cấu và nền có kích thước hình học phong phú, vật liệu không
đồng nhất, dễ dàng lập trình cho bài toán tổng quát…nên được áp dụng rộng
rãi hiện nay Do đó, nếu kết hợp phương pháp phần tử hữu hạn và tiêu chuẩn
bền Mohr-Coulomb để phân tích tính toán ứng suất công trình bê tông và đất
nền, từ đó đánh giá ổn định trượt thông qua phân bố ứng suất pháp và ứng
suất tiếp tiếp xúc bể tiêu năng và nền xác định được hệ số ổn định cục bộ và
tổng thể củacông trình trong đó có kết cấu bể tiêu năng
2.4 Độ bền của bể tiêu năng
2.4.1 Sự phát triển của lý thuyết bê tông cốt thép (BTCT)
Thời kỳ đầu (khoảng 1850-1870) kết cấu BTCT được sử dụng vào xây
dựng một cách mò mẫm, theo một số kinh nghiệm của Lambo, Coa-nhe,
Monie(Pháp), Ukinxon(Anh), Giat(Mỹ) v.v… Sau này dần dần bắt đầu có
những nghiên cứu về thực nghiệm và lý thuyết và đưa ra những phương pháp
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 37tính toán Trước hết người ta xem BTCT là vật liệu đàn hồi, dung lý luận của
môn “Sức bền vật liệu” để lập công thức xác định ứng suất trong bê tông và
trong cốt thép rồi dùng điều kiện về ứng suất cho phép mà tính toán Phương
pháp đó có tên là phương pháp tính theo đàn hồi, phương pháp tính theo ứng
suất cho phép hoặc phương pháp cổ điển Những người có công nghiên cứu
đầu tiên là Koenen, Morsh(Đức), Henebic, Congxide(Pháp), Belelinski,
Kudasep(Nga) Theo phương pháp đàn hồi người ta đã thiết kế và xây dựng
hàng loạt công trình BTCT vào những năm cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20,
trong đó có nhiều công trình lớn Những nghiên cứu tiếp theo chỉ ra rằng
phương pháp đàn hồi dựa trên những giả thiết chưa chính xác, chưa phản ánh
đúng đắn sự làm việc thực tế của BTCT, dẫn đến việc sử dụng vật liệu còn
lãng phí
Trong những năm hai mươi của thế kỷ trước người ta tìm cách khắc
phục nhược điểm trên theo hai hướng: một hướng nhằm vào việc cải tiến
phương pháp tính cũ bằng cách đưa vào các hệ số hiệu chỉnh, một hướng khác
là tìm phương pháp mới Các nhà khoa học Liên Xô đã đi đầu trong phương
hướng sau Những người có công lớn là Lolay, Staerman, Xiloliarop,
Murasep, Gvozdep
Phương pháp mới dựa vào sự phân tích khả năng chịu lực của kết cấu
lúc nó làm việc cho đến khi bị phá hoại và có tên là phương pháp tính theo
nội lực phá hoại Nó được đem áp dụng chính thức đầu tiên ở Liên Xô và ở
Mêhicô vào khoảng 1938 Việc dùng phương pháp tính theo nội lực phá hoại
đã mang lại hiệu quả tiết kiệm vật liệu một cách đáng kể so với cách tính cũ
Tuy vậy nó cũng còn một số nhược điểm và cần được cải tiến
Từ năm 1955 Liên Xô và nhiều nước đã áp dụng phương pháp tính theo
trạng thái giới hạn Phương pháp mới này dần dần được dung rộng rãi khắp
thế giới, ngày càng được phát triển hoàn thiện
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 382.4.2 Phân tích độ bền theo phương pháp nội lực phá hoại
Nét đặc thù của phương pháp tính nội lực phá hoại là hệ số an toàn
chung cho kết cấu K Công thức chung để xác định hệ số an toàn cho phép
theo trạng thái giới hạn
TR p R: là nội lực trong kết cấu do tải trọng tiêu chuẩn gây ra, là nội lực mà
kết cấu phải chịu
TR c R: nội lực mà kết cấu chịu được khi nó ở giai đoạn phá hoại, là nội lực
phá hoại
K: là hệ số an toàn chung của kết cấu, thường lấy 1,7÷2,2
2.4.3 Phân tích độ bền theo phương pháp trạng thái giới hạn
2.4.3.1 Các trạng thái giới hạn
Cho kết cấu chịu tải trọng tăng dần Trạng thái giới hạn là trạng thái mà
kể từ đó trở đi kết cấu không thế thỏa mãn yêu cầu đề ra cho nó Để tính toán
kết cấu BTCT cần dùng hai nhóm trạng thái giới hạn: Về khả năng chịu lực
và về điều kiện sử dụng bình thường
2.4.3.2 Tính toán theo nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất về khả năng
chịu lực
Trạng thái này được qui định ứng với lúc kết cấu bắt đầu bị phá hoại, bị
mất ổn định về hình dáng hoặc vị trí, bị hỏng do mỏi, do tác dụng đồng thời
của tải trọng và môi trường
Tính toán về khả năng chịu lực dựa vào điều kiện sau:
T≤TR gh R (2-14) Trong đó:
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 39T : nội lực bất lợi nhất có thể phát sinh trong kết cấu do tải trọng
tính toán và các tác động khác gây ra
TR gh R: giới hạn bé nhất về khả năng chịu lực, ứng với trường hợp và
tiết diện đã xác định T
Tính toán theo điều kiện (2-14) được tiến hành đối với từng tiết diện
hoặc đối với từng vùng chịu lực cục bộ của kết cấu Tùy theo trạng thái làm
việc và sự phá hoại có thể xảy ra mà qui định tiết diện tính toán là tiết diện
thẳng góc, xiên góc với trục hoặc tiết diện không gian Cũng cần tính toán các
trường hợp chịu lực cục bộ như nén cục bộ, đâm thủng v.v…
Các giá trị T và TR gh R được xác định theo một xác suất bảo đảm nào đó
tùy tính chất quan trọng của công trình T được tính theo tải trọng tính toán
Đối với kết cấu xây dựng thủy lợi, thủy điện các giá trị n và pR tc R được
lấy theo tiêu chuẩn TCXDVN285-2002 Thông thường đối với tải trọng
thường xuyên lấy n=1,1÷1,2, đối với tải trọng tạm thời lấy n=1,2÷1,4 Nếu xét
thấy việc giảm tải trọng thường xuyên làm cho kết cấu bị bất lợi hơn thì cần
lấy n<1
Giá trị TR gh R được xác định dựa vào kết quả phân tích sự làm việc của kết
cấu và dùng cường độ tính toán của vật liệu để tính toán
Khi kiểm tra theo điều kiện (2-14) cũng có thế lấy T là ứng suất do tải
trọng tính toán gây ra và TR gh Rlà cường độ tính toán của vật liệu
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 40Tính toán theo trạng thái giới hạn về khả năng chịu lực là cần thiết cho
mọi kết cấu cũng như cho các bộ phận của nó Cần tiến hành tính toán ứng
với mọi giai đoạn: chế tạo, vận chuyển, dựng lắp, sử dụng, sửa chữa Với mỗi
trường hợp sơ đồ tính toán phải phù hợp với sơ đồ cấu tạo
Việc tính toán theo khả năng chịu lực thường được tiến hành theo một
trong hai loại bài toán: bài toán kiểm tra hoặc bài toán chọn tiết diện Trong
bài toán kiểm tra người ta đã biết trước kích thước tiết diện, cốt thép và các
chỉ tiêu về vật liệu, tiến hành tính riêng vế trái và vế phải của biểu thức (2-14)
rồi so sánh Trong bài toán chọn tiết diện đã biết trước nội lực dò tải trọng
tính toán gây ra và một số (chưa đầy đủ) kích thước tiết diện, xuất phát từ
điều kiện (2-14) để tính toán ra cốt thép hoặc những kích thước còn lại của
tiết diện
2.4.3.3 Tính toán theo nhóm trạng thái giới hạn thứ hai về điều kiện sử
dụng bình thường
Để đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường cần hạn chế độ biến dạng,
độ mở rộng khe nứt hoặc độ dao động của kết cấu
Kiểm tra về biến dạng theo điều kiện (2-16) và đối với những kết cấu
được phép xuất hiện vết nứt thì kiểm tra bề rộng khe nứt theo điều kiện (2-17)
f ≤ fR gh R(2-16)
aR n R≤ aR ngh R(2-17)
Trong đó:
f : là độ biến dạng (độ võng, góc xoay, độ dãn…) và aR n R là bề rộng
khe nứt của kết cấu khi nó làm việc
fR gh R: chỉ số giới hạn của biến dạng
aR ngh R: bề rộng khe nứt
Các trị số này được qui định để bảo đảm sự làm việc bình thường của
kết cấu Chúng phụ thuộc vào tính chất và điều kiện sử dụng kết cấu cũng như
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai