Ph ụ lục 1: Phương pháp xác định khối lượng thể tích xốp của cốt liệu được đầm Ph ụ lục 2: Những hình ảnh thí nghiệm bê tông tại phòng thí nghiệm vật liệu xây Ph ụ lục 3: Bài báo: X
Trang 1L ỜI CẢM ƠN
phương pháp thiết kế thành phần bê tông khối lớn” được hoàn thành ngoài sự nỗ
Trường Đại học Thủy lợi
gian, trình độ có hạn cũng như các phương tiện thí nghiệm thiếu thốn, nên khó tránh
cô giáo và đồng nghiệp
Qua đây, Học viên cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo
đại học – Trường Đại học Thủy lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ học viên
Hà n ội, ngày tháng năm 2014
Lê Anh Đức
Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 2L ỜI CAM ĐOAN
Lê Anh Đức
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG KHỐI LỚN VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP THI ẾT KẾ THÀNH PHẦN BÊ TÔNG KHỐI LỚN 3
1.1.3.Vật liệu dùng để chế tạo bê tông khối lớn 5
1.2 Các phương pháp thiết kế thành phần bê tông khối lớn 21
1.2.1 Phương pháp thiết kế thành phần bê tông khối lớn theo ACI 211.1 21
1.2.2 Phương pháp thể tích tuyệt đối dùng công thức Bolomey – Skramtaev 27
1.2.3 Luận bàn về hai phương pháp của Mỹ và Nga 30
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 33
2.2 Cấu trúc của pha hồ xi măng trong bê tông 34
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THÍ
3.1 Vật liệu sử dụng trong nghiên cứu của đề tài 42
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 43.1.4.Tro bay Phả Lại 49
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ THÀNH PHẦN BÊ TÔNG KHỐI LỚN VÀ THÍ
4.1 Thiế kế thành phần bê tông với cường độ mục tiêu 17 Mpa theo phương pháp Mỹ
4.1.1.Thiết kế thành phần bê tông R17, với C/Đ tính toán 57
4.1.2.Thí nghiệm với bê tông mác cơ sở 17 và C/Đ tối ưu 60
4.2 Thiết kế thành phần bê tông M20 dùng phương pháp thể tích tuyệt đối theo giáo
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
B ảng 1 1: Quy định về hàm lượng tạp chất trong cốt liệu 7
B ảng 1 2: Thành phần hạt của cát dùng cho bê tông khối lớn 7
B ảng 1 3: Thành phần hạt của cát dùng cho đập bê tông khối lớn 8
B ảng 1 4: Hàm lượng tạp chất trong cốt liệu lớn 9
B ảng 1 5: Yêu cầu thành phần hạt đối với các cỡ đá 10
B ảng 1 6: Tỉ lệ phần trăm các cỡ hạt trong cốt liệu lớn 10
B ảng 1 7: Quan hệ giữa gradien áp lực nước và mác chống thấm của bê tông 12
B ảng 1 8: Nhiệt thủy hóa của các khoáng xi măng theo thời gian 15
B ảng 1 9: Nhiệt thủy hóa của các loại xi măng theo thời gian 16
B ảng 1.10: Hệ số của công thức tính nhiệt thủy hóa của xi măng pooclăng 16
B ảng 1 11: Nhiệt độ trong bê tông của một số công trình 20
B ảng 1 12: Tỉ lệ N CDK đối với bê tông khối lớn 23
B ảng 1 13: Quan hệ gần đúng giữa cường độ bê tông và tỉ lệ N/CDK 23
B ảng 1 14: Lượng nước trộn gần đúng cho 1m 3 h ỗn hợp bê tông 24
B ảng 1 15: Hàm lượng vữa và hàm lượng khí gần đùng trong hỗn hợp bê tông 25
B ảng 1 16: Hàm lượng cốt liệu lớn 26
B ảng 1 17: So sánh hai phương pháp TKTPBT theo thể tích tuyệt đối 30
B ảng 1 18: So sánh hai phương pháp của Mỹ và Nga 31
B ảng 2 1: Mức ngậm cát tối thiểu, % 40
B ảng 2 2: Mức ngậm cát thích hợp, % 41
B ảng 3.1: Thành phần hóa và khoáng của Clanhke và của PCB30 Hoàng Thạch 42
B ảng 3 2: Các chỉ tiêu tính chất của PCB30 Hoàng Thạch 43
B ảng 3 3: Khối lượng riêng của cát 44
B ảng 3 4: Kết quả thí nghiệm khối lượng thể tích xốp khô của cát 44
B ảng 3 5: Thành phần hạt của cát 45
B ảng 3 6: Khối lượng riêng của đá 47
B ảng 3 7: Kết quả thí nghiệm khối lượng thể tích xốp của đá 47
B ảng 3 8: Thành phần hạt của đá 48
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 6B ảng 3 9: Thành phần hóa học của tro bay Phả Lại 49
B ảng 3 10: Chỉ số hoạt tính cường độ của tro tuyển Phả Lại 49
B ảng 3 11: Độ mịn của tro bay Phả Lại 50
B ảng 3 12: Thành phần các mẻ trộn hỗn hợp cát đá 50
B ảng 3 13: Kết quả thí nghiệm mẻ trộn thứ nhất 51
B ảng 3 14: Kết quả thí nghiệm mẻ trộn thứ hai 51
B ảng 3 15: Kết quả thí nghiệm mẻ trộn thứ ba 52
B ảng 3 16: Kết quả thí nghiệm mẻ trộn thứ tư 52
B ảng 3 17: Kết quả thí nghiệm mẻ trộn thứ năm 53
B ảng 3 18: Tổng hợp kết quả thí nghiệm hỗn hợp cát đá 53
B ảng 4 1: Các cấp phối bê tông với mác cơ sở 17 và C/Đ tính toán 58
B ảng 4 2: Thành phần của các mẻ trộn bê tông định hướng với mác cơ sở 17 và C/Đ tính toán 59
B ảng 4 3: Cường độ của các cấp phối bê tông định hướng với mác cơ cở 17 và C/Đ tính toán 60
B ảng 4 4: Các cấp phối bê tông định hướng với mác cơ sở 17 và C/Đ tối ưu 61
B ảng 4 5: Thành phần của các mẻ trộn bê tông định hướng với mác cơ sở 17 và C/Đ tối ưu 61
B ảng 4 6: Cường độ của các cấp phối bê tông định hướng với mác cơ sở 17 và C/Đ t ối ưu 61
B ảng 4 7: So sánh thành phần bê tông của bê tông đạt R20 với C/Đ tính toán và C/Đ tối ưu 62
B ảng 4 8: So sánh cường độ bê tông với cấp phối cơ sở 17 dùng C/Đ tính toán 62
B ảng 4 9: Thành phần BT tính toán dùng phương pháp TTTĐ theo giáo trình VLXD 64
B ảng 4 10: Thành phần BT tính toán dùng phương pháp TTTĐ theo chỉ dẫn kỹ thu ật 65
B ảng 4 11: So sánh thành phần bê tông tính toán theo ba phương pháp 66
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 7DANH M ỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1 1: Đập bê tông trọng lực Tân Giang (Ninh Thuận) 4
Hình 1 2: Đập bê tông trọng lực Lòng Sông (Bình Thuận) 4
Hình 1 3: T ỏa nhiệt của xi măng theo thời gian 15
Hình 1 4: Quá trình thay đổi nhiệt trong BT khối lớn 17
Hình 1 5:Bi ểu đồ xác định lượng nước trộn 28
Hình 1 6:Bi ểu đồ để xác định hệ số trượt α 29
Hình 2 1: M ặt cắt của bê tông 34
Hình 2 2: Mô hình c ủa hồ xi măng thủy hóa 35
Hình 2 3: Tính ch ất bề mặt của cốt liệu lớn 37
Hình 2 4: S ự đọng nước ở hỗn hợp bê tông 37
Hình 3 1: Bi ểu đồ TPH cát theo TCVN 46
Hình 3 2: Bi ểu đồ TPH đá theo TCVN 48
Hình 3 3: Quan h ệ giữa tỷ lệ C/Đ và khối lượng thể tích xốp của hỗn hợp cát đá 54 Hình 3 4 : Quan h ệ giữa tỷ lệ C/Đ và độ rỗng của hỗn hợp cát đá (r hh ) 54
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 8R7, 28 (MPa) Cường độ nén ở tuổi 7 và 28 ngày của bê tông
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
đặc biệt như tính phát nhiệt và cường độ không cao, có khả năng chống ăn mòn…
được vận dụng Tuy nhiên đấy chỉ là các áp dụng đơn lẻ, chưa có sự so sánh phân
phương pháp TKTPBT của Nga để vận dụng và có sự hiệu chỉnh cần thiết nhằm đạt
được hiệu quả cao hơn
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 10– Đánh giá được hiệu quả của tỉ lệ cát/đá tối ưu khi dùng phương pháp thiết
Chương 1 – Tổng quan về bê tông khối lớn và các phương pháp thiết kế
Chương 2 – Cơ sở lý thuyết của đề tài
Chương 3 – Lựa chọn vật liệu và phương pháp nghiên cứu thí nghiệm
Chương 4 – Thiết kế thành phần bê tông khối lớn và thí nghiệm bê tông
Ph ụ lục 1: Phương pháp xác định khối lượng thể tích xốp của cốt liệu được đầm
Ph ụ lục 2: Những hình ảnh thí nghiệm bê tông tại phòng thí nghiệm vật liệu xây
Ph ụ lục 3: Bài báo: Xử lý thành phần hạt cốt liệu bê tông không đạt chuẩn –
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 11CHƯƠNG 1
tính đến sự phát nhiệt, đặc biệt khi kích thước của tiết diện ngang nhỏ nhất của kết
tương tự bê tông thông thường, nhưng rất khô và được đầm chặt bằng thiết bị rung
bê tông thông thường (CVC) đã được ứng dụng nhiều ở Việt Nam từ trước đế nay
đập dùng các vật liệu tiên tiến, phương pháp thi công hiện đại, khống chế hiệu quả
ứng suất nhiệt trong bê tông và đã xây dựng nên những công trình thế kỷ Ở Việt
Nam đã áp dụng bê tông khối lớn từ lâu cho các đập Thác Bà, Sông Đà, Trị An,
1.1 và hình 1.2)
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 12Hình 1 1 : Đập bê tông trọng lực Tân Giang (Ninh Thuận)
Hình 1 2 : Đập bê tông trọng lực Lòng Sông (Bình Thuận)
Đặc tính của bê tông khối lớn là tính chất nhiệt Phản ứng của xi măng với
nước là phản ứng phát nhiệt Bê tông là vật liệu dẫn nhiệt kém Trong bê tông khối
nhưng nhiệt độ mặt ngoài (nhiệt độ môi trường) lại thấp; do đó có thể phát sinh ứng
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 13Đối với công trình bê tông khối lớn để đồng thời đạt được chất lượng và giá
trường nước, yêu cầu chọn cốt liệu tốt, bê tông đặc chắc cường độ cao, chống thấm
Để đảm bảo tính ổn định của bê tông khối lớn cần chú ý chọn dùng các vật
ASTM C 150 - 86 [35]
dùng chung và đặc biệt có tính chất chống sunphát vừa và nhiệt thủy hóa vừa), loại
trong trường hợp mong muốn có tính chất chống sunphát cao)
Xi măng hỗn hợp của Mỹ [37]: Gồm loại P (Xi măng Pooclăng puzơlan
puzơlan dùng cho kết cấu bê tông thông thường), loại I (PM) (Xi măng pooclăng
puzơlan cải biến), loại I (SM) (Xi măng pooclăng xỉ dùng cho kết cấu bê tông thông
thường)
Ở nước ta cũng sản xuất các loại xi măng pooclăng (TCVN 2682: 2009) [8], xi
măng pooclăng puzơlan (TCVN 4033: 1995) [11], xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 14Theo tài liệu [2], xi măng ít tỏa nhiệt có lượng nhiệt phát ra khi xi măng thủy
hóa (xác định theo phương pháp Tecmot) sau 3 ngày không lớn hơn 45 - 50cal/g,
qui định XM tỏa nhiệt trung bình và tỏa nhiệt thấp có nhiệt thủy hóa lần lượt là 60,
70 cal/g
Xi măng belit cao phát nhiệt ở tuổi tương ứng ít hơn 20% so với xi măng
pooclăng thông thường, độ tăng nhiệt độ đoạn nhiệt của nó chỉ bằng một nửa xi
măng pooclăng và píc nhiệt độ ( nhiệt độ cao nhất) cũng xuất hiện chậm hơn
đưa trước vào xi măng hoặc bê tông khi trộn
(TCVN 7570:2006) [20]
Cũng theo tài liệu Mỹ, cốt liệu nhỏ (cát) dùng cho bê tông khối lớn nói chung
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 15B ảng 1 1: Quy định về hàm lượng tạp chất trong cốt liệu
%
3,0 5,0
3 Than và than non
Trang 16Tuy nhiên theo tiêu chuẩn Mỹ nếu thông qua thí nghiệm, thấy rằng thành phần
− Vật liệu nhẹ không lớn hơn 2%;
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 17hợp của các loại đá đó Về danh nghĩa hạt cốt liệu lớn phải sót trên sàng 4,75mm và
thước nhỏ của kết cấu Điều này thường không xảy ra đối với bê tông khối lớn
như trong bảng 1.4 [32]
B ảng 1 4: Hàm lượng tạp chất trong cốt liệu lớn
dùng cho bê tông ít hơn, nhưng thường hiếm và vận chuyển từ xa, nên không đạt
qui định như trong bảng 1.5 [32]
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 18Tính dễ đổ của hỗn hợp bê tông thường được cải thiện bằng cách giảm tỉ lệ
Trang 19Một số nơi dùng cấp phối "gián đoạn" trong bê tông khối lớn Đây là cấp phối
măng hơn Cốt liệu nghiền thường có cấp phối liên tục và có thể sản xuất với khối
lượng lớn, nên được dùng nhiều trong bê tông nói chung và bê tông khối lớn nói
riêng
Nước trộn bê tông khối lớn cũng giống như nước trộn bê tông thông thường,
không được chứa các chất có ảnh hưởng đến thủy hóa xi măng và cường độ bê tông
độ, hệ số nở nhiệt, sự dẫn nhiệt, tản nhiệt, độ thấm nước, độ bền
Cũng như các loại bê tông khác, cường độ bê tông khối lớn chịu ảnh hưởng
dùng xi măng và loại phụ gia hóa học dùng trong bê tông, lượng và loại phụ gia
khoáng (puzơlan), cấu trúc bề mặt, hình dạng, thành phần khoáng, thành phần hạt
và cường độ của cốt liệu
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 20Bê tông khối lớn thường không yêu cầu cường độ cao và không yêu cầu chịu
ứng suất lớn ban đầu Mác bê tông khối lớn thường được xác định ở tuổi dài ngày
(90 ngày, 1 năm, 2 năm), tùy theo kết cấu và công trình được xây dựng trong thời
gian lâu dài như thế nào Mẫu kiểm tra cường độ nén phải có kích thước tiêu chuẩn
ướt qua sàng 37,5mm để lấy phần bê tông lọt sàng đem đúc mẫu Theo tiêu chuẩn
nước không phải là vấn đề quan trọng Độ thấm nước của bê tông phụ thuộc vào
B ảng 1 7: Quan hệ giữa gradien áp lực nước và mác chống thấm của bê tông
Puzơlan cũng có tác dụng giảm độ thấm nước Theo tài liệu [32], hệ số thấm K
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 211.1.4.3 Độ bền
Độ bền của bê tông thể hiện khả năng chống được tác động của điều kiện làm
nguyên nhân chính sau đây:
Phản ứng hóa học giữa các thành phần của bê tông
Bê tông tiếp xúc với nước có axít
Bê tông tiếp xúc với nước chứa sun phát
1.1.4.4 Tính chất đàn hồi
đàn hồi thực tế được coi là không đổi trong phạm vi ứng suất mà bê tông khối lớn
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 222,6.104 đến 4,7.104 Mpa ở tuổi 1 năm Thông thường bê tông có cường độ cao hơn,
có môđun đàn hồi lớn hơn, có nghĩa là cường độ tăng thì môđun đàn hồi cũng tăng
măng và có tỉ lệ thuận tương đối với 2 yếu tố đó
môđun đàn hồi lớn, thường có từ biến nhỏ Hồ xi măng có ảnh hưởng ban đầu đối
cường độ chịu kéo của bê tông không đảm bảo hoặc do khả năng biến dạng khi chịu
Độ co khô nằm trong khoảng từ 0,02% của độ dài bê tông nghèo độ sụt thấp
hàm lượng xi măng, thành phần khoáng của nó và hàm lượng cốt liệu Việc pha phụ
gia khoáng thường làm tăng độ co khô, ngoại trù trường hợp giảm yêu cầu nước
măng trong bê tông không liên quan với lượng nước trong bê tông Bê tông dùng
puzơlan đôi khi có độ co tự thân lớn hơn bê tông dùng xi măng pooclăng [32] Sự
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 23e) Sự biến đổi thể tích do nhiệt thủy hóa:
nước
xi măng và thành phần khoáng của cốt liệu Một vài loại đá như granit có thể có tính
B ảng 1 8: Nhiệt thủy hóa của các khoáng xi măng theo thời gian
Xi măng mác càng cao, tỏa nhiệt càng nhiều như trong hình 1.3
Hình 1 3: T ỏa nhiệt của xi măng theo thời gian.
Các khoáng
xi măng
3 ngày 7 ngày 28 ngày 3 tháng 6 tháng
Trang 24Các loại xi măng khác nhau cho nhiệt thủy hóa khác nhau như trong bảng 1.9
B ảng 1 9: Nhiệt thủy hóa của các loại xi măng theo thời gian
Lượng phát nhiệt (Kcal/kg)
B ảng 1.10: Hệ số của công thức tính nhiệt thủy hóa của xi măng pooclăng
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 25chủ yếu đối với có cường độ 28 ngày của xi măng và C3A có ảnh hưởng nhiều đến
xi măng
như xảy ra ở 2 ngày đầu Giá trị tăng lớn nhất 8 - 12 giờ từ khi cho nước vào trộn
Trong quá trình tăng nhiệt nếu nhiệt độ cao, thì tốc độ tăng nhiệt nhanh; ở nhiệt độ
Quá trình thay đổi nhiệt độ chia làm 3 thời kỳ: Tăng nhiệt, giảm nhiệt, ổn định
Hình 1 4: Quá trình thay đổi nhiệt trong BT khối lớn
Đơn vị nhiệt lượng pháp định là 1Kcal = 4186,8 J
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 26Trong đó: ∆t là biến đổi nhiệt độ thay đổi của bê tông từ lúc ra khỏi máy trộn
nước và xi măng là 4,2 và 0,8 và của cốt liệu là 0,8 - 0,96; Cũng có thể qua thực
C)
đó, nhiệt độ xi măng thì tùy thuộc vào kho bảo quản và công cụ vận chuyển vào
tích bê tông
bê tông Chú ý là vào ban đêm, về mùa hè nhiệt độ của cốt liệu và nước không
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 27không khí Nhiệt độ thực tế của bê tông sẽ cao hơn trị số tính toán một chút do công
cơ học sinh ra trong khi trộn và sau đó tăng cũng do nhiệt sinh ra từ thủy hóa xi
măng
S
Để xác định chính xác nhiệt độ của bê tông trong từng trường hợp cụ thể, có
đổi hình dạng không được tự do sẽ sinh ra ứng suất do nhiệt độ thay đổi gọi là ứng
theo điều kiện của khối bê tông tự do hay không Thường phát sinh 2 loại vết nứt
như sau:
ứng suất nhiệt hay không còn phụ thuộc vào vật thể có tự do hay không
Trong quá trình đổ bê tông, mặt ngoài khối bê tông tỏa nhiệt nhanh, nhưng
ứng suất nén, bề mặt sinh ứng suất kéo Khi ứng suất kéo xuất hiện (ở mặt ngoài)
vượt quá ứng suất kéo cho phép, sẽ xẩy ra nứt mặt; loại nứt này thường phát sinh
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 283 - 7 ngày nhiệt độ bên ngoài đột ngột giảm, tất nhiên vết nứt sẽ có khả năng phát
đổ Lực kìm chế này phát sinh đối với giai đoạn bê tông phát nhiệt (nở ra sinh ứng
trong bê tông như trong bảng 1.11
B ảng 1 11: Nhiệt độ trong bê tông của một số công trình
Tên công trình, tên nước
thường dùng sau đây:
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 29 Sử dụng vật liệu thích hợp, đặc biệt là xi măng Các loại xi măng được quan
pooclăng xỉ hạt lò cao… Nếu dùng xi măng pooclăng (thường tỏa nhiệt nhiều), thì
Dùng các loại phụ gia khoáng và phụ gia hóa thích hợp trong bê tông
Xác định thành phần bê tông với hàm lượng xi măng ít nhất, vì xi măng là
Dùng các biện pháp thi công thích hợp để giảm nhiệt độ bê tông, nhất là khi
tông và cho dòng nước lạnh chảy qua để hạ nhiệt v.v…
Đây cũng là phương pháp kết hợp tính toán với thực nghiệm Trước tiên xác
định thành phần tính toán của bê tông dựa theo các bảng biểu, sau đó phải kiểm tra
để khống chế sự phát nhiệt và sự tăng nhiệt đô, trong khi đó thỏa mãn các yêu cầu
độ và độ bền của bê tông chi phối thành phần hơn là nhiệt độ phát sinh Khi đổ, phải
đập trọng lực phải thêm xi măng để đảm bảo độ bền
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 30Phương pháp tính thành phần bê tông khối lớn được trình bày trong tài liệu
công trình;
− Nhiệt độ tối đa khi đổ bê tông;
− Yêu cầu chất lượng đối với cốt liệu;
− Loại xi măng và puzơlan
− Khối lượng riêng của cốt liệu nhỏ (cát) và cốt liệu lớn (đá);
Lượng trộn khoáng (puzơlan) trong xi măng được xác định sơ bộ bằng: 20 -
CDK
không được quy định trong bản quy định kỹ thuật của dự án, thì có thể được xác
định theo vị trí của kết cầu công trình như bảng 1.12
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 31B ảng 1 12: Tỉ lệ N
CDK đối với bê tông khối lớn
CDK
nước, ở đó bê tông khi bão hòa nước khi khô (vùng mực nước
0,55
Ghi chú: CDK là chất dính kết, ở đây có thể chỉ là xi măng hoặc xi măng pha
Puzơlan
B ảng 1 13: Quan hệ gần đúng giữa cường độ bê tông và tỉ lệ N/CDK
Cường độ nén của mẫu bê tông hình trụ
Ghi chú: Để chuyển đổi giá trị cường độ bê tông của mẫu hình trụ sang mẫu
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 32So sánh 2 giá trị N/CDK tra được ở 2 bảng trên, chọn tỉ lệ N/CDK nhỏ hơn Tỉ
nghĩa lớn nhất của cốt liệu lớn sẽ dùng và độ sụt yêu cầu của hỗn hợp bê tông:
B ảng 1 14: Lượng nước trộn gần đúng cho 1m 3
kích thước hơi khác các sàng mà chúng ta thường dùng theo TCVN 7570:2006 Có
38mm được ghi trong bảng 1.14 ứng với độ sụt của hỗn hợp bê tông đã được sàng
ướt để loại bỏ các hạt lớn hơn 37,5 mm (có nghĩa là trong hỗn hợp bê tông không
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 335) Nếu dùng phụ gia giảm nước (hóa dẻo hay siêu dẻo), thì giảm lượng nước
đưa vào bê tông phải được coi là một phần của lượng nước trộn bê tông
B ảng 1 15: Hàm lượng vữa và hàm lượng khí gần đùng trong hỗn hợp bê tông
100
a a r
Trong đó: A: tổng lượng khí được biểu thị bằng %;
đối của tất cả các vật liệu trong hỗn hợp trừ thể tích khí
Trang 34;
;
B ảng 1 16: Hàm lượng cốt liệu lớn (Ph ần trăm của tổng cốt liệu theo thể tích tuyệt đối)
Ghi chú: CTN là cát tự nhiên; CN là cát nghiền
xác định thể tích tuyệt đối riêng của cốt liệu lớn và cốt liệu nhỏ
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 35 Bước 10: Chuyển đổi tất cả thể tích tuyệt đối của các vật liệu thành phần trong
khác, qua đó điều chỉnh thành phần bê tông nếu cần thiết để bê tông đạt được các
Phương pháp này dựa trên giả định là sau khi được đầm chặt, hỗn hợp bê tông
được đặc chắc hoàn toàn Khi đó tổng thể tích tuyệt đối của các vật liệu thành phần
bê tông sau khi đầm vẫn có một hàm lượng không khí khoảng 1-2% thể tích bê
tông
độ bê tông lại thấp Vì vậy có thể tính thành phần bê tông theo phương pháp thể tích
dùng xi măng pooclăng ít tỏa nhiệt hoặc xi măng pooclăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt và
Phương pháp này được viết trong giáo trình VLXD của Nga [41] và của Việt
Trang 36Trong đó:
nước N theo biểu đồ hình 1.5 phụ
sánh lượng dùng xi măng vừa tính được với lượng dùng xi măng tối thiểu cho phép
Trang 37Lượng hỗn hợp vữa xi măng cát lấp đầy các lỗ rỗng của cốt liệu thô, vừa bao
α
= +
Đến đây đã xác định được thành phần tính toán của bê tông Nếu trong bê tông
và PGK)
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 38tính lại lượng chi phí vật liệu cho một mét khối bê tông hoặc lượng dùng cho một
B ảng 1 17: So sánh hai phương pháp TKTPBT theo thể tích tuyệt đối
Phương pháp của Mỹ được quy định để thiết kế TPBTKL Đó là phương pháp
dùng riêng cho BTKL, còn phương pháp của Nga là phương pháp dùng chung cho
bê tông thông thường Nếu quan tâm thêm vấn đề nhiệt, thì có thể áp dụng phương
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 39BTKL Như vậy trong bê tông không phải chỉ có xi măng (X), mà còn có cả PGK
B ảng 1 18: So sánh hai phương pháp của Mỹ và Nga
(Giáo trình VLXD)
ngược lại được N/X
Qua đó xác định được tỉ lệ của từng
hàm lượng khí được xác định bằng
cát, đá và cuối cùng tính được khối
Trang 401.2.3.2 C ải tiến cách xác định hàm lượng xi măng và phụ gia khoáng (Puzơlan)
Ở bước 6 đã xác định được hàm lượng CKD Ở bước 7 của phương pháp
Ở Việt Nam tỉ lệ PGK được cho theo khối lượng, nhưng theo tài liệu Mỹ tỉ lệ
trường hợp:
Cách tính như vậy sẽ cụ thể và đơn giản hơn bước 7 của phương pháp Mỹ
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai