GIỚI THIỆU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ ĐỀ ÁN Đề án thiết kế bản vẽ thi công điều chỉnh hạng mục:“Dịch chuyển đường dây 110kV phục vụ GPMB” thuộc dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tuyến đườn
Trang 1THEO QUY HOẠCH)
CNĐA: Dương Công Phong
Thiết kế: Nguyễn Đức Dương
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Trang 2GIỚI THIỆU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ ĐỀ ÁN
Đề án thiết kế bản vẽ thi công (điều chỉnh) hạng mục:“Dịch chuyển đường dây 110kV phục vụ GPMB” thuộc dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tuyến đường
H, thành phố Bắc Ninh ( đoạn từ nút giao với đường Kinh Dương Vương đến hồ điều hòa – theo quy hoạch) được biên chế thành 4 tập gồm các nội dung sau:
Tập 1: Thuyết minh và tổng dự toán
Tập 2: Các bản vẽ Tập3: Phụ lục tính toán Tập 4: Báo cáo khảo sát
TẬP 1: THUYẾT MINH VÀ TỔNG DỰ TOÁN
Chương I: Tổng quát về công trình
Chương II: Sự cần thiết đầu tư cải tạo công trình
Chương III: Các giải pháp xây dựng
Chương IV: Tổ chức xây dựng và tiến độ thực hiện
Chương V: Liệt kê thiết bị, vật liệu Chương VI: Tổng mức đầu tư
Chương VII: Kết luận và kiến nghị
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH I.1 – CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA BÁO CÁO
Đề án thiết kế bản vẽ thi công (điều chỉnh) hạng mục: “Dịch chuyển đường dây 110kV phục vụ GPMB” thuộc dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tuyến đường
H, thành phố Bắc Ninh ( đoạn từ nút giao với đường Kinh Dương Vương đến hồ điều hòa – theo quy hoạch)do Công ty cổ phần tư vấn ĐPT lập dựa trên các cơ sở pháp lý sau:
- Căn cứ vào quyết định số 716/QĐ-UBND về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tuyến đường H, thành phố Bắc Ninh (Đoạn từ nút giao với đường Kinh Dương Vương đến hồ điều hòa – theo quy hoạch)
- Hợp đồng kinh tế số ký ngày tháng năm 2015 giữa ban quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh với Công ty cổ phần tư vấn ĐPT về việc lập báo
cáo kinh tế kỹ thuật Thuộc hạng mục: “Dịch chuyển đường dây 110kV” thuộc dự án
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tuyến đường H, thành phố Bắc Ninh ( đoạn từ nút giao với đường Kinh Dương Vương đến hồ điều hòa – theo quy hoạch)
- Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của chính phủ Quy định chi tiết thi hành luật điện lực về an toàn điện
- Căn cứ vào quyết định số 217/QĐ-SCT ngày 29/10/2015 của Sở công thương Bắc Ninh về việc phê duyệt báo cáo KTKT hạng mục “Dịch chuyển đường dây 110kV phục vụ GPMB” thuộc dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tuyến đường H, thành phố Bắc Ninh (đoạn từ nút giao với đường Kinh Dương Vương đến hồ điều hòa – theo quy hoạch)
- Căn cứ vào công văn số 3527/NGC-P4 ngày 10/9/2015 của Công ty lưới điện cao thế miền Bắc về việc thỏa thuận giải pháp kỹ thuật hạng mục “Dịch chuyển đường dây 110kV phục vụ GPMB” thuộc dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tuyến đường
H, thành phố Bắc Ninh
- Căn cứ vào tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 30/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án ĐTXD hạ tầng kỹ thuật tuyến đường H, thành phố Bắc Ninh (đoạn từ nút giao với đường Kinh Dương Vương đến hồ điều hòa – theo quy hoạch)
Trang 4I.2 – TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
1 Quy phạm trang bị điện phần I: Quy
3 Phòng cháy chữa cháy cho nhà và
công trình - Yêu cầu thiết kế
Bộ KHCNMT - 1991
I.3 – QUY MÔ CỦA ĐỀ ÁN
Nhiệm vụ của công trình là dịch chuyển tuyến đường dây 110kV hiện trạng từ cột 53 lộ 171 E27.7 – 171 E27.21 đến cột 46 lộ 175 E7.15 – 172 E27.21 nằm trên mép dải phân cách của đường chữ H (theo quy hoạch) vào trong lòng giải phân cách của đường
- Các giải pháp kỹ thuật chính phần xây dựng
- Tính toán tổng dự toán công trình
Trang 5CHƯƠNG II
SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ CẢI TẠO CÔNG TRÌNH 2.1 Hiện trạng tuyến đường dây đoạn qua khu quy hoạch đường H
Hiện nay có 3 đoạn tuyến ảnh hưởng đến quy hoạch của tuyến đường chữ H
- Đoạn tuyến 1: Từ cột số53 lộ 171 E27.7 – 171 E27.21 đến cột số 55 lộ 171 E27.7 – 171 E27.21 Đoạn tuyến đường dây hiện trạng nằm sát mép dải phân cách, ăn vào lòng đường và các cột đều có dây néo (các dây néo này sẽ chiếm dụng lòng đường khoảng 4m sau khi đường H xây dựng xong)
- Đoạn tuyến 2 từ cột số 50 lộ 175 172 E27.21 đến cột số 46 lộ 175
E7.15-172 E27.21 Đoạn tuyến đường dây hiện trạng nằm sát mép dải phân cách, ăn vào lòng đường và các cột đều có dây néo (các dây néo này sẽ chiếm dụng lòng đường khoảng 4m sau khi đường H xây dựng xong)
- Đoạn tuyến từ cột số 50 lộ 175 E7.15-172 E27.21 (thực tế cột số 50 lộ 175 E7.15-172 E27.21 và cột số 55 lộ 171 E27.7 – 171 E27.21 là 1 cột đơn thân 2 mạch Tên 50 và 55 của 2 lộ đường dây khác nhau) đến cột néo đơn thân số 2 của tuyến đường dây rẽ nhánh cấp điện cho trạm biến áp 110kV Thành Phố Bắc Ninh E27.21 Đoạn tuyến này có cột đơn thân (thực chất là đánh số cột số 50 lộ
175 E7.15-172 E27.21 và cột số 55 lộ 171 E27.7 – 171 E27.21) nằm sát mép dải phân cách, móng ăn vào lòng đường
Do đó, trong phạm vi đề án này, chỉ xét đến 03 đoạn tuyến trên
- Cột số 50 lộ 175 E7.15-172 E27.21 và cột số 55 lộ 171 E27.7 – 171 E27.21:
là cột néo đơn than NĐT 122-27
- Còn lại là cột bê tông ly tâm cao 20m, có dây néo
Chiều dài từng đoạn tuyến sẽ thể hiện chi tiết trong phần sau
2.2 Sự cần thiết đầu tư
Theo quy hoạch tuyến đường chữ H, toàn bộ 3 đoạn tuyến trên sẽ nằm dọc theo mép dải phân cách của đường H Tuyến đường chữ H sau khi xây dựng sẽ có cốt mới cao hơn cốt tự nhiên trồng cột hiện trạng từ 2,3-2,5m Khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây dẫn tới mặt đất tự nhiên trước đây là 7m, sau khi xây dựng xong tuyến đường thì khoảng cách này còn lại là 4,5- 5m không đảm bảo khoảng cách an toàn tĩnh không theo nghị định 14/2014/NĐ-CP
Mặt khác, các đoạn tuyến đường dây hiện trạng nằm sát mép dải phân cách, ăn vào lòng đường và các cột đều có dây néo (các dây néo này sẽ chiếm dụng lòng đường
Trang 6khoảng 4m sau khi đường H xây dựng xong), do đó không đảm bảo an toàn giao thông khi tuyến đường chữ H đi vào sử dụng Vì vậy không thể giữ nguyên vị trí tuyến đường 110kV hiện trạng
Căn cứ vào các lý do trên, việc dịch chuyển và cải tạo lại các đoạn tuyến trên
là cần thiết để đảm bảo quy phạm an toàn trang bị điện cũng như mỹ quan khi tuyếnđường chữ H đưa vào sử dụng theo quy hoạch phát triển đô thị Bắc Ninh
Trang 7CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 3.1 Giải pháp về điều chỉnh các tuyến đường dây
3.1.1 Đoạn tuyến 1: Từ cột số 53 lộ 171 E27.7 – 171 E27.21 đến cột số 55 lộ 171
E27.7 – 171 E27.21 và đoạn tuyến 2 từ cột số 50 lộ 175 E7.15-172 E27.21 đến cột số 46 lộ 175 E7.15-172 E27.21
- Thu hồi toàn bộ các cột 53,54 lộ 171 E27.7 – 171 E27.21 là cột bê tông ly tâm 20m
- Thu hồi toàn bộ các cột 46,47,48,49 lộ 175 E7.15 – 172 E27.21 là cột bê tông
ly tâm 20m
- Thu hồi cột néo đơn thân (thực tế là cột mang tên 2 mạch cột số 50 lộ 175
E7.15-172 E27.21 và cột số 55 lộ 171 E27.7 – 171 E27.21)
- Thu hồi toàn bộ dây néo, xà, sứ, phụ kiện của các đoạn tuyến trên
- Thu hồi 1 số dây dẫn, dây chống sét, dây cáp quang trên các đoạn tuyến trên
3.1.2 Đoạn tuyến từ cột số 50 lộ 175 E7.15-172 E27.21(thực tế cột số 50 lộ 175
E7.15-172 E27.21 và cột số 55 lộ 171 E27.7 – 171 E27.21 là 1 cột đơn thân 2 mạch Tên 50 và 55 của 2 lộ đường dây khác nhau) đến cột néo đơn thân số
2 của tuyến đường dây rẽ nhánh cấp điện cho trạm biến áp 110kV Thành Phố Bắc Ninh E27.21
- Đoạn tuyến này có cột đơn thân (thực chất là đánh số cột số 50 lộ 175
E7.15-172 E27.21 và cột số 55 lộ 171 E27.7 – 171 E27.21) nằm sát mép dải phân cách, móng ăn vào lòng đường Giải pháp kỹ thuật là thu hồi cột đơn thân này Trồng mới Cột đơn thân N122-32 tại vị trí mới vào giữa dải phân cách đường chữ H cách vị trí cột đơn thân cũ 10m Tiến hành thay dây dẫn mới từ cột N122-32 đến cột cột cuối vào trạm biến áp 110kV Bắc Ninh Tận dụng lại sứ, phụ kiện đường dây
Để thu hồi các tuyến đường dây trên, tiến hành xây dựng mới đoạn tuyến đường dây với các giải pháp cụ thể như sau:
+ Xây dựng mới cột thép đơn thân tại vị trí nằm giữa dải phân cách đường chữ
H theo quy hoạch và theo bản vẽ mặt bằng tuyến đường dây điều chỉnh
+ Kéo dây từ điểm đầu là cột cuối của dự án Dabaco lộ 171 E27.7 – 171 E27.21 đến điểm cuối cột số 6 xây dựng mới (cột số 6 nằm giữa khoảng cột 46 và 47 lộ 175 E7.15-172 E27.21, nằm trước cột số 46 khoảng cách là 80m)
+ Chiều dài tuyến là 997m
Trang 8+ Số mạch: 1 mạch
+ Thu hồi cột cột đơn thân (thực chất là đánh số cột số 50 lộ 175 E7.15-172 E27.21 và cột số 55 lộ 171 E27.7 – 171 E27.21) Thu hồi đoạn dây từ cột đơn thân này đến cột đơn thân cuối vào trạm biến áp 100kV Thành phố Kéo mới 2 mạch dây dẫn ACSR 300/39 từ cột số 3 trồng mới (cột N122 – 32), Tiến hành thay dây dẫn mới từ cột N122 – 32 đến cột cuối vào trạm biến áp 110kV Bắc Ninh) Tận dụng lại sứ, phụ kiện đường dây
3.1.1 Mô tả tuyến đường dây 110KV
Tuyến đường dây 110kV di chuyển: Tổng chiều dài 997 mét gồm có 6 cột Điểm đầu cột số 53 lộ 171 E27.7 – 171 E27.21, điểm cuối cột số 6 xây dựng mới (cột số 6 nằm giữa khoảng cột 46 và 47 lộ 175 E7.15-172 E27.21, nằm trước cột số 46 khoảng cách là 80m)
* Đường dây 110 kV từ cột số 53 lộ 171 E27.7 – 171 E27.21 đến cột số 6 xây dựng mới có các đặc điểm chính như sau:
Tổng chiều dài tuyến 947 m gồm 2 góc lái, cụ thể như sau:
Cột cuối thuộc dự án Dabaco –cột số 1(NĐ): Chiều dài 187m, tuyến chạy dọc dải phân cách đường H (theo thiết kế quy hoạch), nằm đúng tim giải phân cách
NĐ – cột số 3 (néo thẳng): Chiều dài 326m, tuyến chạy dọc dải phân cách đường H (theo thiết kế quy hoạch), nằm đúng tim giải phân cách
Cột số 3 – cột số 5 (néo góc): Chiều dài 460m, tuyến chạy dọc dải phân cách đường H (theo thiết kế quy hoạch), nằm đúng tim giải phân cách Đến cột số 6, tuyến lái phải, Tại cột số 5 có góc lái P=3050 23
Cột số 5 –cột số 6: Chiều dài 161m, tuyến chạy dọc trên cánh đồng Cột số 6nằm tại tim tuyến của đường dây 110kV hiện trạng, nằm cách cột số 46 lộ 175 E7.15 – 172 E27.21 Tại cột số 6 có góc lái T=030 47 17
3.2 Đặc điểm địa chất, khí hậu thủy văn
3.3 Điều kiện khí hậu tính toán
Điều kiện khí hậu tính toán cho đường dây được lựa chọn theo qui phạm trang
bị điện phần 2 “ Hệ thống đường dẫn điện 11 TCN - 19 - 1984 ” do Bộ điện lực ban hành năm 1984 và căn cứ vào các tài liệu sau:
Áp lực gió theo tiêu chuẩn “Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 2737-1995” do Bộ xây dựng ban hành năm 1995
Nhiệt độ tính toán theo tiêu chuẩn khí hậu Việt Nam TCN 40 - 85 của Uỷ
ban xây dựng cơ bản nhà nước
Trang 9Căn cứ vào bản đồ phân vùng áp lực gió theo TCVN 2737 - 95 thì công trình đi qua địa phận thành phố Bắc Ninh nằm trong vùng gió IIB Áp lực gió trên toàn tuyến
ở độ cao cơ sở 10 m là 95 daN/m2 (sau khi qui đổi có kể đến thời gian sử dụng giả định của công trình) Đoạn tuyến cải tạo chủ yếu đi trên địa hình tương đối trống trải,
có một số vật cản cao không quá 10m Vì vậy, tuyến đường dây được xác định thuộc dạng địa hình B
Áp lực gió lên dây được tính theo công thức:
Qtt = Kq Ksd.Qo
- Kqđ : là hệ số quy đổi theo chiều cao treo dây và dạng địa hình tuyến đường dây
- Ksd: là hệ số tính đến thời gian sử dụng giả định của công trình Với đường dây 110kV thời gian sử dụng giả định là 20 năm
- Qo : Áp lực gió ở độ cao cơ sở 10m
Bảng chế độ tính toán
Stt Chế độ tính toán Nhiệt độ không
khí (t 0 C)
Áp lực gió (daN/m 2 ) Dây dẫn Dây CS
1 Nhiệt độ không khí thấp nhất 2.8 0 0
3.4.2 Lựa chọn dây dẫn điện
Tháng 04/2013: Đường đây 110kV từ cột 49 lộ 171 E27.7 – 171 E27.21 đến cột
số 55 lộ 171 E27.7 – 171 E27.21 và từ cột số 50 lộ 175 E7.15-172 E27.21 đến cột số
46 lộ 175 E7.15-172 E27 sử dụng dây dẫn siêu nhiệt ACCC-223,do đó để phù hợp với tuyến đường dây này và dễ dàng trong công tác đấu nối, dây đoạn dịch chuyển được chọn là dây dẫn siêu nhiệt ACCC-223
Trang 10- Đoạn tuyến từ cột số 50 lộ 175 E7.15-172 E27.21 về đến cột cuối đoạn vào trạm biến áp 110kV Thành phố Bắc Ninh (E27.21) sử dụng dây dẫn ACSR 300/39, do đó đoạn tuyến kéo lại cho đoạn đường dây 110kV này sử dụng dây dẫn ACSR 300/39
- Dây dẫn siêu nhiệt ACCC223: Kiểu: Dây nhôm trần, có sợi nhôm ủ bện với
nhau (2 hoặc 3 lớp sợi chữ Z), lớp ngoài cùng của dây dẫn sẽ được bện theo chiều phải (Z-layer) theo tiêu chuẩn IEC có liên quan Tất cả các sợi dây đều phải được bện đồng tâm Lõi chịu lực bằng lõi Composite, mã hiệu ACCC-223
IEEE… Tiết diện danh định của dây dẫn mm2 223
Số sợi và đường kính:
Lớp thứ 2 Lớp thứ 1 Lõi
Số sợi/mm
Số sợi/mm
Số sợi/mm
10/4.21 6/4.21 1/5.97
Tiết diện của dây dẫn
Phần nhôm Lõi CompositeDây dẫn
mm2
mm2
mm2
219.9 28.0 247.9 Trọng lượng danh định
Phần nhôm Lõi CompositeDây dẫn
kg/km
607.0 54.0 661.0
Trang 11Mô tả Đơn vị Thông số
Modun đàn hồi
- Phía trên điểm nhiệt độ chuyển tiếp
- Phía dưới điểm nhiệt độ chuyển tiếp
6410
Hệ số giãn nở nhiệt
- Phía trên điểm nhiệt độ chuyển tiếp
- Phía dưới điểm nhiệt độ chuyển tiếp
1/0 C 1.61x10-6
18.8x10-6
Điện trở một chiều lớn nhất tại 20oC /km 0.1272
Điện trở của nhôm tại 25ºC, AC (Lớn nhất) /km 0.1301 Điện trở của nhôm tại 75ºC, AC (Lớn nhất) /km 0.1557 Điện trở của nhôm tại 180ºC, AC (Lớn nhất) /km 0.2094 Nhiệt độ vận hành lớn nhất trên bề mặt 0C 175
Nhiệt độ vận hành lớn nhất trên lõi 0C 180
Trang 12dây 110kV đoạn dịch chuyển sử dụng 01 sợi dây cáp quang OPGW-70 loại 12 sợi quang
Về cơ lý sau khi kiểm tra khoảng cách giữa dây điện và dây chống sét, để đảm bảo
an toàn trong vận hành Dây cáp quang được tính với 3 trạng thái ứng suất giới hạn sau:
- Khi nhiệt độ không khí thấp nhất : = 32 daN/mm2
- Khi tải trọng ngoài lớn nhất : = 32 daN/mm2
- Khi nhiệt độ trung bình năm : = 23 daN/mm2
Đặc tính kỹ thuật của các loại dây cáp quang sử dụng trên tuyến như sau
Đối với đoạn tuyến rẽ nhánh vào trạm 110kV Thành phố Bắc Ninh (E27.21) bổ sung thêm dây chống sét TK50 và dây OPGW70 (24 sợi) để trả lại tuyến cũ sau khi xây dựng cột 3 Lắp đặt 01 hộp nối quang OPGW/ OPGW/OPGW tại cột số 3 xây dựng mới (cột N122-32)
Để bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào đường dây, suốt chiều dài đường dây được treo một dây chống sét kết hợp cáp quang loại OPGW-70.Góc bảo vệ với dây dẫn ngoài cùng thực hiện theo đúng qui phạm trang bị điện
3.4.4 Cách điện và phụ kiện
a Loại cách điện
Đường dây 110 kV là đường dây truyền tải và phân phối quan trọng có yêu cầu
độ tin cậy cao, xác xuất sự cố thấp Qua kinh nghiệm vận hành nhiều năm cho thấy các
sự cố trên đường dây do hỏng cách điện gây ra chiếm tỉ lệ cao nhất Do vậy việc lựa chọn cách điện cần phải được tính toán kỹ lưỡng và nguồn cung cấp có uy tín chất lượng cao Qua tính toán chọn loại cách điện có tải trọng phá hoại là 70kN cho chuỗi
đỡ và 120kN cho chuỗi néo
Trang 13Cách điện được lựa chọn phải đảm bảo tối thiểu đạt được các thông số kỹ thuật yêu cầu như sau:
Đặc tính kỹ thuật Cách điện đỡ Cách điện néo
Số lượng cách điện xác định như sau: n = dxUmax / D
Trong đó: n là số bát cách điện trong 1 chuỗi
d chiều dài đường rò tiêu chuẩn
Umax điện áp làm việc lớn nhất Umax =110% Uđm
D chiều dài đường rò của 1 bát sứ + Chuỗi đỡ: n = 20 x121 /295 = 8,2
Chọn chuỗi đỡ là 9 bát + Chuỗi néo : n = 20 x121 /295 + 1 = 8,2+ 1 = 9,2
Chọn chuỗi néo là 10 bát Theo nghị định 14/2014/NĐ-CP của chính phủ, khi xây dựng, cải tạo đoạn đường dây dẫn điện trên không, ở khu dân cư, nơi thường xuyên tập trung đông người, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, công trình quan trọng… Cách điện
sử dụng phải là chuỗi kép Do đó, trong phạm vi đề án này, cách điện được chọn để sử dụng là chuỗi đỡ và chuỗi néo kép để tăng cường độ an toàn về điện