1 Cơ chế tạo ra các acid hữu cơ ở tế bào nấm mốc được thể hiện qua chu trình Krebs hay nói cách khác, chu trình krebs chính là trung tâm để qua đó tạo thành các acid hữu cơ... 3 Sản xu
Trang 1Oxy Hóa Glucid Tạo Acid Hữu Cơ
Nhóm 7 SEMINAR
Trang 31
Cơ chế tạo ra các acid hữu cơ ở tế bào nấm mốc được thể hiện qua chu trình Krebs hay nói cách khác, chu trình krebs chính là trung tâm để qua đó tạo thành các acid hữu cơ.
Cơ chế phản ứng
TIÊU ĐỀ
3
1 Chú thích
Trang 53
Sản xuất acid funmaric
* Quá trình tạo thành acid
* Quy trình công nghệ Sản xuất acid itaconic
* Quá trình tạo thành acid
* Quy trình công nghệ Sản xuất acid gluconic
* Quá trình tạo thành acid
Trang 61 Cơ chế ứng dụng
Cơ chế tạo ra các acid hữu cơ ở tế bào nấm mốc được thể hiện qua chu trình Krebs hay nói cách khác ,chu trình krebs chính là trung tâm để qua đó tạo thành các acid hữu
cơ.
Trang 81 Cơ chế phản ứng
Trong quá trình oxy hóa này ,cả 2 quá trình tổng hợp và phân giải đều tỏa năng lượng, quá trình này cũng liên quan đến sự
tổng hợp các acid amin.
Ví dụ: Acid aspartic có thể được tổng hợp từ acid fumaric và NH3…
Điều này có ý nghĩa về mặt sinh lý,sinh hóa,nó chứng tỏ sự liên quan giữa quá trình trao đổi glucid và sự trao đổi propid trong
tế bào vi sinh vật.
Trang 92 Tác nhân vi sinh vật
Các vi sinh vật tham gia vào quá trình này gồm nấm mốc đơn bào hoặc đa bào.
Trang 102.1 Rhizopus
hoặc rau quả bị thối rửa và trên bánh mỳ
Rhizopus có khuẩn ty trắng, phân nhánh, phát triển bao
phủ bên ngoài cơ chất, tạo thành một lớp mốc trắng, chứa nhiều nhân (đa nhân), không có vách ngăn ngang.
Đặc trưng của giống này là khuẩn ty chia làm 3 dạng :
Trang 112.1 Rhizopus
Cuốn mang bào tử có màu nâu hoặc trong suốt,bề mặt nhẵn hoặc có nếp nhăn và thường không phân nhánh.Bào tử nằm gọn trên cuống mang bào tử.
Rhizopus phát triển rất nhanh (lấp đầy đĩa petri và trưởng thành sau 4
ngày) bề mặt giống như những sợi bông.Lúc đầu nó có màu trắng sau chuyển dần sang màu xám rồi vàng nâu.
Nhiệt độ tối ưu thường 33-40⁰C và bắt đầu bị ức chế ở 45⁰C.
Rhizopus có ít nhất 120 loài được mô tả.Trong đó có một vài loài có vai trò quan trọng trong sản xuất acid hữu cơ như:
Trang 13Rhizopus delemar
Nó còn có tên gọi khác là Rhizopus oryzae Cũng là tác nhân của sự tạo
thành acid fumaric
Trang 14Aspergillus
không màu hoặc màu vàng Khi phát triển khuẩn ty ăn sâu vào cơ chất Khuẩn ty phân nhánh có nhiều vách ngăn tê bào Tế bào có hạch nhân.
Cuống đính bào tử không phân nhánh dài và thẳng (đầu), có nhiều cuống nhỏ.Tùy loại mà có cuống nhỏ 1 tầng hoặc 2 tầng Các cuống nhỏ có dạng hình chai , khi trưởng thành khi trưởng thành sinh ra các đính bào tử ở đầu cuống.
Trang 15Một trong những chủng được nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và các quá
trình sản xuất là Aspergillus niger
Trang 16acid hữu cơ và enzyme
Là tác nhân của sự tạo thành acid gluconic.
Trang 17Aspergilus flavus
Là tác nhân của sự tạo thành acid itaconic
Trang 182.3 Penicillium
Trang 193 Ứng dụng
Trong thực tế, các acid hữu cơ được thu nhận bằng cách lên men theo quy mô công nghiệp.
Trang 203.1 Sản xuất acid Fumaric
Trang 21Nguyên liệu
Chuẩn bị môi
trường lên men
Chuẩn bị môi trường
nhân giống Tiệt trùng
Tiệt trùng
Nhân giống Lọc
Kết tinh Ly tâm Sấy
Giải hấp phụ Hấp phụ
Lên men
Bã Giống VSV
Sản phẩm Bào tử
Nguyên liệu: glucose, maltoza,mật rỉ ,tinh bột…
Bổ sung thêm các muối vô cơ cần thiết:kaliphosphat,amonsufat.
Giống VSV thường sử dụng là nấm mốc Rhizopus.Trong đó
2 loài quan trọng là R.nigricans,R.oryzae
Lên men:chuyển hóa cơ chất thành acid fumaric.
Trong quá trình dùng CaCO₃ để giữ pH ổn định
Hấp phụ: khai thác, tách acid fumaric từ dịch lên men.
Cho nhựa hấp phụ và các cột hấp phụ acid đc hấp phụ lên
nhựa cho đến khi cột hấp phụ bão hòa.
Giải hấp phụ: Thu nhận acid fumaric từ nhựa hấp phụ dưới dạng dung dịch bằng cách rửa các cột hấp phụ bằng
dung dịch NaOH Kết tinh:Thu nhận acid fumaric dưới dạng tinh thể với độ tinh khiết cao bằng dung dịch HCl hoặc HNO₃.
Trang 223.2 Sản xuất acid gluconic
Trang 23Tiêu diệt ức chế các vi sinh vật khác trong môi trường Tách các chất không hòa tan trong mật rỉ
Phối trộn :Chuẩn bị môi trường lên men cho nấm mốc sinh trưởng, phát triển và sinh tổng hợp acid glucnic.
Giống vi sinh vật: Aspergillus niger
Lên men : chuyển háo glucose thành acid gluconic.
Trong đó: Oxy là chất nền của quá trình oxy hóa glucose.pH là yếu tố quan
trọng quyết định vì ở những pH khác nhau A.niger cho những sản phẩm
khác nhau.Để sản xuất gluconicthì pH=4.5-7(tối ưu là 5.5).
Acid hóa :thu hồi acid gluconic bằng cách cho tác dụng vs H₂SO₄.
Cacilumgluconat+H₂SO₄=gluconic+CaSO₄
Ly tâm: tách kết tủa, huyền phù trong dung dịch.
Trang 243.3 Sản xuất acid Itaconic