1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài thuyết trình oxy hóa glucid tạo acid hữu cơ

25 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Cơ chế tạo ra các acid hữu cơ ở tế bào nấm mốc được thể hiện qua chu trình Krebs hay nói cách khác, chu trình krebs chính là trung tâm để qua đó tạo thành các acid hữu cơ... 3 Sản xu

Trang 1

Oxy Hóa Glucid Tạo Acid Hữu Cơ

Nhóm 7 SEMINAR

Trang 3

1

Cơ chế tạo ra các acid hữu cơ ở tế bào nấm mốc được thể hiện qua chu trình Krebs hay nói cách khác, chu trình krebs chính là trung tâm để qua đó tạo thành các acid hữu cơ.

Cơ chế phản ứng

TIÊU ĐỀ

3

1 Chú thích

Trang 5

3

Sản xuất acid funmaric

* Quá trình tạo thành acid

* Quy trình công nghệ Sản xuất acid itaconic

* Quá trình tạo thành acid

* Quy trình công nghệ Sản xuất acid gluconic

* Quá trình tạo thành acid

Trang 6

1 Cơ chế ứng dụng

Cơ chế tạo ra các acid hữu cơ ở tế bào nấm mốc được thể hiện qua chu trình Krebs hay nói cách khác ,chu trình krebs chính là trung tâm để qua đó tạo thành các acid hữu

cơ.

Trang 8

1 Cơ chế phản ứng

Trong quá trình oxy hóa này ,cả 2 quá trình tổng hợp và phân giải đều tỏa năng lượng, quá trình này cũng liên quan đến sự

tổng hợp các acid amin.

Ví dụ: Acid aspartic có thể được tổng hợp từ acid fumaric và NH3…

Điều này có ý nghĩa về mặt sinh lý,sinh hóa,nó chứng tỏ sự liên quan giữa quá trình trao đổi glucid và sự trao đổi propid trong

tế bào vi sinh vật.

Trang 9

2 Tác nhân vi sinh vật

Các vi sinh vật tham gia vào quá trình này gồm nấm mốc đơn bào hoặc đa bào.

Trang 10

2.1 Rhizopus

hoặc rau quả bị thối rửa và trên bánh mỳ

Rhizopus có khuẩn ty trắng, phân nhánh, phát triển bao

phủ bên ngoài cơ chất, tạo thành một lớp mốc trắng, chứa nhiều nhân (đa nhân), không có vách ngăn ngang.

Đặc trưng của giống này là khuẩn ty chia làm 3 dạng :

Trang 11

2.1 Rhizopus

Cuốn mang bào tử có màu nâu hoặc trong suốt,bề mặt nhẵn hoặc có nếp nhăn và thường không phân nhánh.Bào tử nằm gọn trên cuống mang bào tử.

Rhizopus phát triển rất nhanh (lấp đầy đĩa petri và trưởng thành sau 4

ngày) bề mặt giống như những sợi bông.Lúc đầu nó có màu trắng sau chuyển dần sang màu xám rồi vàng nâu.

Nhiệt độ tối ưu thường 33-40⁰C và bắt đầu bị ức chế ở 45⁰C.

Rhizopus có ít nhất 120 loài được mô tả.Trong đó có một vài loài có vai   trò quan trọng trong sản xuất acid hữu cơ như:

Trang 13

Rhizopus delemar

Nó còn có tên gọi khác là Rhizopus oryzae Cũng là tác nhân của sự tạo

thành acid fumaric

Trang 14

Aspergillus

không màu hoặc màu vàng Khi phát triển khuẩn ty ăn sâu vào cơ chất Khuẩn ty phân nhánh có nhiều vách ngăn tê bào Tế bào có hạch nhân.

Cuống đính bào tử không phân nhánh dài và thẳng (đầu), có nhiều cuống nhỏ.Tùy loại mà có cuống nhỏ 1 tầng hoặc 2 tầng Các cuống nhỏ có dạng hình chai , khi trưởng thành khi trưởng thành sinh ra các đính bào tử ở đầu cuống.

Trang 15

Một trong những chủng được nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và các quá

trình sản xuất là Aspergillus niger

Trang 16

acid hữu cơ và enzyme

Là tác nhân của sự tạo thành acid gluconic.

Trang 17

Aspergilus flavus

Là tác nhân của sự tạo thành acid itaconic

Trang 18

2.3 Penicillium

Trang 19

3 Ứng dụng

Trong thực tế, các acid hữu cơ được thu nhận bằng cách lên men theo quy mô công nghiệp.

Trang 20

3.1 Sản xuất acid Fumaric

Trang 21

Nguyên liệu

Chuẩn bị môi

trường lên men

Chuẩn bị môi trường

nhân giống Tiệt trùng

Tiệt trùng

Nhân giống Lọc

Kết tinh Ly tâm Sấy

Giải hấp phụ Hấp phụ

Lên men

Bã Giống VSV

Sản phẩm Bào tử

Nguyên liệu: glucose, maltoza,mật rỉ ,tinh bột…

Bổ sung thêm các muối vô cơ cần thiết:kaliphosphat,amonsufat.

Giống VSV thường sử dụng là nấm mốc Rhizopus.Trong đó

2 loài quan trọng là R.nigricans,R.oryzae

Lên men:chuyển hóa cơ chất thành acid fumaric.

Trong quá trình dùng CaCO₃ để giữ pH ổn định

Hấp phụ: khai thác, tách acid fumaric từ dịch lên men.

Cho nhựa hấp phụ và các cột hấp phụ acid đc hấp phụ lên

nhựa cho đến khi cột hấp phụ bão hòa.

Giải hấp phụ: Thu nhận acid fumaric từ nhựa hấp phụ dưới dạng dung dịch bằng cách rửa các cột hấp phụ bằng

dung dịch NaOH Kết tinh:Thu nhận acid fumaric dưới dạng tinh thể với độ tinh khiết cao bằng dung dịch HCl hoặc HNO₃.

Trang 22

3.2 Sản xuất acid gluconic

Trang 23

Tiêu diệt ức chế các vi sinh vật khác trong môi trường Tách các chất không hòa tan trong mật rỉ

Phối trộn :Chuẩn bị môi trường lên men cho nấm mốc sinh trưởng, phát triển và sinh tổng hợp acid glucnic.

Giống vi sinh vật: Aspergillus niger

Lên men : chuyển háo glucose thành acid gluconic.

Trong đó: Oxy là chất nền của quá trình oxy hóa glucose.pH là yếu tố quan

trọng quyết định vì ở những pH khác nhau A.niger cho những sản phẩm

khác nhau.Để sản xuất gluconicthì pH=4.5-7(tối ưu là 5.5).

Acid hóa :thu hồi acid gluconic bằng cách cho tác dụng vs H₂SO₄.

Cacilumgluconat+H₂SO₄=gluconic+CaSO₄

Ly tâm: tách kết tủa, huyền phù trong dung dịch.

Trang 24

3.3 Sản xuất acid Itaconic

Ngày đăng: 18/09/2021, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w