1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kế hoạch thí nghiệm trình ban quản lý các dự án giao thông năm 2021

56 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Thí Nghiệm Vật Liệu Xây Dựng Dự Án: Đường Nối Từ QL37 – QL17- ĐT 292
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Kế Hoạch Thí Nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 776 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021 mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021mẫu bản kế hoạch thí nghiệm trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát cho các dự án công trình giao thông cấp II có cả cầu và đường năm 2021

Trang 1

KẾ HOẠCH

THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU XÂY DỰNG

DỰ ÁN : ĐƯỜNG NỐI TỪ QL37 – QL17- ĐT 292 ( HUYỆN VIỆT YÊN- TÂN

CHỦ ĐẦU TƯ: BAN QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO

THÔNG, NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG

TƯ VẤN QLDA: BAN QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO

THÔNG, NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG

TƯ VẤN GIÁM SÁT: BAN QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO

THÔNG, NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG

NHÀ THẦU THI CÔNG: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN XUÂN KHIÊM

I C S L P K HO CH THÍ NGHI M Ơ SỞ LẬP KẾ HOẠCH THÍ NGHIỆM Ở LẬP KẾ HOẠCH THÍ NGHIỆM ẬP KẾ HOẠCH THÍ NGHIỆM Ế HOẠCH THÍ NGHIỆM ẠCH THÍ NGHIỆM ỆM

- Thông tư 06/2011/TT-BXD ngày 21 tháng 06 năm 2015 của Bộ xây dựng về sửa đổi,

bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;

- Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình;

- Thông tư 06/2017/TT-BXD ngày 25 tháng 4 năm 2017 của Bộ xây dựng hướng dẫn hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

- Thông tư 04/2019/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ xây dựng về Sửa đổi,

bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình;

Trang 2

-Căn cứ nghị định 62/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 Quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

- Căn cứ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình đã được phê duyệt

- Các quy trình quy phạm kỹ thuật trong công tác xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước Việt Nam Các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiên chuẩn ngành (TCN) và các văn bản quy định kỹ thuật hiện hành của Bộ Xây dựng

II KẾ HOẠCH THÍ NGHIỆM

1 Nhân sự bố trí phục vụ công tác thí nghiệm cho công trình.

(Năm)

2 Phòng thí nghiệm.

2.1 Phòng thí nghiệm trung tâm: Phòng thí nghiệm trung tâm LAS- được đặt tạiđịa chỉ:

3 NỘI DUNG CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM:

3.1 Thông tin chung:

- Tất cả các thí nghiệm sẽ được thực hiện dưới sự kiểm tra của Tư vấn giám sát

- Phòng thí nghiệm hợp chuẩn đã được công nhận mang mã số LAS

- Phòng thí nghiệm đảm bảo yêu cầu về đội ngũ nhân viên, trang thiết bị, dụng cụ thínghiệm, mặt bằng phòng thí nghiệm phù hợp với qui định hiện hành

- Người phụ trách phòng thí nghiệm có đủ năng lực, thẩm quyền và trình độ chuyênmôn nghiệp vụ để điều hành hoạt động của phòng thí nghiệm Chỉ có người phụ trách(hoặc người thay thế) mới là người được ủy quyền ký vào biên bản và phiếu kết quả thínghiệm

- Phòng thí nghiệm có đủ các tài liệu pháp quy, tiêu chuẩn, quy định , biểu mẫu phùhợp phục vụ công tác thí nghiệm

- Công việc thí nghiệm sẽ được thực hiện một cách chặt chẽ, chính xác theo đúng quyđịnh của dự án và các tiêu chuẩn đã đề ra

- Đối với các thí nghiệm không thường kỳ thì sẽ thí nghiệm theo sự chỉ dẫn của Tưvấn giám sát hoặc Chủ đầu tư

3.1.1 Đề xuất:

Trang 3

- Mục đích của thuyết minh phương án này là xác định nhiệm vụ cụ thể của nhà thầu

về công tác phòng thí nghiệm Thí nghiệm hiện trường, các thí nghiệm vật liệu khác tại góithầu Bản đệ trình này sẽ là phần cung cấp thêm trong kế hoạch quản lý chất lượng

- Những thí nghiệm chỉ định hoặc yêu cầu sẽ được tiến hành để thẩm tra biện phápquản lý đó có đủ để cung cấp sản phẩm phù hợp cho Hợp đồng và yêu cầu kĩ thuật Thínghiệm bao gồm quá trình hoạt động và/hoặc những thí nghiệm chấp thuận khi được chỉ rõ

và yêu cầu

- Một bản liệt kê các thí nghiệm được tiến hành sẽ được cung cấp như là một phầncủa kế hoạch quản lý chất lượng Bản liệt kê sẽ cung cấp tên thí nghiệm, tiêu chuẩn kỹthuật và tần suất của những thí nghiệm yêu cầu

3.1.2 Phạm vi công việc:

- Phòng thí nghiệm và các thí nghiệm hiện trường sẽ bao gồm cả công tác lấy mẫu vàthí nghiệm cho các vật liệu và sản phẩm khác nhau từ các nguồn mỏ, các hạng mục Tổngquan cho các hạng mục công việc này sẽ được tiến hành theo kế hoạch thí nghiệm liênquan

- Một số thí nghiệm đặc chủng như kiểm tra cường độ nêm neo, kích, cáp dự ứng lực,vải địa kỹ thuật, bấc thấm, gối cầu và các thí nghiệm không có trong đăng kí phép thử sẽđược thí nghiệm tại các phòng thí nghiệm chuyên ngành hoặc các phòng thí nghiệm khácnếu được tư vấn chấp nhận

- Trưởng phòng thí nghiệm và phó phòng thí nghiệm sẽ chịu trách nhiệm triển khaicông việc ngoài thực tế, giám sát và chỉ bảo nhân viên

- Họ sẽ thông báo cho tư vấn giám sát biết về thí nghiệm được yêu cầu bởi phiếu yêucầu liên quan, sau khi đã chắc chắn rằng vật liệu đã được tuân thủ theo tiêu chuẩn của dự án Họ sẽ tiến hành thí nghiệm

- Các kỹ thuật viên của phòng thí nghiệm sẽ có trách nhiệm tiến hành các công tác thínghiệm dưới sự giám sát của tư vấn giám sát

3.1.3 Kế hoạch:

- Phòng thí nghiệm và các thí nghiệm viên sẽ được tiến hành theo nhu bản kế hoạchthí nghiệm vật liệu và theo yêu cầu của người phụ trách phòng thí nghiệm Côngviệc phải được phối hợp sao cho không được trì hoãn tới tiến độ thi công ngoài côngtrường

- Phòng thí nghiệm và các thí nghiệm viên phải được yêu cầu kế hoạch một cách kỹlưỡng cùng với các nguồn vật liệu Tài liệu này ở trong kế hoạch vật liệu, đã đượccập nhập theo từng thời điểm

- Kế hoạch này sẽ chỉ ra được yêu cầu về vật liệu, nguồn và nhà cung cấp, các yêucầu kỹ thuật cần thiết và các kế hoạch tương đối cho yêu cầu của các ngày trên côngtrường

3.1.4 Công việc hiện trường - Quản lý chất lượng:

Sơ đồ theo dõi và quản lý chất lượng vật liệu vào công trường:

Trang 4

- Quy trình lấy mẫu:

- Kế hoạch lấy mẫu sẽ được thông báo cho kỹ sư tư vấn bằng văn bản yêu cầunghiệm thu trước 24h bằng phiếu yêu cầu giám sát và do nhà thầu thi công làmphiếu

- Lấy mẫu theo đúng quy trình tiêu chuẩn TCVN hiện hành dưới sự giám sát của kỹ

Đưa vào sử dụng cho công trình

Lấy mẫu vật liệu theo tần suất

Trang 5

- Các thí nghiệm tại phòng thí nghiệm phải là những thí nghiệm đã được kiểm định

và được thực hiện bởi phòng thí nghiệm vật liệu và máy móc đã được phê duyệtcấp giấy chứng nhận và tem kiểm định Các thí nghiệm về vật liệu đã được chứngnhận có thể chấp nhận được nếu chúng đã được các phòng thí nghiệm đã đượcchứng nhận thực hiện

3.1.7 Quản lý chất lượng:

- Quản lý chất lượng sẽ được ấn định thường xuyên để đảm bảo các trình tự công tácthí nghiệm trong kế hoạch quản lý chất lượng Chất lượng sẽ được đảm bảo hoàn thành vàphù hợp với các mẫu biểu nghiệm thu kế hoạch quản lý chất lượng

3.1.8 Sức khỏe an toàn và môi trường:

- Công tác về sức khỏe an toàn , môi trường sẽ được đưa ra để đảm bảo sức khỏetrong suốt quá trình làm việc

4 Báo cáo thí nghiệm:

- Các báo cáo thí nghiệm được xử lý nhanh , chính xác và giao nộp kịp thời để đảm bảorằng các thí nghiệm lại, thay thế vật liệu, nếu cần thì có thể được thực hiện mà ít gây ra chậm chễnhất cho công việc

- Thiết bị bố trí phục vụ công tác thí nghiệm :

+ Phòng thí nghiệm phải có đầy đủ trang thiết bị, phương tiện và máy móc để thực hiện cácyêu cầu thí nghiệm của hợp đồng và đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn thí nghiệm quyđịnh

+ Thiết bị thí nghiệm phải có chứng chỉ đang còn hiệu lực, việc kiểm định thiết bị thựchiện theo quy định hiện hành

Trang 6

TT Tên máy và thiết bị Đơn vị Số

lượng Nơi SX Ghi chú

I Thiết bị thí nghiệm cát , đất ,cấp phối

đá dăm

I.1 Thí nghiệm đầm chặt

I.2 Thí nghiệm CBR

I.3 Thí nghiệm tỉ trọng

I.4 Thí nghiệm chảy dẻo

I.5 Thí nghiệm hiện trường

II Thí nghiệm cốt liệu

II.

1 Thí nghiệm cốt liệu thô

1 Thiết bị xác định hàm lượng bụi bùn sét Chiếc 01 Việt nam

7 Thiết bị xác định hàm lượng tạp chất

II.

2

Thiết bị thí nghiệm cốt liệu mịn

3 Thiết bị xác định hàm lượng tạp chất

hữu cơ

5 Thiết bị xác định hàm lượng chung bụi Bộ 01 Việt Nam

Trang 7

bùn sét

III Thí nghiệm bê tông,xi măng,vữa

IV Thí nghiệm nhựa ,bê tông nhựa

1 Máy nén Marshall (Cung lực 30KN) Chiếc 01

Trang 8

14 Bàn để đồ thí nghiệm Chiếc 02

Ngoài ra các phép thí nghiệm được thực hiện tại phòng TN trung tâm sẽ do các kỹthuật viên và nhân viên tại phòng TN trung tâm đảm nhận và hồ sơ nhân sự của các nhânviên này đã được nêu trong hồ sơ năng lực của đơn vị thí nghiệm đính kèm Mặt khác, tùytheo tiến độ và khối lượng công việc cụ thể đơn vị thí nghiệm sẽ bố trí nhân sự cho phùhợp

Các chỉ tiêu thí nghiệm không có trong danh mục các chỉ tiêu thí nghiệm của phòng thí nghiệm LAS- nhà thầu sẽ thí nghiệm khác có chức năng

III Các quy trình, quy phạm áp dụng

Cơ lý đất

Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản

Lấy mẫu, thu thập, vận chuyển, bảo quản 02 mẫu cho mỗi loại đất TCVN 7538-6:2010

Phân loại đất xây dựng 1 mẫu cho mỗi loại đất

TCVN 5747: 93AASHTO M145 -91(2004)

Giới hạn dẻo và giới hạn chảy 3 mẫu / 1 mỏ TCVN 4197: 2012

Khối lượng thể tích (dung trọng) 3 mẫu / 1 mỏ TCVN 4202: 2012Sức chịu tải CBR trong phòng thí nghiệm 3 mẫu / 1 mỏ 22 TCN 332-06

Thí nghiệm đất nền đường:

Chỉ tiêu cơ lý của đất (độ ẩm tự nhiên, giới

hạn chảy, chỉ số dẻo, độ chặt tiêu chuẩn, chỉ

tiêu sức chịu tải và độ trương nở từ thí

Độ chặt nền đắp nhiều lớp tại hiện trường

Tối thiểu 2 vị trí/ 1000m2/

1 lớp, nếu không đủ1000m2 vẫn phải làm 2 vịtrí

TCVN 9436:2012

22 TCN 346-06

Xi măng:

Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử 1 mẫu/ cung cấp TCVN 4787: 2009

Độ mịn

Khối lượng riêng

1 mẫu / 1 lô hàng cung

Độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính 1 mẫu / 1 lô hàng cung TCVN 4301: 85

Trang 9

Mô tả Số lượng Tài liệu tham chiếu

Bê tông:

Lấy mẫu hiện trường đợt đổ  1000 m3 1 tổ mẫu/ 500 m3 TCVN 4453: 95Lấy mẫu hiện trường đợt đổ  1000 m3 1 tổ mẫu/ 250 m3 TCVN 4453: 95Lấy mẫu hiện trường móng  100 m3 1 tổ mẫu/ 100 m3 TCVN 4453: 95Lấy mẫu hiện trường 100 m3  móng  50

Lấy mẫu hiện trường cột, dầm, bản, vòm 1 tổ mẫu/ 20 m3 TCVN 4453: 95Lấy mẫu hiện trường kết cấu đơn chiếc 1 tổ mẫu/ kết cấu TCVN 4453: 95Lấy mẫu hiện trường nền, mặt đường 1 tổ mẫu/ 200 m3 TCVN 4453: 95Lấy mẫu hiện trường chống thấm 1 tổ mẫu/ 500 m3 TCVN 4453: 95

Độ sụt của hỗn hợp bê tông 1 tổ mẫu / mẻ trộn/xe vận

Giới hạn bền khi nén 1 mẫu / thiết kế mẫu/mẫu

thực tế trên công trường TCVN 3118: 93Lấy mẫu TN cường độ bằng khoan từ cấu

kiện

Theo yêu cầu TVGS khi

Chiều dầy lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường

kính cốt thép trong bê tông

Theo yêu cầu TVGS khi

Trang 10

Mô tả Số lượng Tài liệu tham chiếu

TCVN 7572: 2006Khối lượng thể tích và độ xốp của cát 1 lần / 1 mẫu TCVN 7570: 2006

TCVN 7572: 2006

TCVN 7572: 2006Thành phần hạt và môđun độ lớn của cát 1 lần / 1 mẫu TCVN 7570: 2006

TCVN 7572: 2006Hàm lượng chung bùn bụi sét của cát 1 lần / 1 mẫu TCVN 7570: 2006

Bê tông nhựa

Kiểm tra khi chấp thuận vật liệu

Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nhựa đường

theo yêu cầu kỹ thuật quy định trong TCVN

7493:2005

1 tổ mẫu/ đợt nhập liệu TCVN 7493:2005

Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng đá dăm theo

yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN

8819:2011

1 tổ mẫu/ đợt nhập liệu TCVN 7572:2006

Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng cát theo yêu

cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 8819:2011 1 tổ mẫu/ đợt nhập liệu

TCVN 7572:2006AASHTO T176TCVN 8860-7:2011Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng bột khoáng

theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN

8819:2011

1 tổ mẫu/ đợt nhập liệu TCVN 7572:2006

TCVN 4197:2012

Thí nghiệm trong quá trình sản xuất hỗn

hợp bê tông nhựa (*)

Thành phần hạt, hàm lượng hạt thoi dẹt, hàm

lượng chung bụi-bùn-set, của đá dăm tại khu

vực tập kết

1 lần/2 ngày làm việchoặc nguồn vật liệu mới

TCVN 7572:2006TCVN 8819:2011

Thành phần hạt , hệ số đương lượng cát-ES

của cát tại khu vực tập kết

1 lần/2 ngày làmviệc/hoặc nguồn vật liệumới

TCVN 7572:2006AASHTO T176TCVN 8819:2011Thành phần hạt, chỉ số dẻo của bột khoáng

tại kho chứa

1 lần/2 ngày làmviệc/hoặc nguồn vật liệumới

TCVN 7572:2006TCVN 4197:2012TCVN 8819:2011

Độ kim lún, điểm hoá mềm của nhựa đường 1 lần/ngày làm việc/hoặc TCVN 7493:2005

Trang 11

Mô tả Số lượng Tài liệu tham chiếu

tại thùng nấu nhựa đường sơ bộ nguồn vật liệu mới TCVN 8818:2011

TCVN 8819:2011Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp nhựa

(*) Với trạm trộn liên tục, tần suất kiểm tra cốt liệu là 1 lần/ngày

Kiểm tra tại trạm trộn bê tông nhựa

Thành phần hạt vật liệu tại các phễu nóng 1 lần/ngày TCVN 7572:2006

Tỷ trọng lớn nhất của bê tông nhựa trên xe

tải hoặc phễu nhập liệu của máy rải 1 lần/ 2 ngày

TCVN 8860-4:2011TCVN 8819:2011Thành phần hạt, hàm lượng nhựa, độ ổn định

Marshall, độ rỗng dư, khối lượng thể tích

mẫu bê tông nhựa trên xe tải hoặc phễu nhập

liệu của máy rải

Kiểm tra trong khi thi công lớp BTN

Hạng mục, phương pháp, chỉ tiêu kiểm tra

theo quy định tại Bảng 12- TCVN 8819:2011

Theo quy định tại Bảng12- TCVN 8819:2011 TCVN 8819:2011

Kiểm tra khi nghiệm thu mặt đường BTN

Kiểm tra kích thước hình học theo quy định

tại Bảng 13-TCVN 8819:2011

Theo quy định tại Bảng13-TCVN 8819:2011 TCVN 8819:2011

Độ bằng phẳng đo bằng thước 3m (khi chiều

dài đoạn đường không quá 1km) 25m/ 1 làn xe TCVN 8864:2011

Độ nhám mặt đường BTN theo phương pháp

Độ chặt lu lèn 1 tổ 3 mẫu khoan /

2500m2 mặt đường TCVN 8819:2011Thành phần cấp phối, hàm lượng nhựa, độ

rỗng dư của mẫu nguyên trạng so với thiết kế

1 mẫu / 2500m2 mặtđường

TCVN 8860:2011TCVN 8819:2011

Độ ổn định, độ dẻo Marshall 1 mẫu / 2500m

2 mặtđường

TCVN 8860-1:2011TCVN 8819:2011

Mô đun đàn hồi theo độ võng đàn hồi dưới

bánh xe bằng cần Belkenman 10 điểm / 1km TCVN 8867:2011

Móng đường

Kiểm tra khi chấp thuận vật liệu

Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu cấp

phối đá dăm thành phẩm

1 bộ chỉ tiêu /3000m3hoặc nguồn vật liệu cóthay đổi

TCVN 7572:200622TCN 332, 333-06TCVN 4197:2012TCVN 8859:2011Thí nghiệm thành phần hạt của vật liệu cấp

phối đá dăm thành phẩm

1 bộ chỉ tiêu /3000m3hoặc nguồn vật liệu cóthay đổi

TCVN 7572:2006TCVN 8859:2011

Kiểm tra trước khi thi công

Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu cấp

phối đá dăm tại bãi chứa của công trình

1 bộ chỉ tiêu /1000m3hoặc nguồn vật liệu cóthay đổi

TCVN 7572:200622TCN 332, 333-06TCVN 4197:2012TCVN 8859:2011

Trang 12

Mô tả Số lượng Tài liệu tham chiếu

Thí nghiệm thành phần hạt của vật liệu cấp

phối đá dăm tại bãi chứa của công trình

1 bộ chỉ tiêu /1000m3hoặc nguồn vật liệu cóthay đổi

TCVN 7572:2006TCVN 8859:2011

Kiểm tra móng đường trong quá trình thi công

Thành phần hạt của cấp phối đá dăm trong

quá trình thi công

1 mẫu/ 200m3 hoặc 1mẫu/ 1 ca thi công

TCVN 7572:2011TCVN 8859:2011

Độ chặt sau lu lèn trong quá trình thi công 1 mẫu/800 m2/ lớp 22TCN 346-06

TCVN 8859:2011Kiểm tra kích thước hình học, độ bằng phẳng

theo các nội dung và yêu cầu tại Bảng 4

TCVN 8859:2011

Theo yêu cầu tại Bảng 4TCVN 8859:2011 TCVN 8859:2011

Kiểm tra móng đường sau thi công phục vụ nghiệm thu

Độ chặt lớp cấp phối đá dăm khi nghiệm thu 3 mẫu/7000 m2/ lớp TCVN 8859:2011Kích thước hình học lớp cấp phối đá dăm khi

nghiệm thu

1 mặt cắt/250m đoạnthẳng, 1 mặt cắt/100mđoạn cong

TCVN 8859:2011

Độ bằng phẳng lớp cấp phối đá dăm khi

nghiệm thu (đo bằng thước 3m) 1 vị trí / 500m TCVN 8859:2011

Trang 13

b Tài liệu viện dẫn

TCVN 7570 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7572-3 : Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7572-3 :2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa Phương pháp thử. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7572-3 :

c Quy định chung

Mẫu vật liệu được lấy theo đại diện theo từng loại từng mỏ sao cho đảm bảo đặc tính

tự nhiên của vật liệu và đại diện cho khối lượng vật liệu cần thử

- Khối lượng vật liệu phải do một cơ sở hoặc (mỏ) sản xuất hoặc được lấy tại tập kết

Mỗi loại vật liệu lấy từ 01 đến 02 mẫu để thí nghiệm khối lượng mẫu khoảng 50kg.Khối lượng mẫu thí nghiệm cho từng chỉ tiêu được qui định trong (Bảng 1)

Trang 14

Bảng 1 - Khối lượng mẫu cần thiết để xác định từng phép thử

Tên phép

1 Xác định thành phần thạch học Đảm bảo khối lượng mẫu đối với từng

Mỗi loại đá lấy từ 01 mẫu để thí nghiệm khối lượng mẫu khoảng 50kg

Nếu vật liệu được chứa trong các hộc chứa thì mẫu mẫu thí nghiệm được lấy ở lớptrên mặt và lớp dưới đáy hộc chứa Lớp dưới đáy lấy bằng cách mở cửa đáy hộc chứacho vật liệu rơi ra

Bảng 2 - Khối lượng mẫu cần thiết để xác định từng phép thử

Trang 15

Bảng 3 - Khối lượng nhỏ nhất của mẫu thử để xác định tính chất của cốt liệu lớn

Tên phép thử

Khối lượng nhỏ nhất của mẫu cốt liệu lớn cần thiết để thử tùy theo cỡ hạt, kg

Từ 5 mđến10mm

Từ10mmđến

1.Xác định khối lượng riêng, khối

9 Độ hao mòn khi va đập trong

CHÚ THÍCH 1 Đá dăm thuộc cỡ hạt có dấu cộng (+) trước khi đem thử phải đập vỡ để

đạt cỡ hạt nhỏ hơn liền kề trong Bảng 3, sau đó lấy khối lượng mẫu bằng khối lượng mẫucủa cỡ hạt mới nhận được

thiết lấy bằng tổng khối lượng các mẫu cho từng phép thử

Mỗi loại mẫu thí nghiệm sau khi lấy xong phải được lập thành biên bản lấy mẫu

có đầy đủ các nội dung sau:

- Tên và địa chỉ của tổ chức lấy mẫu;

- Nơi lấy mẫu và nơi mẫu được gửi đến;

- Loại vật liệu;

- Khối lượng, số lượng mẫu;

- Các điều kiện hoặc các điểm lưu ý khi lấy mẫu;

- Người lấy mẫu;

- Các tiêu chuẩn, phép thử yêu cầu thí nghiệm

Trang 16

5mm

5mm

10mm

20mm

40mm

70mm

100mm

Chú thích: Có thể sử dụng thêm các sàng có kích thước nằm giữa các kích thước đã nêu trong bảng.

3 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

Lấy mẫu cốt liệu theo TCVN 7572-1 : 2006 Trước khi đem thử, mẫu được sấy đếnkhối lượng không đổi và để nguội đến nhiệt độ phòng thí nghiệm

Cân khoảng 1000g (m) cốt liệu đã sàng qua sàng có kích thước mắt sàng 10 mm và 5

mm sau đó đổ cốt liệu đã cân vào sàng trên cùng (sàng có kích thước mắt sàng 2,5 mm) vàtiến hành sàng Có thể dùng máy sàng hoặc lắc bằng tay

Cân lượng sót trên từng sàng, chính xác đến 1g

b Cốt liệu lớn

Cân một lượng mẫu thử đã chuẩn bị với khối lượng phù hợp kích thước lớn nhất củahạt cốt liệu nêu trong (Bảng 2)

Trang 17

Bảng 2 - Khối lượng mẫu thử tuỳ thuộc vào kích thước lớn nhất của h t c t ạt cốt ốt

Có thể dùng máy sàng hoặc lắc bằng tay

Cân lượng sót trên từng sàng, chính xác đến 1g

5 Tính toán kết quả

6 Báo cáo kết quả thí nghiệm

Báo cáo kết quả thí nghiệm gồm các thông tin sau:

- Loại và nguồn gốc vật liệu;

- Tên công trình;

- Vị trí lấy mẫu;

- Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm;

- Bộ sàng thử cốt liệu;

- Lượng sót trên từng sàng, tính theo phần trăm khối lượng;

- Lượng sót tích luỹ trên từng sàng, tính theo phần trăm khối lượng;

- Đối với cốt liệu nhỏ (cát): phần trăm lượng hạt lớn hơn 5mm, phần trăm lượng hạtnhỏ hơn 0,15 mm, môđun độ lớn;

- Đối với cốt liệu lớn (đá): cỡ hạt lớn nhất;

- Tiêu chuẩn thí nghiệm;

- Tên người thí nghiệm và đơn vị thí nghiệm

III Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước (TCVN 4:2006)

7572-1 Phạm vi áp dụng

- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thí nghiệm xác định khối lượng riêng, khốilượng thể tích và độ hút nước của cốt liệu có kích thước không lớn hơn 40mm, dùng chếtạo bêtông và vữa Khi cốt liệu lớn có kích thước hạt lớn hơn 40 mm áp dụng TCVN 7572-

Trang 18

5 : 2006.

- Lấy mẫu theo TCVN 7572-1:2006

- Thí nghiệm xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của đágốc và hạt cốt liệu lớn theo TCVN 7572-5:2006

- Khay chứa bằng vật liệu không hút nước;

- Côn thử độ sụt của cốt liệu;

- Phễu chứa dùng để rót cốt liệu vào côn;

- Que chọc kim loại;

- Bình hút ẩm;

- Sàng có kích thước mắt sàng 5 mm và 140 m;

3 Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử

- Mẫu thử được lấy và chia mẫu theo TCVN 7572-1:2006 để đạt khối lượng cần thiếtcho phép thử

- Lấy khoảng 1kg cốt liệu lớn đã sàng loại bỏ cỡ hạt nhỏ hơn 5mm

- Lấy khoảng 0,5kg cốt liệu nhỏ đã sàng bỏ loại cỡ hạt lớn hơn 5mm và gạn rửa loại

- Làm khô bề mặt mẫu (đưa cốt liệu về trạng thái bão hoà nước, khô bề mặt)

+ Đối với cốt liệu lớn (đá): Vớt mẫu khỏi thùng ngâm, dùng khăn lau khô nước đọngtrên bề mặt hạt cốt liệu

+ Đối với cốt liệu nhỏ (cát): Nhẹ nhàng gạn nước ra khỏi thùng ngâm mẫu hoặc đổmẫu vào sàng 140 m Rải cốt liệu nhỏ lên khay thành một lớp mỏng và để cốt liệu khô tựnhiên ngoài không khí, không để trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời Có thể đặt khay mẫudưới quạt nhẹ hoặc dùng máy sấy cầm tay sấy nhẹ

- Ngay sau khi làm khô bề mặt mẫu, tiến hành cân mẫu và ghi giá trị khối lượng(m1) Từ từ đổ mẫu vào bình thử Đổ thêm nước, xoay và lắc đều bình để bọt khí khôngcòn đọng lại Đổ tiếp nước đầy bình Đặt nhẹ tấm kính lên miệng bình đảm bảo không cònbọt khí đọng lại ở bề mặt tiếp giáp giữa nước trong bình và tấm kính

- Dùng khăn lau khô bề mặt ngoài của bình thử và cân bình + mẫu + nước + tấm

Trang 19

kính, ghi lại khối lượng (m2).

- Đổ nước và mẫu trong bình qua sàng 140m đối với cốt liệu nhỏ và qua sàng 5mmđối với cốt liệu lớn Tráng sạch bình đến khi không còn mẫu đọng lại Đổ đầy nước vàobình, lặp lại thao tác đặt tấm kính lên trên miệng như điều 4.3, lau khô mặt ngoài bình thử.Cân và ghi lại khối lượng bình + nước + tấm kính (m3)

- Sấy mẫu thử đọng lại trên sàng đến khối lượng không đổi

- Để nguội mẫu sau đó cân và ghi khối lượng mẫu (m4)

5 Tính toán kết quả

6 Báo cáo kết quả thí nghiệm

- Báo cáo thí nghiệm gồm các thông tin sau:

+ Loại và nguồn gốc cốt liệu;

+ Tên công trình;

+ Vị trí lấy mẫu;

+ Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm;

+ Tiêu chuẩn thí nghiệm;

+ Khối lượng mẫu qua các bước thử (m 1 , m 2 , m 3 và m4);

- Lấy mẫu theo TCVN 7572-1:2006

- Mẫu đá gốc được đập thành cục nhỏ, kích thước không nhỏ hơn 40mm Cân khoảng

3 kg mẫu đá gốc đã đập hoặc các hạt đá dăm có kích thước lớn hơn 40mm Ngâm trong cácdụng cụ chứa phù hợp, đảm bảo mực nước ngập trên bề mặt cốt liệu khoảng 50mm Các

Trang 20

hạt cốt liệu bẩn hoặc lẫn tạp chất, bùn sét có thể dùng bàn chải sắt cọ nhẹ bên ngoài Ngâmmẫu liên tục trong vòng 48 giờ Thỉnh thoảng có thế xóc, khuấy đều mẫu để loại trừ bọt khícòn bám trên bề mặt mẫu.

- Vớt mẫu, dùng khăn lau ráo mặt ngoài và cân xác định khối lượng mẫu (m2) ở trạngthái bão hoà nước

- Ngay khi cân mẫu xong, đưa mẫu vào giỏ chứa của cân thuỷ tĩnh Lưu ý mức nướckhi chưa đưa mẫu và sau khi đưa mẫu vào giỏ phải bằng nhau Cân mẫu (ở trạng thái bãohoà) trong môi trường nước (m3) bằng cân thuỷ tĩnh

- Vớt mẫu và sấy mẫu đến khối lượng không đổi

- Để nguội mẫu sau đó cân xác định khối lượng mẫu khô (m1)

4 Tính toán kết quả

5 Báo cáo kết quả thí nghiệm

Báo cáo thí nghiệm có đủ các thông tin sau:

- Loại, nguồn gốc đá hoặc cốt liệu;

- Tên công trình;

- Vị trí lấy mẫu;

- Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm;

- Kết quả thử khối lượng riêng;

- Kết quả thử khối lượng thể tích;

- Phễu chứa vật liệu;

- Bộ sàng tiêu chuẩn, theo TCVN 7572-2 : 2006;

- Tủ sấy;

- Thước lá kim loại;

Trang 21

- Thanh gỗ để gạt vật liệu.

3 Tiến hành thí nghiệm

Mẫu thử được lấy theo TCVN 7572-1:2006 Trước khi tiến hành thử, mẫu được sấyđến khối lượng không đổi, sau đó để nguội trong phòng

Đối với cốt liệu nhỏ: Cân từ 5 kg đến 10 kg mẫu (tùy theo lượng sỏi chứa trong mẫu)

và để nguội đến nhiệt độ phòng rồi sàng qua sàng có kích thước mắt sàng 5mm Lượng cátlọt qua sàng 5mm được đổ từ độ cao cách miệng thùng 100mm vào thùng đong 1lít khô,sạch và đã cân sẵn cho đến khi tạo thành hình chóp trên miệng thùng đong Dùng thước lákim loại gạt ngang miệng ống rồi đem cân

Đối với cốt liệu lớn: Chọn loại thùng đong thí nghiệm tuỳ thuộc vào cỡ hạt lớn nhất

của cốt liệu theo quy định ở Bảng 2

Bảng 2 – Kích thước của thùng đong phụ thuộc vào kích thước hạt lớn nhất của cốt

4 Tính toán kết quả

5 Báo cáo kết quả thí nghiệm

Báo cáo thí nghiệm gồm các thông tin sau:

- Loại và nguồn gốc cốt liệu;

- Tên công trình;

- Vị trí lấy mẫu;

- Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm;

- Kết quả thử khối lượng thể tích xốp, độ hổng giữa các hạt cốt liệu;

- Tên Tư vấn giám sát, đại diện nhà thầu thi công, người thí nghiệm, trưởng phòngLAS_XD, Giám đốc đơn vị thí nghiệm

- Tiêu chuẩn thí nghiệm

VI Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ (TCVN 7572-8:2006)

Trang 22

- Tấm kính hoặc tấm kim loại phẳng sạch;

- Que hoặc kim sắt nhỏ

3 Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét

Chuẩn bị mẫu

Mẫu được lấy theo TCVN 7572-1 : 2006 Trước khi tiến hành thử, mẫu được sấy đếnkhối lượng không đổi và để nguội ở nhiệt độ phòng

Đối với cốt liệu nhỏ

Cân 1000g mẫu sau khi đã được sấy khô, cho vào thùng rồi đổ nước sạch vào cho tớikhi chiều cao lớp nước nằm trên mẫu khoảng 200mm, ngâm trong 2 giờ, thỉnh thoảng lạikhuấy đều một lần Cuối cùng khuấy mạnh một lần nữa rồi để yên trong 2 phút, sau đó gạnnước đục ra và chỉ để lại trên mẫu một lớp nước khoảng 30 mm.Tiếp tục đổ nước sạch vào

và rửa mẫu theo qui trình trên cho đến khi nước gạn ra không còn vẩn đục nữa

Sau khi rửa xong, mẫu được sấy đến khối lượng không đổi

Đối với cốt liệu lớn

Cốt liệu lớn sau khi đã sấy khô được lấy mẫu với khối lượng được nêu trong Bảng 2.Bảng 2 - Khối lượng mẫu thử hàm lượng bùn, bụi, sét của cốt liệu lớn

Kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu (mm) Khối lượng mẫu, không nhỏ hơn (kg)

Nhỏ hơn hoặc bằng 40

Lớn hơn 40

510

Đổ mẫu thử vào thùng rửa, nút kín hai lỗ xả và cho nước ngập trên mẫu Để yên mẫutrong thùng 15 phút đến 20 phút cho bụi bẩn và đất cát rữa ra

Đổ ngập nước trên mẫu khoảng 200 mm Dùng que gỗ khuấy đều cho bụi, bùn bẩn rã

ra Để yên trong 2 phút rồi xả nước qua hai ống xả Khi xả phải để lại lượng nước trongthùng ngập trên cốt liệu ít nhất 30mm Sau đó nút kín hai ống xả và cho nước vào để rửalại Tiến hành rửa mẫu theo qui trình trên đến khi nước xả trong thì thôi

Sau khi rửa, sấy toàn bộ mẫu trong thùng đến khối lượng không đổi, rồi cân lại mẫu

4 Tính toán kết quả

5 Xác định hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ

Chuẩn bị mẫu thử: Lấy khoảng 500g cốt liệu nhỏ từ mẫu thử đã sàng loại bỏ các hạtlớn hơn 5mm Sau đó cân khoảng 100g cốt liệu nhỏ và sàng qua các sàng 2,5mm và1,25mm Cân khoảng 5g cỡ hạt từ 2,5mm đến 5mm, và cân khoảng 1g cỡ hạt từ 1,25mmđến 2,5mm

Tiến hành thí nghiệm

Rải các hạt cốt liệu có cỡ hạt từ 2,5mm đến 5mm và từ 1,25mm đến 2,5mm lên tấm

Trang 23

kính (hoặc tấm kim loại phẳng) thành một lớp mỏng và làm ẩm toàn bộ cốt liệu.

Dùng kim sắt tách các hạt sét ra khỏi các hạt cốt liệu nhỏ (thông qua tính dẻo của sét).Phần sét cục và các hạt cốt liệu nhỏ sau khi tách riêng được sấy khô đến khối lượngkhông đổi và cân

6 Tính toán kết quả

7 Báo cáo kết quả thí nghiệm

Báo cáo thí nghiệm gồm có các thông tin sau:

- Loại và nguồn gốc cốt liệu;

- Tên công trình;

- Vị trí lấy mẫu;

- Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm;

- Kết quả thử (hàm lượng chung bùn, bụi, sét trong cốt liệu, hàm lượng sét cục trongcốt liệu nhỏ);

- Tên Tư vấn giám sát, đại diện nhà thầu thi công, người thí nghiệm, trưởng phòngLAS_XD, Giám đốc đơn vị thí nghiệm

- Tiêu chuẩn thí nghiệm

VII Xác định tạp chất hữu cơ (TCVN 7572-9:2006)

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này xác định gần đúng sự có mặt của tạp chất hữu cơ có trong cốt liệudùng cho bê tông và vữa

Lấy mẫu theo TCVN 7572-1 : 2006

So sánh màu của dung dịch natri hydroxit ngâm cốt liệu với màu chuẩn để đánh giátạp chất hữu cơ có nhiều hay ít và khả năng sử dụng cốt liệu trong bê tông và vữa

- Đối với cốt liệu nhỏ lấy mẫu theo TCVN 7572-1:2006 với khối lượng mẫu 250g

- Đối với cốt liệu lớn chỉ tiến hành thử cho sỏi có cỡ hạt lớn nhất là 20mm Lấykhoảng 1kg sỏi ẩm tự nhiên, sàng qua sàng 20mm và chỉ lấy mẫu ở dưới sàng

4 Tiến hành thí nghiệm

Đổ cốt liệu nhỏ hoặc sỏi đã được chuẩn bị vào ống thuỷ tinh hình trụ đến vạch 130

ml và đổ tiếp dung dịch NaOH 3% đến khi thể tích của dung dịch và cốt liệu dâng lên đếnmức 200ml Khuấy mạnh dung dịch đối với cốt liệu nhỏ hoặc lắc đảo đều sỏi trong ống và

Trang 24

để yên trong 24 giờ (chú ý với dung dịch trên cốt liệu nhỏ cứ 4 giờ kể từ lúc bắt đầu thử lạikhuấy 1lần) Sau đó so sánh màu của dung dịch trên cốt liệu nhỏ hoặc sỏi với màu chuẩntheo phương pháp sau:

Để xác định tạp chất hữu cơ trong cốt liệu nhỏ, màu của dung dịch trên cốt liệu nhỏđược so sánh với thang màu chuẩn cho sẵn

Để xác định tạp chất hữu cơ trong sỏi, màu của dung dịch trên sỏi được so sánh vớimàu chuẩn Màu chuẩn được chế tạo bằng cách pha dung dịch tananh 2 % với dung môi làdung dịch rượu êtylic 1%; lấy 2,5ml dung dịch mới nhận được đổ vào ống đong thuỷ tinh;tiếp vào ống đong đó 97,5ml dung dịch NaOH 3%, dung dịch nhận được sau cùng này làdung dịch màu chuẩn Lắc đều và để yên trong 24 giờ rồi đem dùng ngay Chú ý thử tạpchất hữu cơ trong sỏi lần nào phải tạo dung dịch màu chuẩn lần đó

Khi chất lỏng trên cát hoặc trên sỏi không có màu rõ rệt để so sánh thì đem chưngbình hỗn hợp trên bếp cách thuỷ trong 2 giờ đến 3 giờ ở nhiệt độ từ 60oC đến 70oC rồi lại

so sánh như trên

5 Đánh giá kết quả

Đối với cốt liệu nhỏ: Tạp chất hữu cơ trong cốt liệu nhỏ được đánh giá bằng một

trong những kết luận sau:

- Sáng hơn màu chuẩn;

- Ngang màu chuẩn;

- Sẫm hơn màu chuẩn

Đối với cốt liệu lớn (sỏi): Tạp chất hữu cơ trong sỏi được đánh giá bằng một trong

những kết luận sau:

- Sáng hơn màu dung dịch chuẩn;

- Ngang màu dung dịch chuẩn;

- Sẫm hơn màu dung dịch chuẩn

6 Báo cáo kết quả thí nghiệm

Báo cáo kết quả thử gồm các thông tin sau:

- Loại và nguồn gốc cốt liệu;

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định cường độ nén và hệ số hóa mềm của

đá gốc làm cốt liệu cho bê tông

Trang 25

2 Thiết bị và dụng cụ

- Máy nén thủy lực;

- Máy khoan và máy cưa đá;

- Máy mài nước;

mm đến 50 mm Trong số này 5 mẫu dùng để thử cường độ nén ở trạng thái bão hòa nước,

5 mẫu thử cường độ nén ở trạng thái khô để xác định hệ số hóa mềm Hai mặt mẫu đặt lực

ép phải nhẵn và phải song song nhau

Nếu đá có nhiều lớp thì phải tạo mẫu sao cho hướng đặt lực ép thẳng góc với thớđá.Cũng có thể dùng các mẫu đá khoan bằng các mũi khoan khi thăm dò địa chất có đườngkính từ 40 mm đến 110 mm, khi đó chiều cao và đường kính mẫu phải bằng nhau Các mẫunày không được có chỗ sứt mẻ và hai mặt đáy phải được gia công nhẵn

4 Tiến hành thí nghiệm

Xác định cường độ nén của đá gốc

Dùng thước kẹp để đo kích thước mẫu chính xác tới 0,1 mm Cách đo như sau: Đểxác định diện tích mặt đáy (trên hoặc dưới) thì lấy giá trị trung bình chiều dài của mỗi cặpsong song; sau đó lấy tích của hai giá trị trung bình đó Sau khi đo kích trước, ngâm mẫuvào thùng nước với mức nước ngập trên mẫu khoảng 20 mm liên tục trong khoảng 48 giờ

để mẫu thử đạt trạng thái bão hòa Sau khi ngâm, vớt mẫu ra lau ráo mặt ngoài rồi ép trênmáy thủy lực cho tới khi mẫu bị phá hủy

Cường độ nén (RN) của đá gốc, tính bằng MPa

Cường độ nén là giá trị trung bình số học của kết quả năm mẫu thử, trong đó ghi rõcường độ mẫu cao nhất và thấp nhất

Xác định hệ số hóa mềm của đá gốc

Làm theo điều 4.1 để có cường độ nén của đá gốc ở trạng thái bão hòa nước Lấy 5mẫu còn lại sấy khô ở nhiệt độ từ 105 0C đến 110 0C đến khối lượng không đổi sau đó đặtlên máy nén để xác định cường độ nén ở trạng thái khô (R'N )

Tính hệ số hóa mềm (KM), không thứ nguyên chính xác tới 0,01, theo công thức:

'

N

N M

R

R

K  …(2)

Trong đó:

RN là cường độ nén của đá ở trạng thái bão hòa nước, tính bằng MPa ;

R'N là cường độ nén của đá ở trạng thái khô, tính bằng MPa;

5 Tính toán kết quả

6 Báo cáo kết quả thí nghiệm

Trong báo cáo kết quả thí nghiệm gồm có các thông tin sau:

Trang 26

- Loại và nguồn gốc vật liệu;

- Tên công trình;

- Vị trí lấy mẫu;

- Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm;

- Tiêu chuẩn áp dụng;

- Cường độ nén của đá gốc ở trạng thái bão hòa nước (RN);

- Cường độ nén của đá gốc ở trạng thái khô (R'N ).;

3 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 7572-1 : 2006 và chuẩn bị mẫu như sau:

Sàng cốt liệu lớn các kích thước: từ 5 mm đến 10 mm; từ 10 mm đến 20mm; từ 20

mm đến 40 mm qua các sàng tương ứng với cỡ hạt lớn nhất và nhỏ nhất của từng loại đádăm (sỏi) Mẫu được lấy trên các sàng nhỏ

Nếu dùng xi lanh đường kính trong 75 mm thì lấy mẫu không ít hơn 0,5 kg Nếu dùng

xi lanh đường kính trong 150 mm thì lấy mẫu không ít hơn 4 kg

Xác định độ nén dập trong xi lanh, được tiến hành cả cho mẫu ở trong trạng thái khôhoặc trạng thái bão hòa nước

Mẫu thử ở trạng thái khô thì mẫu được sấy đến khối lượng không đổi Mẫu thử ởtrạng thái bão hòa nước thì ngâm mẫu trong nước hai giờ Sau khi ngâm, lấy mẫu ra lau cácmặt ngoài rồi thử ngay

4 Tiến hành thí nghiệm

Khi xác định cốt liệu lớn đá dăm (sỏi) theo độ nén dập, dùng xi lanh có đường kính

150 mm Với đá dăm (sỏi) cỡ hạt từ 5 mm đến 10 mm và từ 10 mm đến 20 mm thì có thể

Trang 27

dùng xi lanh đường kính 75 mm.

Khi dùng xi lanh đường kính 75 mm thì cân 400 g mẫu đã chuẩn bị ở trên, khi dùng

xi lanh đường kính 150 mm thì cân 3 kg mẫu

Mẫu đá dăm (sỏi) được đổ vào xi lanh ở độ cao 50 mm Sau đó dàn phẳng, đặt pittôngsắt vào và đưa xi lanh lên máy ép

Tăng lực nén của máy ép với tốc độ từ 1 kN đến 2 kN trong một giây Nếu dùng xilanh đường kính 75 mm thì dừng tải trọng ở 50 kN, với xi lanh đường kính 150 mm thìdừng tải trọng ở 200 kN

Mẫu nén xong đem sàng bỏ hạt lọt qua sàng tương ứng với cỡ hạt được nêu trong Bảng 2

Bảng 2 - Kích thước mắt sàng trong thí nghiệm xác định độ nén dập

Kích thước hạt (mm) Kích thước mắt sàng (mm)

Từ 5 đến 10Lớn hơn 10 đến 20Lớn hơn 20 đến 40

1,252,505,00Đối với mẫu thử ở trạng thái bão hòa nước, sau khi sàng phải rửa phần mẫu còn lạitrên sàng để loại bỏ hết các bột dính; sau đó lau các mẫu bằng khăn khô rồi mới cân Mẫuthử ở trạng thái khô, sau khi sàng, cân ngay số hạt còn lại trên sàng

5 Tính toán kết quả

6 Báo cáo kết quả thí nghiệm

Báo cáo thí nghiệm gồm có các thông tin sau:

- Loại và nguồn gốc cốt liệu

- Tên công trình

- Vị trí lấy mẫu

- Ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm

- Kết quả thử độ nén dập ở trạng thái bão hòa nước

- Kết quả thử độ nén dập ở trạng thái khô

- Hệ số hóa mềm của cốt liệu

- Tên Tư vấn giám sát, đại diện nhà thầu thi công, người thí nghiệm, trưởng phòngLAS , Giám đốc đơn vị thí nghiệm

- Tiêu chuẩn thí nghiệm

X Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles TCVN 7572-12:2006)

Trang 28

- Cân kỹ thuật.

- Bộ sàng, kích thước 37,5 mm; 25 mm; 19 mm; 12,5 mm; 9,5 mm; 6,3 mm; 4,75mm;2,36 mm và 1,7 mm

5 000 10

5 000 10Mẫu thử phải được rửa sạch và sấy đến khối lượng không đổi, sau đó sàng thành các

cỡ hạt có cấp phối theo Bảng 1

4 Tiến hành thí nghiệm

Cho mẫu thử và các viên bi thép vào máy thử Số lượng viên bi thép cho mỗi phépthử phụ thuộc vào cấp phối hạt của mẫu cốt liệu theo Bảng 2

Bảng 2 - Sốt ượng bi thép sử dụng trong máy Los Angeles l ng bi thép s d ng trong máy Los Angeles ử dụng trong máy Los Angeles ụng trong máy Los Angeles

Cấp phối Số lượng bi thép Khối lượng tải của bi (g)

Ngày đăng: 18/09/2021, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Theo quy định tại Bảng - Kế hoạch thí nghiệm trình ban quản lý các dự án giao thông năm 2021
heo quy định tại Bảng (Trang 11)
theo các nội dung và yêu cầu tại Bảng 4 TCVN 8859:2011 - Kế hoạch thí nghiệm trình ban quản lý các dự án giao thông năm 2021
theo các nội dung và yêu cầu tại Bảng 4 TCVN 8859:2011 (Trang 12)
Bảng 1- Khối lượng mẫu cần thiết để xác định từng phép thử - Kế hoạch thí nghiệm trình ban quản lý các dự án giao thông năm 2021
Bảng 1 Khối lượng mẫu cần thiết để xác định từng phép thử (Trang 14)
Bảng 1- Kích thước lỗ sàng tiêu chuẩn dùng để xác định thành phần hạt của cốt li ệ - Kế hoạch thí nghiệm trình ban quản lý các dự án giao thông năm 2021
Bảng 1 Kích thước lỗ sàng tiêu chuẩn dùng để xác định thành phần hạt của cốt li ệ (Trang 16)
Bảng 2- Khối lượng mẫu thử tuỳ thuộc vào kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu - Kế hoạch thí nghiệm trình ban quản lý các dự án giao thông năm 2021
Bảng 2 Khối lượng mẫu thử tuỳ thuộc vào kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu (Trang 17)
Bảng 2– Kích thước của thùng đong phụ thuộc vào kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu - Kế hoạch thí nghiệm trình ban quản lý các dự án giao thông năm 2021
Bảng 2 – Kích thước của thùng đong phụ thuộc vào kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu (Trang 21)
Lẫy mẫu cốt liệu lớn: Tùy theo cấp phối hạt, khối lượng mẫu thử được qui định trong Bảng 1. - Kế hoạch thí nghiệm trình ban quản lý các dự án giao thông năm 2021
y mẫu cốt liệu lớn: Tùy theo cấp phối hạt, khối lượng mẫu thử được qui định trong Bảng 1 (Trang 28)
Để tra bảng xác định sơ bộ thành phần vật liệu cho 1m3 bêtông - Kế hoạch thí nghiệm trình ban quản lý các dự án giao thông năm 2021
tra bảng xác định sơ bộ thành phần vật liệu cho 1m3 bêtông (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w