Hoạt động của các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu cũng đóng góp vào tăng trưởng GDP của Hà Giang trong 2 thập kỷ vừaqua, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đặc biệt là làm phong phú các m
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜ NG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
HOÀNG CỪ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT – NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI Người hướng dẫn khoa học:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Vào hồi: …… Ngày …… Tháng …… Năm 2021
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc của Việt Nam, cách thủ đô
Hà Nội 320 km, có đường biên giới dài 277,556 km tiếp giáp với Trung Quốc, diện
tích tự nhiên trên 7.800 km2; dân số khoảng 900 nghìn người gồm 19 dân tộc trong
đó chủ yếu là dân tộc Mông, Tày, Dao Địa hình chủ yếu là núi đá là địa bàn chiếnlược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và đối ngoại của
cả nước Hà Giang cũng có nhiều tiềm năng lợi thế so sánh để phát triển Là vị trí
“cửa ngõ” phía Bắc của quốc gia, có 4 tuyến quốc lộ đi qua, có đường biên giới
giáp với Trung Quốc Địa bàn quản lý gồm 11 huyện thị trong đó có 07 huyện biêngiới, và 34 xã, thị trấn biên giới; tiếp giáp với các huyện Mã Quan, Ma Ly Pho, PhúNinh (Vân Nam, Trung Quốc) và một phần của huyện Nà Pô (Quảng Tây, Trung
Quốc) Hà Giang còn có Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy là “điểm đầu” dẫn đến các
tỉnh phía sau như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh… 01 cửa khẩu song phương, 02cửa khẩu phụ, 11 lối mở biên giới Hệ thống cửa khẩu phát triển là điều kiện thuậnlợi cho nhập khẩu đối với hàng hóa phát triển
Thực tiễn tại Hà Giang trong thời gian qua cho thấy hoạt động kinh tế cửakhẩu đang có xu hướng gia tăng trong thời gian gần đây và cùng đã được chínhquyền địa phương ưu tiên phát triển Hiện nay trong tổng số 998 doanh nghiệp đanghoạt động, Hà Giang mới chỉ có 178 doanh nghiệp và tư thương tham gia vào hoạtđộng xuất nhập khẩu, trong đó có 64 doanh nghiệp và tư thương thường xuyên hoạtđộng (53 doanh nghiệp và 11 tư thương) Hoạt động của các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu cũng đóng góp vào tăng trưởng GDP của Hà Giang trong 2 thập kỷ vừaqua, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đặc biệt là làm phong phú các mặt hàngnông sản… Bên cạnh những kết quả đạt được, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của
Hà Giang chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ, hoạt động không thường xuyên; các mặthàng XNK có thuế chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số hàng hóa XNK; Số thu NSNN
về hàng hóa XNK không ổn định, nguồn thu chủ yếu là các mặt hàng máy móc thiết
bị nhập khẩu tạo tài sản cố định… Như vậy, với những hạn chế về mặt nguồn lựccho phát triển như đã nêu, doanh nghiệp xuất nhập khẩu Hà Giang sẽ gặp khó khăntrong việc thực hiện được vai trò “cầu nối”, “trung chuyển” hàng hóa, dịch vụ XNKnhằm khai thác tối đa lợi thế vị trí địa lý gần kề thị trường lớn Trung Quốc
Từ cách tiếp cận và đánh giá thực trạng trên đây, tác giả lựa chọn đề tài
nghiên cứu: “Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình.
2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1 Các học thuyết kinh doanh xuất nhập khẩu
Hệ thống lý thuyết thương mại là cơ sở lý thuyết quan trọng cho việc giảithích sự hình thành hoạt động thương mại trên thế giới bao gồm các học thuyết củaAdam Smith với học thuyết “Lợi thế tuyệt đối”, David Ricardo và Mill với họcthuyết “Lợi thế so sánh”, Heckscher-Ohlin, P Krugman (1980) với “Lý thuyếtthương mại mới”, Helpman và P Krugman (1985) với “Lý thuyết tích hợp” vàMichael Porter với “Mô hình kim cương”
Trang 42.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh
2.2.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Nhóm thứ nhất: các công trình nghiên cứu về tầm quan trọng, sự cần thiết của phân tích HĐKD và tiêu chí đánh giá HQKD.
Các công trình nghiên cứu của tác giả Robert Kaplan, giáo sư kế toán của Đạihọc Harvard và David Norton, về hệ thống đánh giá HQKD chiến lược bằng Bảngđiểm cân bằng (Balanced Scorecard) Các nghiên cứu liên quan có thể kể đến là:
- Cuốn sách: “The balanced scorecard: Translating strategy into action” do
nhà xuất bản Đại học Harvard phát hành năm 1996 Trong cuốn sách này tác giả đãtrình bày về hệ thống đo lường Bảng điểm cân bằng bao gồm tiêu chí tài chính vàphi tài chính, liên hệ với nhau trên góc độ nhân quả để diễn giải chiến lược thànhcác mục tiêu hoạt động cụ thể trên các khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trìnhkinh doanh nội bộ, nhận thức và phát triển Cuốn sách tập trung nghiên cứu ngànhnhư ngân hàng, dầu mỏ, bảo hiểm và bán lẻ
- Bài báo: “The balanced scorecard - measures that drive performance” trên
tạp chí Harvard Business Review, số tháng 1, 2 năm 1992 (tr 71 - 79) Tác giả đãphát triển "Bảng điểm cân bằng", một hệ thống đo lường hiệu suất mới về doanhnghiệp Tác giả đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu trong đó có các chỉ tiêu phản ánhnhững nhân tố ảnh hưởng tới việc thành công của chiến lược bao gồm: chất lượngnhân viên, quy trình kinh doanh nội bộ, sự hài lòng của khách hàng…
Đề tài “Intergrated performance measurement systems: A development guide”
của tác giả Bititci, Carrie, McDevitt (1997) Nghiên cứu đã chỉ rõ tầm quan trọngcủa HĐKD và hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD của các doanh nghiệp Trên cơ sởkinh nghiệm của các nghiên cứu trước ở các nước, tác giả đưa ra đề xuất xây dựng
hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD theo mô hình liên kết các chỉ tiêu đánh giáHQKD ở các khía cạnh khác nhau trong quá trình kinh doanh của DN đó
Nhóm thứ hai, các công trình nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp hoạt động trong từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể:
Nghiên cứu của tác giả Singh and Raymond (2002) trong bài báo “Analysis
of financial ratios commonly used by US lodging financial executives” đã chỉ ra tầm
quan trọng của các chỉ tiêu phân tích HQKD của DN đặc biệt là các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả quản lý hoạt động và các chỉ tiêu đánh giákhả năng sinh lợi Tỷ lệ hoạt động và khả năng sinh lời là tỷ lệ quan trọng nhất đốivới các nhà quản lý
Nghiên cứu Fang-Mei Tseng, Yu-Jing Chiu, Ja-Shen Chen (2007):
“Measuring business performance in the high-tech manufacturing industry: A case
study of Taiwan's large-sized TFT-LCD panel companies” Nghiên cứu đã xác định
một bộ chỉ số hiệu quả tài chính và phi tài chính mới có thể được sử dụng cho cáccông ty sản xuất công nghệ cao và phát triển một mô hình đánh giá hiệu quả kinhdoanh Nghiên cứu cũng chỉ ra 5 nhân tố quan trọng khi đánh giá HQKD của DN,
đó là: hiệu quả tài chính, hiệu quả cạnh tranh, năng lực sản xuất, năng lực đổi mới
và mối quan hệ chuỗi cung ứng
Theo quan điểm đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Logistics, Yuen, Sheung Man (2006) "Performance measurement and management
of third party logistics : an organizational theory approach", Thesis (Ph.D.) - Hong
Kong Baptist University Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Trang 5logistics được thể hiện ở 5 tiêu chí: (i) Hiệu quả tài chính và thị phần; (ii) Năngsuất; (iii) Thời gian vòng quay; (iv) Dịch vụ khách hàng (v) Uy tín và danh tiếng.Kết quả nghiên cứu thực tiễn với 742 bảng câu hỏi cho thấy những yếu tố quantrọng ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics là chất lượngdịch vụ, hiệu quả tổ chức và quan hệ khách hàng
Zou et al (1998) để đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu, tác giả đề xuấtmột thang đo (thang đo EXPERF) bao gồm ba khía cạnh: tài chính (lợi nhuận xuấtkhẩu, doanh số xuất khẩu và tăng trưởng doanh số xuất khẩu), chiến lược (đóng gópcủa xuất khẩu vào khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, vị trí chiến lược và thịphần), và sự hài lòng của các đối tượng liên quan
Nghiên cứu của Jorge Carneiro, Angela da Rocha, Jorge Ferreira da Silva
(2007): “A Critical Analysis of Measurement Models of Export Performance” là một
bản tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả xuất khẩu giai đoạn
1999-2004, đã chỉ ra rằng có những sai sót trong việc hình thành khái niệm và cấu trúchiệu suất hoạt động
Coelli, T., Rao, D., O’Donnell, C and Battese, G (2005) “An Introduction to
Efficiency and Productivity Analysis”, tái bản lần thứ 2, NXB Springer & Science.
Theo tác giả, hiệu quả của doanh nghiệp gồm hai phần: hiệu quả công nghệ(technical efficiency) và hiệu quả phân phối nguồn lực (allocative efficiency) Hiệuquả công nghệ thể hiện khả năng doanh nghiệp đạt được sản lượng tối đa với mứcđầu vào nhất định Hiệu quả phân phối thể hiện khả năng doanh nghiệp sử dụng đầuvào với tỷ lệ hợp lý nhất cho sản lượng và giá thành tương ứng Kết hợp hai yếu tốhiệu quả công nghệ và hiệu quả phân phối tạo ra hiệu quả kinh tế tổng thể
2.2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
Nhóm thứ nhất, những nghiên cứu về cơ sở lý luận hiệu quả kinh doanh và
hệ thống tiêu chí phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung
Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Thà (2017), Giáo trình phân tích tài chính
DN, NXB Tài chính Giáo trình phân tích tài chính được tiếp cận theo yêu cầu quản
lý tài chính ở 2 phạm vi: phân tích tài chính vĩ mô và phân tích tài chính vi mô.Phân tích tài chính cung cấp thông tin giúp các chủ thể quản lý có cơ sở cần thiết để
ra quyết định điều hành và quản trị tài chính một cách kịp thời, hiệu quả
Phạm Thị Thủy, Nguyễn Thị Lan Anh (2018), Báo cáo tài chính phân tích,
dự báo và định giá, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Chương 8: Phân tích hiệu quả
kinh doanh
Nguyễn Năng Phúc, Nghiêm Văn Lợi, Nguyễn Ngọc Quang (2006) với côngtrình “Phân tích tài chính công ty cổ phần” đã trình bày quan điểm về hệ thống chỉtiêu phân tích tài chính nói chung trong công ty cổ phần
Hệ thống chỉ tiêu cũng mới dừng lại ở các chỉ tiêu tài chính cơ bản nhất giúpđánh giá phân tích về hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn…
Nhóm thứ hai, các nghiên cứu sử dụng cơ sở lý luận và hệ thống chỉ tiêu để
đánh giá hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp trong một ngành, một lĩnh vực cụ thể
Luận án Tiến Sĩ của tác giả Đỗ Huyền Trang (2012): “Hoàn thiện phân tích
hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam Trung Bộ” Tác giả kết luận nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn gắn liền với việc
thực hiện các mục tiêu xã hội Tác giả đưa ra 3 nhóm chỉ tiêu để đánh giá hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp: hiệu suất sử dụng chi phí hay các yếu tố đầu vào, tốc
Trang 6độ luân chuyển của các chi phí hay yếu tố đầu vào, sức sinh lời của chi phí hay cácyếu tố đầu vào Đặc biệt trong đề tài tác giả đã đề xuất một số chỉ tiêu đánh giá hiệuquả xã hội như: khả năng cung cấp việc làm, đóng góp cho NSNN Tuy nhiên, khiđưa ra giải pháp hoàn thiện tác giả chưa phân tích được các chỉ tiêu đo lường vàđánh giá hiệu quả xã hội.
Luận án Tiến sĩ của tác giả Lê Công Hội (2017): “Hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp Logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ” Doanh nghiệp logistics là loại
hình doanh nghiệp đặc thù Vì hoạt động logistics là một chuỗi các hoạt động từ đầuvào tới đầu ra của sản phẩm nên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logisticskhông chỉ xem xét trong phạm vi doanh nghiệp mà còn tính đến hiệu quả kinhdoanh của đối tác, bao gồm đối tác trong chuỗi cung ứng và doanh nghiệp sử dụngdịch vụ logistics Từ quan điểm trên, tác giả lựa chọn mô hình đánh giá hiệu quảdựa trên 2 nhóm chỉ tiêu: i Hiệu quả kinh doanh trong phạm vi doanh nghiệplogistics (ROA, ROE, ROS, ROC, Năng suất lao động bình quân, Thu nhập bìnhquân của LĐ); ii Hiệu quả lan tỏa đến DN sử dụng DV Logistics và đến phát triểnkinh tế xã hội (Tác động của Logistics đến HQKD, đến việc sử dụng hợp lý cácnguồn lực, đến các chỉ tiêu HQKD của DN, tác động của DV logistics đến sự pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương)
Điểm chung của các luận án nêu trên là đã vận dụng kiến thức về các mô hìnhđánh giá hiệu quả kinh doanh trên thế giới và vận dụng vào đối tượng doanh nghiệp
cụ thể để lựa chọn được mô hình đánh giá hiệu quả kinh doanh phù hợp Tuy nhiênphần lớn các nghiên cứu đều tập trung hoàn thiện mô hình chỉ tiêu đánh giá hiệuquả, chứ chưa đi sâu vào phân tích tìm ra những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực cụ thể
Nhóm thứ ba: các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài xuất nhập khẩu
Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Hội (2014): “Lợi thế cạnh tranh của
Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt Trung” Tác giả
phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong xuấtkhẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung bao gồm: điều kiện về cửakhẩu, điều kiện về cầu của thị trường Trung Quốc, dịch vụ hỗ trợ thương mại tại cửakhẩu, môi trường cạnh tranh của thương nhân, chính phủ Việt Nam và cơ chế chínhsách của Trung Quốc,…
Đề tài khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy
mạnh xuất khẩu tiểu ngạch hàng hóa của Việt Nam sang Trung Quốc” do Vụ
Thương mại miền núi - Bộ Công Thương chủ trì thực hiện năm 2009 Trong đó, chỉtập trung nghiên cứu về hoạt động XK tiểu ngạch hàng hóa của Việt Nam qua biêngiới đất liền sang TQ, chưa đề cập đến hoạt động XNK hàng hóa qua biên giới nóichung giữa Việt Nam và TQ
Luận án Tiến sĩ: “Tác động của xuất nhập khẩu hàng hóa tới tốc độ tăng
trưởng kinh tế Việt Nam”, của Nguyễn Thị Thu Thủy tại trường ĐH Kinh tế quốc
dân: Đã dựa trên tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới để chỉ ranhững vấn đề nảy sinh và hướng lựa chọn mô hình nghiên cứu thực nghiệm về tácđộng của xuất khẩu hàng hóa tới tăng trưởng kinh tế, áp dụng cho trường hợp cụ thể
là Việt Nam Luận án chỉ rõ chất lượng của xuất khẩu hàng hóa, trong đó có cơ cấuhàng hóa xuất khẩu là nhân tố quan trọng tác động tới tăng trưởng kinh tế Từ kết
Trang 7Hiệu quả kinh doanh
- Tăng giá trị gia tăng cho hàng hóa nội địa
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương tích cực
Về mặt xã hội
- Tăng việc làm
- Không ảnh hưởng, gây chèn lấn, tác động tiêu cực đến các ngành khác
Về mặt môi trường
- Duy trì ổn định môi trường
- Nâng cao khả năng tiếp cận các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường.
- Tăng cường việc tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng hàng hóa.
quả nghiên cứu, luận án đề xuất một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa, tăngcường về mặt lượng và nâng về mặt chất, hướng tới xuất khẩu bền vững
Luận án Tiến sĩ: “Chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa vào thị trường EU
trong điều kiện tham gia vào WTO” của Nguyễn Thị Thúy Hồng tại trường đại học
Kinh tế Quốc dân năm 2014: đã nghiên cứu về chính sách thúc đẩy xuất khẩu hànghóa Việt Nam vào EU trong bối cảnh tự do hóa thương mại gia tăng Nghiên cứu đãcũng đã củng cố nhận định về tầm quan trọng của chủ động nguyên liệu trong nước
để nâng cao hiệu quả xuất khẩu và sẽ được xem xét, đưa vào bộ chỉ tiêu đánh giáhiệu quả
LATS Kinh tế học: “Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ
thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu” của tác giả Nguyễn
Thị Nhật Thu tại Trường Đại học Ngoại thương năm 2018: đã chỉ ra thâm hụt cáncân thương mại Việt Nam – Trung Quốc có nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu hàngxuất nhập khẩu giữa hai nước Luận án đề xuất một số giải pháp đổi mới cơ cấuxuất nhập khẩu, từ đó hạn chế tình trạng nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốctrong thời gian dài (đến năm 2030)
Định hướng nghiên cứu của đề tài chủ yếu sẽ tập trung vào vấn đề hiệu quảkinh tế của chính các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, chính là nhân tố cóvai trò quyết định đến tăng trưởng xuất nhập khẩu của địa phương
2.3 Khoảng trống nghiên cứu và nội dung luận án tập trung giải quyết
Để tạo thuận lợi và có định hướng rõ ràng cho việc nghiên cứu, tác giả mô
tả các vấn đề cần nghiên cứu nêu trên thông qua bảng khái quát như sau:
Sơ đồ 1 1: Khái quát mô hình các vấn đề phân tích
(Nguồn: Đào Thanh Hương (2018) 1 )
Các nhân tố tác động (Quá trình hội nhập, cơ chế chính sách, năng lực cơ sở hạ tầng, điều kiện tự nhiên, thị trường thế giới, nguồn nhân lực, …
Trang 83 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là tập trung đề xuất giải pháp nâng cao hiệuquả kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu củacác doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh xuấtnhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang (doanh nghiệp sản xuấtmặt hàng xuất nhập khẩu, doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng xuất nhập khẩu,doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh XNK, doanh nghiệp làm dịch vụ XNK)
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp dùng để thực hiện luận án được thuthập trong khoản thời gian từ 2015-2019
Câu hỏi nghiên cứu: Quan điểm và định hướng đối với xuất nhập khẩu hàng
hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Giang giai đoạn tới cần tập trung vàonhững vấn đề lớn gì? Các giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩucủa các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang?
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án sử dụng cách tiếp cận quản trị nhà nước, tức là xem xét hiệu quảhoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong tổng thể phát triển kinh tế của
Hà Giang, đặt trong sự so sánh với sự phát triển của các ngành kinh tế khác của tỉnh
và so sánh với hoạt động xuất nhập khẩu của các địa phương trong vùng
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp luận
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin
- Tiếp cận từ lý luận đến thực tiễn
- Tiếp cận nghiên cứu hệ thống
5.2.1 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định tính
- Phương pháp so sánh theo thời gian, phương pháp tỷ số
- Phương pháp thống kê mô tả
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
6.1 Về phương diện học thuật
Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản như: (i) lý luận chung, (ii) các tiêu chí đánhgiá, (iii) các nhân tố ảnh hưởng, (iv) chỉ ra các bài học kinh nghiệm về nâng caohiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn Do vậy, kếtquả nghiên cứu sẽ có những đóng góp nhất định và việc hoàn thiện khung lý thuyết
về nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn
1 tỉnh
6.2 Về phương diện thực tiễn
- Luận án đã rút ra các bài học kinh nghiệm của các địa phương
- Thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trênđịa bàn tỉnh Hà Giang
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 9- Đây cũng là nghiên cứu đầu tiên thực hiện về hiệu quả kinh doanh xuấtnhập khẩu tại Hà Giang.
7 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục và các chữ viết tắt, danhmục bảng, hình, tài liệu tham khảo, luận án được bố cục theo các chương như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu và cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của cácdoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ
CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XNK
1.1 KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
1.1.1 Bản chất của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Kinh doanh xuất nhập khẩu là hoạt động trao đổi hàng hóa trên cơ sở phân công lao động quốc tế, chuyên môn hóa sản xuất và cân đối cung cầu của nền kinh
tế, các quốc gia sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế của mình.
1.1.2 Đặc điểm của kinh doanh XNK và doanh nghiệp kinh doanh XNK
1.1.2.1 Đặc điểm của kinh doanh XNK
* Nhập khẩu
* Xuất khẩu
1.1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh XNK
1.1.4 Vai trò của doanh nghiệp kinh doanh XNK
1.1.3.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế
a Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá đất nước.
b XK đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Một là, XK tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi Hai là, XK tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ.
Ba là, XK tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất Bốn là, XK tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao
năng lực sản xuất trong nước
Năm là, thông qua XK hàng hoá nội địa sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên
thị trường thế giới về giá cả, chất lượng
Sáu là, XK còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện
công tác quản lý kinh doanh
c XK có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân.
d XK là để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Trang 10* Vai trò của XK đối với các doanh nghiệp
1.1.3.2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu
Thứ nhất, nhập khẩu sẽ thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước
Thứ hai, nhập khẩu sẽ bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh
tế, đảm bảo một sự phát triển cân đối và ổn định, khai thác đến mức tối đa tiềmnăng và khả năng của nền kinh tế vào vòng quay kinh tế
Thứ ba, nhập khẩu đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho
người lao động, góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân
Thứ tư, nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu góp phần nâng cao
chất lượng sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu hàngViệt Nam ra nước ngoài, đặc biệt là nước nhập khẩu
Từ những điều trên ta thấy rằng hoạt động XNK đã có những vai trò tích cực nhưsau:
Thứ nhất, XNK là một hình thức trao đổi tích cực.
Th
ứ hai, kinh doanh XNK chiếm một vị trí quan trọng trong tái sản xuất xã hội Mặt khác, làm đa dạng hoá hoặc làm tăng mức giá trị sử dụng cho nền kinh tế
quốc dân và đồng thời làm tăng thu nhập quốc
Hơn nữa, XNK sẽ phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của mọi người,mọi tổ chức, mọi ngành nghề, mọi địa phương trong xã hội
Nó đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng và chính sự đa dạng của sản xuất
và tiêu dùng sẽ khắc phục được sự thiếu cung và cầu về hàng hoá
Ngoài ra, hoạt động XNK còn tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng hoá trong nước
và hàng nhập ngoại
Như vậy, kinh doanh XNK có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tếcủa mỗi nước, phát huy được thế mạnh của mỗi nước và thế mạnh của cả nền kinh
tế thế giới, là chiếc cầu nối liền nền kinh tế nước ta với nền kinh tế thế giới
1.2 SỰ CẦN THIẾT VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XNK
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh XNK
Hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp là tập hợp các tiêu chí về kinh tế, xã hội và môi trường, qua đó phản ánh tổng hợp kết quả xuất nhập khẩu hàng hóa về mặt định tính và định lượng, trên phạm vi địa phương, trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.
Xét về mặt lý luận, nội dung cơ bản của hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu
là góp phần đắc lực thúc đẩy nhanh năng suất lao động xã hội và tăng thu nhập quốcdân có thể sử dụng, qua đó tạo thêm nguồn tích lũy cho sản xuất và nâng cao mứcsống người dân
1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK
Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK là một nhân tố quyết định để tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế, thâm nhập thị trường nước ngoài
Mặt khác, các doanh nghiệp XNK mang những nét chung của doanh nghiệp
nói chung và ngoài ra còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của những yêu cầu và đòi hỏi khắt khe từ phía khách hàng nước ngoài.
1.2.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK
- Đối với nền kinh tế quốc dân
Trang 11- Đối với các doanh nghiệp
- Đối với môi trường
1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH XNK
1.3.1 Hiệu quả kinh tế
1.3.1.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu và tốc độ tăng trưởng kim ngạch XNK
Chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả xuất nhập khẩu hàng hóa là kimngạch Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa được xác định là tổng kim ngạchxuất khẩu cộng với tổng kim ngạch nhập khẩu
1.3.1.2 Cán cân thương mại
Trên góc độ địa phương, cán cân thương mại là chênh lệch giữa kim ngạch
xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu của một địa phương trong một khoảng thời gian nhấtđịnh
1.3.1.3 Cơ cấu xuất nhập khẩu
Cơ cấu xuất nhập khẩu là tổng thể các bộ phận giá trị hàng hóa xuất khẩu vàcác bộ phận giá trị hàng hóa nhập khẩu hợp thành kim ngạch xuất nhập khẩu củađịa phương
(a) Cơ cấu xuất nhập khẩu theo thị trường
(b) Cơ cấu xuất nhập khẩu theo hàng hóa
(c) Cơ cấu xuất nhập khẩu theo thành phần kinh tế
1.3.1.4 Đóng góp của XNK vào tăng trưởng kinh tế của địa phương
1.3.2 Hiệu quả xã hội
1.3.2.1 Gia tăng việc làm trong doanh nghiệp
1.3.2.2 Năng suất lao động bình quân và thu nhập bình quân của người lao động trong doanh nghiệp XNK
1.3.2 Hiệu quả môi trường
(i) Tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường
(ii) Tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng hàng hoá
Trang 121.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ KINH DOANH XNK
1.4.1.Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.4.1.1 Lực lượng lao động
1.4.1.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
1.4.1.3 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
1.4.1.4 Nhân tố quản trị doanh nghiệp
1.4.2.Nhóm nhân tố bên ngoài thuộc phạm vi quốc gia
1.4.2.1 Môi trường pháp lý
1.4.2.2 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý
1.4.2.2 Môi trường văn hoá xã hội
1.4.2.3 Môi trường chính trị
1.4.2.4 Môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng.
1.4.2.6 Môi trường khoa học công nghệ
1.4.2.7 Môi trường kinh tế
1.4.2.8 Các nhân tố khác
1.4.3.Nhóm nhân tố bên ngoài thuộc phạm vi quốc tế
1.4.3.1 Chính sách nhập khẩu của đối tác
1.4.2.5 Môi trường quốc tế và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.5 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XNK
1.5.1 Kinh nghiệm của Tỉnh Lạng Sơn.
1.5.2 Kinh nghiệm của Tỉnh Lào Cai
1.5.3 Kinh nghiệm của Tỉnh Cao Bằng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HÀ GIANG
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và địa giới hành chính của Hà Giang
2.1.2 Đặc điểm xã hội của Hà Giang
2.1.3 Đặc điểm kinh tế của Hà Giang
2.2 KHÁI QUÁT HỆ THỐNG DOANH NGHIỆP VÀ DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HÀ GIANG
2.2.1 Khái quát về hệ thống doanh nghiệp của Hà Giang
2.2.1.1.Số lượng doanh nghiệp.
Biểu đồ 2.1: Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động tại Hà Giang
Giai đoạn 2015-2019
(Đơn vị tính: doanh nghiệp)
(Nguồn: NGTK Hà Giang từ 2015-2019)
Số liệu ở biểu 1 cho thấy giai đoạn 2015 – 2018 số lượng doanh nghiệp của
Hà Giang có xu hướng bão hòa và có xu hướng giảm
2.2.1.2.Phân loại doanh nghiệp tỉnh Hà Giang
♦ Phân bổ doanh nghiệp theo huyện/thành phố thuộc tỉnh Hà Giang
Trang 13Bảng 2.1: Phân bổ doanh nghiệp tại Hà Giang theo địa phương
(Đơn vị tính: doanh nghiệp)
(Nguồn: Niên giám thống kê Hà Giang từ 2017-2018)
Địa bàn hoạt động của các doanh nghiệp tại Hà Giang chủ yếu tập trung tại
TP Hà Giang chiếm xấp xỉ 49% tổng số doanh nghiệp trên toàn tỉnh Cửa khẩuThanh Thủy của Hà Giang đặt trên địa bàn huyện Vị Xuyên, cũng là huyện có sốdoanh nghiệp lớn thứ 2 cả tỉnh
♦ Cơ cấu chủ sở hữu của các doanh nghiệp Hà Giang:
Bảng 2.2: Phân loại doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp
(Đơn vị tính: doanh nghiệp, %)
2b Tốc độ tăng trưởng DN ngoài NN (%) -7,0 5,3 -2,4 -4,8 29,8 4,2
♦ Cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh theo VA
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu ngành kinh tế theo VA (Giá trị gia tăng)
(Đơn vị tính: %)
(Nguồn: https://cucthongke.hagiang.gov.vn/)
Trang 14Cơ cấu kinh tế (theo VA) tiếp tục dịch chuyển theo hướng giảm tỷ trọng nônglâm nghiệp – thủy sản, tăng tỷ trọng công nghiệp – XDCB và dịch vụ.
So sánh cơ cấu doanh nghiệp với cơ cấu kinh tế theo VA cho thấy mặc dù chỉ
có 5,9% doanh nghiệp hoạt động trong ngành nông-lâm-thủy sản, song tỷ trọng củangành này chiếm tới 31,07% cơ cấu kinh tế của toàn tỉnh
2.2.1.4 Đánh giá về sự phát triển và tồn tại của hệ thống doanh nghiệp tỉnh Hà Giang.
- Về sự phát triển số lượng các doanh nghiệp của Hà Giang đang ở mức bão hòa
- Về cơ cấu: nông – lâm – thủy sản chiếm tỷ trọng thấp, thương mại – dịch
vụ có xu hướng tăng, công nghiệp – xây dựng giảm
- Phần lớn là doanh nghiệp có quy mô vốn siêu nhỏ và nhỏ
- Các ngành được coi là lợi thế của Hà Giang lại có mức đóng góp cho ngânsách thấp
- Xét về đóng góp việc làm của khu vực doanh nghiệp là rất thấp
2.2.2 Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang
2.2.2.1 Số lượng doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Biểu đồ 2.3: Số lượng doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu ở Hà Giang
(Nguồn: Báo cáo Tổng kết công tác hải quan năm 2015-2019)
Năm 2019: Số doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu gia tăng là
do gia tăng mặt hàng linh kiện điện tử (kinh doanh tạm nhập tái xuất) tổng trị giá3.164 triệu USD Sau đó lại giảm xuống trong các năm sau đó
Doanh nghiệp chuyên doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu của Hà Giangtrong những năm vừa qua lại có xu hướng tăng lên Cụ thể năm 2015 doanh nghiệpchuyên doanh xuất nhập khẩu tại Hà Giang là 83 doanh nghiệp, năm 2017 con sốnày đã tăng lên 177 doanh nghiệp và năm 2019 là 151 doanh nghiệp, tốc độ tăngtrưởng của nhóm doanh nghiệp này giai đoạn 2015-2019 bình quân là 19,6%
Bảng 2.3: Tỷ lệ doanh nghiệp chuyên doanh xuất nhập khẩu
(Đơn vị tính: doanh nghiệp)
(Nguồn: Báo cáo Tổng kết công tác hải quan năm 2015-2019)