1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 30 Viet bai tap lam van so 7 Van nghi luan lam tai lop

356 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 356
Dung lượng 431,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ứng xử: biết sử dụng văn bản tường trình phù hợp với mục đích giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, đối tượng giao tiếp.. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:.[r]

Trang 1

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự quangòi bút Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3 Thái độ: yêu mến mái trường, bạn bè, thầy cô

B- Kĩ năng sống:

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích bình luận về những cảm xúc của nhân vật chínhtrong ngày đầu đi học

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thânmình

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trịnội dung và nghệ thuật của bản thân

C.Chuẩn bị:

- GV: Giáo án + SGK + SGV + tài liệu tham khảo

- HS: Bài soạn + SGK + vở ghi

D- Tiến trình lên lớp :

I/Ổn đinh tổ chức : 8A: / 8B: /

II/ Kiểm tra : SGK, vở ghi, vở soạn bài

III/Tổ chức các hoạt động của thầy và trò:

*Giới thiệu bài

- Gv nêu yêu cầu đọc  đọc mẫu

- Gọi 2 hs đọc tiếp  Nhận xét cách

đọc của HS

- HS đọc thầm chú thích sgk t.8

- GV nhấn mạnh 1 số điểm về tác

giả, tác phẩm? Có thể cho xem chân

dung tác giả

I/ Tiếp xúc văn bản:

1/ Đọc - kể:

- Giọng chậm, dịu, hơi buồn Chú ý ngữđiệu các nhân vật

- HS tóm tắt văn bản 2/ Tìm hiểu chú thích :

a Tác giả: Thanh Tịnh (1911-1988) quê ởHuế Dạy học, viết báo, làm văn  Là nhàvăn có sáng tác trước CMT8 ở các thể loạithơ và truyện

- Sáng tác đậm chất trữ tình, vẻ đẹp đằmthắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo

b.Tác phẩm: Tôi đi học in trong tập “QuêMẹ” xuất bản năm 1941

Trang 2

- Đọc và giải thích 1 số từ khó ?

- VB thuộc thể loại nào?

- Trong văn bản, có những nhân vật

nào được kể ?Ai là nhân vật chính ?

Vì sao?

- Mạch truyện được kể theo dòng

hồi tưởng của nhân vật tôi, có thể

chia thành những đoạn như thế nào?

- Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường

của nhân vật tôi được gắn với

không gian, thời gian nào ?

- Vì sao không gian, thời gian ấy lại

trở thành kỉ niệm trong tâm trí tác

giả ?

- Tâm trạng nhân vật tôi khi nhớ lại

kỉ niệm cũ như thế nào ? Phân tích

cảm xúc ấy?

- Đọc đoạn văn: “Con đường này …

tôi đi học ”

- Khi được đến trường buổi đầu

tiên, tác giả có tâm trạng như thế

nào khi đi cùng mẹ ? Tìm chi tiết,

cử chỉ, hành động ?

c.Từ khó: (sgk.8)3/Thể loại: Truyện ngắn

- Dùng phương thức biểu cảm vì toàntruyện là cảm xúc tâm trạng của nhân vậttrong buổi tựu trường đầu tiên

4- Bố cục : 3 đoạn ( hoặc 5 đoạn )-> Trình tự sự việc: từ thời gian và khôngkhí ngày tựu trường ở thời điểm hiện tại,nhân vật tôi hồi tưởng về kỉ niệm ngày đầutiên đi học

+ Cảm nhận của “tôi” trên đường tớitrường

+ Cảm nhận của “tôi” lúc ở sân trường + Cảm nhận của “tôi” trong lớp học II/ Phân tích văn bản :

1/ Cảm nhận của “tôi” trên đường tớitrường:

+ Thời điểm gợi nhớ :

- Cuối thu (đầu tháng 9) - thời điểm khaitrường

- Không gian: trên con đường làng dàì,hẹp

 Sự liên tưởng tương đồng, tự nhiên giữahiện tại và quá khứ của tác giả: Quenthuộc, gần gũi, gắn liền với tuổi thơ của tácgiả Lần đầu cắp sách tới trường

+ Tâm trạng,cảm xúc: náo nức, mơn man,tưng bừng, rộn rã từ láy

 Những cảm xúc, cảm giác ấy khôngmâu thuẫn, trái ngược nhau mà gần gũi, bổsung cho nhau nhằm diễn tả cụ thể tâmtrạng khi nhớ lại kỉ niệm tựu trường

+ Khi cùng mẹ đến trường buổi đầu tiên :

- Lần đầu tiên nhân vật tôi được đếntrường đi học, được bước vào thế giới mới

lạ, được tập làm người lớn, không chỉ nôđùa, rong chơi, thả diều nữa  Báo hiệusự đổi thay trong nhận thức, cậu bé tự thấymình lớn lên

- Cầm 2 quyển vở đã thấy nặng  Ghì chặt

cả bút, thước  Tư thế, cử chỉ ngộ nghĩnh,ngây thơ, đáng yêu của chú bé

Trang 3

- Qua những chi tiết trên, nhân vật

tôi đã bộc lộ đức tính gì ?

 yêu học tập, yêu bạn bè và mái trườngquê hương

TL: Thiên nhiên cuối thu khơi gợi cảmxúc, suy nghĩ – tâm trạng, cảm xúc nhânvật “tôi” trên đường tới trường, vui náonức thấy mình lớn lên, trang trọng, căngthẳng

IV.Củng cố :

- Đọc lại đoạn văn đã học

- Nêu bố cục bài văn

V.Hướng dẫn về nha :

- Học bài và hoàn chỉnh bài soạn

- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc đến trường đầu tiên của em

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự quangòi bút Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3 Thái độ: yêu mến mái trường, bạn bè, thầy cô

B- Kĩ năng sống:

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích bình luận về những cảm xúc của nhân vật chínhtrong ngày đầu đi học

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thânmình

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trịnội dung và nghệ thuật của bản thân

C Chuẩn bị:

- GV: Giáo án + SGK + SGV + tài liệu tham khảo

- HS: Bài soạn + SGK + vở ghi

D- Tiến trình lên lớp:

I / Ổn định tổ chức : 8A: /

8B: /

II/ Kiểm tra :

Trang 4

- Phân tích tâm trạng, cảm xúc nhân vật “tôi” khi trên đường tới trường ? + Náo nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã.

III

Tổ chức các hoạt động của thầy va trò:

- Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí

lưu lại trong tâm trí tác giả có gì nổi

bật ? Cảnh tượng ấy có ý nghĩa gì ?

- Cảm nhận của tôi về ngôi trừơng

như thế nào ? (Vẫn ngôi trường ấy

nhưng có sự thay đổi)

- Thay đổi như thế nào? (bình

thường  đáng yêu, gắn bó, mà rất

bí hiểm, thiêng liêng )

- Đứng trước cảnh ngôi trường ấy,

tâm trạng nhân vật tôi ? Tìm những

chi tiết thể hiện tâm trạng ấy ?

- Phân tích ý nghĩa hình ảnh so

sánh: “Họ như con chim con ….e

sợ” ?

- Tại sao tác giả có cảm nhận “Hồi

trống vang dội cả lòng tôi” ?

- Khi xếp hàng và nghe ông Đốc gọi

tên, tâm trạng nhân vật biểu hiện

như thế nào ? Tìm từ ngữ chính

xác ?

- Hãy nhận xét nghệ thuật xây dựng

phần văn bản này ? Tác dụng ?

- Tâm trạng nhân vật tôi khi nghe

ông Đốc gọi danh sách HS mới như

thế nào?

- Vì sao tôi bất giác giúi đầu vào

lòng mẹ tôi nức nở khóc? Có phải

2/ Tâm trạng , cảm giác của nhân vật tôilúc ở sân trường:

+ Sân trường: Dày đặc cả người Ngườinào người nấy quần áo sạch sẽ, gương mặtvui vẻ

 Không khí ngày hội khai trường – Nétđẹp tình cảm sâu nặng của tác giả với máitrường tuổi thơ

+ Ngôi trường :

- Khi chưa đi học: cao ráo, sạch …

- Lần đầu tới trường: xinh xắn, oainghiêm như đình

 Đẹp, đáng yêu, thân thiết, gắn bó mà bíhiểm, thiêng liêng, trang trọng

+ Tâm trạng : Lo sợ vẩn vơ cảm thấy mình

bé nhỏ, lạ lẫm, bơ vơ

- Đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìnmột nửa, đi từng bước nhẹ

- Hình ảnh so sánh : Họ ….e sợ  Diễn tảsinh động hình ảnh, tâm trạng vụng về, rụtrè, sợ hãi

- Khao khát: ước thầm được như bạn cũ

+ Xếp hàng và nghe ông Đốc đọc tên:

- Lúng túng, không làm chủ được tình thế,xếp hàng: Các cậu chỉ theo sức mạnh

… co, duỗi ….Toàn thân run run

- Nghe gọi tên: Tim như ngừng đập, giật mình … như tiếng trống trường

 Nghệ thuật: sử dụng nhiều từ láy (ngậpngừng, rụt rè, lúng túng, run run …), nghệthuật so sánh, nhằm đặc tả nhân vật

*Tâm trạng Tôi khi rời tay mẹ, bước vàolớp:

- Ông Đốc hiền từ, trang nghiêm gọi HSmới vào lớp – không khí, mọi người chú ý

Tôi càng lúng túng hơn

- Khi phải rời tay mẹ  các bạn oà khóc.Vì mới lạ và sợ hãi  Tôi cũng bất giác

Trang 5

tâm trạng chú bé yếu đuối không?

( Bước vào lớp học là bước vào TG

riêng, phải tự mình làm lấy tất cả,

không có mẹ bên cạnh như ở nhà )

- HS đọc đoạn cuối cùng,

- Tâm trạng và cảm giác nhân vật

tôi khi bước vào chỗ ngồi lạ lùng

như thế nào ?

- Hình ảnh “một con chim….bay

cao” có phải đơn thuần chỉ nghĩa

thực hay không? Vì sao?

( Dụng ý nghệ thuật của tác giả , có

ý nghĩa tựơng trưng )

- Kết thúc truyện là hình ảnh nào?

Từ đó có nhận xét gì về nhân vật?

- Em suy nghĩ như thế nào về dòng

chữ cuối ?

- Khái quát giá trị nghệ thuật và nội

dung chính của văn bản ?

- Nêu ý nghĩa của VB?

(HS đọc và học thuộc ghi nhớ)

bật khóc

 Cảm giác nhất thời của chú bé rụt rè.Cảm giác lạ lùng thấy xa mẹ, xa nhà, chưabao giờ có  Điều tự nhiên, tất yếu

3/ Tâm trạng nhân vật tôi khi ngồi vàochỗ và đón nhận tiết học đầu tiên:

+ Bước vào lớp: cái gì cũng mới lạ và hayhay: nhận chỗ ngồi, nhìn ngừơi bạn mớiquen đã thấy quyến luyến

+ Hình ảnh con chim non… Gợi nhớ,nhớ tiếc những ngày trẻ thơ chơi bời tự do

đã chấm dứt để bước vào 1 giai đoạn mớitrong cuộc đời - giai đoạn làm HS, tập làmngười lớn

+ Cách kết thúc tự nhiên, bất ngờ bằngdòng chữ : Tôi đi học -> vừa khép lại bàivăn vừa mở ra 1 TG mới, bầu trời mới, 1không gian, thời gian, tâm trạng, tình cảmmới, 1 giai đoạn mới trong cuộc đời đứatrẻ

- Dòng chữ thể hiện chủ đề của truyệnngắn

III/ Tổng kết:

- Giọng điệu trữ tình trong sáng

2-Nội dung: tâm trạng, cảm xúc lần đầuđược đến trường

3 Ý nghĩa văn bản: Buổi tựu trường đầutiên sẽ mãi không thể nào quên trong kí ứccủa nhà văn Thanh Tinh

* Ghi nhớ : (SGK T.9)

IV.Củng cố:

* Bài tập: Trình bày hệ thống dòng cảm xúc của nhân vật tôi ?

- Vui vẻ, háo hức

- Trang trọng, căng thẳng, thèm được như các bạn cũ

- Thấy lạ lẫm, bé nhỏ, chơ vơ giữa sân trường

Trang 6

- Lúng túng không biết nói năng, xử trí như thế nào khi nghe ông đốc đọc tên

- Lo lắng, sợ hãi khi phải rời mẹ vào lớp

- Một chút luyến tiếc, buồn khi từ giã tuổi thơ tự do  Tự tin đón nhận bài học đầu tiên

+ HS đọc lại ghi nhớ

+ GV khái quát giá trị NT, ND qua 2 tiết học

V- Hướng dẫn về nha:

1- Kiến thức: các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

2- Kĩ năng: thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từngữ

3- Thái độ : có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

B- Kĩ năng sống:

- Lắng nghe tích cực

II/ Kiểm tra : ôn tập kiến thức lớp 7

1/ Nhắc lại khái niệm từ đồng nghĩa, trái nghĩa đã học? cho VD

a, Từ đồng nghĩa :

Máy bay -Tàu bay - Phi cơ

Nhà thương - Bệnh viện

Đèn biển - Hải đăng

b, Từ trái nghĩa : Sống - chết Nóng - lạnh Tốt - xấu 2- Nêu nhận xét về mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ trong 2 nhóm trên?

Trang 7

Mối quan hệ : Bình đẳng về ngữ nghĩa

- Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thể thay thế cho nhau trong 1 câu văn cụ thể

- Các từ trái nghĩa trong nhóm có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu

III/

Tổ chức các hoạt động của thầy va trò:

 Từ các nhận xét trên dẫn đến bài học hôm nay

- HS quan sát sơ đồ (sgk 10) –

bảng phụ

- Trả lời 3 câu hỏi trong sgk T.10?

- HS làm nhanh bài tập sau :

Cho các từ: cây, cỏ, hoa  tìm

nghĩa rộng và nghĩa hẹp ?

Thực vật  cây,cỏ, hoa  cây cam,

cỏ gấu, hoa lan

- Vậy, em hiểu thế nào là 1 từ có

nghĩa rộng, nghĩa hẹp ?

- Một từ ngữ có thể có vừa có

nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp được

không? Tại sao?

(HS đọc và học thuộc ghi nhớ)

- GV hướng dẫn HS làm nhanh

vào vở

- HS hoạt động nhóm:

- Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với

nghĩa của các từ ngữ trong mỗi

nhóm ?

- Tìm các từ ngữ có nghĩa được

bao hàm trong phạm vi nghĩa của

mỗi từ ngữ

I/ Hình thành khái niệm từ ngữ nghĩa rộng ,

từ ngữ nghĩa hẹp :1/ Ngữ liệu :

2, Nhận xét:

a, Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của

thú, chim, cá Vì: phạm vi nghĩa của từ

động vật bao hàm nghĩa của 3 từ: thú, chim, cá.

b,Các từ : Thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ : Voi; hươu; tu hú; sáo; cá rô; cá thu.

c, Các từ : thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ : Voi, hươu, cá thu… và có

nghĩa hẹp hơn từ động vật 3/ Kết luận:

- Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng khiphạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vinghĩa của 1 số từ ngữ khác

- Một từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩacủa nó được bao hàm trong phạm vi nghĩacủa 1 từ ngữ khác

- Một từ ngữ vừa có nghĩa rộng, vừa cónghĩa hẹp vì tính chất rộng hẹp của nghĩa từngữ chỉ là tương đối

* Ghi nhớ : SGK T.10

II/ Luyện tập :Bài 1 (10): Lập sơ đồ

Bài 2 (11) : tìm từ ngữ có nghĩa rộng

a, Chất đốt : xăng, dầu hoả, ga…

b, Nghệ thuật : Hội hoạ, âm nhạc …

c, Thức ăn : canh, nem, rau …

d, Nhìn : liếc, ngắm, nhòm, ngó…

e, Đánh : đấm, đá …Bài 3 (11) :

a, Xe cộ : xe đạp, xe máy, xe hơi

b, Kim loại : Sắt, đồng, nhôm

Trang 8

- Tìm 3 động từ ?

c, Hoa quả : chanh, cam, chuối

d, Họ hàng : Nội, ngoại, bá, chú…

e, Mang: xách, khiêng, gánh

V Hướng dẫn về nha:

- Nắm vững khái niệm Hoàn chỉnh bài tập trong SGK T.10

- Tìm các từ ngữ thuộc cùng một phạm vi nghĩa trong 1 bài sgk Sinh học…Lập sơ

đồ cấp độ khái quát về nghiã cuả các từ ngữ đó

- Đọc trước bài “Trường từ vựng”

- Chủ đề văn bản

- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

- Trình bày một số văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề

3 Thái độ: ham tìm hiểu bộ môn

B/ Kĩ nằng sống:

- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng cá nhân vềchủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích đối chiế vă bản để xá định chủ đề và tínhthống nhất của chủ đề

Trang 9

III Tổ chức các hoạt động của thầy va trò:

- HS đọc lại VB “Tôi đi học”

- VB miêu tả những việc đang xay

ra hay đã xảy ra?

- Tác giả viết VB này nhằm mục

đích gì?

- Qua đó, em hiểu chủ đề của VB là

gì?

- Để tái hiện những kỉ niệm ngày

đầu tiên đi học, tác giả đặt nhan đề

và sử dụng từ ngữ như thế nào ?

Những kỉ niệm, lần đầu tiên đến

trường, đi học, 2 quyển vở mới …

- Để tô đậm cảm giác trong sáng

của nhân vật tôi … , tác giả sử

dụng các từ ngữ và chi tiết như thế

nào ?

- Qua phân tích VB trên, em hiểu

thế nào là tính thống nhất về chủ đề

của VB? Được thể hiện trên những

phương diện nào ?

- HS đọc và học thuộc ghi nhớ

HS thaỏ luận nhóm

- Đọc và phân tích tính thống nhất

về chủ đề của VB : Rừng cọ quê

tôi ?

I/ Chủ đề của văn bản :

- VB miêu tả những việc đã xảy ra  Đó

là những hồi tưởng của tác giả về ngày đầutiên đi học

- VB nhằm bộc lộ cảm xúc của tác giả về 1

kỉ niệm sâu sắc ngày đầu tiên đi học

 Chủ đề của VB là vấn đề chủ chốt,vấnđề chính mà văn bản biểu đạt

II/ Tính thống nhất về chủ đề văn bản :+ Nhan đề “Tôi đi học”: có ý nghĩa tườngminh  Hiểu ngay nội dung của VB nói vềchuyện đi học

+ Cảm giác được thể hiện :

- Trên đường đi học

- Trên sân trường

- Trong lớp học

* KL:

a, Tính thống nhất về chủ đề VB là sự nhấtquán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giảđược thể hiện trong VB

b,Tính thống nhất thể hiện trên các phươngdiện :

- Hình thức: nhan đề của VB

- Nội dung: Mạch lạc giữa các phần của

VB Từ ngữ, chi tiết tập trung làm

rõ ý kiến cảm xúc

- Đối tượng : xoay quanh nhân vật chính

* Ghi nhớ : SGK.12

III/Luyện tập :Bài1 (13) :

- Nhan đề của VB: Rừng cọ quê tôi

- Các đoạn : giới thiệu rừng cọ, cây cọ, tácdụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây

Trang 10

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét

Bài 3 :

- Nên bỏ câu c, h

- Viết lại câu b: Con đường quen thuộcmọi ngày dường như bỗng trở nên mới lạ

IV Củng cố :

- GV hệ thống, nhấn mạnh kiến thức cơ bản cần nắm vững

V.Hướng dẫn về nha:

- Học thuộc ghi nhớ sgk 12

- Hoàn chỉnh các bài tập trong sgk 14

- Viết 1 đoạn văn bảo đảm tính thống nhất về chủ đề VB

- Đọc trước bài : Bố cục văn bản

- Khái niệm về thể loại hồi kí

- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong đoạn trích

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhânvật

- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khôhéo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2 Kĩ năng:

- Bước đầu hiểu đọc – hiểu 1 văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hượp các phương thức biểu đạt trong VB tự sự đểphân tích TP truyện

3 Thái độ: yêu thương, kính trọng cha mẹ

B Kĩ năng sống:

Trang 11

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích bình luận những cảm xúc của bé Hồng về tình yêuthương mãnh liệt đối với người mẹ

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trịnội dung và nghệ thuật của văn bản

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảmthông với nỗi bất hạnh của người khác

C/ Chuẩn bị

- GV: Giáo án + SGK + SGV + SBT

- HS: Bài soạn +SGK + vở ghi

D- Tiến trình lên lớp :

I Ổn định tổ chức : 8a: / 8B: /

II Kiểm tra :

- Khái quát dòng cảm xúc, tâm trạng của nhân vật tôi theo trình tự thời gian?

+ Trên đường tới trường: cảnh vật biến chuyển -> náo nức, mơn man, tưng bừng,rộn rã

+ Khi ở sân trường: lo sợ, rụt rè, bơ vơ, lạ lẫm

+ Khi vào lớp học: lúng túng, nuối tiếc những ngày rong chơi, thấy thân quen

III, Tổ chức các hoạt động của thầy va trò:

* Giới thiệu bài bằng cuốn sách hồi kí -Tự truyện “Những ngày thơ ấu”

- GV nêu yêu cầu đọc  đọc

- Em hiểu thế nào là hồi kí ?

Nhân vật chính trong tác phẩm

là ai ? Kể chuyện gì?

I/ Tiếp xúc văn bản :

1/ Đọc:

- Giọng chậm, tình cảm Chú ý các từ ngữ,hình ảnh thể hiện cảm xúc thay đổi của nhânvật

- Tóm tắt ngắn gọn nội dung chính 2/Tìm hiểu chú thích :

a Tác giả :

- Nguyên Hồng (1918-1982), quê: Nam Định

là 1 trong những nhà văn lớn của VHVN hiệnđại

- Hướng ngòi bút về những người cùng khổgần gũi mà ông yêu thương thắm thiết

- Ông sáng tác: tiểu thuyết, kí, thơ, được giảithưởng HCM về VH nghệ thuật năm 1996.b.Tác phẩm : “Những ngày thơ ấu” là tập hồikí tự truyện về tuổi thơ cay đắng của tác giả.Gồm 9 chương, mỗi chương là 1 kỉ niệm sâusắc Đoạn trích ở chương IV của tác phẩm

c Từ khó: (sgk.19)3/ Thể loại:_

- Hồi kí: Là thể văn dùng ghi lại nhữngchuyện có thật, đã xảy ra trong cuộc đời 1 con

Trang 12

- Phương thức biểu đạt ?

+ Tự sự - Miêu tả - Biểu cảm

- Đoạn trích được chia làm mấy

phần ? Kể về những sự việc

nào?

- Nhân vật chính được giới thiệu

với cảnh ngộ như thế nào ?

- HS đọc đoạn kể về cuôc gặp gỡ

và đối thoại giữa bà cô và bé

Hồng ?

- Nhân vật bà cô được thể hiện

qua những chi tiết kể, tả nào?

Những chi tiết ấy nhằm mục

đích gì?

- Vì sao bé Hồng cảm nhận

trong những lời nói đó là “những

ý nghĩa cay độc, những rắp tâm

tanh bẩn” ?

- Những lời lẽ đó bộc lộ tính

chất gì của người cô?

- Cử chỉ cười, hỏi và ND câu hỏi

có phải người cô thực sự quan

tâm không?

- Em hiểu “rất kịch” có ý nghĩa

là gì?

- Trong cuộc đối thoại ấy bé

Hồng đã bộc lộ cảm xúc và suy

nghĩ về người cô như thế nào ?

- Tính cách bà cô được khái quát

cụ thể như thế nào ? Bà là đại

diện cho lớp người nào trong

XH?

người, thường là tác giả

- Nhân vật chính : Bé Hồng xưng tôi - tác giảNguyên Hồng

4- Bố cục : 2 đoạn + Đoạn 1: Cuộc trò chuyện với bà cô + Đoạn 2: Cuộc gặp gỡ 2 mẹ con bé Hồng

II/Phân tích văn bản :

1/Nhân vật bà cô :+ Cảnh ngộ của bé Hồng: Mồ côi cha, mẹsống tha hương cầu thực, bé Hồng sống nhờngười cô cay nghiệt

 Hoàn cảnh hết sức đáng thương: đau khổ,

cô đơn,luôn khao khát tình thương của mẹ

* Đối thoại với bé Hồng :+ Cười hỏi :

- Mày có muốn vào T.Hoá chơi với mẹkhông?

- Sao lại không vào ? Mẹ mày phát tài lắm

- Mày dại quá, cứ vào đi ?…

 Vì những lời nói của người cô chứa đựngsự giả dối, mỉa mai, hắt hủi, độc ác dành chongười mẹ đáng thương của bé Hồng

 Người cô hẹp hòi, tàn nhẫn

- Nụ cười và câu hỏi có vẻ quan tâm -> Thựcchất là sự cay độc trong giọng nói, nét mặt

- Rất kịch: giống người đóng kịch trên sânkhấu  bà cô cười, hỏi, ngọt ngào, mắt longlanh, nhìn chằm chặp … Sự giả dối, độc ácvới đứa cháu đáng thương, bé nhỏ

+ Trước đau khổ cùng cực của bé Hồng :nước mắt ròng ròng ,

chan hoà cười dàitrong tiếng khóc

Người cô vẫn cứtươi cười kể chuyện

 Hình ảnh đối lập

- Tiếp tục đóng kịch, tiếp tục lôi đứa cháu vàotrò chơi tai quái của mình  Con người lạnhlùng, vô cảm, thâm hiểm, độc ác

- Tác giả phê phán, tố cáo hạng người ích kỉ,tàn nhẫn đến héo khô cả tình cảm ruột thịt,

Trang 13

- Hãy chỉ ra NT đặc sẳc trong

cuộc đối thoại ?

 NT tương phản, trái ngược

nhau giữa 2 tính cách :

Hẹp hòi, tàn

người cô

Trong sáng, giàu tìnhthương của

bé Hồng

tình máu mủ trong XHTD nửa PK

- Bà ta là điển hình, kẻ phát ngôn cho nhữngthành kiến cổ hủ, phi nhân đạo trong XH cũ.-> Người đọc khó chịu, căm ghét

- Ca ngợi tình mẫu tử trong sáng, cao cả của

bé Hồng, hết lòng yêu thương, kính trọng mẹ

IV Luyện tập:

- Tóm tắt nội dung cuộc đối thoại giữa 2 nhân vật?

- Khái quát giá trị nghệ thuật cơ bản trong đoạn 1?

V Hướng dẫn về nha:

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm về thể loại hồi kí

- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong đoạn trích

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhânvật

2 Kĩ năng:

- Bước đầu hiểu đọc – hiểu 1 văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong VB tự sự đểphân tích TP truyện

3 Thái độ:

- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khôhéo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

B Kĩ năng sống:

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích bình luận những cảm xúc của bé Hồng về tình yêuthương mãnh liệt đối với người mẹ

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trịnội dung và nghệ thuật của văn bản

Trang 14

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảmthông với nỗi bất hạnh của người khác.

C/ Chuẩn bị:

- GV: Giáo án + SGK + SGV

- HS: Bài soạn +SGK + vở ghi

D- Tiến trình lên lớp :

I/ Ổn định tổ chức : 8A: / 8B: /

II/ Kiểm tra:

- Phân tích nhân vật bà cô qua cái nhìn và tâm trạng của bé Hồng ?

+ Lạnh lùng, vô cảm, thâm hiểm, độc ác, ích kỉ, tàn nhẫn đến héo khô cả tìnhcảm ruột thịt, tình máu mủ

III Tổ chức các hoạt động của thầy va trò:

- Ở phần 1 tình cảm, cảm xúc dành

cho mẹ của Hồng được thể hiện như

thế nào?

- Đến lời nói thứ 2,3 của bà cô thì

Hồng còn im lặng “bất cần” được nữa

không ?

- Những giọt nước mắt của Hồng thể

hiện như thế nào ?

(Cười dài… tiếng khóc: Bé Hồng

cười vì thấu hiểu tâm địa bà cô 

khinh bỉ, giả dối, độc ác - Khóc vì

nhớ thương mẹ)

-

Tìm những chi tiết, hình ảnh ở phần

đầu đoạn 2 biểu lộ lòng khát khao

được gặp mẹ ?

- Em có nhận xét gì về tiếng gọi mẹ

của bé Hồng ?

2/ Tình yêu thương của bé Hồng với mẹ:

- Thoạt nghe hỏi lập tức trong kí ức sốngdậy hình ảnh người mẹ hiền từ

- Khi nhận ra ý nghĩ cay độc  quyếtkhông để mẹ bị xúc phạm

- “Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay…nước mắt ròng ròng….chan hoà đầm đìa

…Cười dài trong tiếng khóc…

+ Đau đớn càng lúc càng tăng+ Giọt nước mắt thể hiện tình thương mẹsâu sắc

- Khi nghe người cô kể về mẹ: Ráchrưới, xanh bủng, gầy rạc…

 Tình thương mẹ đến đỉnh điểm biếnthành căm hờn, uất hận

* Cảm giác sung sướng khi được gặp mẹ:+ Thoáng thấy … giống mẹ tôi  đuổitheo gọi “Mợ ơi ! Mợ ơi ! Mợ ơi !”

 Thiết tha biết bao tình cảm, cảm xúc:mừng tủi, xót xa, hi vọng, khát khao

- Em nhận xét gì về hình ảnh so

sánh ? Tác dụng ?

- Giây phút đầu tiên được gặp mẹ,

+ Hình ảnh so sánh : “Khác gì ảo ảnh của

1 dòng nước trong suốt chảy dưới bóngrâm … ngã gục giữa sa mạc.”

 So sánh kì lạ, đầy sức thuyết phục + Hành động :

- Chạy đuổi theo chiếc xe  vội vã, bối

Trang 15

được mẹ vỗ về, âu yếm, bé Hồng đã

làm gì ?

- Những giọt nước mắt lần này có

giống trước không?

- HS đọc đoạn văn thể hiện cảm giác

sung sướng của bé Hồng khi được ở

trong lòng mẹ ?

- Em có suy nghĩ gì về đoạn văn kết?

- Chất trữ tình được thể hiện qua giá

trị ND - NT như thế nào ?

- Nêu những giá trị đặc sắc về ND và

 Cảm giác sung sướng đến cực điểmcủa đứa con khi được ở trong lòng mẹđược tác giả diễn tả bằng cảm hứng đặcbiệt say mê cùng những rung động vôcùng tinh tế  Tạo ra không gian củaánh sáng, màu sắc, của hương thơm vừa

lạ lùng, vừa gần gũi  Hình ảnh về thếgiới dịu dàng kỉ niệm và ăm ắp tình mẫu

tử

 Đoạn trích là bài ca chân thành và cảmđộng về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt

3/ Chất trữ tình thấm đượm trong vănbản:

- Tình huống và ND câu chuyện

- Dòng cảm xúc phong phú của bé Hồng:xót xa tủi nhục, lòng căm giận sâu sắc,quyết liệt, tình yêu thương nồng nàn,thắm thiết

- Cách thể hiện : + Kết hợp kể với bộc lộ ảm xúc + Các hình ảnh thể hiện tâm trạng,

so sánh giàu sức gợi cảm + Lời văn say mê, cảm xúc dạt dào.III/Tổng kết:_

2-Nội dung : Kể lại những kỉ niệm vềtuổi

ấu thơ của Nguyên Hồng

3 Ý nghĩa văn bản:

Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảmkhông bao giờ vơi trong tâm hồn con

Trang 16

- HS đọc lại ghi nhớ sgk T 21

người

* Ghi nhớ : sgk T.21

IV Củng cố:

- GV hệ thống, khái quát ND - NT cần nắm vững

V Hướng dẫn về nha:

- Học kĩ bài, tập phân tích những đoạn văn đặc sắc

- Viết đoạn văn về một trong những kỉ niệm của em với người thân

- Soạn : Tức nước vỡ bờ

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

3 Thái độ: sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

*Tích hợp GD bảo vệ môi trường: liên hệ Tìm các trường từ vựng liên quan đếnmôi trường

B Kĩ năng sống:

- Giao tiếp; Hợp tác; Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng trường nghĩatheo mục đích giao tiếp cụ thể

C/ Chuẩn bị :

- GV : Soạn bài + chuẩn bị 1 số VD mẫu (bảng phụ)

- HS : Đọc kĩ bài ở nhà

C/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức : 8A: / 8B: / II/ Kiểm tra: Thế nào là từ nghĩa rộng ? Từ nghĩa hẹp ? Cho VD ?

nêu nhận xét các từ in đậm có nét

I/ Thế nào là trường từ vựng ?

1 Ngữ liệu: (sgk.21)

2 Nhận xét:

- Nếu tập trung các từ in đậm thành

Trang 17

chung nào về nghĩa ?

+ Mặt, da, mắt, gò má, đùi, đầu …

Chỉ bộ phận cơ thể người

? Em hiểu trường từ vựng là gì ?

- HS làm bài tập nhanh :

Cho nhóm từ : cao, thấp, gầy, béo

Hãy tìm trường từ vựng ?

 Chỉ hình dáng con người

(HS đọc ghi nhớ )

- HS đọc kĩ mục 2 sgk 21 và trả lời

các câu hỏi

? Trường từ vựng “mắt” bao gồm

trường từ nhỏ nào ?

+ Bộ phận của mắt : lòng đen, con

ngươi, lông mày

+ Hoạt động của mắt : nhìn, ngó, liếc

? Trong 1 trường từ vựng có thể tập

hợp những từ có từ loại khác nhau

không? Tại sao?

+ Có khác nhau vì :

- DT chỉ SV: con ngươi, lông mày

- ĐT chỉ hoạt động : nhìn, ngó,

- TT chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh

? Do hiện tượng nhiều nghĩa của từ, 1

từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng

khác nhau không ?

Ngọt: -Trường mùi vị: ngọt, cay,

đắng

- Trường âm thanh: êm dịu, the

thé

- Trường thời tiết : ấm, hanh

+ Cách chuyển trường TV có tác

dụng gì trong thơ văn? ( Đọc VD

sgk.22 chú ý các từ in đậm ? )

 Nhân hoá : chuyển từ chỉ người 

chỉ động vật

Suy nghĩ: Tưởng, ngỡ, nghĩ …

Hành động: Mừng, vui, buồn …

Cách xưng hô: cậu, tớ …

- Hãy so sánh trường TV và cấp độ

nhóm từ  Ta có 1 trường từ vựng

+ lớn + nhỏ

b, Các từ trong 1 trường từ vựng có thểkhác nhau về từ loại

+ DT + ĐT + TT

c, Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiềutrường từ vựng khác nhau

d, Cách chuyển trường từ vựng có tácdụng làm tăng sức gợi cảm

III/ Phân biệt trường từ vựng và cấp độkhái quát của nghĩa từ ngữ :

Trang 18

khái quát của nghĩa từ ngữ  Sự khác

nhau ?

+ Cây: - Bộ phận : thân, rễ, lá

- Hình dáng : cao, thấp

- Thân và cao : khác từ loại

+ Bàn - bàn gỗ

- bàn sắt

* BT nhanh: tìm các từ cùng trường

từ vựng về môi trường?

- Trường từ vựng về thiên tai: lũ, lụt,

hạn hán, sóng thần, bão,…

- Trường từ vựng về thành phần của

môi trường: khí quyển, thạch

quyển,thủy quyển, sinh quyển,…

* HS thảo luận nhóm:

- Đọc VB “ Trong lòng mẹ” tìm các

từ trường từ vựng “người ruột thịt”

- Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy

từ ?

+ Trường từ vựng : Là tập hợp những từcó ít nhất 1 nét chung về nghĩa ( Các từcó thể khác nhau về từ loại )

+ Cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ : Là tậphợp các từ có quan hệ so sánh về phạm

vi nghĩa rộng hay nghĩa hẹp

III Luyện tập:

c, Hành động của chân

d, Trạng thái tâm lý con người

e, Tính cách của người

g, Đồ dùng học tập ( Dùng để viết )

IV Củng cố:

- Nêu lại ghi nhớ

- Gv tổng kết bài

V.Hướng dẫn về nha:

- Học thuộc ghi nhớ – Nắm vững khái niệm

- Bài tập về nhà : 3,4,5,6,7 (sgk 23)

Trang 19

3 Thái độ: có ý thức học tập tốt.

B Kĩ năng sống:

- Ra quyết định: lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp

- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng về bố cụcvăn bản và chức năng, nhiệm vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục

- Nêu chủ đề của VB ? Tính thống nhất về chủ đề của VB ?

Chủ đề của VB là vấn đề chủ chốt, vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

Tính thống nhất về chủ đề VB là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giảđược thể hiện trong VB

- Chữa BT 3 (SGK 14)

III Tổ chức các hoạt động của thầy va trò:

- HS đọc VB: Người thầy đạo cao

đức trọng

- VB trên được chia làm mấy phần?

ghi rõ ranh giới từng phần? nhiệm

vụ từng phần?

- Hãy phân tích mối quan hệ giữa

các phần trong VB trên ?

- Từ sự phân tích trên, em hãy rút ra

KL chung về bố cục của VB ?

- HS đọc kĩ phần 2 và trả lời các câu

I/ Bố cục của VB : 1/Ngữ liệu:

2 Nhận xét:

VB chia làm 3 phần :

- Phần 1: Từ đầu  không màng danh lợi Mở bài : Giới thiệu ông Chu Văn An Nêu chủ đề của VB

- Phần 2 (Thân bài - Khái quát chủ đề):Tiếp  không cho vào thăm: Công lao, uytín, tính cách của Chu Văn An

- Phần 3 (Kết bài: Tổng kết chủ đề VB):Còn lại: Tình cảm của mọi người đối vớiông Chu Văn An

* Mối quan hệ :

- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau

- Các phần đều tập chung làm rõ chủ đềVB

Trang 20

hỏi sgk T 25

- VB “Tôi đi học” phần TB kể về

những sự kiên nào ? Sắp xếp theo

thứ tự nào ?

- Phân tích diễn biến tâm lý chú bé

Hồng trong VB “Trong lòng mẹ” ?

- Khi miêu tả người, vật, con vật,

phong cảnh thường theo trình tự

nào?

- Hãy chỉ ra 2 nhóm sự việc về Chu

Văn An trong phần thân bài ?

- Em hãy cho biết trình tự sắp xếp

ND ở phần TB ? Phụ thuộc vào yếu

tố nào ?

( HS đọc và học thuộc )

- HS thảo luận nhóm

1/Văn bản : Tôi đi học

+ Hồi tưởng những kỉ niệm trước khi đihọc

+ Đồng hiện : Quá khứ- Hiện tại đan xen + Liên tưởng: So sánh, đối chiếu nhữngsuy nghĩ, cảm xúc trong hồi ức và hiện tại

2/Văn bản: Trong lòng mẹ

+ Tình cảm: thương mẹ sâu sắc + Thái độ: căm ghét những kẻ nói xấu mẹ + Niềm vui hồn nhiên khi được ở tronglòng mẹ

3/ Trình tự miêu tả :

- Tả người, vật, con vật :+ Không gian : xa - gần và ngược lại + Thời gian : quá khứ - hiện tại - đồnghiện

+ Từ ngoại hình quan hệ, cảm xúc hoặcngược lại

-Tả phong cảnh :+ Không gian :rộng hẹp, gần xa…+ Ngoại cảnh  cảm xúc hoặc ngược lại 4/ Hai nhóm sự việc về thầy giáo Chu VănAn:

+ Các sự việc nói về Chu Văn An là ngườitài cao

+ Các sự việc nói về Chu Văn An là ngườiđạo đức, được học trò kính trọng

 Kết luận: Nội dung phần TB thườngđược sắp xếp mạch lạc theo kiểu bài và ý

đồ giao tiếp của người viết

c, Bàn về mối quan hệ giữa sự thật lịch sử

và các truyền thuyết

- Luận chứng về lời bàn trên

- Phát triển lời bàn và luận chứng

IV Củng cố:

- GV khái quát bài

Trang 21

- Nắm vững khái niệm về bố cục VB và cách sắp xếp phần TB

V Hướng dẫn về nha;

- Học thuộc ghi nhớ SGK T.25

- Bài tập về nhà : bài 2, 3 T.27

A/ Mục tiêu:

1-Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong TP Tắt đèn

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện vàxây dựng nhân vật

2 Kĩ năng:

- Tóm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sựđể phân tích TP tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

3 Thái độ: Có ý thức đấu tranh chống áp bức

B Kĩ năng sống:

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận người nông dân Việt Nam trướcCMT8

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trongVB

- Tự nhận thức: xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bảnthân

C Chuẩn bị :

- GV : Đọc tác phẩm “Tắt đèn”, ảnh chân dung Ngô Tất Tố và tác phẩm

- HS : Đọc kĩ ở nhà và tóm tắt tác phẩm “Tắt đèn”

D Tiến trình lên lớp:

Trang 22

I/ Ổn định tổ chức : 8a: / 26 8b: /26 II/ Kiểm tra:

- Nêu nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa của văn bản “ Trong lòng mẹ?

* Nghệ thuật : Tạo dựng được mạch truyện, mạc cảm xúc tự nhiên, chân thực.Tự sự, miêu tả, biểu cảm  tạo rung động trong lòng độc giả Khắc họa hình tượngnhân vật bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng sinh động, chân thật

* Nội dung : Kể lại những kỉ niệm về tuổi ấu thơ của Nguyên Hồng

* Ý nghĩa văn bản: Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trongtâm hồn con người

III Tổ chức các hoạt động của thầy va trò:

* Giới thiệu bài: GT vắn tắt về tác giả Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắtđèn”cùng chân dung TG

- GV nêu yêu cầu đọc, đọc mẫu

- Gọi 2-3 HS đọc tiếp  Nhận xét

cách đọc ?

- Đọc phần chú thích sgk T.31

- GV nhấn mạnh 1 số điểm về tác

giả, tác phẩm ?

- GV giải thích 1 số từ khó trong

sgk?

- Đoạn trích có mấy sự việc chính ?

Hãy chỉ rõ trong văn bản ?

- Em hiểu tên VB như thế nào ?

- “Tức nước vỡ bờ”: Là câu tục ngữ

mang tính quy luật của tự nhiên 

Vận dụng tên gọi vào đấu tranh rất

chính xác  Thể hiện tư tưởng của

văn bản: Có áp bức, có đấu tranh

- HS đọc thầm đoạn đầu

- Cho biết tình thế của chị Dậu ?

I/ Tiếp xúc văn bản :1/ Đọc - tóm tắt :

- Đọc rõ ràng, chú ý ngôn ngữ đối thoại

- HS kể tóm tắt đoạn trích 2/ Tìm hiểu chú thích : a.Tác giả :- Ngô Tất Tố (1893-1954)

- Quê : Từ Sơn - Bắc Ninh

- Ông là nhà văn xuất sắc của trào lưu hiệnthực trước CM T.8/ 1945 là người amtường trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu, họcthuật, sáng tác

b Tác phẩm : “Tắt đèn” là tác phẩm tiêubiểu nhất của nhà văn Đoạn trích họctrong XVIII của tác phẩm

c.Từ khó :

- Sưu, thuế 3/ Bố cục : 2 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu  hay không: Chị Dậu

ân cần chăm sóc chồng+ Đoạn 2: Còn lại: Chị Dậu can đảmđương đầu với cai lệ, người nhà lý trưởng

II/ Phân tích văn bản :1/ Tình thế gia đình chị Dậu :

- Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắtnhất: quan sắp về làng đốc thuế, bọn taysai xông vào nhà những người chưa nộpthuế để đánh trói, đem ra đình cùm kẹp …

Trang 23

- Mục đích duy nhất của chị là gì ?

(Tất cả khó khăn, gánh nặng gia

đình dồn vào đôi vai chị Dậu, chị

còn biết làm gì ngoại trừ lo lắng,

trông đợi, hi vọng, thấp thỏm - Chị

bị dồn vào bước đường cùng Nước

đã dâng cao, thời điểm vỡ bờ chỉ

trong gang tấc )

- Em hiểu cai lệ là gì ? Qua đoạn 2,

em thấy tính cách nổi bật của nhân

vật này ?

- Thử tìm 1 số chi tiết, hình ảnh

khắc hoạ nhân vật tàn bạo này ?

“Thằng kia ! Ông tưởng mày chết…

Mày nói cho cha mày nghe…

Ông sẽ dỡ cả nhà mày…”

- Những cử chỉ, lời nói của cai lệ

với chị Dậu, anh Dậu được tác giả

miêu tả như thế nào ?

- Chi tiết: “Chị Dậu ấn giúi cai lệ ra

cửa, hắn ngã hỏng quèo, miệng vẫn

nham nhảm thét trói vợ chồng

người thiếu sưu” gợi cho em cảm

xúc và liên tưởng gì ?

- Qua các sự việc trên, em hiểu như

thế nào về XH đương thời ? Có

nhận xét gì về NT khắc hoạ nhân

vật của tác giả ?

- Chị Dậu đã tìm mọi cách để bảo

vệ chồng như thế nào ?

- Chị Dậu :+ Bán con, bán chó, bán khoai nộp sưu chochồng

+ Chị phải nộp cả suất sưu cho người

em chồng đã chết  Anh Dậu vẫn thiếusưu, lại đau ốm, tưởng chết đêm qua + Nhà nghèo xơ xác không còn gì để bán

 Đối với Chị Dậu lúc này là làm sao bảovệ được chồng trong tình thế nguy cấp ấy 2/ Nhân vật tên cai lệ :

- Là tên tay sai chuyên nghiệp, mạt hạng,

là công cụ đắc lực của chính quyền PK

- Tính cách: Hung bạo, dã thú, không chúttính người

+ Xuất hiện : Sầm sập tiến vào …roi song,tay thước, dây thừng Bịch vào ngực chịDậu, trói anh Dậu, tát vào mặt chị Dậuđánh bốp …

+ Ngôn ngữ : Quát, thét, hầm hè, nhamnhảm giống như tiếng sủa, rít, gầm của thúdữ  Hầu như hắn không biết nói tiếngngười

- Hắn bỏ ngoài tai những lời van xin thảmthiết của chị Dậu, anh Dậu lề bề lệt bệt đếnngất xỉu hắn chẳng động lòng  Thể hiệnmục đích duy nhất: bắt trói anh Dậu rađình cho quan

- Hắn không thể ngờ bị thất bại thảm hạinhanh và bất ngờ đến thế trước người đàn

bà lực điền  Chi tiết thật đắt giá và lý thúgây sự hả hê, khoan khoái cho người đọcsau bao nhiêu tái tê, thê thảm đau thương

mà gia đình chị Dậu phải chịu

 Nhân vật cai lệ được khắc hoạ hết sứcnổi bật, sống động, có giá trị điển hình rõrệt, đậm chất hài dưới ngòi bút hiện thựcNgô Tất Tố

3/ Nhân vật chị Dậu :

- Lúc đầu : Chị cố van xin tha thiết bằnggiọng run run - Gọi 2 ông xưng cháu

 Chị là người nông dân nghèo quen chịuđựng, nhẫn nhục, mong khơi gợi được chút

từ tâm, lòng thương người của ông cai

Trang 24

- Quá trình đối phó của chị với 2 tên

tay sai diễn ra như thế nào ? Theo

em có hợp lý không ? Tại sao ?

-Tiếp đó, chị Dậu còn có hành động

như thế nào ? Em có suy nghĩ gì về

hành động đó?

- Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh

tiềm tàng như vậy ?

- Qua đoạn văn em có thể khái quát

tính cách chị Dậu ?

- Nêu NT đặc sắc của đoạn trích ?

- Sự cự lại của chị Dậu gồm 2 bước :+ Chị cự lại bằng lí lẽ : “Chồng tôi đauốm, ông không được phép hành hạ”

Thay đổi cách xưng hô : Tôi - ông Vị thế của kẻ ngang hàng, nhìn thẳng vàomặt đối thủ

+ Khi cai lệ không thèm trả lời, còn “Tátvào mặt chị đánh bốp”, nhảy bổ vào anhDậu  Chị đã nghiến 2 hàm răng: Màytrói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem ! Cách xưng hô : Bà- mày -> Thể hiện sựkhinh bỉ căm giận đến cao độ Khẳngđịnh tư thế đứng trên đầu thù đầy tháchthức, đè bẹp đối phương

+ Hành động diễn ra rất nhanh : Túm cổ cai lệ ấn giúi ra cửa Túm tóc, lẳng người nhà lý trưởng ngã rathềm

 Sức mạnh ghê gớm và tư thế ngang tàngcủa chị Dậu, đối lập với hình ảnh, bộ dạngthảm hại hài hước

của 2 tên tay sai

 Đoạn văn làm cho người đọc hả hê,sảng khoái sau những trang rất buồn thảm

 Đó chính là sức mạnh của lòng căm hờn

- Cái gốc chính là lòng yêu thương chồngcon Hành động quyết liệt, dữ dội và sứcmạnh bất ngờ trực tiếp xuất phát từ động

cơ bảo vệ anh Dậu, người chồng ốm yếu Lòng yêu thương chồng

- Tính cách nhân vật chị Dậu: mộc mạc,hiền dịu, đầy vị tha, biết nhẫn nhục, chịuđựng, có sức sống mạnh mẽ, tinh thầnphản kháng tiềm tàng

III/ Tổng kết:

2 Nội dung:

Trang 25

- Giá trị nội dung và ý nghĩa của

văn bản?

( HS đọc và học thuộc)

Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thựcdân nửa PK đương thời và cuộc sống cơcực, bế tắc của người nông dân

3 Ý nghĩa của văn bản:

Vơi cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô TấtTố đã phản ánh hiện thực về sức phảnkháng mãnh liệt chống lại áp bức củanhững người nông dân hiền lành, chấtphác

* Ghi nhớ : SGK 33

IV Củng cố:

- Đọc phân vai: Chị Dậu, anh Dậu, cai lệ, người nhà trưởng

- Tóm tắt lại đoạn trích

- GV hệ thống hoá giá trị ND-NT của đoạn trích HS cần nắm vững

- Đọc lại ghi nhớ

V Hướng dẫn về nha:.

- Học kĩ bài

- Tóm tắt đoạn trích (10 dòng theo ngôi kể của nhân vật chị Dậu)

- Đọc diễn cảm, học thuộc 1 số câu đoạn văn hay, có giá trị

- Soạn : Lão Hạc (sgk 38)

Soạn : 27.8.2015

Giảng: 2015

Tiết 10 : XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

3 Thái độ: yêu thích tìm hiểu bộ môn

B/ Kĩ năng sống:

- Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực Trình bày suy nghĩ/ý tưởng về đoạn văn,

từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu, cách trình bày nội dung một đoạnvăn

Trang 26

- Ra quyết định: lựa chọn trình bày đoạn văn diễn dịch,quy nạp, song hành phù hợpvới mục đích giao tiếp.

C Chuẩn bị :

- GV : Soạn bài + Một số đoạn văn mẫu

- HS : Đọc trước bài ở nhà

C/ Tiến trình lên lớp:

I-Ổn định tổ chức : 8a: /26 8b: /26 II-Kiểm tra:

- Bố cục của VB là gì? VB thường có mấy phần?

+ Là sự tổ chức các đoạn văn thể hiện chủ đề

+ VB thường có bố cục 3 phần:MB,TB, KB

- Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của VB ?

+ Nội dung phần TB thường được sắp xếp mạch lạc theo kiểu bài và ý đồgiao tiếp của người viết

III- Tổ chức các hoạt động của thầy va trò:

- HS đọc VB “Ngô Tất Tố và TP Tắt

đèn” (sgk 35)

- Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi ý

được viết thành mấy đoạn văn ?

- Dấu hiệu hình thức nào giúp em

nhận biết đoạn văn ?

- Nêu đặc điểm cơ bản của đoạn văn

và em hiểu như thế nào là đoạn văn ?

HS đọc ghi nhớ 1 (SGK.36 )

HS thảo luận nhóm:

- Đọc đoạn 1 VB trên và tìm các từ

ngữ chủ đề có tác dụng duy trì đối

tượng trong đoạn văn ?

- Trong đoạn văn 2 ý khái quát bao

trùm toàn đoạn văn là gì ?

I/ Thế nào là đoạn văn ?

1 Ngữ liệu:

2- Nhận xét:

VB: “Ngô Tất Tố và TP Tắt đèn” gồm 2

ý, mỗi ý là 1 đoạn văn

- Dấu hiệu: Viết hoa lùi đầu dòng và dấuchấm xuống dòng

- Đặc điểm :+ Là đơn vị trực tiếp tạo nênVB + Hình thức: viết hoa lùi đầu dòng và códấu chấm xuống dòng

+ ND: Biểu đạt ý tương đối hoàn chỉnh

3 Kết luận:

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên VB,

do nhiều câu tạo thành, bắt đầu bằng chữviết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấuchấm xuống dòng và thường biểu đạtmột ý tương đối hoàn chỉnh

II/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn :

1, Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề :

- Các từ ngữ chủ đề : + Đ1 : Ngô Tất Tố (ông, nhà văn ) + Đ2 : Tắt đèn (Tác phẩm)

- Đoạn văn đánh giá những thành côngxuất sắc của Ngô Tất Tố trong việc táihiện thực trạng nông thôn VN trước CMtháng 8 Khẳng định phẩm chất tốt đẹp

Trang 27

- Câu nào chứa đựng ý khái quát ấy ?

- Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn

văn gọi là câu chủ đề, em có nhận xét

gì về câu chủ đề ?

- HS đọc ghi nhớ 2 (SGK.36)

- Hãy phân tích và so sánh cách trình

bày ý của 2 đoạn văn trong VB trên?

- Đọc đoạn văn 2 (sgk.35)

Đoạn văn có câu chủ đề không ? Vị

trí ?

- ND của đoạn văn được trình bày

theo trình tự nào ?

- HS đọc và học thuộc ghi nhớ

* HS hoạt động nhóm: đọc văn bản

và trả lời câu hỏi:

- VB chia mấy ý ? Mỗi ý được diễn

đạt bằng mấy đoạn văn ?

- Phân tích cách trình bày ND đoạn

văn ?

- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn với

câu chủ đề cho trước

của người lao động chân chính

- Câu khái quát (câu chủ đề): Tắt đèn làtác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố -> KL : Đoạn văn thường có từ ngữ chủđề và câu chủ đề:

+ Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ đượcdùng làm đề mục hoặc lặp lai nhiều lần(thường là chỉ từ, các từ đồng nghĩa),nhằm duy trì đối tượng được nói đếntrong đoạn văn

+ Câu chủ đề: mang ND khái quát cảđoạn văn, lời lẽ ngắn gọn, đủ 2 thànhphần chính, đứng ở đầu hoặc cuối đoạnvăn

2, Cách trình bày nội dung đoạn văn :

- Đ1 : Không có câu chủ đề

- Đ2 : Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn

- Đoạn văn b: Câu chủ đề nằm cuối đoạnvăn

-> Các cách trình bày ND đoạn văn : + Diễn dịch: đoạn văn 2 mục I + Quy nạp: đoạn văn b T 35 + Song hành: đoạn văn 1 (không câuchủ đề )

* Ghi nhớ : SGK T 36

II Luyện tập : Bài 1 (36) :Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được diễn đạtthành 1đoạn văn

Bài 2: a, Diễn dịch

b, Song hành

c, Song hành Bài 3 :

HS viết đoạn văn với câu chủ đề chotrước

Trang 28

- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn cho trước, từ đó chỉ ra cáchtrình bày các ý trong đoạn văn.

- Chuẩn bị: Viết bài TLV số 1

Soạn : 28.8.2015

Giảng: 2015

Tiết 11, 12 : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I/ Mục tiêu:

1-Kiến thức:

- Củng cố, nâng cao, rèn kĩ năng viết văn tự sự có sự kết hợp các thao tác: Tảngười, kể sự việc, kể những cảm xúc trong tâm hồn mình

2-Kĩ năng: viết đoạn văn, bài văn

3 Thái độ: có ý thức tư duy, yêu thích viết văn

II Đề bai – điểm số:

1 Đề bài : Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

- Điểm 5,6 : Hiểu đề nhưng cảm xúc sơ sài Hạn chế về ND và hình thức

- Điểm 3, 4: Bài viết kém, mắc quá nhiều lỗi

- Điểm 2,1: Bài viết quá yếu về nội dung, hình thức và chữ viết

III Đáp án va thang điểm chi tiết từng phần:

Ấn tượng khó quên về buổi đến trường đầu tiên

IV Tổ chức kiểm tra:

1 Ổn định tổ chức:

8a: / 26 8b: /26

2 Tiến hanh kiểm tra:

- HS viết bài trong 90’

- GV quan sát

3, Nhận xét:

- Thu bài

Trang 29

- Nhận xét ý thức của HS

V Hướng dẫn về nha:

- Viết lại bài cho hoàn chỉnh

- Chuẩn bị bài sau

TUẦN 4

Soạn: 29 8.2015

Giảng: .9.2015

Tiết 13 : LÃO HẠC (Nam Cao)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiên, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn nam Cao trong việc xây dựng tìnhhuống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật

B Kĩ năng sống:

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận người nông dân Việt Nam trướcCMT8

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trongVB

- Tự nhận thức: xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bảnthân

C/ Chuẩn bị :

- Giáo viên : Đọc TP “Lão Hạc” của Nam Cao, soạn bài, tranh ảnh tư liệu

- Học sinh : Đọc kỹ TP, đoạn trích trong sgk, soạn bài

Trang 30

D/ Tiến trình lên lớp:

I-Ổn định tổ chức : 8a: / 26 8B: /26

II-Kiểm tra:

1- Phân tích nhân vật chị Dậu ?

+ Mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, biết nhẫn nhục, chịu đựng, có sức sống mạnh mẽ,tinh thần phản kháng tiềm tàng

2 - NT kể chuyện và miêu tả nhân vật trong đoạn trích có gì đặc sắc ?

+ Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, sinh động (ngoại hình, ngôn ngữ, hànhđộng, tâm lí,…)

3- Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”, em hiểu gì về số phận và phẩm cách củangười nông dân VN trước CM 8/1945 ?

+ Nhẫn nhục, có sức sống mạnh mẽ, tinh thần phản kháng tiềm tàng

III Tổ chức các hoạt động của thầy va trò:

- Giới thiệu bài : GT TP của Nam Cao và nhân vật chính lão Hạc

- GV nêu yêu cầu đọc  Đọc mẫu

1 đoạn

- Gọi 2-3 HS đọc Nhận xét và

sửa chữa cách đọc

- Gọi 1 HS tóm tắt VB

- GV nhấn mạnh 1 số ý cơ bản về

tác giả, tác phẩm

- HS đọc chú thích sgk.46 + giải

nghĩa một số từ

- Đoạn trích học kể chuyện gì và

chia làm mấy đoạn nhỏ ?

- Nhân vật trung tâm ?

+ Lão Hạc

+ Ông giáo (người kể chuyện)

-nhân vật tôi

- Mối quan hệ giữa cậu Vàng và lão

I/ Tiếp xúc văn bản 1/ Đọc- kể:

- Đọc rõ ràng, mạch lạc Chú ý phân biệtgiọng đọc của các nhân vật

2/ Tìm hiểu chú thích :a.Tác giả : Nam Cao (1915-1951) là nhàvăn hiện thực xuất sắc, nhiều truyện ngắnviết về đề tài người nông dân nghèo bị ápbức bị vùi dập, người trí thức nghèo sốngmòn mỏi, bế tắc trong XH cũ  có nhiềutác phẩm

b Tác phẩm: “Lão Hạc” là truyện ngắnxuất sắc viết về người nông dân được đăngbáo lần đầu năm 1943

c Từ khó: (sgk.46)

3/ Bố cục : 3 (hoặc 2 đoạn)

- Lão Hạc sang nhờ ông giáo

- Cuộc sống của Lão Hạc

- Cái chết của Lão Hạc II/ Phân tích văn bản :1/ Nhân vật Lão Hạc :

a, Tâm trạng của Lão Hạc sau khi bán cậuVàng :

- Cậu Vàng : + Là người bạn thân thiết

Trang 31

Hạc ?

- Vì sao lão Hạc rất yêu thương cậu

Vàng mà vẫn phải đành lòng bán đi

?

- Tìm các từ ngữ, hình ảnh miêu tả

thái độ, tâm trạng của lão Hạc sau

khi bán cậu Vàng ?

- Nhận xét NT đặc tả nhân vật của

TG?

- Từ trong sâu thẳm của những lời

lẽ này, ta thấy lão Hạc đang kể

chuyện bình thường hay là lời sám

hối, day dứt ?

- Qua những chi tiết xúc động ấy

em nhận ra những phẩm chất tốt

đẹp gì của Lão Hạc ?

+ Là kỉ vật của con trai mà lão rất thươngyêu

 Hết lòng yêu quý, chăm sóc, coi chó nhưcon, là chỗ dựa tinh thần lúc tuổi già côđơn

- Tình thế buộc lão phải bán cậu Vàng: quánghèo, yếu mệt, không việc làm, không aigiúp đỡ, không nỡ để nó đói, gầy

 Sau nhiều lần đắn đo, phân vân nhưnglão không có sự lựa chọn nào khác

- Tâm trạng sau khi bán cậu Vàng :+ Lão day dứt, ăn năn vì: “Già bằng nàytuổi đầu rồi còn đánh lừa con chó” Cảđời, ông già nhân hậu này nào đã lừa ai + Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, ầng ậngnước

+ Mặt co rúm lại, viết nhăn xô lại, ép nướcmắt chảy ra, đầu ngoẹo, miệng mếu máo,khóc hu hu

 Tác giả đặc tả ngoại hình nhân vật: sựđau đớn, hối hận, xót xa, thương tiếc….tất

cả đang dâng trào

- Xung quanh việc bán cậu Vàng ta thấy:+ Lão Hạc là người sống rất tình nghĩa,thuỷ chung, trung thực

+ Lòng thương con sâu sắc của người changhèo khổ (Lão cảm thấy mình mắc tội vớicon, không lo liệu nổi cho con )

+ Lão cố tích cóp, dành dụm cho con

 Lời sám hối, tự than, tự trách mình, sự

ân hận, day dứt của tấm lòng nhân hậu, đầytự trọng

IV Củng cố:

- 1 HS kể tóm tắt

- GV khái quát ND tác phẩm

-Em có suy nghĩ gì về nhân vật lão Hạc ?

V Hướng dẫn về nha:

- Hoàn chỉnh bài soạn phần tiếp theo

- Tìm hiểu nguyên nhân cái chết của lão Hạc và nhân vật ông Giáo - Người xưng tôi

Trang 32

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn nam Cao trong việc xây dựng tìnhhuống

truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật

B Kĩ năng sống:

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận người nông dân Việt Nam trướcCMT8

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trongVB

- Tự nhận thức: xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bảnthân

C/ Chuẩn bị :

- Giáo viên : Đọc TP “Lão Hạc” của Nam Cao, soạn bài, tranh ảnh tư liệu

- Học sinh : Đọc kỹ TP, đoạn trích trong sgk, soạn bài

C/ Tiến trình dạy va học :

I-Ổn định tổ chức : 8a: /26 8b: /26

II-Kiểm tra:

1/Tóm tắt ND truyện ngắn Lão Hạc ? (1 HS)

2/ Phân tích diễn biến tâm trạng Lão Hạc sau khi bán cậu Vàng ?

- Sám hối, tự than, tự trách mình, ân hận, day dứt

III Tổ chức các hoạt động của thầy va trò:

-Giới thiệu bài : GV linh hoạt

- Qua việc Lão Hạc nhờ vả ông

Giáo, em có nhận xét gì về

nguyên nhân và mục đích ? Có

b, Cái chết của Lão Hạc :

- Lão Hạc trình bày chuyện nhờ vả ông giáodài dòng, vòng vo về ý định đã nung nấu từlâu:

Trang 33

người cho rằng lão gàn dở, có

người cho là đúng? ý kiến của em

ra sao ?

- Tình cảnh cuộc sống của Lão

Hạc?

- Nam Cao đã miêu tả cái chết

của Lão Hạc như thế nào ?

- Vì sao Lão Hạc lại chọn cái chết

đau đớn, thảm thương đến như

vậy ?

- Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa

sâu sắc gì ?

- Trong truyện, ông Giáo là người

như thế nào?

- Hãy tìm các chi tiết về phẩm

chất tốt đẹp của ông Giáo ?

(Cảm thông, nhân hậu)

+ Gửi ông giáo 3 sào vườn Cho con+ Gửi ông giáo 30 đồng để lo hậu sự cho lão(Lão già, con ở xa, lỡ chết còn nhờ vả hàngxóm )

 Lão sắp đặt chu đáo, lời lẽ đầy tráchnhiệm tự trọng của ông già nông dân nghèo

- Cách xử sự như vậy chính là thể hiện lòngthương con và lòng tự trọng rất cao - vừa tìmcách giữ lại mảnh vườn cho con vừa quyếtkhông chịu ăn vào tiền bòn vườn của con

- Cuộc sống lão Hạc: Ăn khoai, củ chuối,sung luộc, rau má, củ ráy, trai, ốc…

 NT liệt kê giảm dần -> cuộc sống đói khổđến cùng đường đẩy lão Hạc đến cái chếtnhư 1 hành động tự giải thoát

- Lão Hạc chết bất ngờ và khó hiểu: chết dotrúng độc bả chó: Chết đau đớn, vật vã, rùngrợn, thảm thương!

Tác giả đã miêu tả bằng mấy câu dồn dậpbằng 1 loạt từ tượng thanh, tượng hình: Vật

vã, rũ rượi, xộc xệch, long sòng sọc, tru tréo,sùi ra, giật mạnh, nảy lên… cực tả

- Lý do :+ Tự trừng phạt Tính trung thực, tự trọng+ Tự giải thoát khỏi c/đời bi thảm

+ Chỉ có cái chết mới giữ trọn lòng tự trọng(không phiền hà bà con hàng xóm)

+ Biểu hiện tình thương con tột cùng củangười cha ( bảo toàn tài sản cho con)

- Ý nghĩa : + Góp phần thể hiện rõ số phận, tính cáchcủa người nông dân trước CM T8/1945 + Tố cáo XH TD nửa PK

+ Khiến những người xung quanh hiểu rõhơn, quý trọng hơn và thương tiếc lão

2/ Nhân vật ông Giáo:

Ông Giáo (nhân vật tôi người kể chuyện tác giả)

Trí thức nghèo, giàu lòng cảm thông, nhânhậu

+ Cảm thông, thương xót cho hoàn cảnh, sốphận, tấm lòng của người cha hết mực yêucon của Lão Hạc

Trang 34

- Ông Giáo có những nét riêng

của người trí thức nghèo, đặc

điểm nhân vật trí thức của Nam

Cao được phác hoạ ra sao ?

- Nêu những giá trị ND và NT

đặc sắc của tác phẩm ?

- Ý nghĩa văn bản?

HS đọc ghi nhớ - GV khái quát

+ Tìm nhiều cách an ủi, giúp đỡ Lão Hạc + Khi nghe Binh Tư kể Lão Hạc xin bả chóông giáo buồn, thất vọng

- Sau cái chết bất ngờ, dữ dội của Lão Hạc Trân trọng, giữ trọn niềm tin yêu, cảm phụcvẻ đẹp tiềm ẩn của lão Hạc (người nông dân)trong hoàn cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tựtrọng, khí khái  Cố hết sức giữ trọn lời hứavới vong linh Lão Hạc, giữ trọn mảnh vườnđể trao cho con trai Lão Hạc

III/ Tổng kết:

1-NT:

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhânvật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện vàcảm thông với lão Hạc

- Sử dụng các phương thức biểu đạt tự sự, trữtình, lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm línhân vật với diễn biễn tâm trạng phức tạp,sinh động

- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kểkhách quan, xây dựng được hình tượng nhânvật có cá tính cá thể hóa cao

2-ND : Truyện ngắn chứa chan tình nhân đạođồng thời sâu đậm tính hiện thực

3 Ý nghĩa văn bản:

VB thể hiện phẩm giá của người nông dânkhông thể bị hoen ố cho dù phải sống trongcảnh khốn cùng

* Ghi nhớ : SGK 48

IV Củng cố:

- Kể tóm tắt truyện

- Tấm lòng của nhà văn trước số phận một con người?

+ Cảm thông, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân…

- GV khái quát bài

V Hướng dẫn về nha:

Trang 35

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH A/ Mục tiêu:

1-Kiến thức:

- Đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh

2- Kĩ năng:

- nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình , tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết

3 Thái độ: có ý thức sử dụng đúng từ tượng hình, tượng thanh đạt hiệu quả cao

B Kĩ năng sống:

- Ra quyết định sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để giao tiếp có hiệu quả

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, so sánh từ tượng hình, tượng thanh gần nghĩa; đặcđiểm và cách dùng từ tượng hình, tượng thanh trong nói và viết

C/ Chuẩn bị :

- GV: Soạn bài, 1 số đoạn văn sử dụng nhiều từ tượng hình, tượng thanh, bảng phụ

- HS: Đọc kĩ bài ở nhà

D/ Tiến trình lên lớp:

I-Ổn định tổ chức : 8a: /26 8b: /26

II-Kiểm tra: 15’

- Nêu đặc điểm trường từ vựng là gì? VD.

+ Là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

+ Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

III Tổ chức các hoạt động của thầy va trò:

- HS đọc đoạn văn sgk.49 (bảng

phụ) và cho biết: các từ in đậm từ

nào gợi tả hình dáng, trạng thái, từ

nào mô phỏng âm thanh ?

- Các từ ngữ trên có tác dụng gì

trong văn miêu tả, tự sự ?

- Em hiểu thế nào là từ tượng hình,

từ tượng thanh ? Cho VD ?

- 2 HS đọc ghi nhớ

HS thảo luận nhóm:

- Đọc đoạn văn và tìm từ tượng

hình, tượng thanh ?

I/ Đặc điểm, công dụng :

1 Ngữ liệu (sgk.49):

2 Nhận xét:

- Từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ: Mómmém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch,sòng sọc Từ tượng hình

- Từ ngữ mô phỏng âm thanh: hu hu, ư ử

 Từ tượng thanh

- Tác dụng: gợi được hình ảnh, âm thanh

cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao

3 Kết luận:

* Ghi nhớ : SGK.49

VD: - uể oải, run rẩy, sầm sập

- Róc rách, í ới ,…

II/ Luyện tập :Bài 1 (sgk.49) :

- Tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏngquèo

- Tượng thanh: Soàn soạt, bịch, bốpBài 2:

Trang 36

- Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi

của người ?

- Phân biệt ý nghĩa ?

- Đặt câu với các từ ?

- Hô hố: To, vô ý, thô

- Hơ hớ: To, vui vẻ, hơi vô duyên Bài 4 :

- Gió thổi ào ào, mưa lắc rắc mãi khôngthôi

- Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã

- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa

- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối

- Đàn vịt lạch bạch về chuồng

- Ông ấy cất tiếng nói ồm ồm thật khónghe

IV Củng cố:

- Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh? Công dụng ? lấy VD

- GV tổng kết bài

V Hướng dẫn về nha:

- Học kỹ ghi nhớ Hoàn chỉnh BT 4,5* (sgk 50)

- Tập tìm thêm các từ tượng thanh, tượng hình

- Sưu tầm một bài thơ có sử dụng các từ tượng thanh, tượng hình

Soạn: 6.9.2015

Giảng: 9.2015

Tiết 16 : LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Nhận biết các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một VB

3 Thái độ: có ý thức học tập tốt

B Kĩ năng sống:

- Giao tiếp, lắng nghe tích cực, ra quyết định

C Chuẩn bị :

Trang 37

- Giáo viên : Soạn bài + Một số đoạn văn mẫu có tính LK chặt chẽ, bảng phụ

- Học sinh : Đọc trước bài ở nhà

C/ Tiến trình lên lớp:

I-Ổn định tổ chức: 8a: /26 8b: /26

II-Kiểm tra:

- Đoạn văn là gì? cách trình bày ND trong đoạn văn ?

+ Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên VB, do nhiều câu tạo thành, bắt đầubằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng vàthường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh

+ Cách trình bày: diễn dịch, quy nạp, song hành

III Tổ chức các hoạt động của thầy va trò:

- Giới thiệu bài : Gv linh hoạt

- Đọc 2 đoạn văn sgk.50 giữa chúng

có mối liên hệ gì không? Tại sao ?

- Đọc 2 đoạn văn sgk.51 và trả lời 3

câu hỏi a,b,c trong sgk.51?

- Hãy cho biết tác dụng của việc

liên kết đoạn văn trong VB ?

- Xác định các phương tiện LK

trong 3 VD a,b,d sgk 51?

a, Sau khâu tìm hiểu

b, Nhưng

d, Nói tóm lại

- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các

đoạn văn trong VB ?

a, Quan hệ liệt kê

b, Quan hệ tương phản, đối lập

d, Quan hệ tổng kết, khái quát

- Hãy tìm câu LK giữa 2 đoạn văn?

I/ Tác dụng của việc liên kết các đoạn văntrong văn bản :

1 Ngữ liệu: (sgk.50)

2 Nhận xét:

- 2 đoạn văn cùng viết về 1 ngôi trươngnhưng thời điểm và phát biểu cảm nghĩkhông hợp lý (đánh đồng thời gian hiện tại

và quá khứ)  Liên kết 2 đoạn văn lỏnglẻo, chưa chặt chẽ

a, Cụm từ “Trước đó mấy hôm”: bổ sung ýnghĩa về thời gian phát biểu cảm nghĩ

b, Cụm từ ấy tạo ra sự liên kết về hìnhthức và ND với đoạn văn 1 2 đoạn văngắn bó chặt chẽ với nhau

1/ Dùng từ ngữ để LK các đoạn văn :

- Vị trí: Các từ ngữ LK thường đặt ở đầuđoạn văn

- Về từ loại: Quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, cáccụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập,tổng kết, khái quát

2/ Dùng câu nối để LK các đoạn văn:

- Vị trí: Thường đặt cuối đoạn văn trên,đầu đoạn văn dưới hoặc giữa 2 đoạn văn 

Trang 38

Tại sao câu đó lại có tác dụng LK?

“ái chà, lại còn chuyện đi học nữa

cơ đấy!”

 Nối tiếp và phân tich ý ở cụm từ

“bố đóng sách…” ở đoạn văn trên

- Tìm các từ ngữ có tác dụng LK và

chỉ rõ mối quan hệ ý nghĩa ?

- GV sử dụng bảng phụ gọi HS điền

vào chỗ trống các từ ngữ làm

phương tiện liên kết ?

- HS viết đoạn văn và trình bày

Gọi là câu nối

* Ghi nhớ: SGK T.53 (HS đọc và học thuộc)III Luyện tập

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong VB?

- Cách liên kết các đoạn ăn trong VB?

V Hướng dẫn về nha:

- Học bài + Bài tập 3 (sgk.55)

- Tìm và chỉ ra tác dụng của các từ ngữ và câu văn được dùng để liên kết các đoạn văn theo yêu cầu

- Khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong VB

2- Kĩ năng:

- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp tình huống giao tiếp

Trang 39

3 Thái độ: có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp tìnhhuống giao tiếp

B Kĩ năng sống:

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, so sánh từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; đặcđiểm và cách dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong nói và viết

- Giao tiếp: sử dụng linh hoạt từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong hoạt độnggiao tiếp

- Ra quyết định sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội theo yêu cầu giaotiếp

- Tự nhận thức: tự tin, biết cách sử dụng linh hoạt từ ngữ trong các hoàn cảnh khácnhau, trong các vùng miền

- Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh? VD

+ Từ tượng hình: gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái, kích thước,…của sựvật, hiện tượng tự nhiên và con người

+ Từ tượng thanh: mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người

III Tổ chức các hoạt động của thầy va trò:

- GV treo bảng phụ ghi ngữ liệu:

- Trong 3 từ: bắp, bẹ, ngô từ nào

được dùng phổ biến ? những từ nào

được gọi là từ địa phương ? Tại

sao?

- Em hiểu từ địa phương là gì? Cho

VD ?

Mè đen: Vừng đen

Trái thơm: Quả dứa

 Từ ngữ địa phương Nam Bộ

- Đọc thầm các VD a,b sgk T.57 và

trả lời các câu hỏi?

- 2 từ “bắp, bẹ”: Là những từ địa phươngvì nó chỉ được dùng trong phạm vi hẹp,chưa có tính chuẩn mực văn hoá

a, Dùng từ mẹ: miêu tả những suy nghĩ của

nhân vật

Dùng từ mợ: để nhân vật xưng hô đúng

với đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp

 Tầng lớp XH trung lưu thường dùng

Trang 40

- Các từ: Ngỗng, trúng tủ có nghĩa

là gì ? Tầng lớp nào thường dùng ?

- Hãy giải thích:

Trẫm: cách xưng hô của vua

Khanh: Vua gọi các quan

Lòng sàng: Giường của vua

- Khi sử dụng lớp từ này cần lưu ý

điều gì ? Tại sao ?

- Trong các TP thơ văn, dùng lớp từ

này có tác dụng gì ?

- Có nên SD lớp từ này tuỳ tiện

không? Tại sao?

- Trường hợp nào nên dùng ?

- Sưu tầm thơ, ca dao ở đại phương?

xã hội :+ Khi sử dụng cần lưu ý: Đối tượng giaotiếp, tình huống giao tiếp, hoàn cảnh giaotiếp

+ Dùng trong TP thơ, văn: Tô đậm sắc tháiđịa phương, t/cách nhân vật, xuất thân + Không nên lạm dụng tuỳ tiện gây sự khóhiểu, tối nghĩa

Chén - Cái bát Ghe - ThuyềnCá lóc - Cá quả

Bài 2:

- Học gạo: Thuộc lòng, máy móc

- Học tủ : Đoán mò bài  Học thuộc

- Xơi gậy: điểm 1 Bài 3:

Trường hợp a

Bài 4 (59):

- Bây chừ sông nước về ta …-> Bây giờ

- Gan chi gan rứa mẹ nờ

Mẹ rằng: Cứu nước, mình chờ chi ai? -> Chi : gì, sao

Rứa : thế, vậy

IV.Củng cố:

- GV hệ thống, khái quát ND cần nắm vững

+ Từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội ?

+ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?

V Hướng dẫn vè nha:

Ngày đăng: 18/09/2021, 06:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w