1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cong van so 60HDSGD DT An giang huong dan thi dua nam hoc 2015 2016

14 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủ trưởng đơn vị hoặc cán bộ phụ trách thi đua, khen thưởng xem xét toàn thể Cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị loại các cá nhân đang bị kỷ luật, không đạt chỉ tiêu, nhiệm vụ đượ[r]

Trang 1

UBND TỈNH AN GIANG CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 60 /HD-SGDĐT An Giang, ngày 29 tháng 10 năm 2015

HƯỚNG DẪN Công tác Thi đua, Khen thưởng Năm học 2015-2016

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/5/2005;

Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Thông tư 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh

An Giang ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang,

Sở GDĐT hướng dẫn việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng năm học 2015-2016 như sau:

I ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG TRONG NĂM HỌC:

1 Đối tượng:

-Cá nhân: Các cá nhân đang công tác trong ngành Giáo dục;

-Tập thể: Phòng GDĐT, trường học, các cơ sở giáo dục; các phòng, khoa thuộc Trung tâm GDTX, Trung cấp KTKT; tổ khối chuyên môn thuộc trường học; các phòng, ban thuộc Sở GDĐT

2 Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng:

- Thực hiện theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh An Giang ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang

II PHÁT ĐỘNG VÀ ĐĂNG KÝ THI ĐUA (Phụ lục I)

-Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào Hướng dẫn thi đua khen thưởng của Sở GDĐT, thang điểm thi đua của trường, phát động thi đua toàn đơn vị trong Hội nghị

Trang 2

cán bộ công chức, viên chức đầu năm học và tổ chức đăng ký giao ước thi đua Các

cá nhân, tập thể (nếu không đang thi hành kỷ luật) đều có quyền đăng ký thi đua

-Thủ trưởng đơn vị, lập danh sách cá nhân, tập thể có tham gia đăng ký thi đua nộp về cơ quan quản lý cấp trên

III TIÊU CHÍ XÉT CHỌN (Phụ lục IV)

- Cấp trưởng hoặc cấp phó quản lý Phòng GDĐT, trường học, các cơ sở giáo dục; các phòng, khoa thuộc Trung tâm GDTX, Trung cấp KTKT; các phòng, ban thuộc Sở GDĐT, tập thể do các cá nhân này quản lý được xếp loại Tập thể Lao động tiên tiến trở lên tại năm đang xét

- Tổ trưởng, tổ phó của tổ khối chuyên môn trường học xét thi đua theo tiêu chí của giáo viên

- Số lượng Cờ thi đua UBND tỉnh được phân bố theo Khối thi đua:

+ Khối Phòng Giáo dục và Đào tạo: 1 Cờ;

+ Khối Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Dạy nghề - Giáo dục thường xuyên: 1 Cờ;

+ Khối cơ sở Giáo dục Mầm non: 5 Cờ;

+ Khối Giáo dục Tiểu học: 11 Cờ;

+ Khối Giáo dục THCS: 5 Cờ;

+ Khối Giáo dục THPT: 2 Cờ

-Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành giáo dục tỉnh xét chọn trong các tập thể đạt danh hiệu tập thể Lao động xuất sắc, có thành tích tiêu biểu của Khối, đề nghị tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh thông qua bình xét và bỏ phiếu kín

-Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GDĐT: (theo như Dự thảo Thông tư hướng

dẫn công tác Thi đua-Khen thưởng của Bộ GDĐT)

-Cờ thi đua của Chính phủ: Hội đồng TĐKT ngành GDĐT tỉnh xét chọn

trong các tập thể được tặng Cờ thi đua UBND tỉnh, có thành tích tiêu biểu xuất sắc,

đề nghị tặng Cờ thi đua Chính phủ (thông qua bình xét và bỏ phiếu bầu Số lượng tập thể đề nghị xét tặng Cờ thi đua của Chính phủ không quá 03 cờ trong tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn tặng cờ thi đua cấp tỉnh; chỉ xét trong các bậc học: Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT và các trường Trẻ em khuyết tật, trường Trung cấp KT-KT

Lưu ý: + Trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng cấp Nhà

nước, cấp tỉnh cho một đối tượng, trừ các trường hợp khen thưởng thành tích đột

xuất (Điều 39, QĐ 02/2015/QĐ-UBND)

+ Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ khi

có quyết định khen thưởng lần trước (Điều 3, QĐ 02/2015/QĐ-UBND)

IV.QUY TRÌNH XÉT VÀ CÔNG NHẬN DANH HIỆU: (Phụ lục III)

V HỒ SƠ TRÌNH KHEN:

Hồ sơ nộp được tách riêng theo từng loại trình khen, mỗi loại gồm có:

a Tờ trình có ghi rõ số lượng đề nghị;

b Danh sách đề nghị (các số liệu trong danh sách phải được Thủ trưởng đơn

vị kiểm tra và ký xác nhận)

c Biên bản họp xét phải thể hiện rõ tỷ lệ phiếu bầu;

Trang 3

d Báo cáo thành tích theo mẫu (Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, ngày

27/4/2012 của Chính phủ)

e Nếu đề nghị danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh thì có thêm Báo cáo tóm tắt nội dung

đề tài sáng kiến, giải pháp

f Nếu đề nghị danh hiệu CSTĐ toàn quốc, Bằng khen Thủ tướng Chính phủ,

Huân chương lao động các hạng thì có thêm báo cáo tóm tắt thành tích, tóm tắt nội dung đề tài sáng kiến, giải pháp

g Hồ sơ minh chứng theo tiêu chí, tiêu chuẩn: các bản photo Quyết định, giấy

chứng nhận, Bằng khen….Lưu ý: không nên minh chứng hồ sơ không liên quan đến tiêu chuẩn trình khen

VI THỜI GIAN THỰC HIỆN

-Ngày 01/10 hằng năm: Nộp hồ sơ đề nghị Bằng khen Bộ GDĐT nhân kỷ

niệm ngày thành lập trường

- Ngày 15/11/2015: nộp bảng đăng ký thi đua năm học 2015-2016

- Ngày 26/01/2016: hạn chót nộp hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì

sự nghiệp giáo dục" về HĐ/TĐKT Sở GDĐT

- Ngày 07/01/2016: Báo cáo thống kê kết quả thi đua, khen thưởng từ năm học 2003-2004 đến năm học 2014-2015 của đơn vị về Sở GDĐT (gửi file, không gửi văn bản giấy)

- Ngày 19/02/2016: nộp hồ sơ xét CSTĐ toàn quốc về HĐ/TĐKT Sở GDĐT

Hồ sơ, biểu mẫu thực hiện theo khoản 1, 2 Điều 42, QĐ 02/2015/QĐ-UBND

- Ngày 30/5/2016 (đợt 1): Các trường THPT, TTGDTX, trường TEKT, trường Trung cấp KTKT An Giang nộp hồ sơ đề nghị danh hiệu Tập thể LĐTT, Chiến sĩ thi đua cơ sở về HĐ/TĐKT Sở GDĐT Riêng các

(Thời gian do Phòng GDĐT ấn định)

- Ngày 26/6/2016 (đợt 2):

,

, HCLĐ các hạng

: Tập thể LĐXS, Cờ thi đua tỉnh, Cờ thi đua Chính phủ, BK Bộ, CSTĐ tỉnh

BK UBND tỉnh, BK

, TX, TP thời gian nộp hồ sơ trình khen theo quy đ , TX, TP

- Gửi file danh sách các loại trình khen theo địa chỉ: linhvp@angiang.edu.vn hoặc vanphong@angiang.edu.vn

VII KINH PHÍ KHEN THƯỞNG

- Thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/5/2005

Trên đây là Hướng dẫn công tác Thi đua, Khen thưởng áp dụng trong năm học 2015-2016 Yêu cầu các Trưởng phòng, ban thuộc Sở, các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trực thuộc triển khai đến cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị

Trang 4

Nếu có gì vướng mắc liên hệ bộ phận Thường trực thi đua, khen thưởng Sở GDĐT

để được hướng dẫn thêm

Các quy định, tiêu chuẩn trước đây trái với hướng dẫn này được bãi bỏ./

Nơi nhận:

-Ban TĐKT tỉnh;

-BGĐ, Phòng, ban thuộc Sở;

-Phòng GDĐT, đơn vị trực thuộc Sở;

-TT HTCĐ;

-Lưu: VT

KT.GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Lý Thanh Tú

Ký bởi: Sở Giáo dục và Đào tạo

Email:

sogddt@angiang.gov.vn

Cơ quan: Tỉnh An Giang Thời gian ký:

30.10.2015 16:33:19

Trang 5

Phụ lục I ĐĂNG KÝ THAM GIA THI ĐUA NĂM HỌC 20… -20…

Đơn vị:………

Người phụ trách TĐKT, họ tên:………, ĐTDĐ số:………

I TẬP THỂ

CBCC

Chi

bộ

Công đoàn cơ

sở

Ghi chú

1 Trường………

2 Phòng (Khoa)………

3

(Nếu có Chi bộ, Công đoàn thì ghi Có, không có thì ghi Không)

II CÁ NHÂN

TT Họ tên Chức vụ

Môn dạy/

Nhiệm vụ chính

Lớp ĐV công

đoàn

Đảng viên Ghi chú

1

2

3

Ghi chú:

- Chức vụ: Ghi các chức vụ Chủ nhiệm Nhà trẻ, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Giám

đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, chuyên viên, giáo viên, nhân viên

(không ghi tổ trưởng, tổ phó, Chủ tịch công đoàn,…)

- Môn dạy: Dạy Trung học ghi Văn, Toán, Lý,…Tiểu học ghi TH, Mầm non ghi MN

- Nhiệm vụ chính: Văn thư, Kế toán, Thư viện Chuyên viên tiểu học,…

Gửi văn bản và email đăng ký thi đua về Văn phòng Sở GDĐT

(gửi email, địa chỉ: vanphong@angiang.edu.vn)

….,ngày…… tháng……năm 20…

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

Phụ lục II BẢNG CHIA NHÓM THI ĐUA NĂM HỌC 2015-2016

A KHỐI PHÕNG GDĐT, MẦM NON, TH, THCS (3 Nhóm)

Huyện An Phú TP Long Xuyên Huyện Châu Thành Huyện Phú Tân

Huyện Tịnh Biên TX Châu Đốc Huyện Châu Phú Huyện Thoại Sơn Huyện Tri Tôn TX Tân Châu Huyện Chợ Mới

B KHỐI THPT (5 Nhóm)

Nhóm 1

(8 đơn vị)

Nhóm 3 (10 đơn vị)

Nhóm 4 (13 đơn vị)

Nhóm 5 ( 13 đơn vị)

THPT Chưởng Binh Lễ THPT Nguyễn Khuyến THPT Tịnh Biên THPT Mỹ Hòa Hưng THPT iSchool THPT Châu Văn Liêm THPT Xuân Tô THPT Cần Đăng

PT Quốc tế GiS THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm THPT Nguyễn Trung Trực THPT Vĩnh Bình THPT An Phú 2 THPT Nguyễn Hiền (Bình

Phổ thông Phú Tân THPT Trần Văn Thành THPT Võ Thị Sáu THPT Bình Mỹ

THPT Đức Trí THPT Ba Chúc THPT Nguyễn Chí Thanh THPT Châu Phú

PT Bình Long THPT Nguyễn Văn Thoại THPT Vọng Thê THPT Võ Thành Trinh

(Hoà Bình)

PT Cô Tô THPT Nguyễn Hữu Cảnh THPT Vĩnh Trạch THPT Lương Văn Cù (Mỹ Hội Đông)

Nhóm 2

THPT Long Xuyên THPT Nguyễn Công Trứ

PT Thực hành Sư phạm THPT Nguyễn Văn Hưởng (Mỹ Hiệp) THPT Châu Phong THPT Chu Văn An THPT Ung Văn Khiêm (Long Kiến) THPT Vĩnh Xương

THPT DTNT An Giang

C THPT CHUYÊN THOẠI NGỌC HẦU, THPT CHUYÊN THỦ KHOA NGHĨA

Tiêu chí chất lượng văn hóa xét cho tập thể và cá nhân được xét theo các tiêu chí trong Quyết định số 959 của Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển trường THPT chuyên giai đoạn 2010-2020 và Quy chế hoạt động trường chuyên

D CÁC ĐƠN VỊ KHÁC

Các tiêu chí xét chọn danh hiệu thi đua, khen thưởng của cá nhân, tập thể được đối chiếu với chỉ tiêu kế hoạch của trường do Sở Giáo dục và Đào tạo giao

Trang 7

Phụ lục III QUY TRÌNH XÉT VÀ CÔNG NHẬN DANH HIỆU

I Lập danh sách đề nghị công nhận Cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và dự kiến các danh hiệu TĐKT:

Cuối năm học các đơn vị trường học, Trung tâm GDTX, Phòng GDĐT, các Phòng, ban thuộc Sở, thực hiện các công việc sau:

1 Thủ trưởng đơn vị hoặc cán bộ phụ trách thi đua, khen thưởng xem xét toàn thể Cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị (loại các cá nhân đang bị kỷ luật, không đạt chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, không đăng ký tham gia thi đua ở đầu năm học) đưa vào danh sách đề nghị công nhận Cán bộ, công chức, viên chức Hoàn thành nhiệm vụ;

2 Căn cứ danh sách cán bộ, công chức, viên chức Hoàn thành nhiệm vụ chọn các cá nhân Hoàn thành tốt nhiệm vụ, đối chiếu các tiêu chuẩn thi đua, dự kiến cá nhân, tập thể đạt danh hiệu thi đua, khen thưởng;

3 Hướng dẫn cá nhân, tập thể (được dự kiến) viết báo cáo thành tích và lập hồ

sơ gửi Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của đơn vị Hồ sơ gồm danh sách đề nghị công nhận Cán bộ, công chức, viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ; danh sách dự kiến các cá nhân, tập thể đạt các danh hiệu thi đua, khen thưởng và các báo cáo thành tích

II Họp Hội đồng TĐKT của đơn vị

Thực hiện các bước sau:

Bước 1: Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của đơn vị thông qua danh sách đề

nghị công nhận cán bộ, công chức, viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ và Thủ tưởng đơn vị ra Quyết định công nhận

Bước 2:

, THCS, Tiểu học, Mầm non, Trường TEKT, Giám đốc TT.GDTX) ra quyết định công nhận danh hiệu LĐTT (nếu được Giám đốc Sở GDĐT hoặc Chủ tịch UBND huyện ủy quyền);

Đây là bước quan trọng nhất vì danh hiệu LĐTT là danh hiệu nền tảng để đề nghị các danh hiệu cá nhân và tập thể cao hơn, do đó HĐ/TĐKT phải cân nhắc, bình chọn thật kỹ

Tại kỳ họp này, căn cứ danh sách dự kiến các danh hiệu thi đua, khen thưởng, HĐ/TĐKT bỏ phiếu kín để bình chọn từ danh hiệu CSTĐ cơ sở trở lên, số lượng các danh hiệu được chọn theo thứ tự tỷ lệ phiếu tán thành

Bước 3: Khi đã có quyết định công nhận danh hiệu LĐTT, Thủ trưởng đơn vị

xem xét:

-Đối với cá nhân: Các cá nhân có tên trong quyết định công nhận danh hiệu LĐTT đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu CSTĐ cơ sở, có đủ tỷ lệ phiếu tán thành lập

hồ sơ trình khen gửi về Hội đồng TĐKT cấp trên đề nghị xét công nhận danh hiệu CSTĐ cơ sở;

-Đối với tập thể: Tập thể có đủ các tiêu chuẩn của danh hiệu Tập thể LĐTT, lập hồ sơ trình khen gửi về HĐ/TĐKT cấp trên đề nghị xét công nhận danh hiệu Tập thể LĐTT

Trang 8

, Trung cấp KT-KT

, Phòng GDĐT tham mưu Hội đồng TĐKT huyện (thị, thành phố) xét, trình Chủ tịch UBND huyện (thị, thành phố) ra Quyết định công nhận

Bước 4: Khi đã có quyết định công nhận danh hiệu tập thể LĐTT, quyết định

công nhận danh hiệu CSTĐ cơ sở Thủ trưởng đơn vị xem xét:

- Đối với cá nhân: Các cá nhân có tên trong quyết định công nhận danh hiệu CSTĐ cơ sở đ

, HCLĐ các hạng lập hồ sơ trình khen gửi về HĐ/TĐKT cấp trên (mỗi cá nhân, tập thể chỉ chọn

đề nghị BK tỉnh hoặc BK bộ);

- Đối với tập thể: Nếu đơn vị được công nhận danh hiệu

, HCLĐ các hạng thì lập hồ sơ trình khen gửi về HĐ/TĐKT cấp trên theo tuyến trình khen như năm học 2014-2015

Trang 9

Phụ lục IV TIÊU CHÍ XÉT CHỌN DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

A DANH HIỆU THI ĐUA CÁ NHÂN

I LAO ĐỘNG TIẾN TIẾN: lựa chọn trong số các cá nhân Hoàn thành tốt nhiệm vụ

và phải đạt các tiêu chuẩn sau:

1 Danh hiệu đã

đạt Được công nhận: Hoàn thành tốt nhiệm vụ

2 Chủ trương,

chính sách

-Có đạo đức lối sống lành mạnh, tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường;

đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua

-Không xét thi đua các cá nhân bị kỷ luật hoặc có văn bản phê bình của Sở (Phòng) GDĐT

3

Chất lượng

VH, BM

-Giáo viên: 3 phiếu dự giờ loại Khá trở lên có xác nhận của Ban Giám hiệu

-Đối với Thủ trưởng, Phó thủ trưởng đơn vị và các nhiệm vụ khác: Hoàn thành nhiệm vụ chính được phân công

4 Chuẩn nghề

nghiệp

-Hiệu trưởng, Giám đốc, giáo viên Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT, TT.GDTX: Chuẩn nghề nghiệp xếp loại Khá trở lên -Các đối tượng còn lại (không thuộc diện xếp loại chuẩn nghề nghiệp): Đánh giá công chức, viên chức xếp loại Khá trở lên

5 Công đoàn Đoàn viên Công đoàn xuất sắc

6 Đảng viên Đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ

7 Tỉ lệ phiếu

tán thành

Tỉ lệ phiếu tán thành của HĐ.TĐKT các cấp từ 70% trở lên (Điểm

đ, Khoản 1, Điều 34, QĐ 02/2015/QĐ-UBND)

II CHIẾN SĨ THI ĐUA CƠ SỞ: Lựa chọn trong số các cá nhân đạt danh hiệu LĐTT

(không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu LĐTT của đơn vị (Khoản 2, Điều 10,

QĐ 02/2015/QĐ-UBND) và phải đạt các tiêu chuẩn sau:

1 Danh hiệu đã

đạt

Tại năm đang xét phải có Quyết định công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến

QĐ công nhận

2

Chất lượng

VH, BM

-Giáo viên: Đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường tại năm đang xét

-Cấp trưởng hoặc cấp phó các phòng, ban Sở GDĐT và các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT; cấp trưởng hoặc cấp phó Phòng GDĐT và các đơn vị trực thuộc Phòng GDĐT: Tập thể do các cá nhân này quản lý được công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến tại năm đang xét

-Đối với các chức vụ khác: Hoàn thành tốt nhiệm vụ chính được phân công

-Chứng nhận hoặc QĐ công nhận

3 Sáng kiến

- Đơn vị trực thuộc Sở: SK được cấp cơ sở công nhận

- Đơn vị trực thuộc Phòng GDĐT: SK được cấp trường công nhận

-Giáo viên, nhân viên trường trung cấp KTKT: SK được cấp trường công nhận

-Chứng nhận hoặc QĐ công nhận

Trang 10

NĂM HỌC 2015-2016 MINH CHỨNG HỒ SƠ

-CBCC Sở GDĐT, Phòng GDĐT: SK đạt giải cấp cơ sở

4 Tỉ lệ phiếu

tán thành

-Tỉ lệ bỏ phiếu tán thành của HĐ/TĐKT các cấp từ 75% trở lên (Điểm d, Khoản 1, Điều 34, QĐ 02/2015/QĐ-UBND)

-Đơn vị đề nghị vượt quá số lượng quy định, Hội đồng TĐKT ngành GD không xét đơn vị đó

-Thể hiện trong danh sách trình và biên bản xét của Hội đồng

III XÉT CSTĐ CẤP TỈNH: lựa chọn không quá 50% trong số cá nhân đủ điều kiện

sau đây: (Điều 35, QĐ 02/2015/QĐ-UBND):

1 Danh hiệu đã

đạt

Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong số cá nhân có 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” ngay trước thời điểm

đề nghị;

-03 chứng nhận hoặc 03

QĐ công nhận

2

Chất lượng

VH, BM

-Giáo viên: có 03 phiếu dự giờ đều đạt loại Tốt có xác nhận của Ban giám hiệu

-Đối với các chức vụ, nhiệm vụ khác: Hoàn thành xuất sắc nhiệm

vụ chính được phân công

-03 phiếu dự giờ

-Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị

3 Sáng kiến

- Sáng kiến, cải tiến, giải pháp, đề xuất hoặc áp dụng công nghệ mới có tác dụng ảnh hưởng tốt trong phạm vi toàn tỉnh và được Hội đồng Khoa học, Xét duyệt sáng kiến của tỉnh công nhận

- Hội đồng Khoa học, Xét duyệt sáng kiến do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập

-Đơn vị trực thuộc Phòng GDĐT: chứng nhận hoặc

QĐ công nhận SK của UBND huyện tại năm đang xét

- Đơn vị trực thuộc Sở: chứng nhận hoặc QĐ công nhận SK của Sở GDĐT tại năm đang xét

* Hội đồng Khoa học, Xét duyệt sáng kiến của

tỉnh sẽ xét duyệt lại

4 Tỉ lệ phiếu

tán thành

-Tỉ lệ bỏ phiếu tán thành của HĐ/TĐKT các cấp từ 90% trở lên

(Điểm a, Khoản 1, Điều 34, QĐ 02/2015/QĐ-UBND)

-Thể hiện trong danh sách

trình và biên bản xét của

Hội đồng

IV CSTĐ TOÀN QUỐC: được lựa chọn trong số các cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1 Danh hiệu đã

đạt

-02 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh

-Thời điểm xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là năm liền

kề với năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh lần thứ hai

- 02 chứng nhận hoặc 02

QĐ công nhận

2 SK -Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học phải đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc

-Đơn vị trực thuộc Phòng GDĐT: chứng nhận hoặc

QĐ công nhận SK của UBND huyện tại năm đang xét

- Đơn vị trực thuộc Sở: chứng nhận hoặc QĐ công nhận SK của Sở GDĐT tại năm đang xét

* Hội đồng Khoa học, Xét duyệt sáng kiến của

tỉnh sẽ xét duyệt lại

3 Tỉ lệ phiếu

tán thành

-Tỉ lệ bỏ phiếu tán thành của HĐ/TĐKT các cấp từ 90% trở lên

(Điểm a, Khoản 1, Điều 34, QĐ 02/2015/QĐ-UBND) -Thể hiện trong danh sách trình và biên bản xét của

Ngày đăng: 18/09/2021, 03:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w