Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao NL hướng tới Hướng động Ứng động Thực hành Nêu được hướng động là vận động sinh trưởng hướng về tác nhân của môi trư[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ : CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT VÀ ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN.
Môn học: Sinh học 11
I Xác định vấn đề cần giải quyết: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT VÀ ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN.
- Tính cảm ứng là một trong những tính chất đặc trưng của mọi chất sống cũng như sinh vật , đó là khả năng phản ứng đối với các kích thích của môi trường , đảm bảo cho sinh vật thích nghi để tồn tại
và phát triển
- Nội dung kiến thức này gần gũi với học sinh , giúp học sinh có ý thức bảo môi trường sống, bảo quản nông sản, tạo dáng cho cây cảnh, kích thích ra hoa nghịch mùa…
II Nội dung chuyên đề:
1) Mô tả chuyên đề:
Phần bốn: Sinh học cơ thể
Chương II Cảm ứng
A Cảm ứng ở thực vật
Bài 23: Hướng động Bài 24: Ứng động Bài 25: Thực hành hướng động
2) Mạch kiến thức của chuyên đề:
- Hướng động , ứng động , vai trò cảm ứng của thực vật trong đời sống
+ Khái niệm hướng động , ứng động ,ứng động không sinh trưởng , ứng động sinh trưởng của thực vật
+ Các kiểu hướng động , hướng động của thực vật
+ Vai trò của hướng động , ứng động trong đời sống thực vật
- Ứng dụng trong đời sống :
+ Vận dụng hiểu biết về hướng động để giúp học sinh trồng cây , chăm sóc bảo vệ môi trường được tốt hơn
+ Vận dụng hiểu biết về ứng động để giúp học sinh giải thích một số hiện tượng như : hoa nở vào mùa xuân,lá me ,lá phượng , xếp lá lại vào buổi chiều ; chạm vào cây trinh nữ lá xếp lại sau một thời gian lá xòe ra,…
3) Thời lượng: 3 tiết
III Tổ chức dạy học theo chuyên đề:
Trang 21) Mục tiêu:
1.1 Kiến thức :
- Nêu được hướng động là vận động sinh trưởng hướng về phía tác nhân của môi trường do sự sai khác về tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan (thân, rễ)
- Nêu được các kiểu hướng động
- Nêu được cảm ứng là sự vận động sinh trưởng hoặc không sinh trưởng do sự biến đổi của điều kiện môi trường
- Phân biệt được ứng động sinh trưởng với ứng động không sinh trưởng Cho ví dụ cụ thể
- Nêu được vai trò của cảm ứng đối với thực vật
1.2 Kĩ năng :
Làm được một số thí nghiệm về hướng động (ánh sáng, nước, )
1.3: Thái độ:
-Tạo niềm hứng thú trong học tập bộ môn, biết liên hệ với thực tiễn
2) Định hướng phát triển năng lực trong chuyên đề:
a Năng lực chung
- NL tự học:
* HS xác định mục tiêu học tập: Thông qua kiến thức khi giáo viên dạy theo mạch của chủ đề và dưới sự hướng dẫn của giáo viên:
+ Nêu được hướng động là vận động sinh trưởng hướng về phía tác nhân của môi trường do sự sai khác về tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan (thân, rễ)
+ Nêu được các kiểu hướng động
+ Nêu được cảm ứng là sự vận động sinh trưởng hoặc không sinh trưởng do sự biến đổi của điều kiện môi trường
+ Phân biệt được ứng động sinh trưởng với ứng động không sinh trưởng Cho ví dụ cụ thể
+ Nêu được vai trò của cảm ứng đối với thực vật
+ Thực hành : làm được một số thí nghiệm về hướng động ánh sáng , nước ,
+ Vận dụng hiểu biết về hướng động để giúp học sinh trồng cây , chăm sóc bảo vệ môi trường được tốt hơn
+ Vận dụng hiểu biết về ứng động để giúp học sinh giải thích một số hiện tượng như : hoa nở vào mùa xuân,lá me ,lá phượng , xếp lá lại vào buổi chiều ; chạm vào cây trinh nữ lá xếp lại sau một thời gian lá xòe ra,…
Trang 3* Học sinh lập và thực hiện kế hoạch
Thời gian (3 tiết) Nội dung công việc Người thực hiện Sản phẩm
Tiết 1 Tìm hiểu khái niệm
hướng Các kiểu hướng động của thực vật
Vai trò của hướng động trong đời sống thực vật
HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV
Trình bày và giải thích đựơc khái niệm hướng động
Nêu được các nguyên nhân làm phát sinh các hiện tượng hướng động
Phân loại các kiểu hướng động và vai trò của hướng động đối với đời sống của cây,
từ đó giải thích được
sự thích nghi của cây đối với môi trường biến đổi để tồn tại và phát triển
Tiết 2 Tìm hiểu khái niệm
ứng động Phân biệt các kiểu ứng động
HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV
Trình bày và giải thích đựơc khái niệm ứng động
Nêu được các nguyên nhân làm phát sinh các hiện tượng hướng động
Phân loại các kiểu ứng động và vai trò của ứng động đối với đời sống của cây, từ
đó giải thích được vai trò của ứng động đối với đời sống của cây trồng
Tiết 3 Thực hành : hướng
động
HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV
Củng cố kiến thức về cảm ứng ở thực vật: hướng động và ứng động
Trang 4- NL giải quyết vấn đề: giải thích hiện tượng thực tế trong tự nhiên về hướng động và ứng động ở
thực vật
- NL tư duy Học sinh tự đặt hệ thống câu hỏi:
+ Phân tích mối quan hệ giữa hướng động và ứng động
+ So sánh kết quả các thí nghiệm hướng động
+ Xác lập mối quan hệ giữa các hiện tượng cảm ứng
+ Đánh giá vai trò của các tác nhân kích thích cảm ứng
+ Hệ thống hóa kiến thức về cảm ứng
- NL tự quản lý Học sinh tự quản lý việc học tập của mình (qua thời gian biểu học tập) ; tự điều
chỉnh những cảm xúc, hạn chế của bản thân qua học tập
- NL giao tiếp thuật ngữ khoa học thường được sử dụng: hướng động , ứng động , ứng động không
sinh trưởng , ứng động sinh trưởng , hướng sáng , hướng nước , hướng trọng lực , hướng tiếp xúc ,
- NL hợp tác Qua trao đổi thông tin với bạn bè,thảo luận nhóm,
- NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT) Sử dụng thành thạo cách khai thác thông tin trên
mạng; chia xẻ thông tin qua mạng
- NL sử dụng ngôn ngữ:giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến các hình thức cảm ứng ở
thực vật
- NL tính toán: tính toán để trồng cây có năng suất cao,
b Năng lực chuyên biệt
- Năng lực kiến thức sinh học
+ Phân biệt hướng sáng , hướng nước , hướng trọng lực , hướng tiếp xúc,
+ Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
- Năng lực nghiên cứu khoa học:
+ Quan sát các thí nghiệm và các hiện tượng thực tế liên quan đến hiện tượng cảm ứng ở thực vật + Dự đoán kết quả thí nghiệm về tính hướng động ở thực vật
+ Bố trí được thí nghiệm về tính hướng động ở thực vật
+ Rút ra kết luận từ các thí nghiệm về tính hướng động ở thực vật
+ Thực hiện thí nghiệm về tính hướng động ở thực vật
+ Thu nhận và xử lí thông tin:đọc hiểu các sơ đồ ,
- Năng lực thực hiện thí nghiệm: Học sinh về nhà tự làm lại thí nghiệm
Trang 53 Chuẩn bị
a Giáo viên: Tranh, phiếu học tập
b Học sinh: sách giáo khoa, mẫu vật
4 Tiến trình dạy học theo chuyên đề
Hoạt động 1: HƯỚNG ĐỘNG
GV đặt vấn đề:
Như ta biết , phản xạ là một cảm ứng của động
vật có hệ thần kinh Vậy ở thực vật và động vật
đơn bào chưa có hệ thần kinh chúng có tính cảm
ứng không? Nếu có thì biểu hiện như thế nào?
- GV cho ví dụ một số biểu hiện cảm ứng ở sinh
vật:
+ Cây trồng sẽ hướng thân về phía có ánh sáng,rễ
cây sẽ hướng về phía có dinh dưỡng, nước
+Vô tình chân chúng ta dậm vào lửa nóng sẽ có
phản ứng giật lại
GV: Những biểu hiện trên
- GV yêu cầu hs nhận xét ví dụ và rút ra khái niệm
cảm ứng ở sinh vật nói chung và cảm ứng ở thực
vật nói riêng
GV treo tranh 23.1 và 23.2 yêu cầu HS quan sát,
phân tích , nhân xét:
? Sự sinh trưởng của các cây con ở những điều kiện
chiếu sáng khác nhau (Từ một phía, không có ánh
sáng, đầy đủ ánh sáng)
? Khái niệm hướng động?
? Có mấy loại hướng động?
I.KHÁI NIỆM CẢM ỨNG:
1 Khái niệm về cảm ứng Khả năng của sinh vật phản ứng lại các kích thích
2 Khái niệm cảm ứng ở thực vật:
* Cảm ứng ở thực vật là khả năng phản ứng của
thực vật đối với kích thích và gọi là tính cảm ứng.
* Tính cảm ứng ở thực vật bao gồm hướng động
và ứng động:
II HƯỚNG ĐỘNG:
1 Khái niệm:
Là phản ứng sinh trưởng không đồng đều tại hai phía cơ quan của cây đối với kích thích
2 Phân loại: Có hai loại Các loại Hướng động
dương
Hướng động âm
Hoạt động sinh trưởng
Hướng tới nguồn kích thích
Tránh xa nguồn kích thích
Cơ chế
TB ở phía được kích thích phát triển chậm hơn so với các tb ở phía không được kích
TB ở phía được kích thích ST nhanh hơn so với các
tb ở phía không kích
Trang 6? Nguyên nhân gây ra tính hướng động? (Phần này
GV cần lưu ý , giảng giải cho HS hiểu)
GV nhân xét , bổ sung và kết luận.
- GV trình bày va giải thích cơ chế chung gây nên
sự phân bố không đều của Auxin.
GV treo tranh từ 23.2 đến 23.4 SGK và phát
phiếu học tập yêu cầu HS hoàn thành.
Sau khi HS trình bày GV nhận xét và bổ sung, giái
thích một sồ cơ chế sau cho HS khắc sâu kiền
thức
+ Hướng sáng: Thân có hướng sáng dương , rễ cây
có hướng sáng âm Vì sao có sự khác biệt đó?
® Do sự khác biệt trong tính nhạy cảm của các tế
bào thân và tế bào rễ đối với Auxin Tế bào rễ cây
có độ mẫn cảm cao hơn tế bào thân Nồng độ Auxin
kích thích tế bào thân lại trở nên ức chế đối với tế
bào rễ cây Do đó tế bào rễ phía không bi kích
thích bị auxin ức chế, sinh trưởng chậm hơn so với
tế bào phía bị kích thích làm cho rễ sinh trưởng
uống cong theo hướng tránh xa nguồn kích thích
+ Hướng trọng lực: Sự hút của trong lực là nguyên
nhân gây nên hướng trọng lực ở thực vật làm cho rễ
uốn cong về phía dưới ( Hướng trọng lực dương) ,
thân uốn cong lên trên ( Hướng trọng lực âm)
+ Hướng hoá: Rễ cây hướng về phía phân bón ,
dinh dưỡng là hướng hoá dương, nguợc lại lá hướng
thích
3 Nguyên nhân:
Do sự phân bố không đều của Axin dưới tác động của kích thích
4 Cơ chế chung:
- Trong tế bào thân và rễ (đặc biệt là tb còn non) có
chứa Auxin (hoocmon kích thích sinh trưởng) Auxin vận chuyển chủ động từ nơi bị kích thích (sáng) qua nơi không kích thích (tối) Lượng Auxin phân bố nhiều ở phía không bị kích thích sẽ kích thích sự kéo dài tế bào làm cho tốc độ sinh trưởng nhanh Còn phía chiếu sáng ít Auxin do đó sự sinh trưởng của tế bào chậm làm cây hướng về phía kích thích
III.CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG
Nội dung phiếu học tập.
Trang 7hoá âm
+ Hướng nước: Rễ cây sinh trưởng mạnh về phía có
nguồn nước
- GV yêu cầu HS trả lời lệnh trong SGK:
? Nêu vai trò hướng sáng dương của thân, cành cây
và cho ví dụ minh hoạ?
? Hướng sáng âm và hướng trong lực dương của rễ
có ý nghĩa gì đối với đời sống của cây?
? Nêu vai trò của hướng hoá đối với sự ding dưỡng
khoáng và nước của cây
? Hãy nêu những loài cây trồng có hướng tiếp xúc?
- Tại sao trước khi trồng cây người ta thường
bón lót phân chuồng?
- Tại sao khi trồng bầu, mướp, dưa leo… người
ta thường làm giàn?
Dựa vào ý kiến trả lời của HS , Gv định hướng cho
HS rút ra vai trò của hướng động trong đời sống TV
IV VAI TRÒ CỦA HƯỚNG ĐỘNG TRONG ĐỜI SỐNG THỰC VẬT:
Giúp cây thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP.
chung Hướng sáng Là sự phản ứng sinh trưởng
của thực vật đối với kích thích ánh sáng
Ánh sáng Tìm nguồn sáng
đê quang hợp
+ Do tốc
độ sinh trưởng không đồng đều
ở hai phía của các tế bào của các cơ quan + Tác
Hướng trọng lực Là phản ứng sinh trưởng của
cây đối với sự kích thích từ một phía của trọng lực
Trọng lực Đảm bảo sự phát
triển của bộ rễ
Hướng hoá Là phản ứng sinh trưởng của
cây đối với sự kích thích của chất hoá học
Các chất hoá học
Thực hiện trao đổi nước và muối khoáng
Trang 8nhân: Sự phân bố không
Hướng tiếp xúc Là phản ứng sinh trưởng của
cây đối với sự tiếp xúc
Tiếp xúc Cây leo lên hướng
tiếp xúc
Hoạt động 2: ỨNG ĐỘNG
GV treo tranh 24.1 ( sự vận động nở hoa) và
tranh 23.1 (phản ứng hướng sáng của cây đối
với các điều kiện chiếu sáng khác nhau) và yêu
cầu Hsquan sát trả lời lệnh 1 SGK:
T? So sánh tìm sự khác biệt trong phản ứng
hướng sáng của cây và vận động nở hoa ?
T? Ứng động là gì? Cho ví dụ ?
T ? Nguyên nhân ?
GV nhận xét và hoàn thiện
Vậy các loại ứng động khác nhau thì khác nhau
như thế nào?
Gv treo tranh 24.1 và 24.2 SGK lên bảng,
yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu thông
tin mục II trang 102, 103 SGK hoàn thành
phiếu học tập sau:
GV nhận xét, bổ sung và hoàn thành nội dung
GV yêu cầu HS trả lời:
T? Hãy mô tả cách bắt mồi và tiêu huỷ con
mồi của cây ăn sâu bọ? ( Cây nắp ấm, cây gọng
vó)
GV : Câu hỏi ứng dụng thực tiễn :
- Các vườn trồng cây Thanh long, tại sao người
ta thường đốt đèn trong vườn vào buổi tối ?
I.KHÁI NIỆM ỨNG ĐỘNG
* Khái niệm:
- Ứng động ( vận động cảm ứng) là hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng
- Cơ quan thực hiện ứng động có cấu tạo dẹp kiểu lưng bụng (lá hoa, cánh hoa, đài hoa…)
Ví dụ (SGK) Hoa của cây nghệ tây và hoa tulip nở ra vào sáng sớm và cụp lại lúc chạng vạn tối.
*Phân loại:Tuỳ thuộc vào tác nhân kích thích mà chia
ứng động thành nhiều dạng: Quang ứng động, nhiệt ứng động thuỷ ứng động, hoá ứng động, ứng động tiếp xúc, ứng động tổn thương, điện ứng động…
II CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG:
Nội dung trong phiếu học tập.
III.Vai trò của ứng động trong đời sống thực vật.
- Giúp thực vật thích nghi được với những điều kiện môi trường biến đổi đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển
Trang 9- Vào trung tuần tháng 12 âm lịch, tiến hành
tuốt bỏ toàn bộ lá mai trên cây để cây tập trung
dinh dưỡng làm nụ, nụ hoa ra nhiều, đều, mập,
hoa to, cánh dày, màu đẹp năm nào thời tiết
nóng thì tuốt lá muộn hơn vài ngày, năm nào
thời tiết rét thì tuốt lá mai sớm hơn thời điểm
trên vài ngày Sau khi tuốt lá mai xong, nếu
trời nắng nóng kéo dài, ta phải làm giàn che và
phun nước lạnh thường xuyên toàn bộ tán, thân
cây mai, hãm cho mai không ra hoa sớm Nếu
trời rét kéo dài, ta cũng phải làm giàn che cho
mai và hàng ngày tưới nước ấm vào quanh gốc
mai để đảm bảo đủ nhiệt độ kích thích cho mai
ra hoa đúng kỳ hạn Từ những thông tin trên
em hãy nêu ứng dụng của ứng động
GV tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi lệnh
trong sách: Hãy nêu vai trò của ứng động đối
với đời sống thực vật?
Đáp án Phiếu học tập
Kiểu
ứng
động
nhân
Ứng
động
sinh
trưởng
Là vận động cảm
ứng do sự khác biệt
nhau về tốc độ sinh
trưởng không đồng
đều của các tế bào
tại hai phía đối diện
của cơ quan có cấu
trúc hình dẹp gây
nên( lá, cánh hoa,
đài hoa )
Do biến đổi tác nhân từ mọi phía
Do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại hai phía cơ quan của cây gây nên
- Quang ứng động: tác nhân là cường độ ánh sáng
- Nhiệt ứng động: Tác nhân kích thích là nhiệt độ
- Ứng động
nở hoa:
- Sự nở hoa của hoa bồ công anh, Lá
phượng: Sáng
nở , tối cụp… (Quang ƯĐ)
- Sự nở hoa
tuylip, hoa nghệ tây (Nhiệt ƯĐ)
- Ứng Là các vận động của Do tác Do biến đổi -Ứng động sức trương: - ƯĐ sức
Trang 10động
không
sinh
trưởng
thực vật do biến
động của sức trương
nướccủa tế bào
chuyên hoá , không
có sự phân chia và
lớn lên của các tế
bào của cây.
nhân kích thích của môi
trường
hàm lượng nước trong tế bào chuyên hoá và xuất hiện điện thế lan truyền kích thích
tác nhân kích thích là
sự thay đổi sức trương nước trong 1 số tế bào chuyên hoá
- Ứng động tiếp xúc và hoá ứng động: tác nhân kích thích là tiếp xúc và chất hoá học
trương: + Ứng động sức trương nhanh: hiện tượng cụp lá
ở cây trinh nữ + Ứng động sức trương chậm: vận động đóng
mở cảu tế bào khí khổng
- Vận động bắt mồi
Hoạt động 3: THỰC HÀNH : HƯỚNG ĐỘNG
I CHUẨN BỊ
Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm theo nhóm, mỗi nhóm 5- 6 HS
1 Dụng cụ
Gồm hai đĩa đáy sâu, 1 chuông thủy tinh hay nhựa trong suốt 1 nút cao su( xốp, gỗ) có đường kính 5-6cm, mềm đủ để cắm được kim 2 ghim nhỏ, 1 panh gắp hạt, 1 dao lam hoặc kéo, 1 giấy lọc
2 Mẫu vật:
Hạt đậu, ngô, lúa mới nhú mầm
II NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
Chọn các hạt đã có rễ mầm mọc thẳng, dùng ghim cắm xuyên 2 hạt vừa chọn Cho rễ mầm ở thế nằm ngang hướng ra mép của nút cao su, còn các lá mầm thì hướng vào bên trong Sau đó, cắt bỏ tận cùng của rễ ở một hạt Đặt nút cao su lên trên lên đáy của đĩa đã có nước Dùng giấy lọc phủ lên lá mầm, hai đầu của giấy lọc nhúng vào nước ở trong đĩa để cây mầm không bị khô Úp lên đĩa và nút đã ghim cây mầm bằng chuông thuỷ tinh, ròi đặt trong bóng tối Sau 1-2 ngày, quan sát sự vận động của rễ ở cây mầm còn nguyên vẹn và cây mầm bị cắt đỉnh rễ Học sinh rút ra kết luận về sự vận động của rễ mầm và vị trí tiếp nhận kích thích trọng lực ở cây mầm
………
IV Kiểm tra đánh giá
1 Bảng ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực