1.1. Kiến thức Biết được những loại hiểm hoạ, thảm hoạ thiên tai thường gặp ở Việt Nam Biết được các hoạt động cơ bản để tránh tác động nguy hiểm từ thảm hoạ thiên tai 1.2. Kỹ năng Học sinh có kỹ năng trình bài, đánh giá các phương án để tránh tác động nguy hiểm từ thảm hoạ thiên tai Học sinh hình thành cách suy nghĩ tích cực để vượt qua thảm hoạ 1.3. Thái độ Tuân thủ các nguyên tắc khi vượt qua khó khăn, đối mặt và không trốn tránh.
Trang 1Thời lượng: 35 phút.
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- Biết được những loại hiểm hoạ, thảm hoạ thiên tai thường gặp ở Việt Nam
- Biết được các hoạt động cơ bản để tránh tác động nguy hiểm từ thảm hoạ thiên tai
1.2 Kỹ năng
- Học sinh có kỹ năng trình bài, đánh giá các phương án để tránh tác động nguy hiểm từ thảm hoạ thiên tai
- Học sinh hình thành cách suy nghĩ tích cực để vượt qua thảm hoạ
1.3 Thái độ
- Tuân thủ các nguyên tắc khi vượt qua khó khăn, đối mặt và không trốn tránh
2 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
THỜI
GIAN
HOẠT
KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
động
Trò chơi khởi động: Bão thổi bão thổi.
GV hô “Bão thổi bão thổi”, HS hô “Thổi gì thổi gì?”
GV hô “Bão thổi các bạn giơ hai tay lên!”,
HS giơ hai tay lên GV yêu cầu hoạt động
GV: Trong trò chơi vừa rồi cô nhắc đến bão,
đố các con bão là gì?
Bão là một cơn gió lớn, mưa to và có sấm chớp
- Bão có nguy hiễm không? Ngoài bão ra thì chúng ta còn biết những loại hình thiên tai nào nữa?
Động đất, sống thần, núi lửa phun, cháy rừng,…
Thiên tai là những một trong những thảm
Giới thiệu bài học
Giúp HS nhận biết một số thiên tai
Trang 2GIAN ĐỘNG CẦN ĐẠT
hoạ thiên nhiên, gây ra bởi những hiểm hoạ trong tự nhiên như bão, lũ, động đất, sống thần, cháy rừng, núi lửa phun,… gây hại đến đời sống con người và sinh vật.
10p
Hoạt
động
xem
clip
Giáo viên cho học sinh xem clip: “Hậu quả của thiên tai tại Việt Nam”
HS xem và trả lời câu hỏi của GV + Thiên tai có nguy hiểm không?
+ Thiên tai có thể mang đến những hiễm hoạ gì?
Thiên tai gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng về người và tài sản Các hiểm hoạ do thiên tai gây ra như: sạt lỡ đất, lũ lụt, hạn hán, sóng thần, nước biển dâng, lốc xoáy,…
HS nhận biết được hậu quả của thiên tai
15p Thuyết
giảng
ỨNG PHÓ VỚI BÃO Nội dung 1: Những dấu hiệu nhận biết bão
+ Nhận thông tin từ tự báo thời tiết + Gió rất lớn, mưa to kéo dài, có sấm chớp + Làm cây gãy đổ, ngập đường,…
Gây nhiều nguy hiểm
Nội dung 2: Cần làm gì khi có bão
+ Đóng các cửa cẩn thận + Ở trong nhà, tuyệt đối không ra đường + Tránh xa khu vực nhiều cây cối, dễ gãy + Không lên sân thượng, nơi cao có gió lớn + Tránh xa các thiết bị điện
+ Không tắm khi đang có bão + Giữ ấm cho cơ thể
Trang 3GIAN ĐỘNG CẦN ĐẠT
ỨNG PHÓ VỚI ĐỘNG ĐẤT Nội dung 1: Những dấu hiệu nhận biết động
đất + Chim, côn trùng, động vật có cánh bay hoãn loạng
+ Nền đất rung chuyển
Nội dung 2: Làm gì khi có động đất
+ Tránh xa những nơi có vật cheo leo, rơi vỡ (tủ, bàn ghế cao, đèn trần,…)
+ Không núp dưới gốc cây, thềm nhà + Nằm xác mặt đất nơi trống trải hoặc có vật che chắn (gầm giường, gầm bàn, ghế sofa,…)
ỨNG PHÓ VỚI LŨ LỤT Nội dung 1: Nhận biết lũ lụt
+ Nước ngập kéo dài + Nước chảy mạnh, xoáy + Nước tràn vào nhà mang theo rác, bùn đất
Nội dung 2: Làm gì khi có lũ lụt
+ Không ra khỏi nhà khi có lũ + Tìm chỗ cao khi có nước chảy mạnh + Không lội qua chỗ ngập
+ Tránh xa khu vực có dòng nước xoáy 5p Củng cố GV nhắc lại kiến thức và hỏi HS đáp để củng
cố lại kiến thức
Củng cố