1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chuong I 15 Phan tich mot so ra thua so nguyen to

12 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 466,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khái niệm: Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là ta viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.... * Chú ý: a Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi[r]

Trang 1

ĐẾN THĂM LỚP

DỰ GIỜ Lớp 6B

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

1) Số nguyên tố là gì? Hợp số là gì?

2) Các số sau là số nguyên tố hay hợp số ?

6 ; 13 ; 25 ; 17 ; 51 13 17

Trang 3

Ví dụ : Viết số 300 dưới dạng một tích của nhiều thừa số lớn hơn 1, với mỗi thừa số lại làm như vậy (nếu có thể).

Trang 4

* Khái niệm:

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là ta viết

số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.

* Khái niệm:

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là ta viết

số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.

* Khái niệm:

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là ta viết

số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.

Trang 5

Ví dụ : Viết số 300 dưới dạng một tích của nhiều thừa số lớn hơn 1, với mỗi thừa số lại làm như vậy ( nếu có thể ).

Trang 6

a) Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi số nguyên tố là chính số đó.

b) Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa

số nguyên tố.

* Chú ý:

Trang 7

2 150

2

75 3

25 5

5 5 1

Vậy: 300 = 2.2.3.5.5 = 2 2 3.5 2

Ví dụ:

Phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố “theo cột dọc”:

Trang 8

Bài 126/SGK–T50

An phân tích các số 120, 306, 567 ra thừa

số nguyên tố như sau :

120 = 2.3.4.5

306 = 2.3.51

567 = 9 2 7

An làm như trên có đúng không? Hãy sửa lại trong trường hợp An làm không đúng.

Trang 9

Cách phân tích của An Sai Đúng Sửa lại cho

đúng

120 = 2.3.4.5

306 = 2.3.51

567 = 9 2 7

x 120 = 2 3 3.5

x 306 = 2.3 2 17

x

567 = 3 4 7

x

Trang 10

Nếu số A phân tích dưới dạng A = a x b y c z Trong đó a, b, c, là các số nguyên tố thì A có tất cả: (x + 1)(y + 1)(z + 1) ước số và số A chia hết cho các số nguyên tố a, b, c,

Ví dụ : 1035 = 3 2 5.23

nên số 1035 có: (2+1).(1+1).(1+1) = 12 (ước)

và 1035 chia hết cho các số nguyên tố 3, 5, 23.

Trang 11

Bài tập:

Cho số a = 1050.

a) Phân tích số a ra thừa số nguyên tố.

b) Tính số lượng các ước của a.

c) Số a chia hết cho các số nguyên tố nào?

Đáp án:

Cho số a = 1050.

a) Phân tích số a ra thừa số nguyên tố Ta được:

a = 2.3.5 2 7

b) Số a có: (1 + 1).(1 + 1).(2 + 1)(1 + 1) = 24 (ước) c) Số a chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, 5, 7.

Trang 12

Bài tập:

Trong một phép chia, số bị chia bằng 86, số

dư bằng 9 Tìm số chia và thương.

Gọi số chia là b, thương là q Khi đó:

86 = b.q + 9, (9 < b)

Bài giải:

Ta có: b.q = 86 – 9 = 77

Suy ra b là ước của 77 và b < 9.

Phân tích ra thừa số nguyên tố: 77 = 7.11

Ngày đăng: 18/09/2021, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w