Bảng nhân 6 và luyện tập bảng nhân 6. Học sinh làm quen với bảng nhân 6, tự lập bảng nhân 6, học thuộc lòng bảng nhân 6 và vận dụng kiến thức đã học vào thực hành các dạng toán liên quan đến bảng nhân 6
Trang 1BẢNG NHÂN 6
Trang 26 được lấy 1 lần ta viết:
6 x 1 = 6
6 x 1 = 6
BẢNG NHÂN 6
Trang 36 được lấy 2 lần, ta có:
6 x 2 =
6 x 1 = 6
BẢNG NHÂN 6
6 x 2 = 12
6 + 6 = 12 Vậy: 6 x 2 = 12
Trang 46 được lấy 3 lần, ta có:
6 x 3 =
6 x 1 = 6
BẢNG NHÂN 6
6 x 2 = 12
6 + 6 + 6 = 18 Vậy: 6 x 3 = 18
6 x 3 = 18
Trang 56 x 1 = 6
BẢNG NHÂN 6
6 x 2 = 12
6 x 4 = ….
6 x 5 = ….
24 30
6 x 6 = ….
6 x 7 = ….
36 42
6 x 8 = ….
6 x 9 = ….
48 54
6 x 10 = … 60
Các phép nhân
đều có thừa số
thứ nhất là 6
Thừa số thứ hai
là dãy số từ
1 đến 10
+ 6 + 6 + 6 + 6
6 x 4 =
6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30
6 + 6 + 6 + 6 = 24
6 x 3 = 18
Hai tích liên tiếp nhau trong bảng nhân 6 hơn kém nhau 6
đơn vị
Trang 66 x 1 = 6
BẢNG NHÂN 6
6 x 2 =
6 x 4 =
6 x 5 =
24 30
6 x 6 =
6 x 7 =
36 42
6 x 8 =
6 x 9 =
48 54
6 x 10 = 60
6 x 3 =
6 12 18
Trang 76 x 6 = 36
6 x 7 = 42
6 x 8 = 48
6 x 9 = 54
6 x 10 = 60
6 x 1 = 6
6 x 2 = 12
6 x 3 = 18
6 x 4 = 24
6 x 5 = 30
BẢNG NHÂN 6
Trang 8THỰC HÀNH
Trang 96 x 4 =
6 x 6 =
6 x 8 =
24 36 48
6 18 30
54 12 42
60 0 0
6 x 1 =
6 x 3 =
6 x 5 =
6 x 9 =
6 x 2 =
6 x 7 =
6 x 10 =
0 x 6 =
6 x 0 =
Bài 1: Tính nhẩm
Trang 10Bài 2: Mỗi thùng dầu có 6l dầu Hỏi 5 thùng như
thế có tất cả bao nhiêu lít dầu?
1 thùng: 6l dầu
Tóm tắt
Bài giải
Số lít dầu 5 thùng như thế có tất cả là:
6 x 5 = 30 (l) Đáp số: 30 lít dầu
5 thùng: …l dầu?
Trang 113 Đếm thêm 6 rồi viết số thích hợp vào ô trống
6 12 18 24 30 36 42 48 54 60
+ 6 + 6 + 6
Trang 12TOÁN LUYỆN TẬP
Trang 136 x 5 =
6 x 7 =
6 x 9 =
6 x 10 =
6 x 8 =
6 x 6 =
6 x 2 =
6 x 3 =
6 x 4 =
6 x 2 =
2 x 6 =
3 x 6
=
6 x 3
=
6 x 5 =
5 x 6 =
30 42 54
12 12
60 48 36
18 18
12 18 24
30 30
Bài 1: Tính nhẩm
a.
b.
Khi đổi chỗ hai thừa số thì tích không thay đổi.
Trang 14Bài 2: Tính
a) 6 x 9 + 6
b) 6 x 5 +
29
c) 6 x 6 + 6
= 54
= 60
= 30
= 59
= 36
= 42
+ 6 + 29 + 6
Trang 15Bài 3: Mỗi học sinh mua 6 quyển vở Hỏi 4 học sinh mua bao nhiêu quyển vở?
1 học sinh: 6 quyển vở
Tóm tắt
Bài giải
Số quyển vở 4 học sinh mua là:
6 x 4 = 24 (quyển vở) Đáp số: 24 quyển vở
4 học sinh: … quyển vở ?
Trang 16Bài 4: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 12 ; 18 ; 24 ; … ;… ;.… ;…
b) 18 ; 21 ; 24 ; … ;… ;.… ;…
27 30 33 36
+ 6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6
+ 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3
Trang 17Bài 5: Xếp 4 hình tam giác thành hình bên (xem hình vẽ):
Trang 18Ôn lại các bảng nhân 2,
3, 4, 5, 6
CHUẨN BỊ
Bài: Nhân số có hai chữ số với số có một
chữ số (không nhớ)
Xem bài Nhân số có
hai chữ số
với số có một
chữ số (không nhớ)
Trang 19TẠM BIỆT HẸN GẶP
LẠI