Nhận xét tiết học Tập làm văn : LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG T31 I.Mục tiêu -Dựa vào bài đọc kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài; biết giới thiệu một trò chơi [r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 16
Từ 14 /12 à 18/12/ 2015
Thứ/
HAI
14 - 12
BA
15 - 12
TƯ
16- 12
NĂM
17 - 12
SÁU
18 - 12
HIỆU TRƯỞNG
Lớp 4.2 GV:Nguyễn Thị Xuân Hương
Trang 2Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2011
Tập đọc: KÉO CO (T31)
I.Mục tiêu:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
-Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ, phát huy
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ
III/. Ho t ạ độ ng trên l p ớ
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi bảng( 1’ )
b.Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài:
Đọc diễn cảm cả bài giọng sôi nổi, hào hứng
Qua phần đau bài văn em hiểu cách chơi kéo co
như thế nào ?
Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu
Trấp?
Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc
biệt?
Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?
Ngoài kéo co, em còn biết trò chơi nào khác?
từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thượng võ, nam, nữ rất
là vui, ganh đua, hò reo, không khí…
4.Củng cố – Dặn dò: ( 4’ )
Miêu tả lại trò chơi kéo co?
Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
2HS: “ Tuổi ngựa”
HS đọc nối tiếp đoạn Luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài Theo dõi
HS đọc bài, trả lời câu hỏi
HS nêu 3-4HS giới thiệu, lớp theo dõi bình chọn bạn giới thiệu tự nhiên, sôi động
… số lượng người chơi ở mỗi bên không hạn chế
Đông người tham gia, không ganh đua, sôi nổi…
HS tự nêu Đọc nối tiếp Luyện đọc đoạn 2 Thi đọc diẽn cảm
HS nêu
Toán: LUYỆN TẬP (T76)
I.Mục tiêu :
-Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
-Giải bài toán có lời văn -Giáo dục HS tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học :
III Ho t ạ độ ng trên l p: ớ
1.Ổn định: ( 1’ )
2.KTBC: ( 5’ )-GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài – ghi bảng ( 1’ )
b ) Hướng dẫn luyện tập (25’ )
Bài 1: Đặt tính rồi tính
-2 HS : 75 480 : 75; 12678 : 36
HS nhắc lại -1 HS nêu yêu cầu
Trang 3-GV nhận xét sửa sai
Bài 2 -GV gọi HS đọc đe bài
Tóm tắt
25 viên : 1 m2
-GV nhận xét chữa bài
Bài 3 (Bài 3, 4 dành cho HS khá, giỏi)
-Gọi HS đọc đề bài
Tóm tắt
Có : 25 người
Tháng 1 : 855 sản phẩm
Tháng 2 : 920 sản phẩm
Tháng 3 : 1350 sản phẩm
1 người 3 tháng : … sản phẩm
-GV nhận xét chữa bài
Bài 4 -Cho HS đọc đề bài
-GV yêu cau HS làm bài
-Vậy phép tính nào đúng ? Phép tính nào
sai và sai ở đâu ?
-GV giảng lại bước làm sai trong bài
-Nhận xét tuyên dương
4.Củng cố, dặn dò : ( 3’ )
-Dặn dò HS xem lại bài chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
-3 HS lên bảng, lớp làm vào vở
35136 : 18 = 1952; 18408 : 52 = 354 -HS đọc đề bài 1 HS lên bảng
Bài giải
Số mét vuông nen nhà lát được là
- 2HS đọc đe, phân tích bài toán, giải
Bài giải
Số sản phẩm cả đội làm trong ba tháng là
855 + 920 + 1 350 = 3 125 (sản phẩm) Trung bình mỗi người làm được là
3 125 : 25 = 125 (sản phẩm) Đáp số : 125 sản phẩm
-HS đọc đề bài -HS thực hiện phép chia
12345 67
564 184 285
17 -Phép tính b thực hiện đúng, phép tính a sai Sai
ở lần chia thứ hai do ước lượng thương sai nên tìm được số dư là 95 lớn hơn số chia 67 sau đó lại lấy tiếp 95 chia cho 67, làm thương đúng tăng lên thành 1714
HS theo dõi
Lịch sử: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG-NGUYÊN (T16)
I Mục tiêu : Giúp HS:
-Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông – Nguyên , thể hiện :
+ Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần : tập trung vào các sự kiện như Hội nhị Diên Hồng, Hịch tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào tay hai chữ “Sát Thát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
+ Tài thao lược của các chiến sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo (thể hiện ở việc khi giặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tiến công quyết liệt và giành được thắng lợi ;hoặc quân ta dùng kế cấm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng )
- Giáo dục hs trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông nói chung và quân dân nhà Trần nói riêng
II Đồ dùng : -GV : tranh , ảnh - HS : sgk
III Hoạt động dạy- học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: 1
2.Kiểm tra: 4’
-Dưới thời nhà Trần việc đắp đê diễn ra như
thế nào?
- Lợi ích của việc đắp đê ?
- GV nhận xét và ghi điểm
- 2 hs
- Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt, đã lập Hà đê sứ để trông coi……
- Nhờ vậy nền kinh tế nông nghiệp ……
Trang 43 Bài mới :
3.1 GTB: 1’Gv GT và ghi tên bài
3.2.Các hoạt động
Hoạt động1 : 12’Tinh thần quyết tâm đánh
giặc Mông – Nguyên
- Gv tổ chức TL nhóm đôi: trình bày tinh
thần quyết tâm chống giặc của quân dân nhá
Trần
- Gv nhận xét và kết luận
Hoạt động 2: 13’ Nhà Trần – 3 lần đánh
thắng quân Mông- Nguyên xâm lược.
- Gv HD TL:
+ Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân
khỏi Thăng Long là đúng hay sai? Vì sao?
+ Nhà Trần đối phó với giặc khi chúng yếu?
Kết quả ra sao?
- Gv KL và giảng thêm về kế sách đánh giặc
của vua tôi nhà Trần
- Em hãy kể về tấm gương đành giặc của
Trần Quốc Toản
-Vì sao nhân dân ta đạt được thắng lợi?
4 Củng cố-Dặn dò: 4’
- GV hệ thống kiến thức
- GD HS truyền thống yêu nước và giữ nước
của cha ông nói chung và quân dân nhà Trần
nói riêng
- HD chuẩn bị bài sau Gv nhận xét tiết học
-nghe và nhắc đề
- Hs đọc sgkvà trả lời:
+Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời: “Đầu thần chưa rơi xuống đất xin bệ hạđừng lo”
+Điện Diên Hồng vang lên … : “Đánh!” +Trong bài Hịch tướng sĩ có câu: “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng
….”
+Các chiến sĩ tự mình : “Sát Thát”
- Hs đọc SGK và trả lời câu hỏi : + Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân khỏi Thăng Long là đúng Vì lúc đầu thế của giặc mạnh hơn ta, ta rút để kéo dài thời gian, giặc sẽ yếu đi vì xa hậu phương: vũ khí, lương thực của chúng sẽ thiếu
+ Khi giặc yếu, quân ta tấn công quyết liệt vào Thăng Long Lần thứ nhất …
- Hs kể về tấm gương đành giặc của Trần Quốc Toản
-nhờ tinh thần đồng lòng, đoàn kết,quyết tâm cao, yêu nước
- Đọc Bài học /sgk
- lắng nghe và thực hiện
Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2011
Toán: THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 (T77)
I.Mục tiêu:
-Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương -Giáo dục HS tính cẩn thận
II.Đồ dùng dạy học :
III.Ho t ạ độ ng trên l p: ớ
1.On định:( 1’ )
2.Kiểm tra:( 5’ )
-GV chữa bài ghi điểm
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài – ghi bảng( 1’ )
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia ( 11’ )
* Phép chia 9450 : 35 (trường hợp có chữ số 0 ở
hàng đơn vị của thương)
-2HS:78942 : 76; 34561 : 85
HS nhắc lại -1 HS lên bảng, lớp làm nháp
-HS nêu cách tính của mình
Trang 5-GV HD HS đặt tính và tính như SGK
9450 35
245 270
000
Vậy 9450 : 35 = 270
-Phép chia 9450 : 35 là phép chia hết hay phép
chia có dư ?
-GV nhấn mạnh lần chia cuối cùng 0 chia 35
được 0, viết 0 vào thương bên phải của 7
* Phép chia 2448 : 24 (trường hợp có chữ số 0
ở hàng chục của thương)
-GV lưu ý HS ở lần chia thứ 2 ta có 4 chia cho
28 được 0.phải viết 0 ở vị trí thứ 2
2448 24
0048 102
00
Vậy 2448 :24 = 102
-Phép chia 2 448 : 24 là phép chia hết hay phép
chia có dư ?
c) Luyện tập , thực hành ( 13’ )
Bài 1-Đặt tính rồi tính
-GV nhận xét chữa bài
Bài 2 (Bài 2, 3 dành cho HS khá, giỏi)
-GV gọi HS đọc đe bài
Tóm tắt
1 giờ 12 phút : 97200 lít
1 phút : …lít
-GV chữa bài nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 -Gọi HS đọc đe bài.
Tóm tắt Dài và rộng : 307 m Dài hơn rộng : 97 m Chu vi: ….m?Diện tích : m2
-GV chữa bài
4.Củng cố, dặn dò : ( 3’ )
-Dặn HS xem lại bài và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
-Là phép chia hết vì trong lần chia cuối cùng chúng ta tìm được số dư là 0
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
-HS nêu cách tính của mình
HS nêu
-3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
8750 : 35 = 250; 23520 : 56 = 420 -HS đọc đề bài, giải
Bài giải
1 giờ 12 phút = 72 phút
TB mỗi phút máy bơm bơm được số lít nước: 97200: 72 = 1350 ( lít )
Đáp số : 1350 lít -HS đọc, lên bảng , cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Chiều rộng của mảnh đất là:
(307 – 97) : = 105 (m) Chiều dài mảnh đất là:105 + 97 = 202 (m) Chu vi mảnh đất là:307 x 2 = 614 (m)
Diện tích mảnh đất là:
Chính tả : (Nghe - viết) KÉO CO (T16)
I Mục tiêu:
-Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn
-Làm đúng BT (2)a/b, hoăc BTCT phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng dạy học:
III/. Ho t ạ độ ng trên l p: ớ
1.Ổn định: ( 1’ )
2.Kiểm tra: ( 4’ ) nhận xét – ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài –ghi bảng( 1’ )
HS viết: tàu thủy, thả diều, nhảy dây …
Trang 6b.Hướng dẫn nghe-viết: ( 18’ )
GV đọc đoạn viết
Trong bài có những từ nào cần viết hoa? Tại
sao?
Nhận xét sửa sai
GV đọc bài lần 2
GV đọc lại bài
c.Luyện tập: ( 8’ )
Hướng dẫn làm bài tập
2b.Tìm và viết các từ ngữ chứa tiếng có các
vần ât/ âc có nghĩa…
GV thu vở chấm điểm –Hướng dẫn sửa sai
4.Củng cố –Dặn dò: ( 3’ )
Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
Theo dõi SGK 1HS đọc lại, lớp đọc thầm
Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh… đây là danh từ riêng
HS luyện viết từ khó: ganh đua, khuyến khích,
…
HS nghe- viết vào vở
HS đổi vở soát lỗi
Đọc thầm câu đố, tìm lời giải, viết lời giải: đấu vật, nhấc, lật đật
Thứ tư, ngày 30 tháng 11 năm 2011
Tập đọc: TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG” (T32)
I Mục tiêu: :
-Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra-ti-nô Toóc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma, A-li-xa, A-di-li-ô); bước đầu đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
-Hiểu ND: Chú beứngời gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ắc đang tìm cách hại mình
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ
III Hoạt động dạy – học
1.Ổn định: ( 1’ )
2.Kiểm tra : ( 5’ ) Nhận xét-ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi bảng( 1’ )
b.Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài: ( 9’ )
Theo dõi uốn nắn
Đọc diễn cảm thể hiện giọng đọc
*Tìm hiểu bài: ( 7’ )
Bu-ra-ti-nô can moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba?
Chú bé gỗ làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba
nói ra đieu bí mật ?
Chú bé gỗ gặp đieu gì nguy hiểm và đã thoát
thân như thế nào?
Tìm những hình ảnh, chi tiết trong truyện em
cho là ngộ nghĩnh và lí thú?
Đọc phân vai, tìm cách đọc từng nhân vật
Chú ý nhấn giọng: mười đồng tien vàng, nộp
ngay, đếm đi đếm lại, thở dài, ngay dưới mũi,
ném bốp,…
2HS: “ Kéo co”
HS nhắc lại
HS đọc nối tiếp đọan ( 2 lượt ) Luyện đọc theo cặp
1-2HS đọc cả bài Quan sát tranh nhận biết các nhân vật trong truyện
HS đọc bài – trả lời câu hỏi
… kho báu ở đâu Chui vào bình … giả làm ma quỷ
Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô báo với Ba-ra-ba
để kiếm tiền…
HS đọc tham và tự nêu
Đọc thầm, nêu cách đọc, luyện đọc Người dẫn truyện: chậm nhanh…
Lời Bu-ra-ti-nô…thét, dọa nạt Lão BA-ra-ba: hùng hổ, ấp úng…
Trang 74.Củng cố-Dặn dò: ( 4’ )
Nêu nội dung câu chuyện
Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
Lời cao: chậm rãi, ranh mãnh
Thi đọc diễn cảm
Toán : CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (T78)
I Mục tiêu
-Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư)
- Bài tập cần làm: 1b Giáo dục HS tính cẩn thận
II Chuẩn bị: - GV : Bài tập – HS: Học bài cũ.
III Các hoạt động dạy học:
1.On định:( 1’ )
2.KTBC:( 5’ )
-GV chữa bài gi điểm
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài –ghi bảng( 1’ )
* Phép chia 1944 : 162 (trường hợp chia
hết)
-GV theo dõi uốn nắn
1 944 162
0 324 12
000
Vậy 1944 : 162 = 12
-Phép chia 1944 : 162 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương
trong các lần chia
-GV có thể yêu cầu HS thực hiện lại phép
chia trên
* Phép chia 8649 : 241 (trường hợp chia có
dư)
-GV hướng dẫn HS thực hiện đặt tính và
tính như nội dung SGK trình bày
8469 241
1239 35
034
Vậy 8469 : 241 = 35
-Phép chia 8469 : 241 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương
trong các lần chia
c) Luyện tập , thực hành( 13’ )
Bài 1-Đặt tính rồi tính.
-GV nhận xét sửa sai
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức.
-Khi thực hiện tính giá trị của các biểu thức
-2HS: 10278 : 94 ; 36570 : 49
-HS nhắc lại -1 HS lên bảng, lớp làm nháp
-HS nêu cách tính của mình
-Là phép chia hết vì trong lần chia cuối cùng ta tìm được số dư là 0
+ 194 : 162 có thể ước lượng 1 : 1 = 1 hoặc 20 :
16 = 1 (dư 4) hoặc 200 : 160 = 1 (dư 4) + 324 : 162 có thể ước lượng 3 : 1 = 3 nhưng vì
162 x 3 = 486 mà 486 > 324 nên chỉ lấy 3 chia 1 được 2 hoặc 300 : 150 = 2
-HS cả lớp làm bài, 1 HS trình bày rõ lại từng bước thực hiện chia
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-HS nêu cách tính của mình
-HS thực hiện chia theo hướng dẫn của GV -Là phép chia có số dư là 34
- HS lên bảng
2120 : 424 = 5; 1935 : 354 = 5 ( dư 165 )
6420 : 321 = 20; 4957 : 165 = 30 ( dư 7 ) -Ta thực hiện các phép tính nhân chia trước, thực hiện các phép tính cộng trừ sau
- HS lên bảng làm a) 1995 x 253 + 8910 : 495; b) 8700 : 25 : 4
Trang 8có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và
không có dấu nhoặc ta thực hiện theo thứ tự
nào ?
-GV chữa bài
*(Bài 1a, 2, 3 dành cho HS khá, giỏi)
Bài 3-Gọi 1 HS đọc đề toán
-GV cho HS tự tóm tắt và giải bài toán
+GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò :( 4’ )
-Muốn thực hiện phép chia cho số có ba
chữ số ta làm như thế nào ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
= 504375 + 18 = 348 : 4 = 504753 = 87 -1 HS đọc,1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số ngày cửa hàng một bán hết số vải đó là:
7 128 : 264 = 27 ( ngày )
Số ngày cửa hàng Hai bán hết số vải là:
7 128 : 297 = 24 ( ngày )
Vì 24 < 27 nên cửa hàng hai bán hết số vải đó sớm hơn cửa hàng một và sớm hơn số ngày là:
27 – 24 = 3 ( ngày ) Đáp số : 3 ngày
Thứ năm, ngày 1 tháng 12 năm 2011
Toán: LUYỆN TẬP (T79)
I Mục tiêu
-Biết chia cho số có ba chữ số
-Bài tập cần làm: bài 1a Giáo dục HS tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:( 1’ )
2.KTBC:( 5’ )-GV chữa bài, ghi điểm
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài –ghi bảng( 1’ )
b) Luyện tập , thực hành ( 23’ )
Bài 1 Đặt tính roi tính.
-GV nhận xét sửa sai
Bài 2(Bài 1b, 2, 3 dành cho HS khá,
giỏi) -GV gọi 1 HS đọc đề bài
Tóm tắt Mỗi hộp 120 gói : 24 hộp
Mỗi hộp 160 gói : …… hộp
-GV nhận xét chữa bài
Bài 3: Tính giá trị của các biểu thức
theo 2 cách Cách 1 :
a) 2205 : (35 x 7) b) 3332 : (4 x 49)
= 2205 : 245 = 3332 : 196
= 9 = 17
4.Củng cố, dặn dò :( 5’ )
-Dặn HS xem lại bài chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
-2HS: 45783 : 245 ; 9240 : 246
HS nhắc lại -3 HS lên bảng, lớp làm vào vở
-1 HS nêu đề bài
Bài giải
Số gói kẹo có tất cả là
120 x 24 = 2 880 ( gói kẹo ) Nếu mỗi hộp có 160 cái kẹo thì can số hộp là:
2880 : 160 = 18 ( hộp )
Đáp số : 18 hộp
HS làm bài
Cách 2 :
2205 : (35 x 7); 3332 : (4 x 49)
= 2205 : 35 : 7 = 3332 : 4 : 49
= 63 : 7 = 9 = 833 : 49 = 17
Luyện từ và câu : MRVT: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI (T31)
Trang 9I Mục tiêu:
-Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân lọai một số trò chơi quen thuộc (BT1); tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2); bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
III/. Ho t ạ độ ng trên l p: ớ
1.Ổn định: ( 1’ )
2.Kiểm tra: ( 4’ )
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi bảng( 1’ )
b.Hướng dẫn HS làm bài tập( 27’ )
Bài 1: Viết vào bảng phân loại …
Trò chơi:
O ăn quan
Lò cò
Xếp hình
Trò chơi rèn sức mạnh
Rèn luyện sự khéo léo
Rèn luyện trí tuệ
Bài 2: Chọn thành ngữ, tục ngữ …
HS tìm hiểu nghĩa của một số thành ngữ, tục
ngữ
Bài 3: Chọn những thành ngữ, tục ngữ thích
hợp ở BT2 để khuyên bạn
4.Củng cố – Dặn dò: ( 2’ )
Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
2HS: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
HS nhắc lại
Đọc yêu cầu bài tập
Nói cách chơi cho cả lớp cùng nghe
2 người lần lượt bốc sỏi từ ô dân rải lên ô to ( quan ) để ăn những viên sỏi to chơi “ hết quan tàn dân, thu quân bán ruộng”, ai nhieu quan thắng
Dùng một chân vừa nhảy vừa đi động 1 viên sỏi… trên những ô vuông
Xếp hình bằng gỗ hoặc nhựa hình dạng khác nhau
Kéo co, vật Nhảy dây, lò cò, đá cầu
O ăn quan, cờ tướng, xếp hình
HS làm bài Chơi với lửa làm một việc rất nguy hiểm
Ơ chọn nơi … biết chọn bạn, chọn nơi sống Chơi diều đứt dây mất trắng tay
Chơi dao có ngày đứt tay lieu lĩnh, gặp họa Đọc đề bài, suy nghĩ, lựa chọn câu nối tiếp nhau nói lời khuyên bạn
Tập làm văn : LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG (T31)
I.Mục tiêu -Dựa vào bài đọc kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài; biết
giới thiệu một trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến và hoạt động nổi bật
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ một số trò chơi
III/. Ho t ạ độ ng trên l p: ớ
1.Ổn định: ( 1’ )
2.Kiểm tra: ( 4’ )Nêu những yêu cầu khi
quan sát đo vât?
3.Bài mới:
2 HS
Trang 10a.Giới thiệu bài –ghi bảng ( 1’ )
b.Hướng dẫn làm bài tập: ( 25’ )
Bài 1: Đọc lại bài kéo co và cho biết bài đó
giới thiệu trò chơi của những địa phương
nào?
Thuật lại các trò chơi đã dược giới thiệu
Hướng dẫn: cần giới thiệu 2 tập quán kéo
co rất khác nhau của hai vùng
Bài 2: Hãy giới thiệu một trò chơi hoặc
một lễ hội ở quê em
Y/c HS nêu tên trò chơi, lễ hội trong tranh
Địa phương mình có những trò chơi, lễ hội
nào?
HD: có thể kể trò chơi, lễ hội nơi đang sinh
sống, hoặc em đã thấy…, can nói rõ quê
em ở đâu, trò chơi, lễ hội gì thú vị
Nhận xét đámh giá
4.Củng cố-Dặn dò: ( 4’ )
Về xem lại bài
Chuẩn bị viết bài văn tả đồ vật
Nhận xét tiết học
HS nhắc lại
Đọc đề bài Đọc thàm bài Kéo co
Thi thuật lại các trò chơi Lớp theo dõi nhận xét: lời giới thiệu tự nhiên, sôi động, hấp dẫn
Đọc đề bài Quan sát tranh minh họa, nói tên trò chơi, lễ hội được vẽ trong tranh
Trò chơi thả chim bồ câu, đu bay, ném còn Lễ hội: hội bươi trải, hội cong chiêng, hội hát quan họ
HS nêu Nối tiếp nhau phát biểu, giới thiệu quê mình, tên trò chơi hoặc lễ hội …
Từng cặp HS thực hành giới thiệu
Thi giới thiệu trò chơi, lễ hội trước lớp
Kĩ thuật: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN ( T2 ) (T16)
I/ Mục tiêu :
-Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản Có thêt chỉ vận dụng hai trong ba kĩ thuật cắt, khâu, thêu đã học
-Không bắt buộc HS nam thêu
-Yêu thích sản phẩm mình làm ra
II/ Đồ dùng dạy- học:- Bộ đồ dùng KT.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: ( 1’ )
2.Kiểm tra: ( 3’ )
Kiểm tra dụng cụ học tập
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài –ghi bảng( 1’ )
b.Các hoạt động
HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản
phẩm tự chọn.
-GV cho mỗi HS tự chọn và tiến hành cắt,
khâu, thêu một sản phẩm mình đã chọn
-Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn HS lựa
chọn sản phẩm tuỳ khả năng , ý thích như:
+Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu đơn
giản như hình bông hoa, gà con, thuyền buồm,
cây nấm, tên…
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
HS nhắc lại
- HS trả lời , lớp nhận xét bổ sung ý kiến