1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai 14 Soan thao van ban don gian

96 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông Tin Và Tin Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2015
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 15,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: Không Kết hợp trong bài học 3.Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills Gv: Ứng với 5 thao tác đã được h[r]

Trang 1

Tuần: 1 – Tiết: 1 Ngày dạy: / / 2015

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Thông tin là gì?

Gv: Hằng ngày các em tiếp cận được nhiều thông

tin từ nhiều nguồn khác nhau, hãy cho ví dụ?

HS: +Các bài báo, bản tin trên truyền hình cho em

biết tin về tình hình thời sự trong nước và trên thế

Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của con người

Gv: Thông tin có vai trò rất quan trọng trong cuộc

sống của con người Chúng ta không chỉ tiếp nhận

mà còn làm gì thông tin?

Hs: Trả lời và lấy ví dụ chứng minh

Gv: Trong các hoạt động thông tin thì hoạt động

nào đóng vai trò quan trọng nhất? vì sao?

Hs: Trong các hoạt động thông tin thì hoạt động xử

lý thông tin quan trọng nhất Vì sau khi tiếp nhận

thiing tin, muốn xử lý thông tin thi ta phải có sự

hiểu biết cặn kẽ, thông suốt sau đó mới đưa ra

những kết luận và quyết định cần thiết

Gv giới thiệu

2 Hoạt động thông tin của con người

-Hoạt động thông tin là việc tiếp nhận, xử lí,

lưu trữ và trao đổi thông tin

- Trong các hoạt động thông tin thì hoạt động

xử lý thông tin quan trọng nhất (vì nó đem lại

sự hiểu biết cho con người mà từ đó có nhữngkết luận và quyết định cần thiết)

Trang 2

+ Thông tin trước xử lý gọi là thông tin vào

+ Thông tin nhận được sau xử lý gọi là thông tin

ra

Gv: đưa ra mô hình quá trình xử lý thông tin

Hs quan sát

Mô hình quá trình xử lý thông tin

- Thông tin trước xử lý gọi là thông tin vào

- Thông tin nhận được sau xử lý gọi

là thông tin ra

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin

2 Kỹ năng:

- Hs có thể nêu 1 số ví dụ về hoạt động thông tin của con người

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, có ý thức trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ

- Hãy cho biết thông tin là gì? Cho ví dụ?

- Nêu khái niệm hoạt động thông tin của con người Trong các hoạt động thông tin đó, hoạtđộng nào quan trọng nhất? Vì sao?

3.Bài mới:

Hoạt động 1 Hoạt động thông tin và tin học

Gv: Ở tiết trước chúng ta đã biết được khái niệm

về thông tin, vậy tin học là gì?

3 Hoạt động thông tin và tin học

Trang 3

Hs: Trả lời

Gv:Hoạt động thông tin và tin học của con người

được tiến hành là nhờ vào đâu?

Hs: Hoạt động thông tin và tin học của con người

được tiến hành là nhờ vào các giác quan và bộ

não

Gv: Các giác quan và bộ não có vai trò gì trong

việc tiếp nhận thông tin?

Hs: Các giác quan giúp con người trong việc tiếp

nhận thông tin.Bộ não thực hiện việc xử lí, biến

đổi đồng thời là nơi để lưu trữ thông tin thu nhập

được

Gv: Tuy nhiên, khả năng của các giác quan và bộ

não con người trong các hoạt động thông tin là có

Gv:Chính vì thế con người không ngừng sáng tạo

ra các phương tiện giúp mình vượt qua những

giới hạn đó.Máy tính điện tử được làm ra ban đầu

chính là hỗ trợ cho công việc tính toán của con

người

Hs: lắng nghe và ghi chép

Gv: giới thiệu nhiệm vụ chính của Tin học

Gv: Nhờ sự phát triển của Tin học máy tính

không chỉ là công cụ trợ giúp tính toán thuần túy

mà còn có thể hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh

vực khác nhau của cuộc sống

- Tin học là một ngành khoa học chuyên

nghiên cứu quá trình thu thập, xử lý và lưu trữthông tin 1 cách tự động bằng MTĐT

- Máy tính là một công cụ lao động của ngànhTin học

- Ngày nay với sự phát triển không ngừng củatin học, máy tính được sử dụng trong mọi lĩnhvực của đời sống

- Xem trước bài “Thông tin và biểu diễn thông tin”

Tuần: 2 – Tiết: 3 Ngày dạy: / / 2015

Bài 2 THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN

Trang 4

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Hs biết được các dạng thông tin cơ bản

- Biết khái niệm và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit

2 Kỹ năng:

- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản: dạng văn bản, dạng hình ảnh, dạng âm thanh

- Biết biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin Biết thông tin có thể được biểu diễnbằng nhiều cách khác nhau Biết dữ liệu là thông tin được lưu trữ trong máy tính

- Biết trong máy tính thông tin được biểu diễn dưới dạng dãy bit gồm số 0 và số 1

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, có ý thức trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu khái niệm thông tin?

- Hoạt động thông tin là gì?Hãy viết mô hình quá trình xử lý thông tin?

3.Bài mới:

Hoạt động 1 Các dạng thông tin cơ bản

Gv: hàng ngày chúng ta thường tiếp xúc với

những dạng thông tin nào?

Hs: Trả lời

Gv: Thông tin rất phong phú nhưng ở đây

chúng ta chỉ quan tâm tới 3 dạng thông tin

chính trong tin học, đó là:

Gv: Yêu cầu HS lấy ví dụ với mỗi loại dạng

thông tin khác nhau

Hs: Lấy ví dụ

Gv: Ngoài ra còn có các dạng thông tin kết hợp

giúp ta cảm nhận và hiểu biết chính xác

hơn.VD: hình ảnh động, hình ảnh động kết hợp

âm thanh (phim ảnh)

1 Các dạng thông tin cơ bản

a.Dạng văn bản

- Là những thông tin thu được từ sách, vở,báo chí

b.Dạng hình ảnh

- Là những thông tin thu được từ những hình

vẽ minh họa trong sách, báo, trong phimhoạt hình, trong ảnh

c.Dạng âm thanh

- Là những thông tin mà em nghe thấy được

Hoạt động 2 Biểu diễn thông tin

Gv đưa ra các ví dụ giúp HS hiểu được KN biểu

diễn thông tin:

+ Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái của riêng

mình để biểu diễn thông tin dưới dạng văn bản

+ Để tính toán, ta biểu diễn thông tin dưới dạng

các con số và kí hiệu toán học

GV: Em hãy lấy ví dụ để thấy được rằng: cùng

một thông tin có nhiều cách biểu diễn khác

nhau?

HS trả lời

GV lấy ví dụ: Để diễn tả một buổi sáng đẹp trời,

họa sĩ có thể vẽ tranh, nhạc sĩ soạn một bản

2 Biểu diễn thông tin

a Biẻu diễn thông tin là gì?

- Là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thểnào đó

Trang 5

nhạc, nhà thơ sáng tác một bài thơ

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Củng cố và luyện tập.

- Nhắc lại các dạng thông tin.Biểu diễn thông tin là gì?Vai trò của biểu diễn thông tin?

- Theo em tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit?

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Hs biết được vai trò của biểu diễn thông tin

- Biết khái niệm và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

- Thông tin có mấy dạng cơ bản?Kể ra? Cho ví dụ

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Biểu diễn thông tin

GV: Bằng lời nói mô tả hình dáng của một

người bạn chưa quen từ đó giúp hình dung về

GV: Các hình vẽ của người xưa khắc hằn

trong hang động cho ta biết phần nào về cuộc

sống của con người thời cổ đại.Những tấm

bia như bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc Tử

2.Biểu diễn thông tin

a.Biểu diễn thông tin là gì?

b Vai trò của biểu diễn thông tin

+ Biểu diễn thông tin giúp cho việc truyền và nhận thông tin một cách dễ dàng.

Trang 6

Giám Hà Nội cho ta thông tin về các sự kiện

và con người cách ta hàng trăm năm lịch sử

Vậy thì việc biểu diễn thông tin còn có vai trò

GV: Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định

trong các hoạt động thông tin nói chung và

xử lý thông tin nói riêng

+ Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợp cho

phép lưu giữ và chuyển giao thông tin.

Hoạt động 3 Biểu diễn thông tin trong máy tính

GV: Thông tin có thể được biểu diễn bằng

nhiều cách khác nhau Do vậy, việc lựa chọn

dạng biểu diễn thông tin tùy theo mục đich và

đối tượng dùng tin có vai rò rất quan trọng

GV đưa ra ví dụ cụ thể

Gv giải thích: Hai ký hiệu 0 và 1 có thể cho

tương ứng với 2 trạng thái có hay không có

tín hiệu hoặc đóng hay ngắt mạch điện

Hs lắng nghe và ghi chép

GV: Với công cụ trợ giúp con người trong

hoạt động thông tin, máy tính cần có những

bộ phận đảm bảo việc thực hiện các quá trình

nào?

HS: Trả lời

GV: Để trợ giúp con người trong hoạt động

thông tin, máy tính cần:

+ Biến đổi thông tin đưa vào máy tính bằng

dãy bit

+ Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bit

thành các dạng thông tin cơ bản

HS đọc ghi nhớ SGK

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính

- Thông tin thường được biểu diễn dưới dạngdãy bit ( còn gọi là dãy nhị phân) bao gồm 2 kýhiệu 0 và 1

- Dữ liệu là thông tin được lưu trữ trong bộ nhớcủa máy tính

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Củng cố và luyện tập.

- Nhắc lại các dạng thông tin.Biểu diễn thông tin là gì?Vai trò của biểu diễn thông tin?

- Theo em tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit?

Trang 7

Tuần: 3 – Tiết: 5 Ngày dạy: / / 2015

Bài 3

EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH?

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- HS biết được khả năng ưu việt của máy tính

- Biết tin học được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội

- Biết máy tính chỉ là công cụ thực hiện theo chỉ dẫn của con người

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu các dạng thông tin cơ bản.Biểu diễn thông tin là gì? Vai trò của biểu diễn thông tin

- Cho ví dụ minh họa việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác nhau

3.Bài mới:

Hoạt động 1 Một số khả năng của máy tính

* Khả năng tính toán nhanh.

Gv: giải thích khả năng này

Hs:lắng nghe

Gv: mở chương trình Calculator trong

Windows, cho ví dụ để HS quan sát ngay được

kết quả tính toán Sau đó gọi 1 vài HS lên thực

hành

* Tính toán với độ chính xác cao

Gv: giới thiệu:Vào năm 1609 Ludolph von

Ceulen tính được số π ( số Pi) với 35 chữ số sau

dấu chấm thập phân Nhưng với sự trợ giúp của

máy tính điện tử, người ta đã tìm ra chữ số thứ

một triệu tỉ sau dấu chấm thập phân của số π là

chữ số không

HS quan sát

* Khả năng lưu trữ lớn

Gv giới thiệu cho Hs khả năng lưu trữ củ a các ổ

đĩa cứng hay các ổ đĩa CD

* Khả năng làm việc không mệt mỏi

GV giới thiệu khả năng làm việc tích cực của

máy tính và máy tính trở thành người bạn thân

quen của nhiều người

1.Một số khả năng của máy tính

* Khả năng tính toán nhanh.

* Tính toán với độ chính xác cao

* Khả năng lưu trữ lớn

* Khả năng làm việc không mệt mỏi

Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?

Gv: Để giải quyết các bài toán có khối lượng 2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những

Trang 8

tính toán vô cùng lớn, trong nhiều trường hợp

con người không có khả nảng thực hiện Máy

tính chính là công cụ giúp giảm bớt đáng kể

gánh nặng tính toán cho con người Từ đó Gv

giới thiệu ứng dụng thứ nhất đó là: Thực hiện

các tính toán

Gv: Yêu cầu HS lấy Ví dụ

Hs: lấy ví dụ

Gv: Một trong những nhiệm vụ của máy tính

chính là việc tự động hóa các công việc văn

Gv: Giới thiệu: Máy tính có thể điều khiển tự

động các dây chuyền sản xuất như dây chuyền

lắp ráp ô tô, xe máy, Nhờ các máy tính được

lắp ráp bên trong, các robot ngày nay có thể làm

thay con người nhiều công việc nặng nhọc hoặc

trong môi trường độc hại

Hs: Lắng nghe

Gv: Các máy tính hiện nay có thể liên kết với

nhau thành mạng máy tính nhờ đó mà em có thể

liên lạc thường xuyên với bạn bè, người thân

hoặc tra cứu nhiều thông tin bổ ích Qua máy

tính em cũng có thể xem trước những món quà

hay đồ vật yêu thích rồi đặt mua, thanh toán mà

không cần đi tới cửa hàng

việc gì?

*Thực hiện các tính toán

*Tự động hóa các công việc văn phòng

* Hỗ trợ công tác quản lí

- Có thể sử dụng máy tính để quản lí một công

ty, một tổ chức hay một trường học

* Công cụ học tập và giải trí

* Điều khiển tự động và Robốt

- Có thể sử dụng máy tính để điều khiển tự độngcác dây chuyền sản xuất, điều khiển vệ tinh, tàu

vũ trụ

* Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến

- Chúng ta có thể gửi thư điện tử, tham gia vào các diễn đàn, trao đổi trực tuyến thông qua mạng Internet

- Ngoài ra chúng ta còn có thể mua bán qua mạng mà không phải đến tận cửa hàng để mua

Hoạt động 3: Máy tính và điều chưa thể

Gv: Máy tính là một công cụ tuyệt vời, tuy

nhiên máy tính chỉ làm được những gì mà con

người chỉ dẫn thông qua các câu lệnh Như vậy,

máy tính vẫn chưa thể thay thế hoàn toàn con

người

Hs: quan sát

3 Máy tính và điều chưa thể

- Máy tính chỉ làm được những vệc do con

người chỉ dẫn cho máy

- Máy tính không có cảm giác hay không phân biệt được mùi vị…

- Máy tính không có tư duy hay không biết suy nghĩ mà nó chỉ biết làm những gì mà con người

Trang 9

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- HS biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử

- HS biết được một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân

2 Kỹ năng:

- HS hiểu được mô hình quá trình ba bước, cấu trúc chung của máy tính điện tử

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, có ý thức trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho một số ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính điện tử

3.Bài mới:

Hoạt động 1 Mô hình quá trình ba bước

Gv: Để giải một bài toán, chúng ta thường tiến

hành những bước nào?

Hs: Trả lời

Gv: Để giặt quần áo, em làm như thế nào?

Hs: Trả lời

Gv: Bất kì quá trình nào cũng là một quá trình

ba bước như sau:

Hs: Quan sát

Gv: Em hãy lấy một số ví dụ tương tự

Hs: Lấy ví dụ

Gv: Nhận xét

Gv: Tương tự như thế, để trở thành công cụ trợ

giúp xử lí tự động thông tin, máy tính cần có

Trang 10

Hoạt động 2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử

Gv: Cấu trúc chung của máy tính điện tử bao

+ Thiết bị vào và thiết bị ra

Gv: Các khối chức năng này hoạt động dưới sự

hướng dẫn của chương trình máy tính do con

người lập ra

Gv: Máy tính hoạt động dưới sự hướng dẫn của

các chương trình Vậy chương trình máy tính là

gì?

Hs: Trả lời

Gv: Bây giờ chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các bộ

phận của máy tính điện tử

Gv: Bộ xử lí trung tâm (CPU) có vai trò gì?

Hs: CPU được xem là bộ não của máy tính Nó

thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển

và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo

sự chĩ dẫn của chương trình

Gv: Bộ nhớ được chia thành mấy loại?

Hs: Bộ nhớ được chia thành 2 loại: Bộ nhớ

trong và bộ nhớ ngoài

Gv: Bộ nhớ trong có vai trò gì? Thành phần

chính của bộ nhớ trong là gì?

Hs: Bộ nhớ trong được dùng để lưu chương

trình và dữ liệu trong quá trình máy tính làm

việc Thành phần chính của bộ nhớ trong là

RAM Khi máy tính tắt, toàn bộ thông tin trong

RAM sẽ bị mất đi

Gv: Bộ nhớ ngoài có vai trò gì? Các thành phần

chính trong bộ nhớ ngoài là gì?

Hs: Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài

chương trình và dữ liệu Đó là đĩa cứng, đĩa

mềm, đĩa CD/DVD, bộ nhớ Flash

(USB) Thông tin lưu trên bộ nhớ ngoài không

bị mất đi khi ngắt điện

Gv: Giới thiệu các đơn vị đo của máy tính

Hs: Lắng nghe

Gv: Thiết bị vào bao gồm những thiết bị nào?

Gv:Thiết bị ra bao gồm những thiết bị nào?

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử

- Cấu trúc chung của một máy tính bao gồm:

Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, các thiết bị vào/ra

- Chương trình là một chuỗi các câu lệnh, mỗicâu lệnh hướng dẫn một thao tác cần thực hiện

- Bộ xử lí trung tâm(CPU): Tính toán, điều khiển

và phân phối mọi hoạt động của máy tính theocác chương trình

- Bộ nhớ+ Bộ nhớ trong: Lưu trữ chương trình và dữ liệukhi máy hoạt động

+ Bộ nhớ ngoài: Lưu trữ lâu dài chương trình và

dữ liệu

Đơn vị chính để đo dung lượng bộ nhớ là byte(bai), ký hiệu là B Các thiết bị nhớ có thể lên tớihàng tỷ byte

Trang 11

- HS biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử.

- Xem trước phần tiếp theo bài “Máy tính và phần mềm máy tính”

Trang 12

Tuần: 4 – Tiết: 7 Ngày dạy: / / 2015

Bài 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (tt)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- HS biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính

- HS biết máy tính hoạt động theo chương trình

2 Kỹ năng:

- HS biết máy tính hoạt động theo chương trình

- HS biết phần mềm máy tính là chương trình chỉ dẫn cho máy tính hoạt động

- HS biết phần mềm máy tính có thể chia thành 2 loại chính gồm phần mềm hệ thống vàphần mềm ứng dụng

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, có ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và ý thức rèn luyện tác phong làmviệc khoa học, chuẩn xác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3.Bài mới:

Hoạt động 1 Máy tính là công cụ xử lý thông tin

Gv: Máy tính muốn hoạt động được là nhờ gì?

Hs: Trả lời

Gv: Giới thiệu mô hình hoạt động 3 bước của

máy tính

Hs: Lắng nghe và ghi chép

3 Máy tính là công cụ xử lý thông tin

- Máy tính là một công cụ xử lý thông tin hữu

hiệu Quá trình xử lý thông tin trên máy tính được tiến hành một cách tự động theo sự chỉ dẫn của các chương trình

Hoạt động 2 Phần mềm và phân loại phần mềm

không hiển thị, việc gõ bàn phím,con chuột

không có hiệu ưng Nói cách khác, phần mềm

=>Phần mềm đưa sự sống đến cho phần cứng

c Phân loại phần mềm

Trang 13

mục đích khác nhau do có nhiều phần mềm

Con người ngày càng phát triển thêm nhiều

phần mềm mới thì máy tính càng được tăng

Ví dụ: HĐH Windows, MS- DOS

+ Phần mềm ứng dụng: là chương trình đáp ứngnhững yêu cầu cụ thể

Ví dụ: Word, Excel, đồ hoạ, Mail, Mouse Kill

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Củng cố và luyện tập.

- So sánh phần cứng và phần mềm máy tính?

2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học bài và làm các bài tập cuối SGK

- Đọc bài đọc thêm số 3:”Von Neumann- Cha đẻ của kiến trúc máy tính”

- Về nhà xem trước bài thực hành 1:”Làm quen với một số thiết bị máy tính”

- HS biết được các bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân

- Phân biệt được một số khi vực ở trên bàn phím

2 Kỹ năng:

- HS thực hiện được việc bật/ tắt máy tính

- Thực hiện được một số thao tác với bàn phím

3 Thái độ:

- Hiểu và thấy sự cần thiết phải tuân thủ nội quy phòng máy

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính?

- Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ra của máy tính mà em biết

3.Bài mới:

Trang 14

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân

* Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản

Gv: Giới thiệu các thiết bị nhập như bàn phím,

* Các thiết bị lưu trữ dữ liệu

* Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn

chỉnh

Gv giới thiệu

1 Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân

* Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản

- Bàn phím (Keyboard) là thiết bị nhập dữ liệu chính của máy tính

- Chuột (Mouse): Là thiết bị điều khiển nhập dữliệu

* Thân máy tínhThân máy tính chứa nhiều thiết bị phức tạp, bao gồm bộ vi xử lí (CPU), bộ nhớ (RAM), nguồn điện, được gắn trên một bảng mạch có tên là bảng mạch chủ

* Các thiết bị xuất dữ liệu

- Màn hình: Hiển thị kết quả hoạt động của máy tính và hầu hết các giao tiếp giữa người và máy tính

- Máy in: Thiết bị dùng để đưa dữ liệu ra giấy

- Loa: Thiết bị dùng để đưa âm thanh ra

- Ổ ghi CD/VCD: Thiết bị dùng để ghi dữ liệu

ra các đĩa dạng CD/VCD

* Các thiết bị lưu trữ dữ liệu

- Đĩa cứng: là thiết bị lưu trữ dữ liệu chủ yếu của máy tính, có dung lương lưu trữ lớn

- Đĩa mềm: có dung lượng nhỏ, chủ yếu dùng đểsao chép dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác

* Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh

Hoạt động 2 Bật máy tính

Gv: Giới thiệu và cách thức bật máy tính cho

HS 2 Bật máy tính - Bật công tắc màn hình và công tắc trên thân

máy tính Quan sát các đèn tín hiệu và quá trình khởi động của máy tính qua các thay đổi trên màn hình Đợi cho đến khi máy tính kết thúc quá trình khởi động và ở trạng thái sẵn sàng

Hoạt động 3 Làm quen với bàn phím và chuột

Gv: Hướng dẫn

Hs: Thực hành

3 Làm quen với bàn phím và chuột

- Phân biệt khu vực chính của bàn phím

- Cho HS phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân

- Yêu cầu HS thực hành cách bật/tắt máy

- GV đánh giá tiết học.Nhận xét chung

2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.

- Nắm vững các bộ phận cấu thành máy tính

Trang 15

- Biết cách bật/tắt máy tính.

- Xem trước bài mới: “Luyện tập chuột”

KIỂM TRA 15 PHÚT

Trang 16

Tuần: 5 – Tiết: 9 Ngày dạy: / / 2015

CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM HỌC TẬP

Bài 5 LUYỆN TẬP CHUỘT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Biết phân biệt các nút chuột

- Biết các thao tác cơ bản với chuột

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ:

- Chuột là thiết bị vào hay thiết bị ra và nó có chức năng gì?

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Các thao tác chính với chuột

Gv: Giới thiệu lại chức năng và vai trò của

chuột.: Chuột là công cụ quan trọng thường đi

liền với máy tính Thông qua chuột chúng ta có

thể thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập dữ

liệu vào máy tính nhanh và thuận lợi

Gv: Nêu cách cầm chuột và thao tác mẫu

Hs: Quan sát và thực hiện lại

Gv: Yêu cầu Hs quan sát và tìm con trỏ chuột

Hs: Lắng nghe + thực hành + ghi bài

1 Các thao tác chính với chuột -Chuột là công cụ quan trọng thường đi liền với

máy tính Thông qua chuột chúng ta có thể thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập dữ liệu vào máy tính nhanh và thuận lợi

a Cách cầm chuột

- Dùng tay phải để giữ chuột, ngón trỏ đặt lên nút trái, ngón giữa đặt lên nút phải chuột

b Nhận biết con trỏ chuột trên màn hình

c Các thao tác chính với chuột

Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột

Trang 17

Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp

nút trái chuột

Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột,

di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay ra

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Củng cố và luyện tập.

- Thực hiện các thao tác với chuột và cách cầm chuột

- GV đánh giá tiết học

2 Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà

- Nắm vững cách cầm chuột và các thao tác với chuột

- Xem trước phần luyện tập

=======================================================================

Tuần: 5 – Tiết: 10 Ngày dạy: / / 2015

Bài 5 LUYỆN TẬP CHUỘT (tt)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Biết phân biệt các nút chuột

- Biết các thao tác cơ bản với chuột

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1: Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills Gv: Ứng với 5 thao tác đã được học thì có 5

mức, vậy em nào có thể cho cô biết đó là 5 mức

nào?

Gv: Giải thích:

- Với mỗi mức gồm 10 thao tác từ dễ đến khó,

cuối mức 5 sẽ hiển thị số điểm mà ta đạt

được( có 4 mức điểm), chọn Quit là thoát khỏi

phần mềm, Chọn Try Again để quay trở lại

- Kết thúc 1 mức ấn phím Enter để chuyển sang

mức tiếp

- Khi đang luyện tập ta nhấn phím N để chuyển

sang mức tiếp không cần thực hiện cả 10 thao

2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills

Trang 18

Hoạt động 2 Luyện tập

Gv: Hãy nêu cách khởi động phần mềm

Hs: Trả lời

Hs: Cùng thảo luận và làm theo nhóm trên máy,

sau đó ghi kết quả của từng nhóm

Gv: Hướng dẫn và quan sát HS thực hành

Gọi 1 số em lên thực hành mẫu

2 Luyện tập B1: Khởi động phần mềm bằng cách nháy đúp

chuột vào biểu tượng Mouse Skill trên màn hìnhnền

B2: Nhấn 1 phím bất kỳ ( phím Enter) để bắt đầuluyện tập

B3: Tập luyện

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Củng cố và luyện tập.

- Thực hiện các thao tác với chuột với phần mềm Mouse Skills

- GV đánh giá tiết học Cho điểm một số HS thực hiện tốt

2 Hương dẫn học sinh tự học ở nhà.

- Học bài, luyện tập thêm ở nhà

- Xem trước bài “Học gõ 10 ngón ”

Trang 19

Tuần: 6 – Tiết: 11 Ngày dạy: / / 2015

- Biết các khu vực vực phím trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím

- Hiểu được lợi ích của việc ngồi đúng tư thế và gõ bàn phím bằng mười ngón

- Biết quy tắc gõ mười ngón

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu các thao tác chính với chuột?

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 : Bàn phím máy tính

Gv: Để thực hiện được gõ bàn phím bằng

mười ngón trước hết chúng ta sẽ cùng nhau

tìm hiểu về cấu tạo của bàn phím máy tính là

như thế nào Chúng ta cùng đi vào phần 1

Gv: Cho HS quan sát bàn phím máy tính

Đưa ra hình khu vực chính của máy tính

Vậy nhìn vào hình và cho cô biết khu vực

Gv: Vậy theo em, hàng phím nào là hàng

phím quan trọng nhất?Tại sao?

Trang 20

- Enter: Đưa con trỏ xuống dòng

- Backspace: Xoá kí tự về bên trái

con trỏ

- Delete: Xoá kí tự về bên phải con

trỏ

- Ctrl, Alt, Shift,

Hoạt động 2 Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón

Gv: Vậy việc gõ bàn phím bằng mười ngón

Hs: Lắng nghe và ghi bài

2 Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón

- Tốc độ gõ nhanh hơn

- Gõ chính xác hơn

- Là tác phong làm việc và lao động chuyên nghiệp với máy tính

Hoạt động 3 Tư thế ngồi

Gv: Để có được tác phong làm việc chuyên

nghiệp với máy tính thì tư thế ngồi khi làm

việc với máy tính phải như thế nào? Chúng

ta sẽ cùng đi vào phần 3 để tìm hiểu vấn đề

này

Gv: Cho HS quan sát tư thế ngồi với máy

tính Vậy ngồi đánh máy như thế nào? Lưng

ntn? Đầu ntn? Mắt ntn? Tay ntn?

Gv cho HS quan sát hình ảnh tư thế ngồi

đúng và ngồi sai.Từ đó chỉnh cho 1 số HS

Trang 21

Gv: Hướng dẫn các bài luyện tập: Các phím

do từng ngón tay phụ trách Khi cần gõ phím

nào, ngón tay phụ trách sẽ vươn ra từ hàng

phím cơ sở để gõ phím đó.Sau khi gõ xong

đưa ngón tay trở về vị trí ban đầu trên hàng

- Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống bàn phím

- Gõ phím nhẹ nhưng dứt khoát

- Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phím nhất định

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Củng cố và luyện tập.

- Nhắc lại nội dungbài học, các hàng phím trên bàn phím, tư thế ngồi và cách đặt tay

- Hướng dẫn lại cách đặt tay và tư thế ngồi máy tính cho HS

2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.

- Học bài và luyện tập các thao tác ở nhà, cách đặt tay và tư thế ngồi khi làm việc vớimáy tính

- Xem trước phần luyện tập để chuẩn bị cho tiết thực hành tới

- Biết các khu vực vực phím trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím

- Hiểu được lợi ích của việc ngồi đúng tư thế và gõ bàn phím bằng mười ngón

- Biết quy tắc gõ mười ngón

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Trang 22

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Luyện tập

Gv: Yêu cầu HS khởi động máy tính

Hướng dẫn học sinh thao tác trên máy tính

Giới thiệu nội dung tiết thực hành

Trình bày một cách chậm rãi cho học sinh

- Đặt các ngón tay lên bàn phím cơ sở

- Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống bàn phím

- Đặt tay lên hàng phím trên

- Gõ theo mẫu sau:

Ei ei ei ie ie ie ei ei

Oi oi io io io oi oi io

d) Luyện tập gõ hàng phím dưới

- Đăt tay lên hàng phím dưới

- Gõ theo mẫu sau: bv bv bv vb vb vb

vn vn nv nv nv vn

e,Luyện gõ kết hợp các phím

Gõ theo mẫu sau: Ksu ksu iru ioc ioj

Ghi lhp; qtuo ghi rtu

g, Luyện gõ hàng phím số

Gõ theo mẫn sau: 10 10 01 10 10 01 10

23 23 32 32 32 32 23

h, Luyện gõ kết hợp các phím kí tự trên toàn bàn phím

Gõ theo mẫu sau: maul mud muf mum mam mauff magg maugam

i , Luyện gõ kết hợp với phím Shift

Gõ theo mẫu sau:

Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Củng cố và luyện tập.

- Nhận xét nhóm nào thực hành tốt, nhóm nào chưa tốt

- Trong quá trình thực hành em gặp phải những khó khăn gì?

2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.

- Học bài và luyện tập thêm các thao tác ở nhà

- Chuẩn bị cho bài mới: Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím

Trang 23

Tuần: 7 – Tiết: 13 Ngày dạy: / / 2015

- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm Mario

- Biết sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón

2 Kỹ năng:

- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm

- Biết cách đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp

- Thực hiện được gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, có ý thức trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bàn phím được chia thành mấy hàng phím cơ bản?

- Tư thế ngồi như thế nào cho đúng?

- Em hãy nêu lợi ích của việc học gõ mười ngón?

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : Giới thiệu phần mềm Mario

Gv: Giới thiệu phần mềm Mario MariO là

1 Giới thiệu phần mềm Mario

- Nháy đúp chuột vào biểu tượng Mario trên màn hình nền

Giao diện chính của phần mềm

Khu vực bảng chọn chính

Các mức luyện tập từ

dễ đến khó

Các mức luyện tập:

1, 2, 3,…

Trang 24

- Khởi động phần mềm (Nháy đúp vào biểu tượng trên màn hình nền)

- Nháy chuột vào bảng chọn Student, nháy chọn New

- Nhập tên của em (tên không dấu), sau đó

nhấn phím Enter -Nháy vào DONE để đóng cửa sổ.

b)Nạp tên người luyện tập

- Nháy chuột tại mục Student

- Nháy chọn dòng Load

- Nháy chuột chọn tên em

- Nháy DONE để xác nhận việc nạp tên và

đóng cửa sổ

=> Thực hiện đúng sẽ thấy tên mình trên màn hình

c) Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập

- Nháy chuột vào bảng chọn Student

- Nháy chuột vào mục Edit

- Nháy chuột vào tại vị trí số dòng GOAL WPM và sửa giá trị, nháy ENTER để xác

nhận

- Nháy chọn người dẫn đường

- Nháy DONE để xác nhận và đóng cửa sổ

- Tóm tắt lại nội dung bài học

2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.

- Học bài và nắm vững cách khởi động và thoát khỏi phần mềm

=======================================================================

Tuần: 7 – Tiết: 14 Ngày dạy: / / 2015

Trang 25

- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm Mario.

- Biết sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón

2 Kỹ năng:

- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm

- Biết cách đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp

- Thực hiện được gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, có ý thức trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu cách khởi động và thoát khỏi phần mềm?

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím

Gv:Hướng dẫn cách lựa chọn các bài học Các lệnh trên bảng chọn Lessons:

-Home Row Only – Chỉ gồm các phím ở

Mức Tên gọi trên màn hìnhBiểu tượng Mô tả Điều kiện thực hiện

1 Outside(Ngoài trời) Mức dành cho người mới bắt đầu Không có điều kiện

WPM = 30

Trang 26

nâng cao

4 Practice(Luyện tập) Mức thực hành và luyện tập Không có điều kiện

Hoạt động 2 : Luyện tập

Hs: Thực hành trên máy

Gv:Quan sát hướng dẫn điều chỉnh tư thế

ngồi cũng như cách đặt các ngón tay

2 Luyện tập

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Củng cố và luyện tập.

- Nhận xét nhóm nào thực hành tốt, nhóm nào chưa tốt

- Trong quá trình thực hành em gặp phải những khó khăn gì?

2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Học bài và luyện tập thêm các thao tác ở nhà

- Chuẩn bị cho bài mới: Quan sát Trái Đất và các vì sao trong hệ mặt trời

Trang 27

Tuần: 8 – Tiết: 15 Ngày dạy: / / 2015

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

Củng cố kiến thức đã học của chương một và hai:

- Khái niệm thông tin, hoạt động thông tin, các dạng thông tin cơ bản trong tin học

- Biễu diễn thông tin trong máy tính

- Những khả năng của máy tính

- Cấu trúc chung của máy tính điện tử, phần cứng, phần mềm, thiết bị vào/ra

- Các thao chính với chuột, kĩ năng gõ phím bằng mười ngón tay

2 Kĩ năng:

- Những khả năng của máy tính

- Cấu trúc chung của máy tính điện tử, phần cứng, phần mềm, thiết bị vào/ra

- Các thao chính với chuột, kĩ năng gõ phím bằng mười ngón tay

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, có ý thức trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa

- Học sinh: sách giáo khoa, xem lại nội dung bài 1 -> 8

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Câu 1: Thông tin là gì? Trong tin học có những dạng thông tin cơ bản nào? Nêu ví dụ.

Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quang và về chính con người.Trong tin học có 3 dạng thông tin cơ bản:

- Văn bản: bài báo, bức thư,

- Hình ảnh: tấm ảnh cầu Tràng Tiền, tấm bản đồ,

- Âm thanh: tiếng còi xe, tiếng trống trường,

Câu 2: Hãy nêu một vài ví dụ về những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của

các giác quan và bộ não?

Kính hiển vi, kính thiên văn, kính viễn vọng, máy ghi âm, rađa,…

Câu 3: Dữ liệu là gì? Thông tin được biễu diễn trong máy tính như thế nào?

Thông tin lưu trữ trong máy tính được gọi là dữ liệu Để máy tính có thể xử lý, thông tin cầnđược biểu diễn dưới dạng dãy bit chỉ gồm hai kí hiệu 0 và 1

Câu 4: Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lý thông tin hữu

hiệu?

- Khả năng tính toán nhanh

- Tính toán với độ chính xác cao

- Khả năng lưu trữ lớn

- Khả năng “làm việc” không mệt mỏi

Câu 5: Em có thể làm được những gì nhờ máy tính?

- Thực hiện các tính toán

- Tự động hoá các công việc văn phòng

- Hỗ trợ công tác quản lý

- Điều khiển tự động và robot

- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến

Câu 6: Vẽ mô hình của quá trình ba bước Nêu ví dụ

Trang 28

Ví dụ: Giặt áo quần: Quần áo bẩn, xà phòng, nước (INPUT); vò quần áo bẩn với xà phòng và giũbằng nước nhiều lần (Xử lí); quần áo sạch (OUTPUT).

=======================================================================

Tuần: 8 – Tiết: 16 Ngày dạy: / / 2015

Bài 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO

- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm “Solar System 3D Simulator”

- Thực hành : Khởi động và quan sát, thao tác với các nút lệnh.

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, có ý thức tự khám phá phần mềm, vừa làm vừ quan sát

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, phần mềm, phòng máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu và đặt vấn đề

Để biết được sự chuyển động của trái đất và các vì sao, vì sao có hiện tượng ngày và đêm chúng ta tìm hiểu điều đó qua phần mêm Solar System

Hoạt động: 2 Tìm hiểu cách khởi động phần mềm Hoạt động của thầy và trò Nội dung nghi bảng

* Trái đất chúng ta quay quanh mặt

trời như thế nào? Vì sao lại có hiện

tượng ngày và đêm, hiện tượng nhật

? Để thực hiện được với phần mềm

đầu tiên chúng ta phải làm gì ?

- Mặt trời màu đỏ rực nằm ở trung

1 Phần mềm: Solar System 3D Simulator

- Khởi động: Nháy đúp chuột vào biểu tượng

trên màn hình.

2 Các lệnh điều khiển quan sát.

lên (hoặc ẩn đi) quỹ đạo chuyển động của các hành tinh.

vị trí quan sát tự động chuyển động trong không gian Chức năng này cho phép chọn vị trí quan sát thích hợp nhất.

3 Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang

phóng to, thu nhỏ khung nhìn, khoảng cách từ

vị trí quan sát đến mặt trời sẽ thay đổi theo.

Trang 29

- Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời

nằm trên các quỹ đạo khác nhau quay

xung quanh Mặt trời

- Mặt trăng chuyển đông như một vệ

tinh quay xung quanh Trái Đất

* Để quan sát được rõ ta cần điều

khiển tầm nhìn bằng cách điều khiển

4 Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang

thay đỏi vận tốc chuyển động của các hành tinh.

xuống vị trí quan sát hiện thời so với mặt phẳng ngang của toàn Hệ mặt trời.

dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên trên,

lại vị trí mặc định của hệ thống, đưa mặt trời

về vị trí trung tâ của khung nhìn.

thông tin về các vì sao.

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Củng cố và luyện tập.

- Biết được cách khởi động phần mềm và các lệnh điều khiển quan sát

- Xem trong Hệ Mặt Trời gồm cố những hành tinh nào?

- Cách xem thông tin chi tiết của mỗi hành tinh

2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.

- Về nhà xem lại nội dung bài học, làm lại đầy đủ các bài tập, tập thực hành quan sát trái đất với phần mềm Solar System 3D

- Chuẩn bị tiết sau thực hành

Trang 30

Tuần: 9 – Tiết: 17 Ngày dạy: / /2015

Bài 9 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO

- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm “Solar System 3D Simulator”

- Thực hành : Khởi động và quan sát, thao tác với các nút lệnh.

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, có ý thức tự khám phá phần mềm, vừa làm vừ quan sát

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, phần mềm, phòng máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khởi động phần mềm Solar System 3D

- Nêu các lệnh điều khiển quan sát

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy Nội dung

- Gv: Khởi động phần mềm Solar System 3D

- Gv: Điều khiển quỹ đạo chuyển động để quan

sát sự chuyển động của Trái đất và các vì sao

- Gv: Hãy giải thích hiện tượng ngày và đêm

trên trái đất?

- Gv: Tại sao lại có hiện tượng nhật thực?

Điều khiển phần mềm sao cho học sinh nhìn

thấy được hiện tượng

- Gv: Tại sao lại có hiện tượng nguyệt thực?

Điều khiển phần mềm sao cho học sinh nhìn

thấy được hiện tượng

- Hs: Nháy đúp vào biểu tượng Solar System 3D

- Hs: Nháy chuột vào nút

và nút

- Hs: Mặt trăng quay xung quanh trái đất

và tự quay xung quanh mình nhưng luôn hướng một phía về Trái Đất, Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời

Hiện tượng ngày và đêm là:

- Hiện tượng ngày: Khi nửa Trái Đấthướng về phía Mặt Trời được Mặt Trời chiếu sáng

- Hiện tượng đêm : Khi nửa còn lại không được Mặt Trời chiếu sáng tới

- Hs: Hiện tượng nhật thực là Mặt Trời, Mặt Trăng , Trái Đất thẳng hàng ( Mặt Trăng ở giữa)

- Hs: Hiện tượng nguyệt thực là Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời thẳng hàng

Trang 31

- Gv: Điều khiển khung nhìn để học sinh quan

sát được toàn bộ quá trình Trái Đất quay xung

quanh Mặt Trời và nhìn rõ được Mặt Trăng

quay xung quanh Trái Đất

- Gv: Hướng dẫn và giải thích phần xem thông

tin chi tiết

- Diameler : Đường kính

- Orbit : Tốc độ quỹ đạo di chuyển

- Orbittal period : Mặt Trời

- In clinnation to Ecliptic : Độ dốc, độ

nghiêng

- Planet Day : Hành tinh quay quanh 1

vòng

- Mass : Khối lượng

- Den Sity : Độ dày

- Tem Pera ture : nhiệt độ

- Gv: Sử dụng thông tin của phần mềm hãy trả

lời các câu hỏi sau

- Trái Đất nặng bao nhiêu?

- Quỹ đạo của Trái Đất dài bao nhiêu?

- Hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh?

Gv: Nêu vị trí các vì sao

- 1 Mercury : Sao thủy

- 2 Venus : Sao kim

- 3 Earth : Trái đất

- 4 Jupiter : Sao mộc

- 5 Saturu : Sao thổ

- 6 Uranus : Sao thiên vương

- 7 Neptune : Sao hải vương

- 8 Mars : Sao hỏa

-Hs: Quan sát và điều khiển

-Hs: Quan sát và lắng nghe

- Hs: phân theo nhóm tìm hiểu và trả lời

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Củng cố và luyện tập.

- Hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh

- Xem trong Hệ Mặt Trời gồm cố những hành tinh nào?

- Tại sao có hiện tượng ngày và đêm?

- Cách xem thông tin chi tiết của mỗi hành tinh

2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.

- Về nhà xem lại nội dung bài học

- Tập thực hành quan sát trái đất với phần mềm Solar System 3D nếu có điều kiện

- Chuẩn bị bài học tới

Tuần: 9 – Tiết: 18 Ngày dạy: / / 2015

ÔN TẬP

Trang 32

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS ôn lại kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 8

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính

- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ

1) Cho biết một số phím điều khiển (phím chức năng) ở bàn phím

2) Nêu tư thế ngồi gõ phím và cho biết lợi ích của việc học gõ phím bằng mười ngón

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Câu 1:

Gv: Cấu trúc chung của máy tính điện

tử theo Von Neumann gồm những bộ

Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết

về thế giới xung quanh và về chính con người

Máy tính có khả năng: - Tính toán nhanh

- Tính toán với độ chính xác cao

- Điều khiển tự động và Robot

- Liên lạc, tra cứu, mua bán trực tuyến

Câu 8:

Các thiết bị nhập: Bàn phím Con chuột, ổ đĩa

Trang 33

Câu 9:

Gv: Cho biết các thiết bị dùng để xuất

dữ liệu?

Câu 10:

Gv: Văn bản, số, hình ảnh, âm thanh,

video,… trong máy tính được gọi

chung là?

Câu 11:

Gv: Bộ nhớ gồm có?

Câu 12:

Gv: Lượng thông tin mà một thiết bị

lưu trữ có thể lưu trữ được gọi là?

Câu 13:

Gv: Đĩa cứng nào dưới đây lưu trữ

được nhiều thông tin hơn?

Bộ xử lí của máy tính hiện đại thực

hiện bao nhiêu lệnh trong một giây?

- Phần mềm ứng dụng

Câu 16:

Câu d đúng: hàng triệu lệnh

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học bài và luyện tập thêm các thao tác ở nhà

- Chuẩn bị cho bài mới: Học các phần lí thuyết đã học để tiết sau kiểm tra một tiết

Tuần: 10 – Tiết: 19 Ngày dạy: / / 2015

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết làm quen với tin học và máy tính điện tử Từ bài 1 đến bài 8

- Biết vị tí các phím trên bàn phím và một số phím chức năng

2 Kỹ năng:

Trang 34

- Học thuộc lí thuyết đã học từ bài 1 đến bài 8 ở SGK

3 Thái độ:

- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Đề kiểm tra

- Học sinh: Dụng cụ học tập

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Đề :

Trang 35

Tuần: 10 – Tiết: 20 Ngày dạy: / / 2015

CHƯƠNG 3: HỆ ĐIỀU HÀNH Bài 9 Vè SAO CẦN Cể HỆ ĐIỀU HÀNH?

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu được sự cần thiết của mỏy tớnh cần cú hệ điều hành

- Nắm được những vấn đề cơ bản cỏch quản lớ của hệ điều hành với phần cứng, phầnmềm trong mỏy tớnh

2 Kỹ năng:

- Dựng hỡnh ảnh minh họa giỳp học sinh hiểu

3 Thỏi độ:

- Nghiờm tỳc cú ý thức trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:

- Giỏo viờn: Giỏo ỏn, SGK, mỏy tớnh

- Học sinh: Dụng cụ học tập, SGK vở ghi bài, xem bài mới trước ở nhà

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giải thớch hiện tượng nhật thực dựa trờn phần mềm Solar System 3D

- Giải thớch hiện tượng nguyệt thực dựa trờn phần mềm Solar System 3D

3.Bài mới:

Hoạt động của thầyvà trũ Nội dung

Hoạt đụng 1: quan sỏt ngó tư đường phố giờ cao điểm.

Gv: Dựng hỡnh ảnh minh họa yờu cầu học sinh,

yờu cầu học sinh nhận xột hoặc sử dụng kinh

nghiệm thực tế học sinh quan sỏt tại địa

phương

- Mật độ cỏc phương tiện đụng => dễ gõy ỏch

tắc giao thụng

- Hệ thụng đốn tớn hiệu đang đỏ

- Vị trớ cỏc phương tiện so với tớn hiệu đen

giao thụng đỗ đỳng quy định

Hs: Quan sỏt hỡnh ảnh hoặc hiểu biết của bản

thõn đưa ra ý kiến nhõn xột

Gv: Nhận xột ý kiến của học sinh và bổ sung

tổng hợp lại

Hs: Chỳ ý lắng nghe, ghi chộp bài

Gv: Yờu cầu hs tự rỳt ra vài trũ của hệ thụng

đốn tớn hiệu giao thụng

Hs: Rỳt ra vai trũ của đốn tớn hiệu giao thụng,

ghi chộp bài

=> Đốn giao thụng cú vai trũ:

- Phõn luồng cỏc phương tiện giao thụng

- Điều khiển cỏc phương tiện giao thụng đi đỳng theo tớn hiệu đốn

Hoạt động 2: Quan sỏt: Trường hợp trương bị mất thời khúa biểu.

Gv: Dùng hình ảnh minh họa, yêu cầu học sinh

nhận xét hình vẽ hoặc sử dụng kinh nghiệm

thực tế học sinh quan sát đợc tại địa phơng

- Tình hình học sinh: Hỗn loạn, nhốn nháo

- Tình hình giáo viên: Không biết lớp dạy, giờ

dạy

Hs: Quan sát hình ảnh, hoặc sử dụng sự hiểu

biết của bản thân đa ta các ý kiến nhận xét dựa => Vai trò của thời khoá biểu:

Trang 36

trên các tiêu chí giáo viên đa ra.

Gv: Nhận xét ý kiến trả lời của học sinh, bổ

sung, tổng hợp

Hs: Chú ý lắng nghe, ghi chép bài

Gv: Yêu cầu học sinh tự rút ra vai trò của hệ

thống đèn giao thông:

Hs: Tự rút ra vai trò của thời khoá biểu, ghi

chép bài

- Chỉ rõ giờ dạy của giáo viên

- Chỉ rõ giờ học của học sinh

Hoạt động 3: Cỏi gỡ điều khiển máy tính?

Gv: Nhắc lại giỳp hs gợi nhớ cho học sinh:

“Trong các chơng trình phần mềm hệ thống,

chơng trình nào quan trọng nhất?”

Hs: Nhớ lại kiến thức và trả lời câu hỏi: “hệ

điều hành”

Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và đàm

thoại nêu vấn đề: “Vậy em hiểu hệ điều hành

có nghĩa là thế nào?” Giáo viên hớng dẫn và

cùng học sinh phân tích từ:

- Hệ có nghĩa là hệ thống

- Điều có nghĩa là điều khiển

- Hành có nghĩa là hành động hoạt động

- Học sinh cùng ý đa ra ý kiến theo sự gợi ý,

h-ớng dẫn của giáo viên

Gv: Từ đó đa ra khái niệm hệ điều hành

Hs: Chú ý quan sát, ghi chép bài

Gv: Yêu cầu học sinh tự rút ra vai trò của hệ

điều hành trong máy tính

Hs: T duy và trả lời câu hỏi

Gv: Kết luận

Hs: Chú ý lắng nghe, ghi chép bài

- Hệ điều hành có nghĩa là hệ thống

điều khiển các hoạt động của máy tính

Hệ điều hành thực hiện nhiệm vụ sau:

- Điều khiển các thiết bị phần cứng

- Tổ chức việc thực hiện các chơng trìnhphần mềm

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Củng cố và luyện tập.

-Hs: đọc phần ghi nhớ

-Gv: Hệ điều hành có vai trò nh thế nào trong máy tính?

-Hs Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5 SGK

2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.

- Trả lời lại các câu hỏi SGK vào vở ghi

Trang 37

- Quan sỏt nhận biết hệ điều hành.

3 Thỏi độ:

- Nghiờm tỳc cú ý thức trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:

- Giỏo viờn: Giỏo ỏn, SGK, mỏy tớnh

- Học sinh: Dụng cụ học tập, SGK vở ghi bài, xem bài mới trước ở nhà

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hệ điều hành điều khiển cỏc thiết bị nào của mỏy tớnh?

- Phần mềm là gỡ? Nờu tờn một vài phần mềm mà em biết

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Hệ điều hành là gỡ?

-Gv: Ở bài trớc chúng ta đã thấy đợc vai trò

quan trọng của hệ điều hành Vậy hệ điều hành

là gì? Nó có phải là một thiết bị lắp đặt trong

máy tính không? Hình thù của nó ra sao

- Hs: Nghe, t duy nhớ lại kiến thức và trả lời

các câu hỏi theo ý hiểu của mình

=> Hệ điều hành là hệ thống điều khiển hoạt động của máy tính

=>Hệ điều hành không phải là một thiết bịphần cứng nên không có hình thù nào

Hoạt động 2Nhiệm vụ chớnh của hệ điều hành

- Gv: Qua tỡm hiểu ở cỏc phần trờn, hóy cho biết hệ điều

hành cú cỏc nhiệm vụ nào?

- Hs: Suy nghĩ trả lời theo yờu cầu

-Gv: Chốt lại vấn đề và rỳt ra kết luận từ ý kiến trả lời

của học sinh

- Gv: Đõy là giao diện của hệ điều hành Windows XP

Hệ điều hành mỏy tớnh cú cỏc nhiệm vụ:

- Điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện cỏc chương trỡnh mỏy tớnh.(Đõy chớnh là nhiệm vụ quan trọng nhất của hệ điều hành)

- Cung cấp giao diện cho người dựng Giao diện là mụi trường giao tiếp cho phộp con người trao đổi thụng tin với mỏy tớnh trong quỏ trỡnh làm việc

- Tổ chức và quản lý thụng tin trong mỏy tớnh

2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.

- Nhắc nhở học sinh xem lại bài và chuẩn bị dụng cụ học tập và xem bai mới

Trang 38

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Biết cỏch thức mỏy tớnh lưu trữ thụng tin

- Hiểu được khỏi niệm Tệp và Thư mục

- Hiểu được khỏi niệm đường dẫn

- Thực hiện được một số thao tỏc cơ bản với Tệp và Thư mục

2 Kỹ năng.

- Học sinh quan sỏt Và tỡm hiểu trờn mỏy tớnh

3 Thỏi độ:

- Hs cú thỏi độ nghiờm tỳc học tập và làm theo hướng dẫn của giỏo viờn.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:

- Gv: Giỏo ỏn, mỏy tớnh, mỏy chiếu

- Hs: Chuẩn bị bài cũ, đọc và tỡm hiểu bài mới

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sớ số đồng phục

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hóy nờu cỏc nhiệm vụ của hệ điều hành đối với mỏy tớnh? Cú mấy loại hệ điều hành

chớnh? Kể tờn

3.Bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu tệp tin là gì?

Gv: Thuyết trình và lấy vd hình ảnh về cây th

mục cho học sinh quan sát

GV: Giới thiệu chi tiết các ổ đĩa, th mục và tệp

 Tệp đóng vai trò nh là đơn vị lu trữ thông tin cơ

bản đợc hệ điều hành quản lý

Gv: Theo em, Tệp tin có thể chứa đợc nhiều dữ

liệu hay không?

Gv: Tệp tin có thể rất nhỏ, chỉ chứa một vài ký

tự hoặc có thể rất lớn, chứa nội dung cả một

Gv: Mỗi tệp đợc đặt trong một th mục, mỗi th

mục có thể chứa nhiều tệp hoặc chứa các th mục

con

1 Tệp tin (Tập tin, file, tệp)

- Tệp tin là đơn vị cơ bản để lu trữ thôngtin trên thiết bị lu trữ

- Các tệp có thể là: Tệp hình ảnh, tệp văn bản, tệp âm thanh, các chơng trình

Tờn tệp tin :

+ Gồm 2 phần :

- Phần tờn (bắt buộc phải cú)

- Phần mở rộng (phần đuụi) (khụngnhất thiết phải cú)

- Hai phần cỏch nhau bởi dấu chấm (.)Vdụ :baihoc.doc; baitho.txt; sohoc.doc;hinhhoc.doc

Hoạt động 2: Tìm hiểu về th mục GV: Chỳng ta hỡnh dung trong thư niện của

một trường học mà trong đú cỏc cuốn sỏch

được để một cỏch tuỳ tiện thỡ khi chỳng ta cần

tỡm một quyển sỏch nào đú rất khú khăn và

Trang 39

hạn như SGK để riêng từng khối, trong từng

khối lại phân ra sách tự nhiên(toán, lí, hoá, ),

GV: Tương tự như vậy, hệ điều hành cũng tổ

chức các tệp trên đĩa thành các thư mục, như

vậy khi người sử dụng cần tìm đến thông tin

nào cũng rất đơn giản

HS: Lắng nghe

? Mỗi thư mục có thể chứa những gì

HS: Mỗi thư mục có thể chứa các tệp hoặc các

thư mục con

GV: Hệ điều hành tổ chức các thư mục theo

hình cây

Hoạt động 2: Cách đặt tên thư mục:

GV cho Hs quan sát hình một số thư mục, sau

đó giải thích rõ biểu tượng của các thư mục,

tên thư mục, và một số thông tin liên quan

HS quan sát

GV: Giải thích cho Hs phân biệt được thư mục

mẹ, thư mục con

Cấu trúc thư mục mẹ - con

HS quan sát cấu trúc thư mục mẹ - con

GV: Thư mục ngoài cùng (không có thư mục

mẹ) được gọi là thư mục gốc

HS lắng nghe

GV: Tên các tệp tin trong một thư mục phải

khác nhau, và tên các thư mục trong

cùng một thư mục mẹ cũng phải có tên

b Cách đặt tên.

- Tương tự tệp tin, mỗi thư mục củng có

1 tên nhất định Tên thư mục đặt giốngnhư tên tệp nhưng tên thư mục không cóphần mở rộng

- Khi 1 thư mục chứa các thư mục conbên trong, ta nói thư mục ngoài là thư

mụ ba/me, thư mục bên trong là thư mụccon

- Thư mục ngoài cùng (không có thưmục ba/mẹ) gọi là thư mục gốc Thư mụcgốc là thư mục được tạo ra đầu tiên trongđĩa

- Tên các tệp tin trong một thư mục phảikhác nhau

- Tên thư mục con không được trùng vớitên thư mục ba/me

Chú ý: Trong Windows tên của thư mục

có thể dài tới 215 kí tự, kể cả dấu cách.Tuy nhiên tên thư mục không được chứacác kí tự \ / : * ? " < > Tên thư mụckhông phân biệt chữ hoa chữ thường

VD:

Trang 40

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Củng cố và luyện tập.

- Chỉ ra đường dẫn trên cây thư mục

- Các thao tác chính với tệp và thư mục

- Trả lời câu hỏi 3,4,5 SGK/Tr.47

2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.

- Làm lại tất cả các câu hỏi và bài tập phần cuối bài học

- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện

Ngày đăng: 17/09/2021, 20:14

w