Kiểm tra bài cũ: Không Kết hợp trong bài học 3.Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills Gv: Ứng với 5 thao tác đã được h[r]
Trang 1Tuần: 1 – Tiết: 1 Ngày dạy: / / 2015
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Thông tin là gì?
Gv: Hằng ngày các em tiếp cận được nhiều thông
tin từ nhiều nguồn khác nhau, hãy cho ví dụ?
HS: +Các bài báo, bản tin trên truyền hình cho em
biết tin về tình hình thời sự trong nước và trên thế
Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của con người
Gv: Thông tin có vai trò rất quan trọng trong cuộc
sống của con người Chúng ta không chỉ tiếp nhận
mà còn làm gì thông tin?
Hs: Trả lời và lấy ví dụ chứng minh
Gv: Trong các hoạt động thông tin thì hoạt động
nào đóng vai trò quan trọng nhất? vì sao?
Hs: Trong các hoạt động thông tin thì hoạt động xử
lý thông tin quan trọng nhất Vì sau khi tiếp nhận
thiing tin, muốn xử lý thông tin thi ta phải có sự
hiểu biết cặn kẽ, thông suốt sau đó mới đưa ra
những kết luận và quyết định cần thiết
Gv giới thiệu
2 Hoạt động thông tin của con người
-Hoạt động thông tin là việc tiếp nhận, xử lí,
lưu trữ và trao đổi thông tin
- Trong các hoạt động thông tin thì hoạt động
xử lý thông tin quan trọng nhất (vì nó đem lại
sự hiểu biết cho con người mà từ đó có nhữngkết luận và quyết định cần thiết)
Trang 2+ Thông tin trước xử lý gọi là thông tin vào
+ Thông tin nhận được sau xử lý gọi là thông tin
ra
Gv: đưa ra mô hình quá trình xử lý thông tin
Hs quan sát
Mô hình quá trình xử lý thông tin
- Thông tin trước xử lý gọi là thông tin vào
- Thông tin nhận được sau xử lý gọi
là thông tin ra
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin
2 Kỹ năng:
- Hs có thể nêu 1 số ví dụ về hoạt động thông tin của con người
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, có ý thức trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy cho biết thông tin là gì? Cho ví dụ?
- Nêu khái niệm hoạt động thông tin của con người Trong các hoạt động thông tin đó, hoạtđộng nào quan trọng nhất? Vì sao?
3.Bài mới:
Hoạt động 1 Hoạt động thông tin và tin học
Gv: Ở tiết trước chúng ta đã biết được khái niệm
về thông tin, vậy tin học là gì?
3 Hoạt động thông tin và tin học
Trang 3Hs: Trả lời
Gv:Hoạt động thông tin và tin học của con người
được tiến hành là nhờ vào đâu?
Hs: Hoạt động thông tin và tin học của con người
được tiến hành là nhờ vào các giác quan và bộ
não
Gv: Các giác quan và bộ não có vai trò gì trong
việc tiếp nhận thông tin?
Hs: Các giác quan giúp con người trong việc tiếp
nhận thông tin.Bộ não thực hiện việc xử lí, biến
đổi đồng thời là nơi để lưu trữ thông tin thu nhập
được
Gv: Tuy nhiên, khả năng của các giác quan và bộ
não con người trong các hoạt động thông tin là có
Gv:Chính vì thế con người không ngừng sáng tạo
ra các phương tiện giúp mình vượt qua những
giới hạn đó.Máy tính điện tử được làm ra ban đầu
chính là hỗ trợ cho công việc tính toán của con
người
Hs: lắng nghe và ghi chép
Gv: giới thiệu nhiệm vụ chính của Tin học
Gv: Nhờ sự phát triển của Tin học máy tính
không chỉ là công cụ trợ giúp tính toán thuần túy
mà còn có thể hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh
vực khác nhau của cuộc sống
- Tin học là một ngành khoa học chuyên
nghiên cứu quá trình thu thập, xử lý và lưu trữthông tin 1 cách tự động bằng MTĐT
- Máy tính là một công cụ lao động của ngànhTin học
- Ngày nay với sự phát triển không ngừng củatin học, máy tính được sử dụng trong mọi lĩnhvực của đời sống
- Xem trước bài “Thông tin và biểu diễn thông tin”
Tuần: 2 – Tiết: 3 Ngày dạy: / / 2015
Bài 2 THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
Trang 4I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Hs biết được các dạng thông tin cơ bản
- Biết khái niệm và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit
2 Kỹ năng:
- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản: dạng văn bản, dạng hình ảnh, dạng âm thanh
- Biết biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin Biết thông tin có thể được biểu diễnbằng nhiều cách khác nhau Biết dữ liệu là thông tin được lưu trữ trong máy tính
- Biết trong máy tính thông tin được biểu diễn dưới dạng dãy bit gồm số 0 và số 1
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, có ý thức trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu khái niệm thông tin?
- Hoạt động thông tin là gì?Hãy viết mô hình quá trình xử lý thông tin?
3.Bài mới:
Hoạt động 1 Các dạng thông tin cơ bản
Gv: hàng ngày chúng ta thường tiếp xúc với
những dạng thông tin nào?
Hs: Trả lời
Gv: Thông tin rất phong phú nhưng ở đây
chúng ta chỉ quan tâm tới 3 dạng thông tin
chính trong tin học, đó là:
Gv: Yêu cầu HS lấy ví dụ với mỗi loại dạng
thông tin khác nhau
Hs: Lấy ví dụ
Gv: Ngoài ra còn có các dạng thông tin kết hợp
giúp ta cảm nhận và hiểu biết chính xác
hơn.VD: hình ảnh động, hình ảnh động kết hợp
âm thanh (phim ảnh)
1 Các dạng thông tin cơ bản
a.Dạng văn bản
- Là những thông tin thu được từ sách, vở,báo chí
b.Dạng hình ảnh
- Là những thông tin thu được từ những hình
vẽ minh họa trong sách, báo, trong phimhoạt hình, trong ảnh
c.Dạng âm thanh
- Là những thông tin mà em nghe thấy được
Hoạt động 2 Biểu diễn thông tin
Gv đưa ra các ví dụ giúp HS hiểu được KN biểu
diễn thông tin:
+ Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái của riêng
mình để biểu diễn thông tin dưới dạng văn bản
+ Để tính toán, ta biểu diễn thông tin dưới dạng
các con số và kí hiệu toán học
GV: Em hãy lấy ví dụ để thấy được rằng: cùng
một thông tin có nhiều cách biểu diễn khác
nhau?
HS trả lời
GV lấy ví dụ: Để diễn tả một buổi sáng đẹp trời,
họa sĩ có thể vẽ tranh, nhạc sĩ soạn một bản
2 Biểu diễn thông tin
a Biẻu diễn thông tin là gì?
- Là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thểnào đó
Trang 5nhạc, nhà thơ sáng tác một bài thơ
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Củng cố và luyện tập.
- Nhắc lại các dạng thông tin.Biểu diễn thông tin là gì?Vai trò của biểu diễn thông tin?
- Theo em tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit?
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Hs biết được vai trò của biểu diễn thông tin
- Biết khái niệm và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
- Thông tin có mấy dạng cơ bản?Kể ra? Cho ví dụ
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Biểu diễn thông tin
GV: Bằng lời nói mô tả hình dáng của một
người bạn chưa quen từ đó giúp hình dung về
GV: Các hình vẽ của người xưa khắc hằn
trong hang động cho ta biết phần nào về cuộc
sống của con người thời cổ đại.Những tấm
bia như bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc Tử
2.Biểu diễn thông tin
a.Biểu diễn thông tin là gì?
b Vai trò của biểu diễn thông tin
+ Biểu diễn thông tin giúp cho việc truyền và nhận thông tin một cách dễ dàng.
Trang 6Giám Hà Nội cho ta thông tin về các sự kiện
và con người cách ta hàng trăm năm lịch sử
Vậy thì việc biểu diễn thông tin còn có vai trò
GV: Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định
trong các hoạt động thông tin nói chung và
xử lý thông tin nói riêng
+ Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợp cho
phép lưu giữ và chuyển giao thông tin.
Hoạt động 3 Biểu diễn thông tin trong máy tính
GV: Thông tin có thể được biểu diễn bằng
nhiều cách khác nhau Do vậy, việc lựa chọn
dạng biểu diễn thông tin tùy theo mục đich và
đối tượng dùng tin có vai rò rất quan trọng
GV đưa ra ví dụ cụ thể
Gv giải thích: Hai ký hiệu 0 và 1 có thể cho
tương ứng với 2 trạng thái có hay không có
tín hiệu hoặc đóng hay ngắt mạch điện
Hs lắng nghe và ghi chép
GV: Với công cụ trợ giúp con người trong
hoạt động thông tin, máy tính cần có những
bộ phận đảm bảo việc thực hiện các quá trình
nào?
HS: Trả lời
GV: Để trợ giúp con người trong hoạt động
thông tin, máy tính cần:
+ Biến đổi thông tin đưa vào máy tính bằng
dãy bit
+ Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bit
thành các dạng thông tin cơ bản
HS đọc ghi nhớ SGK
3 Biểu diễn thông tin trong máy tính
- Thông tin thường được biểu diễn dưới dạngdãy bit ( còn gọi là dãy nhị phân) bao gồm 2 kýhiệu 0 và 1
- Dữ liệu là thông tin được lưu trữ trong bộ nhớcủa máy tính
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Củng cố và luyện tập.
- Nhắc lại các dạng thông tin.Biểu diễn thông tin là gì?Vai trò của biểu diễn thông tin?
- Theo em tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit?
Trang 7Tuần: 3 – Tiết: 5 Ngày dạy: / / 2015
Bài 3
EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH?
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- HS biết được khả năng ưu việt của máy tính
- Biết tin học được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội
- Biết máy tính chỉ là công cụ thực hiện theo chỉ dẫn của con người
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các dạng thông tin cơ bản.Biểu diễn thông tin là gì? Vai trò của biểu diễn thông tin
- Cho ví dụ minh họa việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác nhau
3.Bài mới:
Hoạt động 1 Một số khả năng của máy tính
* Khả năng tính toán nhanh.
Gv: giải thích khả năng này
Hs:lắng nghe
Gv: mở chương trình Calculator trong
Windows, cho ví dụ để HS quan sát ngay được
kết quả tính toán Sau đó gọi 1 vài HS lên thực
hành
* Tính toán với độ chính xác cao
Gv: giới thiệu:Vào năm 1609 Ludolph von
Ceulen tính được số π ( số Pi) với 35 chữ số sau
dấu chấm thập phân Nhưng với sự trợ giúp của
máy tính điện tử, người ta đã tìm ra chữ số thứ
một triệu tỉ sau dấu chấm thập phân của số π là
chữ số không
HS quan sát
* Khả năng lưu trữ lớn
Gv giới thiệu cho Hs khả năng lưu trữ củ a các ổ
đĩa cứng hay các ổ đĩa CD
* Khả năng làm việc không mệt mỏi
GV giới thiệu khả năng làm việc tích cực của
máy tính và máy tính trở thành người bạn thân
quen của nhiều người
1.Một số khả năng của máy tính
* Khả năng tính toán nhanh.
* Tính toán với độ chính xác cao
* Khả năng lưu trữ lớn
* Khả năng làm việc không mệt mỏi
Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
Gv: Để giải quyết các bài toán có khối lượng 2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những
Trang 8tính toán vô cùng lớn, trong nhiều trường hợp
con người không có khả nảng thực hiện Máy
tính chính là công cụ giúp giảm bớt đáng kể
gánh nặng tính toán cho con người Từ đó Gv
giới thiệu ứng dụng thứ nhất đó là: Thực hiện
các tính toán
Gv: Yêu cầu HS lấy Ví dụ
Hs: lấy ví dụ
Gv: Một trong những nhiệm vụ của máy tính
chính là việc tự động hóa các công việc văn
Gv: Giới thiệu: Máy tính có thể điều khiển tự
động các dây chuyền sản xuất như dây chuyền
lắp ráp ô tô, xe máy, Nhờ các máy tính được
lắp ráp bên trong, các robot ngày nay có thể làm
thay con người nhiều công việc nặng nhọc hoặc
trong môi trường độc hại
Hs: Lắng nghe
Gv: Các máy tính hiện nay có thể liên kết với
nhau thành mạng máy tính nhờ đó mà em có thể
liên lạc thường xuyên với bạn bè, người thân
hoặc tra cứu nhiều thông tin bổ ích Qua máy
tính em cũng có thể xem trước những món quà
hay đồ vật yêu thích rồi đặt mua, thanh toán mà
không cần đi tới cửa hàng
việc gì?
*Thực hiện các tính toán
*Tự động hóa các công việc văn phòng
* Hỗ trợ công tác quản lí
- Có thể sử dụng máy tính để quản lí một công
ty, một tổ chức hay một trường học
* Công cụ học tập và giải trí
* Điều khiển tự động và Robốt
- Có thể sử dụng máy tính để điều khiển tự độngcác dây chuyền sản xuất, điều khiển vệ tinh, tàu
vũ trụ
* Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến
- Chúng ta có thể gửi thư điện tử, tham gia vào các diễn đàn, trao đổi trực tuyến thông qua mạng Internet
- Ngoài ra chúng ta còn có thể mua bán qua mạng mà không phải đến tận cửa hàng để mua
Hoạt động 3: Máy tính và điều chưa thể
Gv: Máy tính là một công cụ tuyệt vời, tuy
nhiên máy tính chỉ làm được những gì mà con
người chỉ dẫn thông qua các câu lệnh Như vậy,
máy tính vẫn chưa thể thay thế hoàn toàn con
người
Hs: quan sát
3 Máy tính và điều chưa thể
- Máy tính chỉ làm được những vệc do con
người chỉ dẫn cho máy
- Máy tính không có cảm giác hay không phân biệt được mùi vị…
- Máy tính không có tư duy hay không biết suy nghĩ mà nó chỉ biết làm những gì mà con người
Trang 9I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- HS biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử
- HS biết được một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân
2 Kỹ năng:
- HS hiểu được mô hình quá trình ba bước, cấu trúc chung của máy tính điện tử
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, có ý thức trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho một số ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính điện tử
3.Bài mới:
Hoạt động 1 Mô hình quá trình ba bước
Gv: Để giải một bài toán, chúng ta thường tiến
hành những bước nào?
Hs: Trả lời
Gv: Để giặt quần áo, em làm như thế nào?
Hs: Trả lời
Gv: Bất kì quá trình nào cũng là một quá trình
ba bước như sau:
Hs: Quan sát
Gv: Em hãy lấy một số ví dụ tương tự
Hs: Lấy ví dụ
Gv: Nhận xét
Gv: Tương tự như thế, để trở thành công cụ trợ
giúp xử lí tự động thông tin, máy tính cần có
Trang 10Hoạt động 2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
Gv: Cấu trúc chung của máy tính điện tử bao
+ Thiết bị vào và thiết bị ra
Gv: Các khối chức năng này hoạt động dưới sự
hướng dẫn của chương trình máy tính do con
người lập ra
Gv: Máy tính hoạt động dưới sự hướng dẫn của
các chương trình Vậy chương trình máy tính là
gì?
Hs: Trả lời
Gv: Bây giờ chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các bộ
phận của máy tính điện tử
Gv: Bộ xử lí trung tâm (CPU) có vai trò gì?
Hs: CPU được xem là bộ não của máy tính Nó
thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển
và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo
sự chĩ dẫn của chương trình
Gv: Bộ nhớ được chia thành mấy loại?
Hs: Bộ nhớ được chia thành 2 loại: Bộ nhớ
trong và bộ nhớ ngoài
Gv: Bộ nhớ trong có vai trò gì? Thành phần
chính của bộ nhớ trong là gì?
Hs: Bộ nhớ trong được dùng để lưu chương
trình và dữ liệu trong quá trình máy tính làm
việc Thành phần chính của bộ nhớ trong là
RAM Khi máy tính tắt, toàn bộ thông tin trong
RAM sẽ bị mất đi
Gv: Bộ nhớ ngoài có vai trò gì? Các thành phần
chính trong bộ nhớ ngoài là gì?
Hs: Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài
chương trình và dữ liệu Đó là đĩa cứng, đĩa
mềm, đĩa CD/DVD, bộ nhớ Flash
(USB) Thông tin lưu trên bộ nhớ ngoài không
bị mất đi khi ngắt điện
Gv: Giới thiệu các đơn vị đo của máy tính
Hs: Lắng nghe
Gv: Thiết bị vào bao gồm những thiết bị nào?
Gv:Thiết bị ra bao gồm những thiết bị nào?
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Cấu trúc chung của một máy tính bao gồm:
Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, các thiết bị vào/ra
- Chương trình là một chuỗi các câu lệnh, mỗicâu lệnh hướng dẫn một thao tác cần thực hiện
- Bộ xử lí trung tâm(CPU): Tính toán, điều khiển
và phân phối mọi hoạt động của máy tính theocác chương trình
- Bộ nhớ+ Bộ nhớ trong: Lưu trữ chương trình và dữ liệukhi máy hoạt động
+ Bộ nhớ ngoài: Lưu trữ lâu dài chương trình và
dữ liệu
Đơn vị chính để đo dung lượng bộ nhớ là byte(bai), ký hiệu là B Các thiết bị nhớ có thể lên tớihàng tỷ byte
Trang 11- HS biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử.
- Xem trước phần tiếp theo bài “Máy tính và phần mềm máy tính”
Trang 12Tuần: 4 – Tiết: 7 Ngày dạy: / / 2015
Bài 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (tt)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- HS biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
- HS biết máy tính hoạt động theo chương trình
2 Kỹ năng:
- HS biết máy tính hoạt động theo chương trình
- HS biết phần mềm máy tính là chương trình chỉ dẫn cho máy tính hoạt động
- HS biết phần mềm máy tính có thể chia thành 2 loại chính gồm phần mềm hệ thống vàphần mềm ứng dụng
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, có ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và ý thức rèn luyện tác phong làmviệc khoa học, chuẩn xác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3.Bài mới:
Hoạt động 1 Máy tính là công cụ xử lý thông tin
Gv: Máy tính muốn hoạt động được là nhờ gì?
Hs: Trả lời
Gv: Giới thiệu mô hình hoạt động 3 bước của
máy tính
Hs: Lắng nghe và ghi chép
3 Máy tính là công cụ xử lý thông tin
- Máy tính là một công cụ xử lý thông tin hữu
hiệu Quá trình xử lý thông tin trên máy tính được tiến hành một cách tự động theo sự chỉ dẫn của các chương trình
Hoạt động 2 Phần mềm và phân loại phần mềm
không hiển thị, việc gõ bàn phím,con chuột
không có hiệu ưng Nói cách khác, phần mềm
=>Phần mềm đưa sự sống đến cho phần cứng
c Phân loại phần mềm
Trang 13mục đích khác nhau do có nhiều phần mềm
Con người ngày càng phát triển thêm nhiều
phần mềm mới thì máy tính càng được tăng
Ví dụ: HĐH Windows, MS- DOS
+ Phần mềm ứng dụng: là chương trình đáp ứngnhững yêu cầu cụ thể
Ví dụ: Word, Excel, đồ hoạ, Mail, Mouse Kill
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Củng cố và luyện tập.
- So sánh phần cứng và phần mềm máy tính?
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học bài và làm các bài tập cuối SGK
- Đọc bài đọc thêm số 3:”Von Neumann- Cha đẻ của kiến trúc máy tính”
- Về nhà xem trước bài thực hành 1:”Làm quen với một số thiết bị máy tính”
- HS biết được các bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân
- Phân biệt được một số khi vực ở trên bàn phím
2 Kỹ năng:
- HS thực hiện được việc bật/ tắt máy tính
- Thực hiện được một số thao tác với bàn phím
3 Thái độ:
- Hiểu và thấy sự cần thiết phải tuân thủ nội quy phòng máy
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính?
- Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ra của máy tính mà em biết
3.Bài mới:
Trang 14Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân
* Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản
Gv: Giới thiệu các thiết bị nhập như bàn phím,
* Các thiết bị lưu trữ dữ liệu
* Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn
chỉnh
Gv giới thiệu
1 Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân
* Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản
- Bàn phím (Keyboard) là thiết bị nhập dữ liệu chính của máy tính
- Chuột (Mouse): Là thiết bị điều khiển nhập dữliệu
* Thân máy tínhThân máy tính chứa nhiều thiết bị phức tạp, bao gồm bộ vi xử lí (CPU), bộ nhớ (RAM), nguồn điện, được gắn trên một bảng mạch có tên là bảng mạch chủ
* Các thiết bị xuất dữ liệu
- Màn hình: Hiển thị kết quả hoạt động của máy tính và hầu hết các giao tiếp giữa người và máy tính
- Máy in: Thiết bị dùng để đưa dữ liệu ra giấy
- Loa: Thiết bị dùng để đưa âm thanh ra
- Ổ ghi CD/VCD: Thiết bị dùng để ghi dữ liệu
ra các đĩa dạng CD/VCD
* Các thiết bị lưu trữ dữ liệu
- Đĩa cứng: là thiết bị lưu trữ dữ liệu chủ yếu của máy tính, có dung lương lưu trữ lớn
- Đĩa mềm: có dung lượng nhỏ, chủ yếu dùng đểsao chép dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác
* Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh
Hoạt động 2 Bật máy tính
Gv: Giới thiệu và cách thức bật máy tính cho
HS 2 Bật máy tính - Bật công tắc màn hình và công tắc trên thân
máy tính Quan sát các đèn tín hiệu và quá trình khởi động của máy tính qua các thay đổi trên màn hình Đợi cho đến khi máy tính kết thúc quá trình khởi động và ở trạng thái sẵn sàng
Hoạt động 3 Làm quen với bàn phím và chuột
Gv: Hướng dẫn
Hs: Thực hành
3 Làm quen với bàn phím và chuột
- Phân biệt khu vực chính của bàn phím
- Cho HS phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân
- Yêu cầu HS thực hành cách bật/tắt máy
- GV đánh giá tiết học.Nhận xét chung
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Nắm vững các bộ phận cấu thành máy tính
Trang 15- Biết cách bật/tắt máy tính.
- Xem trước bài mới: “Luyện tập chuột”
KIỂM TRA 15 PHÚT
Trang 16Tuần: 5 – Tiết: 9 Ngày dạy: / / 2015
CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM HỌC TẬP
Bài 5 LUYỆN TẬP CHUỘT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Biết phân biệt các nút chuột
- Biết các thao tác cơ bản với chuột
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chuột là thiết bị vào hay thiết bị ra và nó có chức năng gì?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Các thao tác chính với chuột
Gv: Giới thiệu lại chức năng và vai trò của
chuột.: Chuột là công cụ quan trọng thường đi
liền với máy tính Thông qua chuột chúng ta có
thể thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập dữ
liệu vào máy tính nhanh và thuận lợi
Gv: Nêu cách cầm chuột và thao tác mẫu
Hs: Quan sát và thực hiện lại
Gv: Yêu cầu Hs quan sát và tìm con trỏ chuột
Hs: Lắng nghe + thực hành + ghi bài
1 Các thao tác chính với chuột -Chuột là công cụ quan trọng thường đi liền với
máy tính Thông qua chuột chúng ta có thể thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập dữ liệu vào máy tính nhanh và thuận lợi
a Cách cầm chuột
- Dùng tay phải để giữ chuột, ngón trỏ đặt lên nút trái, ngón giữa đặt lên nút phải chuột
b Nhận biết con trỏ chuột trên màn hình
c Các thao tác chính với chuột
Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột
Trang 17Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp
nút trái chuột
Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột,
di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay ra
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Củng cố và luyện tập.
- Thực hiện các thao tác với chuột và cách cầm chuột
- GV đánh giá tiết học
2 Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà
- Nắm vững cách cầm chuột và các thao tác với chuột
- Xem trước phần luyện tập
=======================================================================
Tuần: 5 – Tiết: 10 Ngày dạy: / / 2015
Bài 5 LUYỆN TẬP CHUỘT (tt)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Biết phân biệt các nút chuột
- Biết các thao tác cơ bản với chuột
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills Gv: Ứng với 5 thao tác đã được học thì có 5
mức, vậy em nào có thể cho cô biết đó là 5 mức
nào?
Gv: Giải thích:
- Với mỗi mức gồm 10 thao tác từ dễ đến khó,
cuối mức 5 sẽ hiển thị số điểm mà ta đạt
được( có 4 mức điểm), chọn Quit là thoát khỏi
phần mềm, Chọn Try Again để quay trở lại
- Kết thúc 1 mức ấn phím Enter để chuyển sang
mức tiếp
- Khi đang luyện tập ta nhấn phím N để chuyển
sang mức tiếp không cần thực hiện cả 10 thao
2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills
Trang 18Hoạt động 2 Luyện tập
Gv: Hãy nêu cách khởi động phần mềm
Hs: Trả lời
Hs: Cùng thảo luận và làm theo nhóm trên máy,
sau đó ghi kết quả của từng nhóm
Gv: Hướng dẫn và quan sát HS thực hành
Gọi 1 số em lên thực hành mẫu
2 Luyện tập B1: Khởi động phần mềm bằng cách nháy đúp
chuột vào biểu tượng Mouse Skill trên màn hìnhnền
B2: Nhấn 1 phím bất kỳ ( phím Enter) để bắt đầuluyện tập
B3: Tập luyện
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Củng cố và luyện tập.
- Thực hiện các thao tác với chuột với phần mềm Mouse Skills
- GV đánh giá tiết học Cho điểm một số HS thực hiện tốt
2 Hương dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Học bài, luyện tập thêm ở nhà
- Xem trước bài “Học gõ 10 ngón ”
Trang 19Tuần: 6 – Tiết: 11 Ngày dạy: / / 2015
- Biết các khu vực vực phím trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím
- Hiểu được lợi ích của việc ngồi đúng tư thế và gõ bàn phím bằng mười ngón
- Biết quy tắc gõ mười ngón
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các thao tác chính với chuột?
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 : Bàn phím máy tính
Gv: Để thực hiện được gõ bàn phím bằng
mười ngón trước hết chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu về cấu tạo của bàn phím máy tính là
như thế nào Chúng ta cùng đi vào phần 1
Gv: Cho HS quan sát bàn phím máy tính
Đưa ra hình khu vực chính của máy tính
Vậy nhìn vào hình và cho cô biết khu vực
Gv: Vậy theo em, hàng phím nào là hàng
phím quan trọng nhất?Tại sao?
Trang 20- Enter: Đưa con trỏ xuống dòng
- Backspace: Xoá kí tự về bên trái
con trỏ
- Delete: Xoá kí tự về bên phải con
trỏ
- Ctrl, Alt, Shift,
Hoạt động 2 Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón
Gv: Vậy việc gõ bàn phím bằng mười ngón
Hs: Lắng nghe và ghi bài
2 Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón
- Tốc độ gõ nhanh hơn
- Gõ chính xác hơn
- Là tác phong làm việc và lao động chuyên nghiệp với máy tính
Hoạt động 3 Tư thế ngồi
Gv: Để có được tác phong làm việc chuyên
nghiệp với máy tính thì tư thế ngồi khi làm
việc với máy tính phải như thế nào? Chúng
ta sẽ cùng đi vào phần 3 để tìm hiểu vấn đề
này
Gv: Cho HS quan sát tư thế ngồi với máy
tính Vậy ngồi đánh máy như thế nào? Lưng
ntn? Đầu ntn? Mắt ntn? Tay ntn?
Gv cho HS quan sát hình ảnh tư thế ngồi
đúng và ngồi sai.Từ đó chỉnh cho 1 số HS
Trang 21Gv: Hướng dẫn các bài luyện tập: Các phím
do từng ngón tay phụ trách Khi cần gõ phím
nào, ngón tay phụ trách sẽ vươn ra từ hàng
phím cơ sở để gõ phím đó.Sau khi gõ xong
đưa ngón tay trở về vị trí ban đầu trên hàng
- Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống bàn phím
- Gõ phím nhẹ nhưng dứt khoát
- Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phím nhất định
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Củng cố và luyện tập.
- Nhắc lại nội dungbài học, các hàng phím trên bàn phím, tư thế ngồi và cách đặt tay
- Hướng dẫn lại cách đặt tay và tư thế ngồi máy tính cho HS
2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
- Học bài và luyện tập các thao tác ở nhà, cách đặt tay và tư thế ngồi khi làm việc vớimáy tính
- Xem trước phần luyện tập để chuẩn bị cho tiết thực hành tới
- Biết các khu vực vực phím trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím
- Hiểu được lợi ích của việc ngồi đúng tư thế và gõ bàn phím bằng mười ngón
- Biết quy tắc gõ mười ngón
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trang 223.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập
Gv: Yêu cầu HS khởi động máy tính
Hướng dẫn học sinh thao tác trên máy tính
Giới thiệu nội dung tiết thực hành
Trình bày một cách chậm rãi cho học sinh
- Đặt các ngón tay lên bàn phím cơ sở
- Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống bàn phím
- Đặt tay lên hàng phím trên
- Gõ theo mẫu sau:
Ei ei ei ie ie ie ei ei
Oi oi io io io oi oi io
d) Luyện tập gõ hàng phím dưới
- Đăt tay lên hàng phím dưới
- Gõ theo mẫu sau: bv bv bv vb vb vb
vn vn nv nv nv vn
e,Luyện gõ kết hợp các phím
Gõ theo mẫu sau: Ksu ksu iru ioc ioj
Ghi lhp; qtuo ghi rtu
g, Luyện gõ hàng phím số
Gõ theo mẫn sau: 10 10 01 10 10 01 10
23 23 32 32 32 32 23
h, Luyện gõ kết hợp các phím kí tự trên toàn bàn phím
Gõ theo mẫu sau: maul mud muf mum mam mauff magg maugam
i , Luyện gõ kết hợp với phím Shift
Gõ theo mẫu sau:
Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Củng cố và luyện tập.
- Nhận xét nhóm nào thực hành tốt, nhóm nào chưa tốt
- Trong quá trình thực hành em gặp phải những khó khăn gì?
2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
- Học bài và luyện tập thêm các thao tác ở nhà
- Chuẩn bị cho bài mới: Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím
Trang 23Tuần: 7 – Tiết: 13 Ngày dạy: / / 2015
- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm Mario
- Biết sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón
2 Kỹ năng:
- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm
- Biết cách đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp
- Thực hiện được gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, có ý thức trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bàn phím được chia thành mấy hàng phím cơ bản?
- Tư thế ngồi như thế nào cho đúng?
- Em hãy nêu lợi ích của việc học gõ mười ngón?
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Giới thiệu phần mềm Mario
Gv: Giới thiệu phần mềm Mario MariO là
1 Giới thiệu phần mềm Mario
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng Mario trên màn hình nền
Giao diện chính của phần mềm
Khu vực bảng chọn chính
Các mức luyện tập từ
dễ đến khó
Các mức luyện tập:
1, 2, 3,…
Trang 24- Khởi động phần mềm (Nháy đúp vào biểu tượng trên màn hình nền)
- Nháy chuột vào bảng chọn Student, nháy chọn New
- Nhập tên của em (tên không dấu), sau đó
nhấn phím Enter -Nháy vào DONE để đóng cửa sổ.
b)Nạp tên người luyện tập
- Nháy chuột tại mục Student
- Nháy chọn dòng Load
- Nháy chuột chọn tên em
- Nháy DONE để xác nhận việc nạp tên và
đóng cửa sổ
=> Thực hiện đúng sẽ thấy tên mình trên màn hình
c) Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập
- Nháy chuột vào bảng chọn Student
- Nháy chuột vào mục Edit
- Nháy chuột vào tại vị trí số dòng GOAL WPM và sửa giá trị, nháy ENTER để xác
nhận
- Nháy chọn người dẫn đường
- Nháy DONE để xác nhận và đóng cửa sổ
- Tóm tắt lại nội dung bài học
2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
- Học bài và nắm vững cách khởi động và thoát khỏi phần mềm
=======================================================================
Tuần: 7 – Tiết: 14 Ngày dạy: / / 2015
Trang 25- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm Mario.
- Biết sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón
2 Kỹ năng:
- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm
- Biết cách đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp
- Thực hiện được gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, có ý thức trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách khởi động và thoát khỏi phần mềm?
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím
Gv:Hướng dẫn cách lựa chọn các bài học Các lệnh trên bảng chọn Lessons:
-Home Row Only – Chỉ gồm các phím ở
Mức Tên gọi trên màn hìnhBiểu tượng Mô tả Điều kiện thực hiện
1 Outside(Ngoài trời) Mức dành cho người mới bắt đầu Không có điều kiện
WPM = 30
Trang 26nâng cao
4 Practice(Luyện tập) Mức thực hành và luyện tập Không có điều kiện
Hoạt động 2 : Luyện tập
Hs: Thực hành trên máy
Gv:Quan sát hướng dẫn điều chỉnh tư thế
ngồi cũng như cách đặt các ngón tay
2 Luyện tập
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Củng cố và luyện tập.
- Nhận xét nhóm nào thực hành tốt, nhóm nào chưa tốt
- Trong quá trình thực hành em gặp phải những khó khăn gì?
2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Học bài và luyện tập thêm các thao tác ở nhà
- Chuẩn bị cho bài mới: Quan sát Trái Đất và các vì sao trong hệ mặt trời
Trang 27Tuần: 8 – Tiết: 15 Ngày dạy: / / 2015
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
Củng cố kiến thức đã học của chương một và hai:
- Khái niệm thông tin, hoạt động thông tin, các dạng thông tin cơ bản trong tin học
- Biễu diễn thông tin trong máy tính
- Những khả năng của máy tính
- Cấu trúc chung của máy tính điện tử, phần cứng, phần mềm, thiết bị vào/ra
- Các thao chính với chuột, kĩ năng gõ phím bằng mười ngón tay
2 Kĩ năng:
- Những khả năng của máy tính
- Cấu trúc chung của máy tính điện tử, phần cứng, phần mềm, thiết bị vào/ra
- Các thao chính với chuột, kĩ năng gõ phím bằng mười ngón tay
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, có ý thức trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa
- Học sinh: sách giáo khoa, xem lại nội dung bài 1 -> 8
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Câu 1: Thông tin là gì? Trong tin học có những dạng thông tin cơ bản nào? Nêu ví dụ.
Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quang và về chính con người.Trong tin học có 3 dạng thông tin cơ bản:
- Văn bản: bài báo, bức thư,
- Hình ảnh: tấm ảnh cầu Tràng Tiền, tấm bản đồ,
- Âm thanh: tiếng còi xe, tiếng trống trường,
Câu 2: Hãy nêu một vài ví dụ về những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của
các giác quan và bộ não?
Kính hiển vi, kính thiên văn, kính viễn vọng, máy ghi âm, rađa,…
Câu 3: Dữ liệu là gì? Thông tin được biễu diễn trong máy tính như thế nào?
Thông tin lưu trữ trong máy tính được gọi là dữ liệu Để máy tính có thể xử lý, thông tin cầnđược biểu diễn dưới dạng dãy bit chỉ gồm hai kí hiệu 0 và 1
Câu 4: Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lý thông tin hữu
hiệu?
- Khả năng tính toán nhanh
- Tính toán với độ chính xác cao
- Khả năng lưu trữ lớn
- Khả năng “làm việc” không mệt mỏi
Câu 5: Em có thể làm được những gì nhờ máy tính?
- Thực hiện các tính toán
- Tự động hoá các công việc văn phòng
- Hỗ trợ công tác quản lý
- Điều khiển tự động và robot
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến
Câu 6: Vẽ mô hình của quá trình ba bước Nêu ví dụ
Trang 28Ví dụ: Giặt áo quần: Quần áo bẩn, xà phòng, nước (INPUT); vò quần áo bẩn với xà phòng và giũbằng nước nhiều lần (Xử lí); quần áo sạch (OUTPUT).
=======================================================================
Tuần: 8 – Tiết: 16 Ngày dạy: / / 2015
Bài 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO
- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm “Solar System 3D Simulator”
- Thực hành : Khởi động và quan sát, thao tác với các nút lệnh.
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, có ý thức tự khám phá phần mềm, vừa làm vừ quan sát
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, phần mềm, phòng máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu và đặt vấn đề
Để biết được sự chuyển động của trái đất và các vì sao, vì sao có hiện tượng ngày và đêm chúng ta tìm hiểu điều đó qua phần mêm Solar System
Hoạt động: 2 Tìm hiểu cách khởi động phần mềm Hoạt động của thầy và trò Nội dung nghi bảng
* Trái đất chúng ta quay quanh mặt
trời như thế nào? Vì sao lại có hiện
tượng ngày và đêm, hiện tượng nhật
? Để thực hiện được với phần mềm
đầu tiên chúng ta phải làm gì ?
- Mặt trời màu đỏ rực nằm ở trung
1 Phần mềm: Solar System 3D Simulator
- Khởi động: Nháy đúp chuột vào biểu tượng
trên màn hình.
2 Các lệnh điều khiển quan sát.
lên (hoặc ẩn đi) quỹ đạo chuyển động của các hành tinh.
vị trí quan sát tự động chuyển động trong không gian Chức năng này cho phép chọn vị trí quan sát thích hợp nhất.
3 Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang
phóng to, thu nhỏ khung nhìn, khoảng cách từ
vị trí quan sát đến mặt trời sẽ thay đổi theo.
Trang 29- Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
nằm trên các quỹ đạo khác nhau quay
xung quanh Mặt trời
- Mặt trăng chuyển đông như một vệ
tinh quay xung quanh Trái Đất
* Để quan sát được rõ ta cần điều
khiển tầm nhìn bằng cách điều khiển
4 Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang
thay đỏi vận tốc chuyển động của các hành tinh.
xuống vị trí quan sát hiện thời so với mặt phẳng ngang của toàn Hệ mặt trời.
dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên trên,
lại vị trí mặc định của hệ thống, đưa mặt trời
về vị trí trung tâ của khung nhìn.
thông tin về các vì sao.
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Củng cố và luyện tập.
- Biết được cách khởi động phần mềm và các lệnh điều khiển quan sát
- Xem trong Hệ Mặt Trời gồm cố những hành tinh nào?
- Cách xem thông tin chi tiết của mỗi hành tinh
2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
- Về nhà xem lại nội dung bài học, làm lại đầy đủ các bài tập, tập thực hành quan sát trái đất với phần mềm Solar System 3D
- Chuẩn bị tiết sau thực hành
Trang 30Tuần: 9 – Tiết: 17 Ngày dạy: / /2015
Bài 9 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO
- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm “Solar System 3D Simulator”
- Thực hành : Khởi động và quan sát, thao tác với các nút lệnh.
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, có ý thức tự khám phá phần mềm, vừa làm vừ quan sát
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, phần mềm, phòng máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khởi động phần mềm Solar System 3D
- Nêu các lệnh điều khiển quan sát
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy Nội dung
- Gv: Khởi động phần mềm Solar System 3D
- Gv: Điều khiển quỹ đạo chuyển động để quan
sát sự chuyển động của Trái đất và các vì sao
- Gv: Hãy giải thích hiện tượng ngày và đêm
trên trái đất?
- Gv: Tại sao lại có hiện tượng nhật thực?
Điều khiển phần mềm sao cho học sinh nhìn
thấy được hiện tượng
- Gv: Tại sao lại có hiện tượng nguyệt thực?
Điều khiển phần mềm sao cho học sinh nhìn
thấy được hiện tượng
- Hs: Nháy đúp vào biểu tượng Solar System 3D
- Hs: Nháy chuột vào nút
và nút
- Hs: Mặt trăng quay xung quanh trái đất
và tự quay xung quanh mình nhưng luôn hướng một phía về Trái Đất, Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời
Hiện tượng ngày và đêm là:
- Hiện tượng ngày: Khi nửa Trái Đấthướng về phía Mặt Trời được Mặt Trời chiếu sáng
- Hiện tượng đêm : Khi nửa còn lại không được Mặt Trời chiếu sáng tới
- Hs: Hiện tượng nhật thực là Mặt Trời, Mặt Trăng , Trái Đất thẳng hàng ( Mặt Trăng ở giữa)
- Hs: Hiện tượng nguyệt thực là Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời thẳng hàng
Trang 31- Gv: Điều khiển khung nhìn để học sinh quan
sát được toàn bộ quá trình Trái Đất quay xung
quanh Mặt Trời và nhìn rõ được Mặt Trăng
quay xung quanh Trái Đất
- Gv: Hướng dẫn và giải thích phần xem thông
tin chi tiết
- Diameler : Đường kính
- Orbit : Tốc độ quỹ đạo di chuyển
- Orbittal period : Mặt Trời
- In clinnation to Ecliptic : Độ dốc, độ
nghiêng
- Planet Day : Hành tinh quay quanh 1
vòng
- Mass : Khối lượng
- Den Sity : Độ dày
- Tem Pera ture : nhiệt độ
- Gv: Sử dụng thông tin của phần mềm hãy trả
lời các câu hỏi sau
- Trái Đất nặng bao nhiêu?
- Quỹ đạo của Trái Đất dài bao nhiêu?
- Hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh?
Gv: Nêu vị trí các vì sao
- 1 Mercury : Sao thủy
- 2 Venus : Sao kim
- 3 Earth : Trái đất
- 4 Jupiter : Sao mộc
- 5 Saturu : Sao thổ
- 6 Uranus : Sao thiên vương
- 7 Neptune : Sao hải vương
- 8 Mars : Sao hỏa
-Hs: Quan sát và điều khiển
-Hs: Quan sát và lắng nghe
- Hs: phân theo nhóm tìm hiểu và trả lời
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Củng cố và luyện tập.
- Hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh
- Xem trong Hệ Mặt Trời gồm cố những hành tinh nào?
- Tại sao có hiện tượng ngày và đêm?
- Cách xem thông tin chi tiết của mỗi hành tinh
2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
- Về nhà xem lại nội dung bài học
- Tập thực hành quan sát trái đất với phần mềm Solar System 3D nếu có điều kiện
- Chuẩn bị bài học tới
Tuần: 9 – Tiết: 18 Ngày dạy: / / 2015
ÔN TẬP
Trang 32I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS ôn lại kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 8
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ
1) Cho biết một số phím điều khiển (phím chức năng) ở bàn phím
2) Nêu tư thế ngồi gõ phím và cho biết lợi ích của việc học gõ phím bằng mười ngón
3 Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Câu 1:
Gv: Cấu trúc chung của máy tính điện
tử theo Von Neumann gồm những bộ
Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết
về thế giới xung quanh và về chính con người
Máy tính có khả năng: - Tính toán nhanh
- Tính toán với độ chính xác cao
- Điều khiển tự động và Robot
- Liên lạc, tra cứu, mua bán trực tuyến
Câu 8:
Các thiết bị nhập: Bàn phím Con chuột, ổ đĩa
Trang 33Câu 9:
Gv: Cho biết các thiết bị dùng để xuất
dữ liệu?
Câu 10:
Gv: Văn bản, số, hình ảnh, âm thanh,
video,… trong máy tính được gọi
chung là?
Câu 11:
Gv: Bộ nhớ gồm có?
Câu 12:
Gv: Lượng thông tin mà một thiết bị
lưu trữ có thể lưu trữ được gọi là?
Câu 13:
Gv: Đĩa cứng nào dưới đây lưu trữ
được nhiều thông tin hơn?
Bộ xử lí của máy tính hiện đại thực
hiện bao nhiêu lệnh trong một giây?
- Phần mềm ứng dụng
Câu 16:
Câu d đúng: hàng triệu lệnh
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài và luyện tập thêm các thao tác ở nhà
- Chuẩn bị cho bài mới: Học các phần lí thuyết đã học để tiết sau kiểm tra một tiết
Tuần: 10 – Tiết: 19 Ngày dạy: / / 2015
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết làm quen với tin học và máy tính điện tử Từ bài 1 đến bài 8
- Biết vị tí các phím trên bàn phím và một số phím chức năng
2 Kỹ năng:
Trang 34- Học thuộc lí thuyết đã học từ bài 1 đến bài 8 ở SGK
3 Thái độ:
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Đề kiểm tra
- Học sinh: Dụng cụ học tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Đề :
Trang 35Tuần: 10 – Tiết: 20 Ngày dạy: / / 2015
CHƯƠNG 3: HỆ ĐIỀU HÀNH Bài 9 Vè SAO CẦN Cể HỆ ĐIỀU HÀNH?
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được sự cần thiết của mỏy tớnh cần cú hệ điều hành
- Nắm được những vấn đề cơ bản cỏch quản lớ của hệ điều hành với phần cứng, phầnmềm trong mỏy tớnh
2 Kỹ năng:
- Dựng hỡnh ảnh minh họa giỳp học sinh hiểu
3 Thỏi độ:
- Nghiờm tỳc cú ý thức trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:
- Giỏo viờn: Giỏo ỏn, SGK, mỏy tớnh
- Học sinh: Dụng cụ học tập, SGK vở ghi bài, xem bài mới trước ở nhà
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giải thớch hiện tượng nhật thực dựa trờn phần mềm Solar System 3D
- Giải thớch hiện tượng nguyệt thực dựa trờn phần mềm Solar System 3D
3.Bài mới:
Hoạt động của thầyvà trũ Nội dung
Hoạt đụng 1: quan sỏt ngó tư đường phố giờ cao điểm.
Gv: Dựng hỡnh ảnh minh họa yờu cầu học sinh,
yờu cầu học sinh nhận xột hoặc sử dụng kinh
nghiệm thực tế học sinh quan sỏt tại địa
phương
- Mật độ cỏc phương tiện đụng => dễ gõy ỏch
tắc giao thụng
- Hệ thụng đốn tớn hiệu đang đỏ
- Vị trớ cỏc phương tiện so với tớn hiệu đen
giao thụng đỗ đỳng quy định
Hs: Quan sỏt hỡnh ảnh hoặc hiểu biết của bản
thõn đưa ra ý kiến nhõn xột
Gv: Nhận xột ý kiến của học sinh và bổ sung
tổng hợp lại
Hs: Chỳ ý lắng nghe, ghi chộp bài
Gv: Yờu cầu hs tự rỳt ra vài trũ của hệ thụng
đốn tớn hiệu giao thụng
Hs: Rỳt ra vai trũ của đốn tớn hiệu giao thụng,
ghi chộp bài
=> Đốn giao thụng cú vai trũ:
- Phõn luồng cỏc phương tiện giao thụng
- Điều khiển cỏc phương tiện giao thụng đi đỳng theo tớn hiệu đốn
Hoạt động 2: Quan sỏt: Trường hợp trương bị mất thời khúa biểu.
Gv: Dùng hình ảnh minh họa, yêu cầu học sinh
nhận xét hình vẽ hoặc sử dụng kinh nghiệm
thực tế học sinh quan sát đợc tại địa phơng
- Tình hình học sinh: Hỗn loạn, nhốn nháo
- Tình hình giáo viên: Không biết lớp dạy, giờ
dạy
Hs: Quan sát hình ảnh, hoặc sử dụng sự hiểu
biết của bản thân đa ta các ý kiến nhận xét dựa => Vai trò của thời khoá biểu:
Trang 36trên các tiêu chí giáo viên đa ra.
Gv: Nhận xét ý kiến trả lời của học sinh, bổ
sung, tổng hợp
Hs: Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
Gv: Yêu cầu học sinh tự rút ra vai trò của hệ
thống đèn giao thông:
Hs: Tự rút ra vai trò của thời khoá biểu, ghi
chép bài
- Chỉ rõ giờ dạy của giáo viên
- Chỉ rõ giờ học của học sinh
Hoạt động 3: Cỏi gỡ điều khiển máy tính?
Gv: Nhắc lại giỳp hs gợi nhớ cho học sinh:
“Trong các chơng trình phần mềm hệ thống,
chơng trình nào quan trọng nhất?”
Hs: Nhớ lại kiến thức và trả lời câu hỏi: “hệ
điều hành”
Gv: Nhận xét câu trả lời của học sinh và đàm
thoại nêu vấn đề: “Vậy em hiểu hệ điều hành
có nghĩa là thế nào?” Giáo viên hớng dẫn và
cùng học sinh phân tích từ:
- Hệ có nghĩa là hệ thống
- Điều có nghĩa là điều khiển
- Hành có nghĩa là hành động hoạt động
- Học sinh cùng ý đa ra ý kiến theo sự gợi ý,
h-ớng dẫn của giáo viên
Gv: Từ đó đa ra khái niệm hệ điều hành
Hs: Chú ý quan sát, ghi chép bài
Gv: Yêu cầu học sinh tự rút ra vai trò của hệ
điều hành trong máy tính
Hs: T duy và trả lời câu hỏi
Gv: Kết luận
Hs: Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
- Hệ điều hành có nghĩa là hệ thống
điều khiển các hoạt động của máy tính
Hệ điều hành thực hiện nhiệm vụ sau:
- Điều khiển các thiết bị phần cứng
- Tổ chức việc thực hiện các chơng trìnhphần mềm
IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Củng cố và luyện tập.
-Hs: đọc phần ghi nhớ
-Gv: Hệ điều hành có vai trò nh thế nào trong máy tính?
-Hs Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5 SGK
2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
- Trả lời lại các câu hỏi SGK vào vở ghi
Trang 37- Quan sỏt nhận biết hệ điều hành.
3 Thỏi độ:
- Nghiờm tỳc cú ý thức trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:
- Giỏo viờn: Giỏo ỏn, SGK, mỏy tớnh
- Học sinh: Dụng cụ học tập, SGK vở ghi bài, xem bài mới trước ở nhà
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hệ điều hành điều khiển cỏc thiết bị nào của mỏy tớnh?
- Phần mềm là gỡ? Nờu tờn một vài phần mềm mà em biết
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Hệ điều hành là gỡ?
-Gv: Ở bài trớc chúng ta đã thấy đợc vai trò
quan trọng của hệ điều hành Vậy hệ điều hành
là gì? Nó có phải là một thiết bị lắp đặt trong
máy tính không? Hình thù của nó ra sao
- Hs: Nghe, t duy nhớ lại kiến thức và trả lời
các câu hỏi theo ý hiểu của mình
=> Hệ điều hành là hệ thống điều khiển hoạt động của máy tính
=>Hệ điều hành không phải là một thiết bịphần cứng nên không có hình thù nào
Hoạt động 2Nhiệm vụ chớnh của hệ điều hành
- Gv: Qua tỡm hiểu ở cỏc phần trờn, hóy cho biết hệ điều
hành cú cỏc nhiệm vụ nào?
- Hs: Suy nghĩ trả lời theo yờu cầu
-Gv: Chốt lại vấn đề và rỳt ra kết luận từ ý kiến trả lời
của học sinh
- Gv: Đõy là giao diện của hệ điều hành Windows XP
Hệ điều hành mỏy tớnh cú cỏc nhiệm vụ:
- Điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện cỏc chương trỡnh mỏy tớnh.(Đõy chớnh là nhiệm vụ quan trọng nhất của hệ điều hành)
- Cung cấp giao diện cho người dựng Giao diện là mụi trường giao tiếp cho phộp con người trao đổi thụng tin với mỏy tớnh trong quỏ trỡnh làm việc
- Tổ chức và quản lý thụng tin trong mỏy tớnh
2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
- Nhắc nhở học sinh xem lại bài và chuẩn bị dụng cụ học tập và xem bai mới
Trang 38I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Biết cỏch thức mỏy tớnh lưu trữ thụng tin
- Hiểu được khỏi niệm Tệp và Thư mục
- Hiểu được khỏi niệm đường dẫn
- Thực hiện được một số thao tỏc cơ bản với Tệp và Thư mục
2 Kỹ năng.
- Học sinh quan sỏt Và tỡm hiểu trờn mỏy tớnh
3 Thỏi độ:
- Hs cú thỏi độ nghiờm tỳc học tập và làm theo hướng dẫn của giỏo viờn.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:
- Gv: Giỏo ỏn, mỏy tớnh, mỏy chiếu
- Hs: Chuẩn bị bài cũ, đọc và tỡm hiểu bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sớ số đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hóy nờu cỏc nhiệm vụ của hệ điều hành đối với mỏy tớnh? Cú mấy loại hệ điều hành
chớnh? Kể tờn
3.Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tệp tin là gì?
Gv: Thuyết trình và lấy vd hình ảnh về cây th
mục cho học sinh quan sát
GV: Giới thiệu chi tiết các ổ đĩa, th mục và tệp
Tệp đóng vai trò nh là đơn vị lu trữ thông tin cơ
bản đợc hệ điều hành quản lý
Gv: Theo em, Tệp tin có thể chứa đợc nhiều dữ
liệu hay không?
Gv: Tệp tin có thể rất nhỏ, chỉ chứa một vài ký
tự hoặc có thể rất lớn, chứa nội dung cả một
Gv: Mỗi tệp đợc đặt trong một th mục, mỗi th
mục có thể chứa nhiều tệp hoặc chứa các th mục
con
1 Tệp tin (Tập tin, file, tệp)
- Tệp tin là đơn vị cơ bản để lu trữ thôngtin trên thiết bị lu trữ
- Các tệp có thể là: Tệp hình ảnh, tệp văn bản, tệp âm thanh, các chơng trình
Tờn tệp tin :
+ Gồm 2 phần :
- Phần tờn (bắt buộc phải cú)
- Phần mở rộng (phần đuụi) (khụngnhất thiết phải cú)
- Hai phần cỏch nhau bởi dấu chấm (.)Vdụ :baihoc.doc; baitho.txt; sohoc.doc;hinhhoc.doc
Hoạt động 2: Tìm hiểu về th mục GV: Chỳng ta hỡnh dung trong thư niện của
một trường học mà trong đú cỏc cuốn sỏch
được để một cỏch tuỳ tiện thỡ khi chỳng ta cần
tỡm một quyển sỏch nào đú rất khú khăn và
Trang 39hạn như SGK để riêng từng khối, trong từng
khối lại phân ra sách tự nhiên(toán, lí, hoá, ),
GV: Tương tự như vậy, hệ điều hành cũng tổ
chức các tệp trên đĩa thành các thư mục, như
vậy khi người sử dụng cần tìm đến thông tin
nào cũng rất đơn giản
HS: Lắng nghe
? Mỗi thư mục có thể chứa những gì
HS: Mỗi thư mục có thể chứa các tệp hoặc các
thư mục con
GV: Hệ điều hành tổ chức các thư mục theo
hình cây
Hoạt động 2: Cách đặt tên thư mục:
GV cho Hs quan sát hình một số thư mục, sau
đó giải thích rõ biểu tượng của các thư mục,
tên thư mục, và một số thông tin liên quan
HS quan sát
GV: Giải thích cho Hs phân biệt được thư mục
mẹ, thư mục con
Cấu trúc thư mục mẹ - con
HS quan sát cấu trúc thư mục mẹ - con
GV: Thư mục ngoài cùng (không có thư mục
mẹ) được gọi là thư mục gốc
HS lắng nghe
GV: Tên các tệp tin trong một thư mục phải
khác nhau, và tên các thư mục trong
cùng một thư mục mẹ cũng phải có tên
b Cách đặt tên.
- Tương tự tệp tin, mỗi thư mục củng có
1 tên nhất định Tên thư mục đặt giốngnhư tên tệp nhưng tên thư mục không cóphần mở rộng
- Khi 1 thư mục chứa các thư mục conbên trong, ta nói thư mục ngoài là thư
mụ ba/me, thư mục bên trong là thư mụccon
- Thư mục ngoài cùng (không có thưmục ba/mẹ) gọi là thư mục gốc Thư mụcgốc là thư mục được tạo ra đầu tiên trongđĩa
- Tên các tệp tin trong một thư mục phảikhác nhau
- Tên thư mục con không được trùng vớitên thư mục ba/me
Chú ý: Trong Windows tên của thư mục
có thể dài tới 215 kí tự, kể cả dấu cách.Tuy nhiên tên thư mục không được chứacác kí tự \ / : * ? " < > Tên thư mụckhông phân biệt chữ hoa chữ thường
VD:
Trang 40IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Củng cố và luyện tập.
- Chỉ ra đường dẫn trên cây thư mục
- Các thao tác chính với tệp và thư mục
- Trả lời câu hỏi 3,4,5 SGK/Tr.47
2 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
- Làm lại tất cả các câu hỏi và bài tập phần cuối bài học
- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện