Cho được ví dụ minh họa; - Phát hiện được hệ phương trình tương đương; - Vận dụng được các quy tắc cộng và quy tắc thế để giải hệ hai PT bậc nhất hai ẩn; - Giải được các hệ phương trình [r]
Trang 1NHÓM II- HUYỆN YÊN LẬP TÊN CHỦ ĐỀ: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN - ĐẠI SỐ 9
Thời lượng: 12 tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Cho được ví dụ minh họa;
- Phát hiện được hệ phương trình tương đương;
- Vận dụng được các quy tắc cộng và quy tắc thế để giải hệ hai PT bậc nhất hai ẩn;
- Giải được các hệ phương trình bằng cách đặt ẩn số phụ;
- Biết cách giải và biện luận hệ phương trình
2 Kỹ năng:
- Giải thành thạo các hệ phương trình bằng các PP đã học;
- Giải và biện luận hệ phương trình;
- Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
3 Thái độ:
- Học sinh tự giác, tích cực chủ động học tập
II NĂNG LỰC CẦN HƯỚNG TỚI
1 Năng lực chung:
- Rèn luyện cho học sinh các năng lực:
+ Năng lực hợp tác, giao tiếp, tự học, tự quản lí;
+ Năng lực tuy duy, sáng tạo, tính toán, giải quyết vấn đề;
+ Năng lực sử dụng công nghệ tính toán
2 Năng lực chuyên biệt:
Trang 2- Biết rèn năng lực tính toán theo các dạng toán liên quan đến cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán dạng toán về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
III BẢNG MÔ TẢ CẤP ĐỘ TƯ DUY, XÁC ĐỊNH CÂU HỎI BÀI TẬP TƯƠNG ỨNG:
(1)
THÔNG HIỂU (2)
VẬN DỤNG THẤP
(3)
VẬN DỤNG CAO
(4)
Khái niệm
về hệ hai
phương
trình bậc
nhất hai ẩn
- HS hiểu được KN hệ hai phương trình bậc nhất
hai ẩn
- Nhận dạng và cho được
VD về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Nhận biết được khi nào một cặp số (x o ;y o ) là một nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
¿
ax+by=c
a❑x+b❑y=c❑
¿ {
¿
- Biết dùng vị trí tương đối của hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của hai PT trong hệ để đoán nhận số nghiệm của hệ
-HS biết cách đưa từ
¿
ax+by=c
a❑
x+b❑
y=c❑
¿ {
¿
về dạng
¿
ax+by=c
a❑
x+b❑
y=c❑
¿ {
¿
- Đoán nhận số nghiệm của hệ bằng hình học
Bài tập:
Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by
= c và a / x + b / y = c / Khi đó ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
(I)
¿
ax+by=c
a❑x+b❑y=c❑
¿ {
¿
* Nếu hai phương trình trên có nghiệm chung (x o ;y 0 ) thì (x o ;y 0 ) có được gọi là một nghiệm của hệ (I) không ?
* Nếu hai phương trình đã cho không có
Bài tập: Trong các hệ sau
hệ nào là hệ hai PT bậc nhất 2 ẩn ?
a)
¿
2 x + y=3
x − 2 y =4
¿ {
¿ b)
¿
x + y√5=0
x√5+3 y=1 −√5
¿ {
¿
Bài tập:
1 Xác định các hệ số của các
hệ PT sau ? a)
¿
2 x + y=3
x − 2 y =4
¿ {
¿ b)
¿
x + y√5=0
x√5+3 y=1 −√5
¿ {
¿
2 Cặp số (2;1) có là
Bài tập: Bằng hình học
hoặc đoán nhận để tìm số nghiệm của hệ PT sau ?
¿
2 x + y=3
x − 2 y =4
¿ {
¿
Trang 3nghiệm chung thì hệ (I) có nghiệm không? c)
¿
2 x2
+y=3
x −2 y=4
¿ {
¿
nghiệm của hệ PT sau không ?
¿
x + y=3
x − y=1
¿ {
¿
NỘI
Các PP
giải hệ hai
phương
trình bậc
nhất hai ẩn
Bài tập
minh họa -Biết giải hệ hai PT bậc nhất 2 ẩn bằng PP thế;
PP cộng đại số.
- PP Thế : + Bước 1: Từ một PT ta
rút x theo y hoặc ngược lại
và thế vào PT thứ hai.
+ Bước 2: Giải PT đó tìm
x hoặc y.
- PP cộng đại số:
+ Bước 1: Cộng hoặc trừ
từng vế của hai PT của hệ hai PT đã cho để được một
PT mới ( chỉ chứa một ẩn)
+ Bước 2: Giải PT mới rồi
thế vào PT của hệ để tìm nghiệm còn lại.
Giải được hệ hai PT (I)
¿
ax+by=c
a❑x+b❑y=c❑
¿ {
¿
bằng 2 phương pháp?
Biến đổi được các hệ PT về dạng hệ PT (I)
¿
ax+by=c
a❑x+b❑y=c❑
¿ {
¿ Rồi giải hệ bằng các PP
đã học?
Bài tập: Hãy kiểm tra lời giải trên đúng hay sai? Nếu sai thì sửa lại cho đúng?
1 Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Bài tập:
a) Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:
¿
3 x −2 y=4
2 x + y=5
¿{
¿ b) Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số:
Bài tập: Giải các hệ hai PT
sau:
a)
¿
3 x − 4 y +2=0
5 x +2 y =14
¿ {
¿ b)
¿
0,2 x +0,1 y=0,3
3 x + y =5
¿ {
¿
Bài tập: Giải các hệ hai PT
sau:
a)
¿
x√5 −(1+√3) y =1
(1−√3) x+ y√5=1
¿ {
¿
Trang 42 x − y=3
¿
x+2 y=4
⇔
¿y=2 x − 3
x+2(2 x −3)=4
⇔
¿y=2 x − 3
4 x − 6=4
¿
⇔
y=2 x −3
x =2
⇔
¿y =1
x =2
¿
{
¿
¿¿
¿
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
duy nhất (x;y) = (2;1)
2 Giải hệ phương trình bằng phương
pháp cộng đại số
¿
3 x − 2 y=4
4 x +2 y=10
¿ {
¿
⇔
¿
7 x=14
2 x + y =5
¿ {
¿
⇔
¿
x=2
2 2+ y=5
¿ {
¿
⇔
¿
x=2 y=1
¿ {
¿ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
duy nhất (x;y) = (2;1)
¿
3 x −2 y=4
2 x + y=5
¿{
¿
b)
¿ 1
x+
1
y=
1 12 8
x+
15
y =1
¿{
¿
Trang 5Giải bài
toán bằng
cách lập hệ
phương
trình bậc
nhất hai ẩn
- HS biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ PT bậc nhất hai ẩn?
- HS vận dung được các bước giải toán bằng cách lập hệ hai PT bậc nhất hai
ẩn
-HS biết trình bày lời giải bài toán bằng cách lập hệ hai PT bậc nhất hai ẩn.
-HS biết cách giải các bài toán về các dạng như: tăng, giảm số liệu, có liên quan đề phần trăm; làm chung, làm riêng; chuyển động cùng chiều, ngược chiều
Bài tập: Hãy nhắc lại các bước giải bài toán
bằng cách lập phương trình ?
Bài tập: Nêu các bước giải
toán bằng cách lập hệ PT?
Bài tập: Tính các kích thước
của một thửa ruộng hình chữ nhật, biết chu vi thửa ruộng là
120 m và diện tích của thửa ruộng đó là 875 m 2
Bài tập:Hai đội công nhân
cùng làm một đoạn đường trong 24 ngày thì xong Mỗi ngày phần việc đội A làm gấp rưỡi đội B Hỏi nếu làm một mình thì mỗi đội làm xong đoạn đường đó trong bao lâu?
IV PHƯƠNG PHÁP HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Chuẩn bị của GV: GSK, SBT, Chuẩn KT, KN; Máy tính cầm tay; Sử dụng PP đàm thoại, chia nhóm nhỏ
- Chuẩn bị của HS: Máy tính cầm tay
V KẾT THÚC CHỦ ĐỀ
1 Củng cố kiến thức:
* Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ( I )
ax by c (d)
a ' x b ' y c ' (d ')
- Nếu (d) cắt (d’) hệ (I) có một nghiệm duy nhất / /
- Nếu (d) // (d’) hệ (I ) vô nghiệm a a❑ = b
b❑≠ c
c❑
- Nếu (d) trùng (d’) hệ (I ) vô số nghiệm a a❑ = b
b❑ = c
c❑
* Cách giải hệ PT bằng phương pháp thế:
Bước 1: Từ một PT ta rút ẩn thứ nhất theo theo ẩn thức hai hoặc ngược lại và thế vào PT thứ hai.
Bước 2: Giải PT đó để tìm ẩn thứ nhất hoặc ẩn thức 2.
Trang 6* Cách giải hệ PT bằng phương pháp cộng đại số:
Bước 1: Cộng hoặc trừ từng vế của hai PT của hệ hai PT đã cho để được một PT mới ( chỉ chứa một ẩn)
Bước 2: Giải PT mới rồi thế vào PT của hệ để tìm nghiệm còn lại.
* Ngoài ra có thể giải hệ PT bằng phương pháp định thức (đọc thêm)
* Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT
2 Hướng dẫn về nhà:
Ôn tập và làm các bài tập SGK, SBT
- Bài 43; 44; 45;46 trang 27 SGK
- Bài 16; 17; 18; 19; 20 trang 6; 7 SBT
- Bài 27; 28; 29; 31; 35; 36; 37 trang 8; 9 SBT
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………