1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bo de on tap va boi duong Tieng Viet tieu hoc

66 55 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Các Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5 Chọn Lọc
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 80,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5 3 điểm Tìm các từ đồng nghĩa với từ “bỡ ngỡ” và từ “đi”: Bài làm: - Từ đồng nghĩa với từ “bỡ ngỡ” là: ngỡ ngàn, ngạc nhiên - Từ đồng nghĩa với từ “đi” là: chạy, nhảy, bò, lăn ĐỀ 32[r]

Trang 1

Đáp án các đề thi học sinh giỏi môn tiếng việt lớp 5 chọn lọc (tham khảo)

CÁC DẠNG BÀI TẬP NÂNG CAO MÔN TIẾNG VIỆT (BỒI DƯỠNG HỌC SINH KHÁ, GIỎI LỚP 5)

+ Danh từ: cái, cối, giấc mộng, gian nhà

+ Động từ: xuất hiện, ngồi

+ Tính từ: xinh xinh, chễm chệ (dáng ngồi oai vệ của người tự cao), trống

+ Quan hệ từ: như, giữa

b) Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy:

Bài làm:

+ Từ đơn: cái, cối, như, giữa, một, trống

+ Từ ghép: giấc mộng, gian nhà

+ Từ láy: xinh xinh, chễm chệ

Câu 2: (2đ) Tìm các từ “sắc” đồng âm và nhiều nghĩa trong các câu sau:

a) Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời

b) Con dao này rất sắc

c) Mẹ đang sắc thuốc cho bà

d) Trong vườn, muôn hoa đang khoe sắc

Bài làm:

- Nghĩa của từ sắc là: màu sắc của một vật nào đó

+ Từ “sắc” trong câu a và câu d là hai từ nhiều nghĩa

+ Từ “sắc” trong câu a và câu d so với từ “sắc” trong câu b và câu c là từ đồng âm

Câu 3: (2đ)“ Nhưng khi lửa ở cây gạo sắp lụi thì nó lại “bén” sang những cây vôngcạnh cầu

Thê Húc Rồi thì cả một bãi vông lại bừng lên, đỏ gay, đỏ gắt suốt cả tháng tư.” Hai câu trên

liên kết với nhau bằng cách nào? Từ ngữ nào cho biết điều đó?

Bài làm:

Trang 2

+ Liên kết bằng cách: dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ.

+ Đó là từ: từ ngữ nối (rồi thì); lặp từ ngữ (cây gạo - nó, cây vông - bãi vông)

Câu 4: (2đ)

a) Hãy xác định vế câu, chủ ngữ và vị ngữ của từng vế trong câu ghép:

“Nắng trời vừa bắt đầu gay gắt /thì sắc hoa như muốn giảm đi độ chói chang của mình.”

CN1 VN1 CN2 VN2

b) Các vế trong câu ghép trên được nối với nhau bằng cách: dùng từ ngữ nối

- Từ ngữ cho biết điều đó là từ: “thì”

Câu 5: (2 điểm) Trong thư gửi các học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt nam

độc lập (1945), Bác Hồ đã viết : “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”

Hỏi: Lời dạy của Bác Hồ kính yêu đã giúp em hiểu được trách nhiệm của người học sinh đối với việc học tập như thế nào ?

Trả lời:

- HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai vớicác cường quốc năm châu

Câu 6: (3đ) Em hãy viết đoạn văn tả quyển sách Tiếng Việt 5, tập 2

Bài viết:

Sách Tiếng Việt 5, tập 2 là một thành viên của gia đình sách giáo khoa Tiểu học Chú ấy có thân hình giống như hình chữ nhật mà em đã học với bề dài khoảng 24cm, bề rộng khoảng 17cm, dày 2cm với tổng cộng 180 trang Lớp áo ngoài của chú ấy mang màu xanh da trời Trên đó có in hình của các bạn nhỏ đang ngồi đọc sách Những trang giấy bên trong đều là giấy loại tốt làm chữ đen nổi rõ lên nền giấy trắng tinh Để thuận cho các bạn học tập, em đã khéo léo xếp các bài học theo từng chủ điểm, từng tuần học, từng phân môn Ngoài nội dung bằng chữ, em còn ghép các bức tranh minh họa sinh động giúp các bạn có hứng thú học tập hơn

Em hi vọng mình sẽ đem đến cho các bạn nhỏ nhiều kiến thức bổ ích

Đề 2

Câu 1: ( 3điểm) Cho câu sau:

Trang 3

“ Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.”

b) + Từ đơn: cây, ngay, cho, đứng

+ Từ ghép: thềm lăng, mười tám, cây vạn tuế, tượng trưng, đoàn quân, danh dự, trang nghiêm

+ Từ láy: (không có)

Câu 2: (2 điểm) Xác định rõ hai kiểu từ ghép ( từ ghép có nghĩa phân loại và từ ghép có nghĩa tổng hợp) trong số các từ sau: “Nóng lạnh, nóng ran, nóng nực, nónggiãy, lạnh toát, lạnh ngắt, lạnh giá.”

+ Mịt mùng: không gian bao la, mờ ảo

+ Lộp độp: tiếng của vật nhỏ, mềm rơi xuống

+ Lép nhép: tiếng chạy trên chỗ lầy, dính

+ Rải rác: phân tán nhiều nơi, mỗi chỗ một ít

+ Râm ran: âm thanh rộn rã, liên tiếp thành từng đợt

Câu 4: (2 điểm) Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là

từ nhiều nghĩa?

a Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt (từ đồng âm)

Trang 4

b Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại (từ nhiều nghĩa)

c Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhôn nhip (từ nhiều nghĩa)

+ đường (nghĩa gốc): lối đi nối liền 2 hay nhiều điểm

Câu 5: (2 điểm) Tìm từ đồng nghĩa trong các câu thơ sau:

a) Mẹ già như chuối ba hương

Như xôi nếp mật, như đường mía lau (Ca dao)

b) Con ra tuyền tuyến xa xôi

Yêu bầm, yêu nước cả đôi mẹ hiền (Tố Hữu)

Trả lời:

- Các từ đồng nghĩa trong 2 câu trên là: mẹ - bầm

Câu 6: ( 3điểm) Viết đoạn văn ngắn tả buổi sáng trên cánh đồng

Bài viết:

Buổi sáng không khí trong lành và mát mẻ Ông mặt trời còn ngái ngủ nên ánh nắng không gay gắt mà dịu dàng Chị gió đi chơi sớm tạt ngang qua cánh đồng mátrượi Những giọt sương còn động lại trên nhánh lúa nhìn long lanh như ngọc bích Cảm giác đầu tiên em cảm nhận được là mùi lúa chín thơm ngọt ngào làm em sảngkhoái hẳn.Đứng từ đây nhìn ra xa thấy lúa đến tận chân trời Lua trải dài mênh mông như tấm thảm lụa vàng Những thửa ruộng nối tiếp nhau, càng xa thì

không còn thấy bờ đâu nữa Nằm giữa cánh đồng là những con kênh dẫn nước, conkênh nào bụng cũng căng đầy nước, dẫn nước đều đặn cho các thửa ruộng Từ xa, nhìn chúng như những sợi chỉ màu mềm mại tô điểm thêm cho tấm thảm lụa Những thửa ruộng với những bông lúa nặng trĩu hạt Thân lúa cong xuống như lưỡiliềm, nâng niu những hạt thóc quý Đó là thành quả của bao ngày tháng chăm sóc, trông mong của các bác nông dân.Cánh đồng buổi sáng tưởng như yên tĩnh nhưng đâu đó vẫn vang lên những âm thanh sôi động Ẩn mình dưới gốc lúa, những chú nhái sau giấc ngủ, nhảy nhót tung tăng Từ những bụi rậm của con kênh vang lên tiếng uôm oạp của các chú ếch con Các chị châu chấu, cào cào cũng tĩnh dậy bay rào rào đi kiếm ăn Xa xa, có những anh cò chăm chỉ ra đồng tìm bữa ăn sáng Trên cao từng đàn chim bay liệng, hót líu lo gọi nhau Có những bác nông dân ra đồng sớm, đi thành từng tốp Trên vai gánh nào lưỡi liềm, dây buộc lúa Các bác vừa đi vừa nói chuyện rôm rả, bắt đầu một ngày làm việc mới

ĐỀ 3

Câu 1: (2 điểm) Tìm từ đồng nghĩa trong các câu thơ sau:

a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ

Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi (Tố Hữu)

b) Việt Nam đất nước ta ơi !

Trang 5

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn (Nguyễn Đình Thi)

c) Đây suối Lê - nin, kia núi Mác

Hai tay xây dựng một sơn hà (Hồ Chí Minh)

d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió

Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông (Hồ Chí Minh)

- Các từ đồng nghĩa là: tổ quốc - giang sơn - đất nước - sơn hà - non sông

Câu 2: ( 3 điểm) Với mỗi nghĩa dưới đây của từ “xuân”, em hãy đặt một câu:

a) Mùa đầu của một năm , từ tháng riêng đến tháng ba (xuân là danh từ)

- Mùa xuân là mùa có ba tháng ấm áp

b) Chỉ tuổi trẻ, sức trẻ (xuân là tính từ )

- Anh ấy trông còn rất là xuân

c) Chỉ một năm (xuân là danh từ )

- Xuân về làm em lớn thêm một tuổi

Câu 3: (2 điểm) Tìm nghĩa của từ “bụng” trong từng trường hợp sử dụng dưới đây, rồi phân các nghĩa khác nhau của từ này thành hai loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển

(Bụng no; bụng đói; đau bụng; mừng thầm trong bụng; bụng bảo dạ; ăn no chắc bụng; sống để bụng, chết mang đi; có gì nói ngay không để bụng; suy bụng ta ra bụng người; tốt bụng; xấu bụng ; miệng nam mô, bụng bồ dao găm; thắt lưng buộc bụng; bụng đói đầu gối phải bò; bụng mang dạ chữa; mở cờ trong bụng; một bồ chữ trong bụng)

Bài làm:

- Nghĩa của từ “bụng” là: bụng là phần dưới ngực của con người và động vật

- Phân loại:

+ Nghĩa gốc: Bụng no; bụng đói; đau bụng

+ Nghĩa chuyển: mừng thầm trong bụng; bụng bảo dạ; ăn no chắc bụng, sống để bụng, chết mang đi; có gì nói ngay không để bụng; có gì nói ngay không để bụng; suy bụng ta ra bụng người; tốt bụng; xấu bụng; miệng nam mô, bụng bồ dao găm; thắt lưng buộc bụng; bụng đói đầu gối phải bò; bụng mang dạ chữa; mở cờ trong bụng; một bồ chữ trong bụng

+ Bụng bảo dạ: tự nhủ mình không nói ra (nó là người xấu, bụng bảo dạ không nênchơi với nó)

+ Suy bụng ta ra bụng người: áp đặt những suy nghĩ, mong muốn của mình cho người khác

+ Tốt bụng: hay giúp đỡ người khác

+ Xấu bụng: ăn ở tồi tệ, hay làm hại người khác

+ miệng nam mô, bụng bồ dao găm: miệng nói nhân tử mà lòng độc ác

+ thắt lưng buộc bụng: hạn chế ăn tiêu để tiết kiệm

Trang 6

+ bụng đói đầu gối phải bò: kẻ lười khi đói cũng phải biết kiếm việc làm để có ăn.+ bụng mang dạ chửa: phụ nữ sắp đến ngày sinh nở.

Câu 4: (3 điểm) Xác định TN, CN, VN Và cho biết là câu đơn hay câu ghép?a) Cuối buổi chiều, Huế thường trở về trong một vẻ yên tỉnh lạ lùng, đến nỗi tôi cảm thấy hình như có một cái gì đang lắng xuống thêm một chút nữa trong thành phố vốn hằng ngày đã rất yên tĩnh này (câu ghép)

TN CN1 VN1 CN2 VN2 TN CN3 VN3

Câu 5: (2 điểm) Trong bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” của Tô Hoài có viết:

“Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ Ngày không nắng, không mưa, hồ như không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mãi miết đi gặt, kéo đá, cắt

rạ, chia thóc hợp tác xã Ai cũng vậy, cứ buông bát đũa lại đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay.”

a) Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?Trả lời:

- Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ Ngày không nắng, không mưa (quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông)

b) Những chi tiết nào về con người làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?Trả lời:

- Hồ như không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mói miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ,chia thóc hợp tác xã Ai cũng vậy, cứ buông bát đũa lại đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay

Câu 6: (3đ) Em hãy viết một đoạn văn tả cây bàng

Bài viết:

Góc sân trường em có một cây bàng đứng sừng sững như một vệ sĩ Cây bàng khá cao, hướng thẳng lên bầu trời Thân cây hơi sần sùi, khoác tấm áo màu nâu trầm tĩnh Gốc cây to, vững chắc bám sâu vào lòng đất Cây bàng có nhiều tầng lá Tán cây xòe rộng, nhìn từ xa như một cây dù xanh khổng lồ Mỗi buỗi sớm ẩn mình trong cái dù ấy, những cô chim họa mi cất giọng hót véo von Các cành cây vươn

Trang 7

ra xa với những chiếc lá bàng to, xanh ngắt Vào mùa thu, một cơn gió nhẹ đi qua cũng làm những chiếc lá bàng nhẹ nhẹ rơi xuống đất Mỗi giờ ra chơi chúng em thường ngồi ở gốc bàng hóng gió, chơi nhảy dây Tiếng cười của các bạn cất lên giòn giã làm xua tan đi cái nắng chói chang của mùa hè.

Câu 2: (3 điểm) Đặt câu :

a) Câu có một dấu phẩy:

- Trên cành cây, chim hót líu lo

b) Câu có hai dấu phẩy:

- Ngoài khơi, gió thổi mạnh, biển nổi sóng to

c) Câu có ba dấu phẩy:

- Buổi sáng, khi ăn cơm xong, bác Tâm liền đi ra đồng dặm lúa, chặt cỏ bờ

Câu 3: (2 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau Cho biết câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép?

a) Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loài cây đó khoác màu áo mới thì cây sấu mới bắt đầu thay mình đổi lá (câu đơn)

Câu 4: (3 điểm) Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:

“ Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đó để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịpcác nước khác trên toàn cầu Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mông chờ đợi ở các em rất nhiều.”

Trang 8

Trả lời:

Các từ đồng nghĩa với nhau:

- nước nhà - cơ đồ - nước nhà

- xây dựng - kiến thiết nước nhà: nước của mình

+ Cơ đồ: sự nghiệp lớn và vững chắc

+ Xây dựng: dựng lên, làm ra; kiến thiết: xây dựng theo quu mô lớn

Câu 5: (2 điểm) Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy:

“Bù nhìn, niềm nở, đất nước, bồ kết, sáng sủa, học hành, đẹp đẽ, ễnh ương, cần cù, hớt hơ hớt hải, thung lũng, đi, thích thú, thướt tha, trong trắng, sạch sành sanh.”Trả lời:

- Từ đơn: Bù nhìn, bồ kết, ễnh ương, đi

- Từ ghép: niềm nở, đất nước, học hành, cần cù, thung lũng, thích thú, trong trắng

- Từ láy: sáng sủa, đẹp đẽ, hớt ha hớt hải, thướt tha, sạch sành sanh

+ Thung lũng: dải đất dài và trũng giữa hai rặng núi hoặc hai sườn dốc

+ Hớt hơ hớt hải: thái độ hoảng sợ

+ Sạch sành sanh: không còn gì

+ Bù nhìn: kẻ có chức vị mà không có quyền hành

+ Thướt tha: chuyển động mềm mại và uyển chuyển

+ Trong trắng: giữ nguyên đạo đức và phâm chất ban đầu

+ Ễnh ương: loài động vật thuộc loài ếch nhái, miệng nhỏ, bụng lớn, kêu rất to

ĐỀ 5

Câu 1: (2 điểm) Điền dấu phẩy hoặc dấu hai chấm vào ô trống trong câu sau Nói

rõ vì sao em chọn điền dấu câu ấy

“Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi.”

- Trả lời: em dùng dấu hai chấm vì bộ phận đứng sau dấu hai chấm là lời giải thích cho bộ phận đứng trước nó

Câu 2: (3 điểm) Xác định từ “chín” đồng âm và nhiều nghĩa:

- Từ “chín” ở câu a và từ “chín” ở câu c là 2 từ nhiều nghĩa

- Từ “chín” ở câu a và từ “chín” ở câu c so với từ “chín” ở câu b là đồng âm

Trang 9

Câu 3: (2 điểm) Xác định TN, CN, VN và cho biết là câu đơn hay câu ghép?

a Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy thế (câu ghép)

Câu 5: (3 điểm) Xác định DT, ĐT, TT:

(Truyện tranh, suy nghĩ, thật thà, ngay thẳng, tổ quốc, chiến thắng, hoạt động, phềuphào, chất phác, sự thật thà, sự mãnh mai, thùy mị.)

Trả lời:

- DT: Truyện tranh, tổ quốc, sự thật thà, sự mãnh mai

- ĐT: suy nghĩ, chiến thắng, hoạt động, phều phào

- TT: thật thà, chất phác, ngay thẳng, thùy mị

+ Thật thà: chân thành, không giả dối

+ Ngay thẳng: chân thật, không gian dối

+ Chất phác: có tình cảm thật thà, mộc mạc

+ Mảnh mai: nhìn có vẻ yếu ớt nhưng dễ ưa

+ Thùy mị: người con gái dịu dàng hiền hậu

+ Phều phào: giọng nói yếu ớt, đứt đoạn do có tuổi hoặc sức khỏe kém

ĐỀ 6

Câu 1: (3 điểm) Cho các từ: “Xanh xám, thích thú, lời lẽ, niềm nở, niềm vui, nóng nảy, yêu thương, êm ấm, lợi ích, hờ, giận, nghĩ ngợi, học.”

a Dựa vào cấu tạo, hãy sắp xếp các từ trên thành ba nhóm Đặt tên cho mỗi nhóm

b Dựa vào từ loại, hãy sắp xếp các từ trên thành ba nhóm Đặt tên cho mỗi nhóm.Bài làm:

Trang 10

b Dựa vào cấu tạo, ta có:

- Từ đơn: hờ, giận, học

- Từ ghép: thích thú, niềm nở, niềm vui, yêu thương, lợi ích, thương nhớ

- Từ láy: xanh xám, lời lẽ, nóng nảy, êm ấm, nghĩ ngợi

b Dựa vào từ loại, ta có:

- DT: lời lẽ, niềm vui, lợi ích

- ĐT: nghĩ ngợi, học, thương nhớ

- TT: Xanh xám, thích thú, niềm nở, yêu thương, êm ấm, hờ, giận

+ thích thú: cảm thấy vui khi được thỏa mãn

+ niềm nở: có cử chỉ vui vẻ, nhiệt tình

+ lời lẽ: phân tích phải trái bằng lời

+ yêu thương: có tình cảm và quan tâm hết lòng

+ êm ấm: vui vẻ, hòa thuận

+ Hờ: lạnh nhạt

Câu 2: (3 điểm) Cho câu sau :

“ Rồi lặng lẽ, từ từ, khó nhọc mà thanh thản, hệt như mảnh trăng nhỏ xanh non mọc trong đêm, cái đầu chú ve ló ra, chui dần khỏi xác bọ ve.”

a Câu trên thuộc kiểu câu gì?

a) Chịu thương chịu khó: cần cù, chăm chỉ, không ngại gian khổ

b) Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn đưa ra sáng kiến và dám thực hiện

c) Muôn người như một: đoàn kết, thống nhất về ý chí và hành động

Câu 4: (2điểm) Nghĩ về nơi dòng sông chảy ra biển, trong bài “Cửa sông”, nhà thơ Quang Huy có viết :

“Dù giáp mặt cùng biển rộng

Trang 11

Cửa sông chẳng dứt cội nguồn

Lá xanh mỗi lần trôi xuống

Câu 5: (2đ) Xác định các từ “đường” đồng âm và nhiều nghĩa:

a) Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt

b) Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại

c) Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp

Trả lời:

- Nghĩa gốc của từ “đường” là: con đường, lối đi

- Từ “đường” trong câu b, câu c là từ nhiều nghĩa

- Từ “đường” trong câu b, câu c so với từ “đường” của câu a là đồng âm

Câu 6: (3đ) Viết đoạn văn tả buổi chiều trên cánh đồng

Bài viết:

Như bao ngày khác, chiều nay em đi học về trên con đường quen thuộc Con đường đến trường chạy qua cánh đồng mênh mông Đúng vào mùa lúa chín nên ngào ngạt hương thơm Cả biển lúa vàng như một tấm thảm lụa do bàn tay siêng năng của con người dệt nên Ánh nắng cuối ngày hắt xuống làm cho cánh đồng thêm vàng rực rỡ Từng cơn gió thổi cũng làm cho mặt biển ấy nhấp nhô gợn sóng như đang chốn tìm Những bông lúa nặng trĩu hạt như đu đưa mình làm duyên Mấy chú chim có lẽ đói bụng, ẩn mình nhặt những hạt thóc rơi dưới gốc lúa Khi

đã no bụng chúng cất cánh bay vút lên bầu trời cao Dưới các thửa ruộng các bác nông dân vẫn cặm cụi gặt lúa Xa xa, mấy chú trâu đang thung rhăng gặm cỏ Trên

bờ đê, những đứa trẻ đang tranh nhau thả diều Cánh đồng làng quê bao giờ cũng thanh bình như thế

ĐỀ 7

Câu 1: (3 điểm) Cho các từ sau: “Núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, thànhphố, ăn, đánh đập, mênh mông, dũng cảm.”

a) Dựa vào cấu tạo hãy sắp xếp các từ trên thành các nhóm

b) Dựa vào từ loại hãy sắp xếp các từ trên thành các nhóm

Bài làm:

a) Dựa vào cấu tạo, ta có:

Trang 12

- Từ đơn: vườn, ăn.

- Từ ghép: núi đồi, thành phố, đánh đập, dũng cảm

- Từ láy: rực rỡ, chen chúc, dịu dàng, mênh mông

b) Dựa vào từ loại, ta có:

- DT: núi đồi, thành phố, vườn,

- ĐT: chen chúc, ăn, đánh đập

- TT: rực rỡ, dịu dàng, mênh mông, dũng cảm

Câu 2: (2 điểm) Xác định các bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong mỗi câu sau Cho biết là câu đơn hay câu ghép?

a) Sáng sớm, bà con các thôn đã nườm nượp đổ ra đồng (câu đơn)

- Vì vườn nhà em nhỏ nên không có cây ăn quả

b) Nam tuy học giỏi nhưng còn rất siêng năng trong công việc

- Nam không những học giỏi mà còn rất siêng năng trong công việc

c) Vì mẹ bị ốm nên mẹ làm việc quá sức

- Vì mẹ làm việc quá sức nên mẹ bị ốm

Câu 4: (4 điểm) Phân tích cấu tạo các âm tiết sau:

Âm tiết Phụ âm đầu Vần

âm đệm âm chính âm cuối

Trang 13

Tuyến t u yê n

Tiền t iê n

Câu 5: (2 điểm) Gạch chân các cặp từ trái nghĩa có trong bài thơ sau:

“Bánh trôi nước”

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Từ đơn Từ ghép Từ láy

- bồ kết, bù nhìn, ễnh ương - châm chọc, bao la, mong ngóng, nhỏ nhẹ, hiu quạnh, phương hướng, vương vấn

- chậm chạp, bát ngát, mê mẩn, ,thênh thang, mong mỏi, tươi tốt, tươi tắn

Câu 2: (3 điểm) Xác định (TN-CN-VN) của từng câu Và cho biết là câu đơn hay câu ghép?

a) Hàng trăm con voi đồ sộ như những tản đá khổng lồ nục nịch kéo đến (câu đơn)

Trang 14

- “Vì nên” là cặp QHT biểu thị mối quan hệ nguyên nhân - kết quả.

b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi

- “Tuy nhưng” là cặp QHT biểu thị mối quan hệ tương phản

c) Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta thì ta còn tiếp tục chiến đấu quét sạch

nó đi!

- “Hễ thì” là cặp QHT biểu thị mối quan hệ giả thiết - kết quả

d) Các em không chỉ chăm học mà còn biết sỏng tạo, luôn cải tiến phương pháp học tập để vương lên không ngừng

- “Không chỉ mà còn” là cặp QHT biểu thị mối quan hệ tăng tiến

Câu 5: (2 điểm) Trong các từ gạch chân sau, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa?

a) Đôi mắt chị Hà đen huyền (từ nhiều nghĩa)

b) Cha em đang đẽo những mắt tre (từ đồng âm)

c) Con gà bị mù một con mắt (từ nhiều nghĩa)

d) Ở đây có nhiều tai mắt (từ đồng âm)

đ) Con mắt nhìn đời (từ đồng âm)

Câu 6: (3đ) Viết đoạn văn tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua

Bài viết:

Em còn nhớ lần đầu tiên mẹ đưa em đến trường để xin vào lớp 1 Đứng bên ngoài,

em hồi hộp đứng nhìn ngôi trường rộng lớn hơn rất nhiều so với trường mầm non của em khi ấy Cổng trường cao với những tấm biển lớn phía trên những cánh cửa sắt sơn xanh Trên biển nổi bậc hàng chữ: Trường Tiểu học Ngã Năm 1 Trường cókhuôn viên rộng Hai dãy lớp học hai tầng và dãy hội trường xếp thành hình chữ U,

ở giữa là sân trường lát xi măng sạch sẽ Hai bên sân trường, những hàng cây

Trang 15

dương vươn cao chót vót, những cây rừa, cây cha đứng cạnh nhau nói cười rộn

rã Bên trái sân trường, mấy nàng liễu e thẹn chải mái tóc của mình khi còn ướt đẫm sương mai Trong sân trường là những bồn trồng những cây cau và cây

phượng vĩ, những khóm hoa phượng vĩ rực rỡ sắc màu rung rinh trước gió, nở tungnhư làm duyên làm dáng Em bước vào lớp Phòng học rộng và sáng với ba dãy bàn xinh xinh được xếp ngay ngắn Bảng lớp mới tinh, màu xanh đậm, kẻ ô vuông.Phía trên là ảnh Bác Hồ và các khẩu hiệu, Bác tươi cười nhìn chúng em với đôi mắt sáng thật hiền từ Ba hồi trống vang lên giòn giã, học sinh các lớp xếp hàng vào lớp, giáo viên chủ nhiệm các lớp đi lên lớp mình Giờ đây, sân trường trở nên vắng lặng, chỉ còn tiếng lá rơi xào xạc và vài chú chim hót véo von

ĐỀ 9

Câu1: (3 điểm) Xếp các từ sau thành cặp từ trái nghĩa:

“ cười, gọn gàng, mới, hoang phí, ồn ào, khéo, đoàn kết, nhút nhát, nhanh nhẹn, bừa bãi, khóc, lặng lẽ, chia rẽ, chậm chạp, vụng, tiết kiệm, cũ, dũng cảm.”

Bài làm:

+ cười- khóc + gọn gàng-bừa bói + mới-cũ

+ hoang phí- tiết kiệm + ồn ào- lặng lẽ + khéo-vụng

+ đoàn kết-chia rẽ + nhanh nhen-chậm chạp + dũng cảm-nhút nhát

Câu 2: (2 điểm) Đặt câu có cặp quan hệ từ sau :

a) Vì … nên … b) … càng… càng …

c) Nếu … thì … d) Sở dĩ … là vì …

Bài làm:

a) Vì em bị bệnh nặng nên em không đi học được

b) Mưa càng to, gió càng mạnh

c) Nếu em có nhiều tiền thì em sẽ mua áo ấm cho mẹ

d) Sở dĩ nó bị điểm kém là vì nó không học bài

Câu 3: (2 điểm) Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ và bộ phận vị ngữ trong mỗi câu sau:

a) Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền

Trang 16

ĐỀ 10

Câu 1: (4 điểm) giải thích nghĩa các câu tục ngữ sau:

a) Chị ngã em nâng

b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

c) Con hơn cha là nhà có phúc

d) Không thầy đố mầy làm nên

Trang 17

Lúa chín ngập lòng thung (Nguyễn Đình Ảnh)

b) Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre

c) Vạt áo chàm thấp thoáng

Nhuộm xanh cả nắng chiều (Nguyễn Đình Ảnh)

Trả lời:

-Từ “vạt” trong câu a và câu c là từ nhiều nghĩa

-Từ “vạt” trong câu a và câu c so với từ “vạt” trong câu b là từ đồng âm

Câu 3: (4 điểm) Xác định các bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu sau Cho biết là câu đơn hay câu ghép?

a) Nhờ có bạn bè giúp đỡ, bạn Hoà đã có nhiều tiến bộ trong học tập và tu dưỡng bản thân.(câu đơn)

TN CN VN

b) Đêm âý, bên bếp lửa hồng, cả nhà ngồi luộc bánh chưng, trò chuyện đến sáng (câu đơn)

TN TN CN VN

c) Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng hai giờ sáng, trên đường đi công tác, Bác

Hồ đến nghỉ chân ở một nhà bên đường (câu đơn)

- DT: cánh hoa, sự dạy dỗ, mùa thu,

- ĐT: Hướng dẫn, thay đổi, xuất hiện

- TT: quang đãng, náo nức, âm vang, chậm rãi, đoan trang

Câu 5: (3 điểm) Từ “phát biểu” trong các câu dưới đây là danh từ, động từ hay tínhtừ? Hãy chỉ rừ từ “phát biểu” là bộ phận gì (giữ chức vụ nào) trong mỗi câu sau:a) Lan đang phát biểu

b) Lan nghe phát biểu mà thấy ngán

c) Lan phát biểu mà không biết rằng tất cả mọi người đó rất mệt

d) Phát biểu, Lan rất ngại

đ) Phát biểu ý kiến là đóng góp suy nghĩ của mình cho tập thể

Trả lời:

- Từ “phát biểu” trong các câu trên là động từ

a) Từ “phát biểu” giữ chức vụ vị ngữ

Trang 18

Câu 1: (2 đ) Cho đoạn văn:

“Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.”

a) Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy trong các câu trên

b) Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu trên

Bài làm:

a)- Từ đơn: chú, tung, cánh, bay, vọt, lên, chú, lướt, nhanh, trên, và, lặng, sóng

- Từ ghép: chuồn chuồn nước, cái bóng, nhỏ xíu, mặt hồ, mặt hồ, trải rộng,

- Từ láy: mênh mông,

b)- DT: chú, chuồn chuồn nước, cái bóng, mặt hồ, mặt hồ, cánh, sóng

- ĐT: trải rộng, lặng, tung, bay, vọt, lên, lướt

- TT: nhỏ xíu, mênh mông, nhanh

Câu 2: (4đ) Xác định TN, CN, VN trong các câu sau Cho biết là câu đơn hay câu ghép:

a) Trong nhà bổng tối sầm, một mùi nồng ngai ngái, cái mùi xa lạ, man mác của những trận mưa mới đầu mùa (câu ghép)

Câu 3: (2đ) Cho các câu sau đây:

a) Nếu em là diễn viên thì em sẽ đóng vai cô giáo

b) Không những Lan học giỏi mà Lan còn hát rất hay

c) Việt đọc báo, Nam xem ti vi

d) Bố em là kĩ sư còn mẹ em là bác sĩ

Hỏi:

- Câu nào là câu ghép chính phụ, câu nào là câu ghép đẳng lập?

- Trong câu đó, câu nào có thể tách thành câu đơn được? Vì sao ?

Trang 19

a) Lỗ tai bạn Hiền rất thính (từ nhiều nghĩa)

b) Cái đồng hồ hình con gấu cú hai núm tai trong xinh xắn (từ đồng âm)

c) Bác ba bị tai nạn tháng trước (từ đồng âm)

d) Cô y tá nhỏ thuốc vào tai em bé (từ nhiều nghĩa)

Câu 5: (2đ) Phân loại thành 2 nhóm: từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại:

“tàu thuyền, đi lại, phố sá, gặt hái, đường sá, phố phường, trông nom, chợ búa, đội trưởng, tổ phó, nhà văn, có tình, đảng viên, phương pháp, mục tiêu, mục đích”.Bài làm:

- Từ ghép tổng hợp: tàu thuyền, đi lại, phố sá, gặt hái, đường sá, phố phường, trôngnom, chợ búa

- Từ ghép phân loại: đội trưởng, tổ phó, nhà văn, có tình, đảng viên, phương pháp, mục tiêu, mục đích

Câu 6: (3đ) Viết đoạn văn tả cơn mưa

Bài viết:

Không có lấy một ngọn gió, cây cối đứng im lìm trong bầu không khí ngột ngạt Trời không xanh mà âm u với những đám mây nhạt giăng kín nền trời Thế rồi những cơn gió bất chợt nỗi lên Gió điên cuồng vặt từng đám lá vút lên trời cao rồi vứt tung tóe Bụi bặm cũng bị gió cuốn tung mù mịt Sấm ầm ầm phía xa và mây đen kéo đến Những đám mây nặng nề như muốn vỡ tan ngay Đàn gà nháo nhác tìm nơi trú mưa Chị gà mái mẹ rối rít chạy vào nhà củi, miệng luôn kêu tục tục không ngớt gọi lũ con Đàn kiến cũng xếp hàng leo lên tường bếp Mọi người í ới gọi nhau thu dọn quần áo phơi ngoài sân Ngoài đường, xe cộ vội vả tìm nơi tránh mưa Mưa Bắt đầu chỉ là những sợi mưa thưa thớt, mưa ngày một nặng dần

Những hạt mưa rớt trên mái nhà nghe lộp độp Mưa rơi trên mặt sân nghe lạch cạch, bọt nước văng tung tóe Mưa đập vào những tàu lá chuối kêu bùng bùng Câycối ngã nghiêng trong làn gió mạnh Mưa làm nước ở con mương đột ngột dâng cao Lũ cá rô nhanh chóng lan tỏa ra tìm mồi Các chú chuồn chuồn kim háo hức đùa giỡn với nhau trên những tàu lá sen Mưa ngớt dần rồi tạnh Bầu trời sáng và

Trang 20

trong xanh như được ai đó quét lên một lớp sơn mới toanh Cầu vòng hiện ra, cong cong, lóng lánh bảy sắc màu Ngoài đường, xe cộ tấp nập trở lại Sau cơn mưa, không khí trở nên trong lành hẳn, cây cối sạch bụi và vươn mình đón những tia nắng ấm áp.

ĐỀ 12:

Câu 1: (2 điểm) Xác định DT, ĐT, TT, quan hệ từ trong các câu sau:

“Giữa đầm, bác Tâm đang bơi thuyền đi hái hoa sen Bác cẩn thận hái từng bông,

bó thành từng bó, ngoài bọc một chiếc lá rồi để nhè nhẹ vào lòng thuyền”

Bài làm:

- DT: đầm, bác Tâm, hoa sen, bác, bụng, bó, chiếc lá, lòng thuyền

- ĐT: bơi, đi, hái, bó thành, bọc

- Nhóm từ trái nghĩa với từ “nhân hậu”: độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, bất nhân, tàn bạo

Câu 3: (5 điểm) Xác định TN, CN, VN Cho biết là câu đơn hay câu ghép?

a) Một lát sau, mưa ngớt dần rồi tạnh hẳn (câu đơn)

Trang 21

Câu 4: (2 điểm) Xác định từ đồng âm và nhiều nghĩa:

a) Chiếc mũi của Hương rất cao

b) Mũi giáo này rất nhọn

c) Đất mũi Cà Mau

Bài làm:

- Từ “mũi” trong câu a là từ nhiều nghĩa

- Từ “mũi” trong câu a so với từ “mũi” trong câu b và câu c là từ đồng âm

Câu 5: (2 điểm) giải nghĩa các câu tục ngữ sau:

a) Trọng nghĩa khinh tài

b) Uống nước nhớ nguồn

Trả lời:

a) Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc

b) Uống nước nhớ nguồn: biết nhớ ơn người đem lại tốt đẹp cho mình

- DT: thành phố, mùa thu, mặt sông, con đường

- ĐT: lắng xuống, ửng lên, chuyển động, xuất hiên

- TT: chễm chệ, tử tế, dập dờn, đàng hoàng

Câu 2: (3 điểm) Xác định TN, CN, VN Cho biết là câu đơn hay câu ghép?

a) Con ngựa đá không đá con ngưa (câu đơn)

TN CN1 VN1 TN VN2 VN2

Câu 3: (2 điểm) Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy:

( dập dờn, nổi, thành phố, niềm nở, xơ xác, mát lành, đủng đỉnh, làng mạc, học, dữ dằn, đẹp đẽ.)

Bài làm:

Trang 22

a) Góp gió thành bảo: tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn.

b) Nước chảy đá mòn: kiên trì, bền bỉ thì công việc lớn cũng làm xong

Câu 6: (3đ) Em hãy viết đoạn văn ngắn tả trường em trong giờ học

Bài viết:

Học sinh đang trong giờ học bài Ngoài kia im lặng quá Sân trường dường như rộng thêm ra, chỉ còn có tiếng xào xạc của những chiếc lá vàng rơi Những tia nắngnhảy nhót, nô đùa trên mặt sân Hàng cây xanh trong sân trường như đang ngủ yên.Chị gió nhẹ nhàng bay lượn Trên cành cây, các chị họa mi đang hót véo von, tiếnghót làm cho người ta cảm giác sực tĩnh buồn ngủ để chăm chú nghe thầy (cô) giảngbài Những chú ve thấy vậy cũng rãi những khúc nhạc râm ran Trường yên tĩnh đợihọc trò trong giờ giải lao

Trang 23

- DT: ánh sáng, ảo giác, khoảnh khắc

- ĐT: bốc lên, kẽo kẹt,

- TT: hiền hòa, điên cuồng, nghi ngút, mỏng manh,

Câu 2: (3 điểm) Xác định TN, CN, VN Cho biết là câu đơn hay câu ghép?

a) Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của đất nước Việt Nam (câu đơn)

TN CN VN VN

d) Chiều đến, những cơn gió nhè nhẹ, từng đàn én chao lượn trên bầu trời (câu ghép)

TN CN1 VN1 CN2 VN2

Câu 3: (2 điểm) Xác định từ “ăn” đồng âm và nhiều nghĩa:

a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân

b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than

c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn với nhau bữa cơm rất vui vẻ

Trả lời:

- Từ “ăn” trong câu c là từ nhiều nghĩa

- Từ “ăn” trong 3 câu trên là từ đồng âm với nhau

Câu 4: (3 điểm) Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy:

( thuyền chài, khổng lồ, rón rén, ngủ, sặc sỡ, làm, chùa chiền, thung lũng, khỏe, mát mắt, trong trắng, thướt tha.)

Bài làm:

- Từ đơn: ngủ, làm, khỏe

- Từ ghép: thuyền chài, khổng lồ, chùa chiền, thung lũng, mát mắt, trong trắng

- Từ láy: rón rén, sặc sỡ, thướt tha

Câu 5: (2 điểm) Trong bài thơ “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà ” nhà thơ Quang Huy có viết:

“Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên”

Hỏi: Theo em câu thơ trên nói lên điều gì? Từ “bỡ ngỡ” có gì hay?

Trả lời:

Trang 24

- Câu thơ nói lên sức mạnh kì diệu “dời non lấp biển” của con người.

- Từ “bỡ ngỡ” hay ở chỗ là tác giả dùng phép nhân hóa, gán cho biển tâm trạng như con người - ngạc nhiên vì sự xuất hiện kì lạ của mình giữa vùng núi cao

ĐỀ 15

Câu 1: (2 điểm) Cho các từ: “mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mongngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng.”

a) Xếp những từ trên làm hai nhóm: từ ghép, từ láy

b) Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và kiểu từ láy ở mỗi nhóm trên

Bài làm:

a) - Từ ghép: xa lạ, phẳng lặng, mong ngóng, mơ màng, mơ mộng

- Từ láy: mải miết, xa xôi, phẳng phiu, mong mỏi

b) - Các từ ghép trên thuộc kiểu từ ghép phân loại (tổng hợp)

- Các từ láy trên thuộc kiểu từ láy: láy phụ âm đầu

Câu 2: (2 điểm) Chữa lại câu sai dưới đây bằng hai cách (chỉ được thay đổi nhiều nhất hai từ ở mỗi câu)

a) Vì sóng to nên thuyền không bị đắm

b) Tuy Minh đau chân nhưng bạn phải nghỉ học

Bài làm:

a) Tuy sóng to nh ưng thuyền không bị đắm

b) Vì Minh đau chân nên bạn phải nghỉ học

Câu 3: (4 điểm) Xác định TN, CN, VN trong các câu sau Cho biết là câu đơn hay câu ghép:

a) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời, sau rặng tre đen của mộtngôi làng xa

Trang 25

Câu 4: (2 điểm) Viết lại đoạn văn sau và dùng dấu chấm, dấu phẩy cho đúng chỗ:

“ Những đồi tranh vàng óng lao xao trong gió nhẹ những đồi đất đỏ như vung úp nối nhau chạy tít tắp tận chân trời đó đây , những cum rừng xanh thẳm như ốc đảo nổi lên giữa thảo nguyên những đồn điền cà phê ,chè, tươi tốt mênh mông những rẫy lúa ,nương ngô bên những mái nhà sàn thấp thoáng trải dài ven bờ suối ,hoặc quây quần trên những ngọn đồi.”

Câu 5: (2 điểm) Sắp xếp các từ dưới đây theo nhóm từ trái nghĩa:

(vạm vỡ, học, nghiêm trang, gầy còm, chơi, sỗ sàng, hào phóng, vội vã, keo bẩn)Bài làm:

- DT: Con đò, con kênh, ngọn đồi, hồ nước

- ĐT: hòa lẫn, khua động, nhảy nhót, run rẩy

- TT: cuống quýt, uy nghi, tráng lệ, mệt mỏi, sặc sỡ

Câu 2: (2 điểm) Xác định từ “lá” đồng âm và nhiều nghĩa:

a Lá bàng đang đỏ ngọn cây

b Ở giữa sân trường, lá cờ đỏ tung bay phần phật

c Bạn Minh đang nhặt từng lá bài bị rơi xuống đất

d Mai rất xúc động khi cầm lá thư mẹ gửi

Bài làm:

- Từ “lá” trong câu a là từ nhiều nghĩa

- Từ “lá” trong các câu trên đồng âm với nhau

Câu 3: (4 điểm) Xác định TN, CN, VN Cho biết câu đơn hay câu ghép?

a Mỗi buổi chiều, Huế thường trở về trong nỗi yên tĩnh lạ kì (câu đơn)

TN CN VN

b Cây chuối cũng ngủ, tàu lá lặng đi như thiếp vào trong nắng (câu ghép)

CN1 VN1 CN2 VN2

Trang 26

c Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến mất (câu đơn)

CN VN

d Cờ bay trên những mái nhà, trên những cành cây, trên những góc phố (câu đơn)

CN VN

Câu 4: (2 điểm) Tìm các quan hệ từ thích hợp điền vào các câu sau cho đúng:

a) Vân gặp nhiều khó khăn bạn ấy học hành sút kém (nên)

b) Vân gặp nhiều khó khăn bạn ấy vẫn học giỏi (nhưng)

c) Hiền học giỏi toán bạn ấy làm bài toán rất nhanh (nên)

d) Hiền học giỏi toán bạn ấy còn học giỏi môn Tiếng Việt (không

chỉ-mà-còn)

Câu 5: (3 điểm) Phân tích cấu tạo các âm tiết sau:

Âm tiết Phụ âm đầu Vần

âm đệm âm chính âm cuối

Câu 1: ( 2 đ) Cho các từ sau:

“Khúc khích, ào ào, lom khom, lè tè, lạch bạch, ngoằn ngoèo, rào rào, mấp mô, rúcrích, chói chang, phều phào, lặc lè, thủ thỉ, khấp khểnh, ríu rít, sằng sặc, chót vót”

- Hãy phân thành 2 nhóm từ: từ tượng thanh, từ tượng hình

Trang 27

a) Đi một ngày đàn học một sàn khôn

b) Một con ngựa đau cả tàu bảo cỏ

Trả lời:

a) Đi một ngày đàn học một sàn khôn: câu tục ngữ khuyên bảo con người rằng muốn có kiến thức sâu rộng, hiểu biết nhiều thì phải tiếp xúc và lăn lộn nhiều trongcuộc sống

b) Một con ngựa đau cả tàu bảo cỏ: nói lên tấm lòng nhân ái, đoàn kết và quan tâm lẫn nhau

Câu 3: (4đ) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau Là câu đơn hay câughép?

a) Mựa hè, nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa (câu đơn)

b) Sự ngay thẳng của bác Út khiến ai cũng thích

c) Ngay thẳng là đức tính nên cần có ở mỗi người

d) Họ ăn nói ngay thẳng lắm!

Trả lời:

- Từ “ngay thẳng” trong các câu trên là tính từ

- Từ “ngay thẳng” trong câu a giữ chức vụ vị ngữ

- Từ “ngay thẳng” trong câu a giữ chức vụ định ngữ

- Từ “ngay thẳng” trong câu a giữ chức vụ chủ ngữ

- Từ “ngay thẳng” trong câu a giữ chức vụ bổ ngữ

Câu 5: (2,5 điểm) Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa?

a) Bé chạy lon ton trên sân (từ nhiều nghĩa)

b) Tàu hỏa chạy băng băng trên đường ray (từ đồng âm)

c) Con báo chạy rất nhanh (từ nhiều nghĩa)

Trang 28

Câu 6 ( 3điểm) Viết đoạn văn ngắn tả buổi sáng trong vườn cây.

Bài viết:

Giọng ca vàng của cô ca sĩ họa mi vang lên như đánh thức cả khu vườn Ông mặt trời có lẽ vừa mở mắt sau giấc ngủ dài chiếu những tia nắng yếu ớt đầu tiên xuống trần gian Vô số giọt sương đọng lại trên cành lá nhìn long lanh như muôn vàn viênngọc sáng Tất cả cây trong vườn đều vươn vai đứng dậy khỏe khoắn Những khóm hoa bắt đầu tung cánh khoe sắc thắm Hương vị ngọt ngào đã quyến rũ những nàng ong, nàng bướm đến sớm Dưới đất mấy chú giun cũng dậy tập

thể dục Họ hàng nhà kiến vốn chăm chỉ nên đã làm việc từ bao giờ Không gian yên tĩnh của khu vườn bị phá tan khi mẹ con chị gà mái vào tìm mồi Khu vườn buổi sáng thật thanh bình

ĐỀ 18

Câu 1: (2đ) Xác định từ loại của những từ được gạch chân

a Mấy hôm nay, bạn ấy suy nghĩ dữ lắm

b Tôi rất trân trọng những suy nghĩ của bạn

c Trong trận bóng đá chiều nay, đội lớp 5A đã chiến thắng giòn giã

d Sự chiến thắng của đội lớp 5A, có công đóng góp của cả lớp

Trả lời:

- Từ “suy nghĩ” trong câu a là động từ

- Từ “suy nghĩ” trong câu b là danh từ

- Từ “chiến thắng” trong câu c là động từ

- Từ “chiến thắng” trong câu d là danh từ

Câu 2: (4đ) Em hãy giải thích ý nghĩa của các thành ngữ sau :

a Đồng tâm hiệp lực

b Kề vai sát cánh

Trả lời:

a Đồng tâm hiệp lực: cùng một lòng, cùng một sức để đạt được mục đích chung

b Kề vai sát cánh: luôn ở gần nhau và thân thiết với nhau

Câu 3: (4đ) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau và cho biết mỗicâu thuộc loại câu gì ?( Câu đơn hay câu ghép)

a Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục (câu ghép)

TN CN1 VN1 TN CN2 VN2

b Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím (câu đơn khuyết chủ ngữ)

TN VN

Trang 29

Câu 4: (4đ) Trong bài thơ “ Tiếng Đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà” có câu:

“ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên”

Theo em câu thơ trên nói lên điều gì? Từ “bỡ ngỡ” có gì hay?

Trả lời:

- Câu thơ trên nói lên sức mạnh dời non lấp biển của con người

- Tác dụng của từ “bỡ ngỡ”: tác giả gán cho biển tâm trạng như con người - ngạc nhiên vì sự xuất hiện của mình giữa vùng núi cao

Câu 5: (3đ) Xác định từ loại:

( phát biểu, thư viện, đẹp đẽ, minh mẫn, trường học, trả lời, chèo bẻo, mỉm cười, vời vợi)

Trả lời:

- DT: thư viện; trường học; chèo bẻo (con chim chèo bẻo-TV2)

- ĐT: phát biểu; trả lời; mỉm cười

- TT: đẹp đẽ; minh mẫn; vời vợi

ĐỀ 19

Câu 1: (4đ)

a Cho các từ sau: Khúc khích, ào ào, lom khom, lè tè, lạch bạch, ngoằn ngoèo, rào rào, mấp mô, rúc rích, chói chang, phều phào, lặc lè, thủ thỉ, khấp khểnh, ríu rít, sằng sặc, chót vót

Hãy phân thành 2 nhóm từ: Từ tượng thanh, từ tượng hình

b Xác định từ theo kiểu cấu tạo:

(vui sướng, học, nhấp nhô, học hành, cười, hả hê, ỉ eo, gầy gộc, óng ánh, cây cối, lác đác)

Trả lời:

- Từ đơn: học, cười,

- Từ ghép: vui sướng, học hành, gầy gộc, cây cối,

- Từ láy: nhấp nhô, hả hê, (ỉ eo, óng ánh - gọi là láy phụ âm đầu), lác đác

Câu 2: ( 3đ) Xác định từ loại của các từ được gạch chân trong các câu sau :

a) Thắng lợi của chúng ta rất to lớn

- “Thắng lợi” là danh từ

Trang 30

“ Bầy ong giữ hộ cho người

Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày” Tác giả muốn nói lên điều gì về công việc của bầy ong?

Trả lời:

- Công việc của bầy ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ, lớn lao: ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt, mùi hương của hoa những giọt mật tinh túy Thưởng thức mật ong, con người như thấy những mùa hoa sống lại, không phai tàn

Câu 5: (2đ) Tìm từ “chân” đồng âm và nhiều nghĩa:

a) Con trâu có bốn cái chân

b) Bạn Lan nói chuyện rất chân thật

c) Tấm chân tình của bạn tôi sẽ ghi nhớ

d) Bác bảy bị đau chân

Trả lời:

- Từ “chân” trong câu a và câu d là 2 từ nhiều nghĩa

- Từ “chân” trong câu a và câu d so với từ chân trong câu b và câu c là đồng âm

ĐỀ 20

Câu 1: (2,5 điểm) Xác định từ loại:

(mùi hương, thưa thớt, thay đổi, thoáng đãng, vòm cây, vỗ về, lẩm nhẩm, khe núi, dập dờn)

Trả lời:

- DT: mùi hương, vòm cây, khe núi

Trang 31

- Nó hích vào sườn tôi (nghĩa gốc)

- Con đèo chạy ngang sườn núi (nghĩa chuyển)

- Tôi đi qua phía sườn nhà (nghĩa chuyển)

- Dựa vào sườn của bản báo cao (nghĩa chuyển)

b) “Tai”

- Đó là điều tôi mắt thấy tai nghe (nghĩa gốc)

- Chiếc cối xay lúa cũng có hai tai rất điệu (nghĩa gốc)

- Đến cả cái ấm, cái chén cũng có tai (nghĩa gốc)

Câu 3: (4 điểm) Xác định TN, CN, VN Cho biết là câu đơn hay câu ghép?

a) Phía bên kia cù lao, cây cối mọc xanh um (Câu đơn)

“ Công danh trước mắt trôi như nước,

Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.”

Hỏi: em hiểu nội dung 2 câu thơ như thế nào?

Trang 32

a) Gan vàng dạ sắt: khen người chung thủy, không thay lòng đổi dạ.

b) Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết: đề cao sức mạnh đoàn kết trong tập thể

c) Dữ như cọp: chê trách kẻ ác nghiệt với người dưới mình

ĐỀ 21

Câu 1: (4đ)

a/ Tìm các danh từ, động từ, tính từ, quan hệ từ trong các câu văn sau:

"Nắng rạng trên nông trường Màu xanh mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu xanh đậm như mực của những đám cói cao Đó đây, những mái ngói của nhà hội trường,nhà ăn, nhà máy nghiền cói nở nụ cười tươi đỏ." (Theo Bùi Hiển)

Trả lời:

- DT: Nắng rạng, trên, nông trường, Màu xanh, lúa, màu xanh, mực, đám cói, mái ngói, nhà hội trường, nhà ăn, nhà máy nghiền cói, nụ cười

- ĐT: óng lên, nở

- TT: mơn mởn, cạnh, đậm, cao, tươi đỏ

- QHT: của, như, của, của

b/ Xác định nghĩa của từ "ăn" trong các câu sau và phân chia các nghĩa ấy thành nghĩa gốc hay nghĩa chuyển:

- Bác đã ăn cơm chưa?

- Loại xe này ăn xăng lắm

Trả lời:

- Bác đã ăn cơm chưa ?

Nghĩa của từ “ăn”: là một hoạt động đưa thức ăn vào miệng, nhai, nuốt vào bụng của con người và cả động vật Trong câu này từ “ăn” là nghĩa gốc

- Loại xe này ăn xăng lắm

Nghĩa của từ “ăn”: chỉ sự hao tốn nhiên liệu của máy móc Trong câu này từ “ăn”

là nghĩa chuyển

Câu 2: (4đ) Cho đoạn văn sau:

"Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên cánh đồng bà con xã viên đã

đổ ra đồng cấy mùa, gặt chiêm trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói tiếng cười nhộn nhịp vui vẻ"

a/ Khôi phục lại dấu chấm câu thích hợp trong đoạn văn trên rồi viết lại đoạn văn (nhớ viết hoa chữ cái đầu câu)

b/ Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu

Trả lời:

a) "Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên cánh đồng Bà con xã viên

đã đổ ra đồng cấy mùa, gặt chiêm Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm

Trang 33

và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói tiếng cười nhộn nhịp vui vẻ".

b) Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu như sau: (có 3 câu)

- Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên cánh đồng

b) trong xanh, trong vắt, trong veo

c) chim đậu trên cành, thi đậu, xôi đậu

Trả lời:

a) Từ “đánh” trong các từ: đánh giặc, đánh trống, đánh cờ là một từ nhiều nghĩa b) “trong xanh, trong vắt, trong veo” là những từ đồng nghĩa với nhau

c) Từ “đậu” trong các từ ngữ : chim đậu trên cành, thi đậu, xôi đậu là các từ đồng

âm với nhau

Câu 4: (3đ) xác định từ theo kiểu cấu tạo:

( biển, rực rỡ, lênh khênh, trái đất, nhà, đu đủ, lao xao, sầu riêng, bạn bè, thong thả,

xa xa, chùa chiền, dừa.)

Trả lời:

- Từ đơn: biển, nhà, dừa

- Từ ghép: trái đất, (đu đủ - vì là tên trái cây- DT), bạn bè, chùa chiền

- Từ láy: lênh khênh, lao xao, lao xao, thong thả, xa xa,

Câu 5: (2đ) Giải thích các câu tục ngữ, thành ngữ sau:

b) Uống nước nhớ nguồn: Phải biết nhớ công ơn của những người đi trước

Câu 6: (3đ) Viết đoạn văn tả cây mai

Ngày đăng: 17/09/2021, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w