+ Câu WH-question với BE/ TOBE: Đặt AM/IS/ARE vào sau từ để hỏi; với V thường: PHẢI thêm trợ động từ là DO hoặc DOES vào sau từ để hỏi V còn lại giữ nguyên..[r]
Trang 1CÁC BƯỚC LÀM BÀI CHIA ĐỘNG TỪ CỦA THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
Bước 1: Xác định chủ ngữ là ngôi nào, số nhiều hay số ít
Chủ ngữ (S) Tobe/ Be Do/ Does Have/ Has V thường
This/ That/ N số ít/ Tên riêng 1 người/ The + N số
These/ Those/ N số nhiều/ Tên riêng nhiều người/
… and … / The + N số nhiều are do have V giữ nguyên
** Quy tắc thêm s/es vào sau V thường
+ Thông thường ta thêm “s” vào hầu hết các V thường
dannce – dances like – likes run – runs work – works
+ Những V tận cùng là s, ss, sh, ch, o, x thêm “es”
miss – misses wash – washes watch – watches go – goes fix – fixes
+ Những V tận cùng là “y”
Trước Y là 1 nguyên âm (u, e, o, a, i) thêm “s”
say – says buy - buys play – plays lay – lays
Trước Y là 1 phụ âm chuyển Y thành I rồi thêm “es”
cry – cries try – tries fly – flies study – studies dry – dries
Bước 2: Xác định loại câu: Khẳng định, phủ định, nghi vấn hay câu WH-question (câu có từ để hỏi: what, who, where, how,
when, which, how often, how far,…)
+ Câu phủ định với BE/ TOBE: thêm NOT vào sau AM/IS/ARE; với V thường: PHẢI thêm trợ động từ là DO NOT hoặc DOES NOT trước V thường V còn lại giữ nguyên
+ Câu nghi vấn với BE/ TOBE: Đặt AM/IS/ARE lên đầu câu; với V thường: PHẢI thêm trợ động từ là DO hoặc DOES lên đầu câu V còn lại giữ nguyên, đặt sau chủ ngữ
+ Câu WH-question với BE/ TOBE: Đặt AM/IS/ARE vào sau từ để hỏi; với V thường: PHẢI thêm trợ động từ là DO hoặc DOES vào sau từ để hỏi V còn lại giữ nguyên