Ví dụ: để cộng các giá trị trong các ô từ B1 tới B5, bạn có thể: Thay vì phải ngồi đếm một cách thủ công thì bạn có thể sử dụng hàm =COUNT.. Hàm tính tổng Hàm SUM Hàm SUM trong Excel t
Trang 1Phím mũi tên ▽◁▷△: Di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một
bảng tính
Pg Dn/Pg Up: Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính
Alt + Pg Dn/Alt + Pg Up: Di chuyển màn hình sang phải/ trái trong một bảng
tính
Tab/Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/ sang trái trong một bảng tính
Home: Di chuyển đến ô đầu của một hàng trong một bảng tính
Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính
Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính
Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (mở sẵn mục Tìm kiếm - Find) Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (Mở sẵn mục Thay thế - Replace) Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó
Ctrl + G (hoặc F5 ): Hiển thị hộp thoại 'Go to'
Ctrl + ◁/Ctrl + ▷: Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của
ô đó
Alt + ▽: Hiển thị danh sách AutoComplete
Nhóm phím tắt chèn và chỉnh sửa dữ liệu
Phím tắt Undo/Redo
Ctrl + Z: Hoàn tác hành động trước đó (nhiều cấp) - Undo
Ctrl + Y: Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) - Redo
Làm việc với Clipboard
Ctrl + C: Sao chép nội dung của ô được chọn
Ctrl + X: Cắt nội dung của ô được chọn
Ctrl + V: Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn
Ctrl + Alt+ V: Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Hiển thị hộp thoại Paste
Special
Các phím tắt chỉnh sửa bên trong ô Excel
F2: Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng
Alt + Enter: Xuống dòng trong cùng một ô Excel
Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới
Shift + Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên
Tab/Shift + Tab: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải/hoặc bên
trái
Esc: Hủy bỏ việc sửa trong một ô
Backspace: Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn
Delete: Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn
Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng
Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm): Chèn thời gian hiện tại
Trang 2 Alt + H + F + C: Phím tắt tô màu trong Excel, bạn chọn ô có dữ liệu muốn đổi
màu, nhấn phím Alt rồi nhấn H, vẫn giữ Alt nhấn tiếp F, tiếp tục giữ Alt và nhấn C rồi chọn màu cần đổi
Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn
Ctrl + D: Copy nội dung ở ô bên trên
Ctrl + R: Copy ô bên trái
Ctrl + ": Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa
Ctrl + ': Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa
Ctrl + –: Hiển thị menu xóa ô/hàng/cột
Ctrl + Shift + +: Hiển thị menu chèn ô/hàng/cột
Shift + F2: Chèn/Chỉnh sửa một ô comment
Shift + F10, sau đó M: Xóa comment
Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại
F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet
biểu đồ riêng biệt
Ctrl + Shift + 0 (số 0): Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn
Lưu ý: Trong Excel 2010 không có tác dụng, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl +
Z
Alt + Shift + ▷: Nhóm hàng hoặc cột
Alt + Shift + ◁: Bỏ nhóm các hàng hoặc cột
Chỉnh sửa bên trong ô
Shift + ◁/Shift + ▷: Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái / bên phải
Ctrl + Shift + ◁/Ctrl + Shift + ▷: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên
Trang 3 Ctrl + A (hoặc Ctrl + Shift + phím cách): Chọn toàn bộ bảng tính (hoặc các
khu vực chứa dữ liệu)
Ctrl + Shift + Pg Up: Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file Excel
Shift + ▽◁▷△: Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn
Ctrl + Shift + ▽/△: Chọn/bỏ chọn tất cả các ô kể từ ô đang chọn đến cuối cột
Shift + Pg Dn/Shift + Pg Up: Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn
hình / lên đầu trang màn hình
Shift + Home: Mở rộng vùng được chọn về ô đầu tiên của hàng
Ctrl + Shift + Home: Mở rộng vùng chọn về đầu tiên của bảng tính
Ctrl + Shift + End: Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên
bảng tính (góc dưới bên phải)
Quản lý trong các vùng lựa chọn
F8: Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn (bằng cách sử dụng thêm các phím
mũi tên) mà không cần nhấn giữ phím Shift
Shift + F8: Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn Sử
dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn
Enter/Shift + Enter: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống/lên trong vùng đang
Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format
Ctrl + B (hoặc Ctrl + 2): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm
Ctrl + I (hoặc Ctrl + 3): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng
Ctrl + U (hoặc Ctrl + 4): Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới
Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang
Alt + ' (dấu nháy đơn) : Hiển thị hộp thoại Style
Các định dạng số
Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân
Ctrl + Shift + ~: Áp dụng định dạng số kiểu General
Ctrl + Shift + #: Áp dụng định dạng ngày theo kiểu ngày, tháng và năm
Ctrl + Shift + @: Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút và chỉ ra AM hoặc
PM
Ctrl + Shift + ^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân
F4: Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng
Trang 4Căn ô
Alt + H, A, R: Căn ô sang phải
Alt + H, A, C: Căn giữa ô
Alt + H, A, I: Căn ô sang trái
Phím tắt công thức
=: Bắt đầu một công thức
Shift + F3: Hiển thị hộp thoại Insert Function
Ctrl + A: Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức
Ctrl + Shift + A: Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công
thức
Shift + F3: Chèn một hàm thành một công thức
Ctrl + Shift + Enter: Nhập công thức là một công thức mảng
F9: Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính
Shift + F9: Tính toán bảng tính hoạt động
Ctrl + Shift + U: Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức
Ctrl + ': Chuyển chế độ Hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị
Ctrl + Pg Dn (PageDown): Phím tắt chuyển Sheet sang sheet ngay bên phải
sheet đang mở
Ctrl + Pg Up (PageUp): Chuyển sang sheet bên trái sheet đang mở
Ctrl + △▽◁▷: Di chuyển tới dòng trên cùng, dưới cùng, cạnh trái, cạnh phải
của bảng tính
Ctrl + △▽◁▷ + Shift: khoanh chọn vùng dữ liệu tới cuối bảng thay vì chỉ di
chuyển ô chọn xuống cuối bảng
Ctrl + Shift + 1 (!): Định dạng ô dạng số thập phân với 2 số sau dấu phẩy
Ctrl + Shift + 4 ($): Định dạng ô tiền tệ $
Ctrl + Shift + 5 (%): Định dạng ô là số %
Ctrl + Shift +; (dấu chấm phẩy): Điền nhanh thời gian hiện tại vào ô trong
bảng tính
Ctrl + ; (dấu chấm phẩy): Điền ngày hiện tại vào ô
Ctrl + ~ (cạnh số 1): Xem toàn bộ các ô ở dạng công thức
Các thủ thuật tính toán hay trong Excel
Tính toán các bảng dữ liệu là công năng chính của Excel và chúng ta thường phải làm điều này dựa vào các công thức Công thức là các phương trình thực hiện các tính toán khác nhau trong các bảng tính Mặc dù Microsoft giới thiệu thêm nhiều hàm mới qua các năm nhưng khái niệm công thức bảng tính Excel vẫn giống nhau trong tất cả các phiên bản Excel 2016, Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007 và thấp hơn
Tất cả các công thức Excel bắt đầu với một dấu bằng (=)
Trang 5 Sau dấu bằng, bạn nhập hoặc là phép tính hoặc hàm Ví dụ: để cộng các giá trị trong các ô từ B1 tới B5, bạn có thể:
Thay vì phải ngồi đếm một cách thủ công thì bạn có thể sử dụng hàm =COUNT
Ví dụ, bạn cần đếm từ ô C6 đến C14, hãy gõ =COUNT(C6:C14) Ngoài ra còn có
hai hàm khác là:
Hàm COUNTA
Cú pháp: COUNTA(Value1, Value2…)
Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu
Chức năng: Hàm đếm tất cả các ô chứa dữ liệu
Ví dụ: =COUNTA(A4:D9) đếm các ô chứa dữ liệu trong dãy từ ô A4 đến ô D9
Trang 6Hàm COUNTIF
Cú pháp: COUNTIF(Range, Criteria)
Các tham số:
o Range: dãy dữ liệu các bạn muốn đếm
o Criteria: điều kiện, tiêu chuẩn cho các ô đếm
Chức năng: Hàm đếm các ô chứa giá trị theo điều kiện cho trước
Ví dụ: =COUNTIF(A1:A5,">9") đếm tất cả các ô từ A1 đến A5 có chứa số lớn
hơn 9
Hàm tính tổng
Hàm SUM
Hàm SUM trong Excel thường được sử dụng để tính tổng các đối số trên bảng tính
Sử dụng hàm Sum trong Excel giúp bạn tiết kiệm khá nhiều thời gian và công sức
so với cách tính thủ công thông thường
Trang 7o Range: Là dãy số mà các bạn muốn xác định
o Criteria: Điều kiện, tiêu chuẩn các bạn muốn tính tổng (có thể là số, biểu thực
hoặc chuỗi)
o Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng
Ví dụ: =SUMIF(A1:A5,"green",B1:B5) tính tổng các ô từ B1 đến B5 với điều
kiện giá trị trong cột từ A1 đến A5 là green
Hàm SUMPRODUCT
Cú pháp: SUMPRODUCT(Array1,Array2,Array3…)
Các tham số: Array1: bắt buộc, đối số mảng đầu tiên mà bạn muốn nhân các
thành phần của nó rồi cộng tổng Array2, Array3 tùy chọn, các đối số mảng từ
2 đến 255 mà bạn muốn nhân các thành phần của nó rồi cộng tổng
Chức năng: Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng các tích đó
Trang 8Lưu ý: Các đối số trong các dãy phải cùng chiều, nếu không hàm sẽ trả về giá trị
lỗi #VALUE
Hàm tính giá trị trung bình
Hàm AVERAGE
Cú pháp: AVERAGE(Number1, Number2…)
Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính giá trị trung bình
Chức năng: Trả về giá trị trung bình của các đối số
Hàm MIN/MAX
Trang 9Hàm MAX và hàm MIN thường được sử dụng để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các đối số hay vùng dữ liệu
Hàm MAX
Cú pháp: MAX(Number1, Number2…)
Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà các bạn muốn tìm giá trị lớn
nhất ở trong đó
Chức năng: Hàm trả về số lớn nhất trong dãy được nhập
Ví dụ: =MAX(E4:E9) đưa ra giá trị lớn nhất trong các ô từ E4 đến E9
Trang 10o end_date: Là ngày kết thúc muốn xác định số ngày, là tham số bắt buộc
o start_date: Là ngày đầu tiên muốn xác định số ngày, là tham số bắt buộc
Trang 11Chú ý
Nếu end_date và start_date đều có dạng số -> hàm
dùng EndDate - StartDate để tính số ngày giữa 2 ngày này
Nếu end_date và start_date ở dạng văn bản hàm tự động chuyển sang định dạng ngày bằng cách sử dụng hàm DATEVALUE(date_text) rồi tính toán
Nếu đối số vượt ngoài phạm vi của ngày tháng năm -> hàm trả về giá trị lỗi
Trang 12Hàm VLookup tìm ID (104) trong cột ngoài cùng bên trái của dải $E$4:$G$7 và trả về giá trị trong cùng một hàng từ cột thứ 3 (đối số thứ 3 được chỉ định là 3) Đối
số thứ 4 đặt là FALSE để trả lại kết quả chính xác hoặc lỗi #N/A nếu không tìm thấy
Bạn chỉ cần thực hiện trên 1 ô, sau đó kéo hàm VLookup xuống dưới để áp dụng cho các hàng bên dưới Vì vùng tham chiếu giữ nguyên nên phải dùng $ trước các
ký hiệu để tạo tham chiếu tuyệt đối
Ví dụ:
Để tìm kiếm giá trị Mã đơn vị của bảng tham chiếu và cho ra kết quả Đơn vị tương ứng với mức thưởng đó chúng ta làm như sau:
Ta có: HLOOKUP(A2:A4;$A$6:$D$7;2;1)
Trang 13Trong đó:
A2:A4: là địa chỉ Mã đơn vị đối chiếu với dòng đầu tiên của bảng tham chiếu
$A$6:$D$7: là địa chỉ tuyệt đối của bảng tham chiếu (các bạn chú ý không lấy tiêu đề nhé)
2: dòng đơn vị là dòng thứ 2 của bảng tham chiếu
1: dòng đầu tiên của bảng tham chiếu đã sắp xếp theo chiều tăng dần (ngầm định)
Kết quả nhận được như sau:
Hàm tra cứu và tham chiếu
Trang 14Hàm VLookup tìm ID (104) trong cột ngoài cùng bên trái của dải $E$4:$G$7 và trả về giá trị trong cùng một hàng từ cột thứ 3 (đối số thứ 3 được chỉ định là 3) Đối
số thứ 4 đặt là FALSE để trả lại kết quả chính xác hoặc lỗi #N/A nếu không tìm thấy
Bạn chỉ cần thực hiện trên 1 ô, sau đó kéo hàm VLookup xuống dưới để áp dụng cho các hàng bên dưới Vì vùng tham chiếu giữ nguyên nên phải dùng $ trước các
ký hiệu để tạo tham chiếu tuyệt đối
Ví dụ:
Để tìm kiếm giá trị Mã đơn vị của bảng tham chiếu và cho ra kết quả Đơn vị tương ứng với mức thưởng đó chúng ta làm như sau:
Ta có: HLOOKUP(A2:A4;$A$6:$D$7;2;1)
Trang 15Trong đó:
A2:A4: là địa chỉ Mã đơn vị đối chiếu với dòng đầu tiên của bảng tham chiếu
$A$6:$D$7: là địa chỉ tuyệt đối của bảng tham chiếu (các bạn chú ý không lấy tiêu đề nhé)
2: dòng đơn vị là dòng thứ 2 của bảng tham chiếu
1: dòng đầu tiên của bảng tham chiếu đã sắp xếp theo chiều tăng dần (ngầm định)
Kết quả nhận được như sau:
Trên đây chỉ là những hàm Excel cơ bản nhất thường được dùng trong văn
phòng Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel, chính vì vậy, bạn cần phải thường xuyên luyện tập để ghi nhớ và thuần thục cách sử dụng của các hàm này Bạn có thể tham khảo thêm một số bài tập Excel có lời giải tại
đây
1 CÁC HÀM LOGIC
IF (Hàm điều kiện)
Trang 16Hàm IF giúp bạn kiểm tra xem điều kiện có được đáp ứng không, nếu đúng nó sẽ
trả về giá trị đúng, nếu sai sẽ trả về giá trị sai Công thức =IF(điều kiện,"giá trị đúng","giá trị sai") Để áp dụng cho nhiều điều kiện bạn sẽ phải dùng đến hàm IF
lồng nhau
Trong ví dụ dưới đây, chúng ta sẽ kiểm tra xem ô A có thỏa mãn điều kiện lớn hơn
10 không, nếu thảo mãn thì trả về giá trị Correct trong ô C1, nếu không thỏa mãn
sẽ trả về giá trị Incorrect Tại ô C1, bạn nhập vào hàm
=IF(A1>10,"Correct","Incorrect")
Hàm IF trả về Correct vì giá trị trong ô A1 lớn hơn 10
AND (Hàm check tất cả điều kiện đều đúng)
Hàm AND sẽ trả về giá trị đúng nếu tất cả các điều kiện được thỏa mãn và trả về
giá trị sai nếu có bất kỳ điều kiện nào sai Công thức =IF(AND(điều kiện),"giá trị đúng","giá trị sai)
Vẫn ví dụ trên, giờ ta kết hợp kiểm tra 2 điều kiện là A1 lớn hơn 10 và B1 lớn hơn
5, nếu cả 2 thỏa mãn sẽ trả về Correct, ngược lại trả về Incorrect Tại ô D1 bạn nhập =IF(AND(A1>10,B1>5),"Correct","Incorrect")
Hàm AND trả về giá trị sai vì ô B1 nhỏ hơn 5, do đó hàm IF trả về giá trị sai tương ứng ở đây là Incorrect
OR (Hàm check chỉ cần 1 trong các điều kiện đúng)
Ngược lại với AND, OR trả về giá trị đúng nếu có bất kỳ điều kiện nào được thỏa mãn và trả về giá trị sai nếu tất cả các điều kiện đều không được đáp ứng
Trang 17Thử lại điều kiện trên với hàm OR Tại ô E1 bạn nhập
Hãy xem các ví dụ dưới đây:
Trang 18Thay vì phải ngồi đếm một cách thủ công thì bạn có thể sử dụng hàm =COUNT
Ví dụ, bạn cần đếm từ ô B1 đến B10, hãy gõ =COUNT(B10:B10) Định nghĩa
hàm COUNT
Trang 19COUNTIF (Hàm đếm với điều kiện cụ thể)
Để đếm các ô dựa trên một điều kiện cụ thể (ví dụ, lớn hơn 9), hãy sử dụng hàm
COUNTIF sau đây
COUNTIFS (Hàm đếm với nhiều điều kiện)
Để đếm các ô dựa trên nhiều điều kiện (ví dụ, green và lớn hơn 9), hãy sử
dụng hàm COUNTIFS sau
Trang 20SUM (Hàm tính tổng)
Đây có thể nói là hàm đầu tiên mà bất kỳ người dùng nào mới học Excel cũng cần phải biết đến Giả sử, bạn muốn cộng các con số trong ô A2 và B2 lại với nhau, sau
đó hiển thị kết quả trong ô B3 Để thực hiện, bạn chỉ cần di chuyển đến ô B3 và gõ
cụm từ "=SUM" vào rồi chọn hàm =SUM vừa xuất hiện trong danh sách nổi lên
xem chi tiết hàm SUM
Tiếp theo, hãy nhấn phím Ctrl cùng với thao tác nhấn chuột chọn vào
ô A2 và B2 rồi cuối cùng là nhấn phím Enter Kết quả tổng của hai con số trong
Trang 21hai ô A2 và B2 mà bạn vừa chọn sẽ xuất hiện tức thì trong ô B3 Bạn có thể sử
dụng hàm SUM để tính tổng của hai hay nhiều ô, chỉ với thao tác chọn thêm
những ô cần thiết vào trong nội dung của hàm
SUMIF (Hàm tính tổng có điều kiện)
Để tính tổng các ô dựa trên một điều kiện (ví dụ, lớn hơn 9), hãy sử dụng hàm
SUMIF sau (hai đối số)