BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG VẬT LÝ 6 Biên soạn : Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan RÒNG RỌC -Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.. -Ròng rọc động gi
Trang 1BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG VẬT LÝ 6 Biên soạn : Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
RÒNG RỌC
-Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng
của lực kéo so với khi kéo trực tiếp
-Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật nhỏ hơn
trọng lượng của vật
-Trong thực tế, người ta thường dùng palăng,
đó là hệ thống gồm nhiều ròng rọc động ghép
lại với nhau
Câu 1: Em rút ra kết luận gì qua hình vẽ sau đây ?
Câu 2: Có ba quả cân như
nhau được mắc như bên tạo
thành một ròng rọc động Hệ
đứng cân bằng
Qua sơ đồ trên, em hãy rút ra
kết luận về tính chất của ròng
rọc động ?
Câu 3: Giả sử ta dùng ròng rọc động để nâng một bao gạo có khối lượng 60kg
Ta chỉ cần tác dụng một lực bằng bao nhiêu trong các giá trị sau đây :
A) 600N
B) 100N
C) 800N
Câu 4: Chọn câu đúng :
54
Trang 2BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG VẬT LÝ 6 Biên soạn : Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
TỔNG KẾT CHƯƠNG I
ÔN TẬP
Câu1: Hãy chọn thước phù hợp (cột bên phải ) để đo các đối tượng ( cột bên trái) :
Chiều dài bàn học
Diện tích của tấm bảng đen
Chiều cao của kệ sách
Đường kính của hộp sữa
Chu vi ống nước
Bán kính cong của chìa khoá
Thước cuộn
Thước kẻ
Thước xếp
Thước dây
Thước kẹp
Thước êke
Câu 2: Để đo diện tích của một sân chơi có kích thước khoảng 10 × 18 (m), bạn A dùng
thước xếp có GHĐ 1m, bạn B dùng thước cuộn có GHĐ 20m Nếu là em, em lựa chọn phép đo của ai ? Tại sao ?
Câu 3: Lấy 60cm3 cát đổ vào 100 cm3 nước
Thể tích của cát và nước là:
A- 160 cm3
B- lớn hơn 160 cm3
C- nhỏ hơn 160 cm3
Em hãy giải thích về sự chọn lựa câu trả
lời của mình
60cm 3 100cm 3
Câu 4: -Để đo khối lượng nước, người ta dùng cân Rôbécvan và tiến hành hai giai đoạn
sau :
57
Trang 3BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG VẬT LÝ 6 Biên soạn : Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
-Đặt cốc lên đĩa A Để cân nằm cân bằng, người ta đặt lên đĩa B các quả cân 50g, 10g, 5g
-Đổ nước vào trong cốc Để cân lại nằm cân bằng, người ta thay quả cân 10g bằng 20g, đồng thời thêm quả cân 5g
Tính khối lượng nước đã đổ vào cốc
Câu 5: Một chiếc cân đòn đã được điều chỉnh cho kim chỉ đúng vào vạch số 0 của bảng
chia độ Đặt hai quả cân giống nhau (có khối lượng bằng nhau) lên hai đĩa cân thì thấy kim không chỉ đúng vạch số 0 Em hãy giải thích vì sao ?
Câu 6: Hãy nêu 3 thí dụ minh họa kết quả của tác dụng lực :
-Vật bị biến dạng
- Chuyển động của vật bị thay đổi
- Vật vừa bị biến dạng, vừa thay đổi chuyển động
Câu 7: Trong hình vẽ bên :
a) Lực nào làm cung bị biến dạng ?
b) Khi dây cung được giương càng căng thì cường độ
của càng tăng
c) Cung và dây cung là các vật có tính chất
Câu 8 : Có hai chiếc lực kế được móc vào nhau
như hình vẽ Kéo đầu mút của lực kế bên phải để
lực kế này chỉ 100N Lực kế còn lại sẽ chỉ :
A- 100N B- 50N
Câu 9 : Cho ba quả cầu giống nhau bằng sắt, đồng và nhôm Hỏi quả cầu nào khối lượng
lớn nhất ?
Câu 10 : Khi bỏ vào nước 1kg chì và 1kg sắt thì trường hợp nào mực nước trong bình dâng
cao hơn ?
Câu 11 : Một học sinh đổ1kg dầu ăn vào ống đong có thể tích là 1 lít Hỏi dầu có bị tràn
ra ngoài không ?
Câu 12 : Để cắt một bìa cứng, em thường để miếng bìa vào trong phần trong cùng của
kéo Tại sao vậy ?
58
Trang 4BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG VẬT LÝ 6 Biên soạn : Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
Câu 13 : Trong các hình vẽ sau đây, người công nhân đã sử dụng các loại máy cơ đơn giản
nào ? Em hãy nêu đặc điểm của mỗi loại máy cơ đó
Câu 14: Em hãy nêu sự khác nhau
của : Đòn bẩy loại 1, đòn bẩy loại 2,
đòn bẩy loại 3 Ứng với mỗi loại đòn
bẩy, hãy cho một thí dụ để minh họa
Câu 15 : Người ta tiến hành 3 phép
cân như sau, trong đó mực nước trong
bình đong luôn được giữ không đổi
Hãy xác định khối lượng riêng của
vật Cho biết khối lượng riêng của
nước là 1kg/dm3
Câu 16: Người ta tiến hành 3 phép cân như sau bằng cân Rôbécvan :
Đĩa cân bên trái Đĩa cân bên phải Phép cân 1 Lọ có 250 cm3 chất lỏng + vật 480 g
a- Tính khối lượng của vật
b- Chất lỏng đó là chất gì ?
59
Trang 5BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG VẬT LÝ 6 Biên soạn : Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
Ô CHỮ CƠ HỌC
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Hàng ngang 1- Đơn vị đo chiều dài 2- Một vật đứng yên khi chịu của hai lực cân bằng 3- Khi sử dụng cân Rôbécvan, phải chờ cho cân thì mới đọc giá trị các quả cân 4- Một dụng cụ dùng để đo khối lượng 5- Mỗi lực có và chiều xác định 6- Công dụng của lực kế 7- Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo trọng lượng của vật 8- Máy cơ đơn giản, gồm một thanh cứng có thể quay quanh điểm tựa 9- Dụng cụ giúp làm đổi hướng của lực 10-Sự thay đổi kích thước và hình dạng của các vật rắn khi chịu tác dụng của các lực 11- Độ biến dạng giảm thì lực đàn hồi
12- Đơn vị đo lực
Hàng dọc ô đậm :
Từ thời cổ, con người đã rất sớm biết đến loại dụng cụ này và ứng dụng chúng vào
cuộc sống
60
Trang 6BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG VẬT LÝ 6 Biên soạn : Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
A-Ròng rọc cố định chỉ thay đổi độ lớn của lực
B-Trong hệ thống ròng rọc động, không có ròng rọc cố định
C-Ròng rọc động có thể thay đổi cả độ lớn và hướng của lực
D-Với hai ròng rọc cố định thì có thể thay đổi độ lớn của lực
Câu 5: Trong hình vẽ bên, vật treo có
trọng lượng 100N
Lực kế chỉ giá trị là bao nhiêu ?
Câu 6: Ròng rọc kép gồm
hai ròng rọc có đường kính khác nhau được gắn với nhau Em hãy quan sát sơ đồ sau và nêu rõ :
a) Tác dụng của ròng rọc kép
b) Ròng rọc này tương đương với ròng rọc nào mà
em đã học ?
Câu 7: Một học sinh cho rằng ròng rọc hoạt động dựa trên
nguyên tắc đòn bẩy Theo em điều đó có đúng không ?
HƯỚNG DẪN
Câu 1: Ròng rọc cố dịnh chỉ làm thay đổi hướng mà không làm thay đổi độ lớn của lực Câu 2: Để cân bằng hai quả cân bên trái, ta chỉ cần một quả cân ở bên phải Với ròng rọc
động, ta chỉ cần tác dụng một lực nhỏ hơn để cân bằng với một lực lớn hơn
Câu 3: 100N
Câu 4: Câu C đúng
Câu 5: 50N
Câu 6: Để giữ một vật 100N, ta cần một lực 50N Vì vậy ròng rọc này tương đương với
một ròng rọc động
Câu 7: Đúng Điểm tác dụng nằm ở hai mép của ròng rọc, còn điểm tựa chính là trục quay
55
Trang 7BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG VẬT LÝ 6 Biên soạn : Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
Palăng là một hệ thống nhiều ròng rọc động ghép lại nhau, dùng để nâng các vật có trọng lượng rất lớn Số ròng rọc động càng nhiều thì lực nâng càng nhẹ
56