1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CÁC BÀI TẬP TÌM HIỂU VẤN ĐỀ CỦA LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGỮ VĂN CÓ BÀI GIẢI

28 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 639,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP TÌM HIỂU VẤN ĐỀ 2 Tìm hiểu vấn đề 2 về kế hoạch giáo dục và kế hoạch bài dạy theo hướng dẫn sau: Xác định một số kiểu kế hoạch mà GV cần thiết kế phuc vụ cho quá trình giáo dục và dạy học trong nhà trường Trình bày cách thức thiết kế kế hoạch giáo dục ngữ văn của giáo viên. Trình bày cách thức thiết kế kế hoạch bài dạy ngữ văn Thiết kế mục tiêu bài học trong các tình huống sau Tình huống 1: bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Ngữ văn 10, cơ bản,T.1) Tình huống 2: bài Chữ người tử tù ( Ngữ văn 11, cơ bản,T.1) Tình huống 3: bài Vợ nhặt (Kim Lân) cho lớp 11 Bài giải: Một số kiểu kế hoạch mà giáo viên cần thiết kế cho quá trình giáo dục và dạy học trong nhà trường 1.Kế hoạch thời gian thực hiện chương trình ( phân phối chương trình ) Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GDĐT3 , Hiệu trưởng tổ chức xây dựng và ban hành kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, môn học lựa chọn, chuyên đề học tập lựa chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương (sau đây gọi chung là môn học) bảo đảm tổng số tiếtnăm học quy định trong chương trình. Chương trình mỗi môn học ở mỗi khối lớp được bố trí phù hợp trong cả năm học. Đối với các môn học lựa chọn và chuyên đề học tập lựa chọn ở cấp trung học phổ thông, nhà trường xây dựng một số tổ hợp gồm 5 môn học được chọn từ 3 nhóm môn học lựa chọn trong chương trình5 (mỗi nhóm chọn ít nhất 1 môn học) và xây dựng một số tổ hợp 3 cụm chuyên đề của 3 môn học trong chương trình phù hợp với khả năng tổ chức của nhà trường; đồng thời xây dựng phương án tổ chức cho học sinh đăng kí lựa chọn và tổ chức thực hiện để vừa đáp ứng nhu cầu của học sinh vừa bảo đảm phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo viên6 , cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường. Đối với các hoạt động giáo dục được tổ chức theo hình thức tham quan, cắm trại, câu lạc bộ, hoạt động phục vụ cộng đồng (sau đây gọi chung là hoạt động giáo dục), Hiệu trưởng tổ chức xây dựng kế hoạch thời gian thực hiện phù hợp với kế hoạch thời gian thực hiện chương trình các môn học và điều kiện cụ thể của nhà trường; tạo môi trường cho học sinh được trải nghiệm, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học trong chương trình các môn học, hoạt động giáo dục vào thực tiễn. 2.Kế hoạch giáo dục của tố chuyên môn Căn cứ vào kế hoạch thời gian thực hiện chương trình các môn học đã được Hiệu trưởng quyết định, các tổ chuyên môn xây dựng Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, bao gồm Kế hoạch dạy học các môn học (theo Khung kế hoạch dạy học môn học tại Phụ lục 1) và Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục (theo Khung kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục tại Phụ lục 2). Đối với việc tổ chức các hoạt động giáo dục, đơn vị được giao chủ trì hoạt động nào xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức hoạt động đó, bao gồm các thành phần cơ bản sau: mục đích, yêu cầu; nội dung, hình thức và chương trình tổ chức hoạt động; tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động đối với các đối tượng tham gia; thời gian và địa điểm tổ chức; nguồn lực được huy động để tổ chức thực hiện. Thực hiện sinh hoạt tổnhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; định kì sinh hoạt chuyên môn để xây dựng bài học minh hoạ, tổ chức dạy học và dự giờ để phân tích, rút kinh nghiệm giờ dạy dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh7 . Việc dự giờ, thăm lớp của giáo viên được thực hiện theo kế hoạch sinh hoạt chuyên môn của tổnhóm chuyên môn.

Trang 1

BÀI TẬP TÌM HIỂU VẤN ĐỀ 1

1 Đặc điểm, mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn Ngữ văn trong trường trung học

2 Nội dung chương trình

3 Giáo viên và học sinh trong hoạt động dạy và học Ngữ văn ở trường trung học

4 Nguyên tắc dạy học Ngữ văn ở trường trung họ

đặc biệt là năng lực giao tiếp

(kiến thức tiếng Việt, 4 kỹ

năng: nghe, nói, đọc, viết và

khả năng ứng dụng vào giao

tiếp) và năng lực thưởng

thức văn học.

– Bồi dưỡng và nâng cao

vốn văn hóa cho người học

thông qua những hiểu biết về

ngôn ngữ và văn học Từ đó

mà giáo dục, hình thành và

phát triển cho HS những tư

tưởng, tình cảm nhân văn

trong sáng, cao đẹp.

- Cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, có tính hệ thống về ngôn ngữ và văn học, phù hợp với trình độ phát triển của lứa tuổi và yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước

- Hình thành và phát triển ở học sinh các năng lực

sử dụng tiếng Việt, tiếp nhận văn học, cảm thụ thẩm mĩ ; phương pháp học tập, tư duy, đặc biệt là phương pháp tự học ; năng lực ứng dụng những điều đã học vào cuộc sống.

- Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hoá; tình yêu gia đình, thiên nhiên, đất nước ; lòng tự hào dân tộc ; ý chí tự lập, tự cường ; tinh thần dân chủ, nhân văn ; giáo dục cho học sinh trách nhiệm công dân, tinh thần hữu nghị và hợp tác quốc tế, ý thức tôn trọng và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc và nhân loại

Trang 2

Câu 3: GV và HS trong hoạt động dạy và học Ngữ Văn ở trường trung học

*Trong hoạt động dạy học môn Ngữ Văn của GV:

-Có trách nhiệm khơi dậy tinh thần học tập của người học

-Cung cấp một số kiến thức cơ bản.

-Hướng dẫn HS phát hiện tự kiến thức, nghiên cứu SGK, các tài liệu, sưu tầm tư liệu, thuyết trình, thảo luận về nội dung học tập và rèn luyện kĩ năng giao tiếp

-Giúp HS tiếp tục phát triển những phẩm chất đã có, mở rộng và nâng cao một số phẩm chất khác để hòa nhập với cộng đồng

-Chú trọng đến nội dung phát biểu ý kiến cá nhân trong nhiều tình huống giao tiếp

- Vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức, phương tiện trong dạy học

*Trong hoạt động học môn Ngữ Văn của học sinh:

- Về năng lực ngôn ngữ: Biết vận dụng kiến thức để hiểu nội dung và phân tích Thể hiện được cách nghĩ của bản thân theo cảm quan riêng; thấy được vai trò và tác dụng của việc đọc.

- Về năng lực văn học: Phân tích và đánh giá văn bản văn học dựa trên những kiến thức tích hợp Phân biệt được đặc trưng của hình tượng văn học, đánh giá được nghệ thuật của văn bản.Tạo lập được một số kiểu văn bản thể hiện khả năng biểu đạt cảm xúc và ý tưởng bằng hình thức ngôn từ mang tính thẩm mĩ.

Câu 4: Nguyên tắc dạy học Ngữ văn ở trường trung học: 6 nguyên tắc

*Tiếp cận giao tiếp: Lấy giao tiếp xã hội để triển khai các hoạt động dạy học Giúp HS

rèn luyện kĩ năng giao tiếp.

*Tiếp cận quan điểm lịch sử: bối cảnh xã hội-tác giả-tác phẩm dưới góc nhìn dồng đại

và lịch đại Giúp HS có thể lí giải tác phẩm, hiểu theo nhiều ý nghĩa, vượt ra ngoài chủ định của tác giả.

*Tích hợp: liên kết kiến thức giữa các ngành học giúp HS đồng bộ hóa vốn tri thức, tự phát hiện điều mới mẻ và sáng tạo

Trang 3

*Rèn luyện và phát triển các loại hình tư duy: Tư duy hình tượng được soi xét theo

chiều hướng thống nhất với tư duy logic Giúp HS rèn luyện tư duy khoa học toàn diện.

*Xây dựng bản sắc cá nhân, phát triển nhân cách (cá thể) trong mối quan hệ thống nhất với cộng đồng: Hướng đến việc phát triển từng cá nhân và có mối liên hệ với các giá trị chung của cộng đồng xã hội để tạo ra tính đa dạng và thống nhất xã hội

*Khai phóng tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động của người học: t ruyền đạt kiến thức mở , t ạo kênh thông tin đa chiều , t ạo điều kiện tranh luận

BÀI TẬP TÌM HIỂU VẤN ĐỀ 2

Tìm hiểu vấn đề 2 về kế hoạch giáo dục và kế hoạch bài dạy theo hướng dẫn sau: -Xác định một số kiểu kế hoạch mà GV cần thiết kế phuc vụ cho quá trình giáo dục và dạy học trong nhà trường

-Trình bày cách thức thiết kế kế hoạch giáo dục ngữ văn của giáo viên.

-Trình bày cách thức thiết kế kế hoạch bài dạy ngữ văn

-Thiết kế mục tiêu bài học trong các tình huống sau

Tình huống 1: bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Ngữ văn 10, cơ bản,T.1)

Tình huống 2: bài Chữ người tử tù ( Ngữ văn 11, cơ bản,T.1)

Tình huống 3: bài Vợ nhặt (Kim Lân) cho lớp 11

Bài giải:

Một số kiểu kế hoạch mà giáo viên cần thiết kế cho quá trình giáo dục và dạy học trong nhà trường

1 Kế hoạch thời gian thực hiện chương trình ( phân phối chương trình )

Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GDĐT3 , Hiệu trưởng tổ chức xây dựng và ban hành kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, môn học lựa chọn, chuyên đề học tập lựa chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội

Trang 4

dung giáo dục địa phương (sau đây gọi chung là môn học) bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình Chương trình mỗi môn học ở mỗi khối lớp được bố trí phù hợp trong cả năm học.

Đối với các môn học lựa chọn và chuyên đề học tập lựa chọn ở cấp trung học phổ thông, nhà trường xây dựng một số tổ hợp gồm 5 môn học được chọn từ 3 nhóm môn học lựa chọn trong chương trình5 (mỗi nhóm chọn ít nhất 1 môn học) và xây dựng một số tổ hợp 3 cụm chuyên đề của 3 môn học trong chương trình phù hợp với khả năng tổ chức của nhà trường; đồng thời xây dựng phương

án tổ chức cho học sinh đăng kí lựa chọn và tổ chức thực hiện để vừa đáp ứng nhu cầu của học sinh vừa bảo đảm phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo viên6 ,

cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường Đối với các hoạt động giáo dục được tổ chức theo hình thức tham quan, cắm trại, câu lạc bộ, hoạt động phục vụ cộng đồng (sau đây gọi chung là hoạt động giáo dục), Hiệu trưởng tổ chức xây dựng kế hoạch thời gian thực hiện phù hợp với kế hoạch thời gian thực hiện chương trình các môn học và điều kiện cụ thể của nhà trường; tạo môi trường cho học sinh được trải nghiệm, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học trong chương trình các môn học, hoạt động giáo dục vào thực tiễn

2 Kế hoạch giáo dục của tố chuyên môn

Căn cứ vào kế hoạch thời gian thực hiện chương trình các môn học đã được Hiệu trưởng quyết định, các tổ chuyên môn xây dựng Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, bao gồm Kế hoạch dạy học các môn học (theo Khung kế hoạch dạy học môn học tại Phụ lục 1) và Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục (theo Khung kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục tại Phụ lục 2) Đối với việc tổ chức các hoạt động giáo dục, đơn vị được giao chủ trì hoạt động nào xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức hoạt động đó, bao gồm các thành phần cơ bản sau: mục đích, yêu cầu; nội dung, hình thức và chương trình tổ chức hoạt động; tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động đối với các đối tượng tham gia; thời gian và địa điểm tổ chức; nguồn lực được huy động để tổ chức thực hiện Thực hiện sinhhoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; định kì sinh hoạt chuyên

Trang 5

môn để xây dựng bài học minh hoạ, tổ chức dạy học và dự giờ để phân tích, rút kinh nghiệm giờ dạy dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh7 Việc dự giờ, thăm lớp của giáo viên được thực hiện theo kế hoạch sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn.

3 Kế hoạch giáo dục của giáo viên và kế hoạch bài dạy ( giáo án )

Căn cứ vào Kế hoạch dạy học các môn học của tổ chuyên môn, giáo viên được phân công dạy học môn học ở các khối lớp xây dựng Kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học (theo Khung kế hoạch giáo dục của giáo viên tại Phụ lục 3); trên cơ sở đó xây dựng các Kế hoạch bài dạy (theo Khung kế hoạch bài dạy tại Phụ lục 4) để tổ chức dạy học Không bắt buộc học sinh phải trang bị điện thoại di động để phục vụ học tập Việc cho phép học sinh sử dụng điện thoại di động trong lớp học để hỗ trợ hoạt động học do giáo viên trực tiếp giảng dạy môn học quyết định; được giáo viên hướng dẫn cụ thể trong các hoạt động

đã được thiết kế trong Kế hoạch bài dạy sao cho không yêu cầu tất cả học sinh phải có điện thoại để sử dụng và bảo đảm yêu cầu phù hợp với nội dung học tập.Giáo viên thông báo cụ thể yêu cầu học sinh chỉ được sử dụng điện thoại như là một thiết bị hỗ trợ hoạt động học và những điều học sinh không được làm khi sửdụng điện thoại trên lớp, trong giờ học Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình tổ chức các hoạt động học được thiết kế trong Kếhoạch bài dạy thông qua các hình thức: hỏi - đáp, viết, thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩm học tập Đối với mỗi hình thức, khi đánh giá bằng điểm

số phải thông báo trước cho học sinh về các tiêu chí đánh giá và định hướng chohọc sinh tự học; chú trọng đánh giá bằng nhận xét quá trình và kết quả thực hiệncủa học sinh theo yêu cầu của câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩm học tập đã được nêu cụ thể trong Kế hoạch bài dạy

4 Kế hoạch kiểm tra, đánh giá định kì

a) Đối với bài kiểm tra Các tổ chuyên môn xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra,đánh giá định kì của các môn học ở từng khối lớp với ngân hàng câu hỏi tự luận

và câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo 4 mức độ yêu cầu như sau: - Nhận biết:

Trang 6

Các câu hỏi yêu cầu học sinh nhận ra, nhớ lại các thông tin đã được tiếp nhận trước đó hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học theo các bài học hoặc chủ đềtrong chương trình môn học - Thông hiểu: Các câu hỏi yêu cầu học sinh giải thích, diễn đạt được thông tin theo ý hiểu của cá nhân, so sánh, áp dụng trực tiếpkiến thức, kĩ năng đã học theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học - Vận dụng: Các câu hỏi yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống gắn với nội dung đã được học ở các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học - Vận dụng cao: Cáccâu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống mới, các vấn đề thực tiễn phù hợp với mức độ cần đạt của chương trình môn học 4 b) Đối với bài thực hành, dự án họctập Các tổ chuyên môn xây dựng các bài kiểm tra thực hành, dự án học tập để kiểm tra, đánh giá định kì môn học ở từng khối lớp; các bài kiểm tra thực hành,

dự án học tập phải nêu rõ các tiêu chí cụ thể để đánh giá phù hợp với yêu cầu cần đạt của chương trình môn học c) Tổng hợp nhận xét, đánh giá cuối học kì

và cả năm học Khuyến khích giáo viên hướng dẫn và giao cho học sinh viết tự nhận xét về ưu điểm, hạn chế, sự tiến bộ của bản thân trong học tập, rèn luyện đối với từng môn học cuối mỗi học kì; căn cứ vào kết quả đánh giá thường xuyên và định kì, giáo viên tổng hợp đưa ra nhận xét, đánh giá để học sinh hoàn thiện, chỉnh sửa và gửi cho cha mẹ học sinh Đối với các môn học đánh giá bằngnhận xét: Tổng hợp nhận xét cuối mỗi học kì và cả năm học được thông báo chotừng học sinh và ghi vào Học bạ học sinh

Cách thức thiết kế kế hoạch giáo dục Ngữ Văn của giáo viên

I Hướng dẫn thực hiện

1 Căn cứ thực hiện

- Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng môn Ngữ Văn do Bộ GD&ĐT ban hành

- Căn cứ vào Hướng dẫn số 791/ HD- BGD ĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GD ĐT triển khai thực hiện thí điểm chương trình giáo dục phổ thông

Trang 7

- Căn cứ Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển nănglực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018.

- Căn cứ Công văn số 5842/BGDĐT-VP hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy họcgiáo dục phổ thông theo hướng tinh giản

- Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 trường THCS Trọng Quan

- Căn cứ vào điều kiện thực tế và khả năng học tập của học sinh trường

 Linh hoạt sử dụng các phương pháp dạy học chủ yếu: PP thảo luậ nhóm,

PP đúng vai, PP giải quyết tình huống, PP động não, PP dạy học theo dự

án, PP vấn đáp, PP trực quan, Các kỹ thuật dạy học phù hợp với nội dung bài và đối tượng học sinh

3 Về soạn, giảng bài:

 Soạn giảng theo chủ đề dạy học, Gv linh hoạt trong việc điều chỉnh nội dung kiến thức, thời lượng dạy học cho từng đơn vị kiến thức

 Phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của HS và vai trò chủ đạo của GV

 Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động củqa GV và HS, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề

Trang 8

quá tải (nhất là với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới), bồi dưỡng nănglực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất.

 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, khuyến khích

sử dụng hợp lý giáo án điện tử, liên hệ thực thế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học

 Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, ngắn gọn,

dễ hiểu; tác phong thân thiện gần gũi; coi trọng việc khuyến khích, động viên HS học tập; tổ chức hợp lý cho HS học tập các nhân và theo nhóm

 Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng HS khá giỏi và giúp đỡ HS học lực yếu kém trong nộ dung từng bài học

4 Về thiết bị dạy học

Sử dụng triệt để các thiết bị dạy học được trang cấp, khuyến khích việc tự làm thiết bị, đồ dùng dậy học của GV và HS

5 Về kiểm tra đánh giá:

 Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất HS

 Tăng cường vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn, chú ý thái độ, sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập

Cách thức thiết kế kế hoạch bài dạy môn ngữ văn

Việc thiết kế kế hoạch bài dạy chuyên đề bồi dưỡng vô cùng quan trọng Đây là bước chuẩn bị chu đáo nhất để có thể thực hiện được hoạt động bồi dưỡng một cách hiệu quả Trên cơ sở đề cương môn học đã được chỉnh sửa và thẩm định của những nhà giáo dục uy tín, người soạn chi tiết hoá, cụ thể hoá những nội dung trong đề cương môn học Như đã trình bày, chuyên đề cần đi vào những vấn đề thiết thực Phần lí thuyết chỉ đưa ra khái niệm ngắn gọn, đầy đủ nhất, quytrình phải được cụ thể bằng các bước Với quy trình phát triển CT môn Ngữ văn

Trang 9

ở trường PT, có thể lưu ý cho HV tám bước cơ bản: bước1 Phân tích bối cảnh, đánh giá nhu cầu giáo dục; bước 2 Xác định mục tiêu; bước 3 Thiết kế nội dung CT; bước 4 Lựa chọn phương pháp và hình thức dạy - học, bước 5 Lựa chọn phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá, bước 6 Thẩm định CT, bước 7 Triển khai CT, bước 8 Đánh giá CT Ở mỗi bước, người soạn cần có

những bảng biểu mẫu, những ví dụ cụ thể để HV dễ hình dung và có thể làm theo

Phần thực hành cần tăng thời lượng, nhiệm vụ cũng cần được cụ thể hoá bằng những bài tập thiết thực Ví dụ, ở phần thực hành phát triển CT, giảng viên giao

nhiệm vụ cho HV: Nhiệm vụ 1: Thiết kế mẫu điều tra, khảo sát và đưa ra số liệu cụ thể về thực trạng dạy học Ngữ văn ở trường PT mà anh/chị quan tâm Từ đó, đề xuất định hướng phát triển CT môn Ngữ văn ở trường đó; nhiệm vụ 2: Xây dựng CT nhà trường gắn với đặc trưng vùng miền (HV chọn một trường PT mình đang giảng dạy và công tác) Ở phần thực hành một số bước cụ thể, giảng viên cho bài tập: Phân tích phần tiếng Việt (Văn học, Làm văn) trong CT Ngữ văn PT từ đó đưa ra đề xuất cấu trúc lại CT Trong đề cương bài giảng chi tiết,

giảng viên cũng cần cụ thể hoá tri thức bằng các hoạt động thực hành và có sản phẩm mẫu Ví dụ, hướng dẫn HV thiết kế kế hoạch theo chủ đề, giảng viên đưa

ra quy trình cụ thể như sau:

Bước 1 Lý do chọn chủ đề: Vì sao lại lựa chọn và xây dựng chủ đề đó?

Bước 2 Mục tiêu của chủ đề: GV cần xác định mục tiêu về kiến thức, kỹ năng,

thái độ và mục tiêu về năng lực

Bước 3 Nội dung chủ đề: GV xác định được những nội dung kiến thức cơ bản

cần hướng dẫn HS hình thành qua chủ đề học tập

Bước 4 Cách thức tổ chức dạy học tích hợp theo chủ đề: GV xác định được các

hoạt động dạy và học, hoạt động của GV và HS, những phương pháp và kĩ thuật dạy học áp dụng trong dạy học

Lưu ý: bước 3 và 4 có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau:

Trang 10

Cách 1: Viết hệ thống các hoạt động theo thứ tự tuyến tính từ trên xuống dưới.

Hoạt động 1:…

Hoạt động 2:…

Hoạt động 3:…

Cách 2: Viết hệ thống các hoạt động theo hai cột: Hoạt động của GV và HS.

Hoạt động của và HS Nội dung cần đạt

Cách 3: Viết hệ thống các hoạt động theo 3 cột: Hoạt động của GV, hoạt động

của HS và nội dung cần đạt, thời gian thực hiện

Hoạt động của GV Hoạt động của GV và

HS

Nội dung cần đạt

Nội dung cần đạt Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Cách 4: Viết hệ thống các hoạt động theo bốn cột: Hoạt động của GV, hoạt

động của HS và nội dung cần đạt, tiêu đề nội dung chính và thời gian thực hiện.Hoạt động của

GV

Hoạt động của HS

Nội dung chính

và thời gian

Nội dung cần đạt

Bước 5.Cách thức kiểm tra, đánh giá trong chủ đề: GV cần xây dựng bảng mô

tả các mức độ và công cụ đánh giá được sử dụng trong chủ đề và thiết kế được

hệ thống câu hỏi, bài tập

Thiết kế mục tiêu bài học cho các tình huống sau:

Tình huống 1: Bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ( Ngữ văn 10, Cơ

bản ,T1)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TÊN BÀI DẠY:

Trường:

Tổ:

Họ và tên giáo viên:

Trang 11

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Môn học: Ngữ văn; lớp: 10 Thời gian thực hiện: 1 tiết

1 Những kiến thức cơ bản về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (khái niệm,

đặc điểm chung và cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ) 1

Năng lực

Năng lực chung

2 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề 2.1.

Năng lực đặc thù (đọc, nói và viết)

3 Nhận biết, phân tích, cảm thụ ngôn ngữ nghệ thuật trong các văn bản 2.2.

1

4 Sử dụng phương tiện ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật để

Phẩm chất

Yêu quý, trân trọng và ra sức giữ gìn, phát huy ngôn ngữ của dân tộc 3

Tình huống 2: Bài Chữ người tử tù ( Ngữ văn 11, Cơ bản ,T1)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TÊN BÀI DẠY: Văn bản Chữ người tử tù

Môn học: Ngữ văn; lớp: 11Thời gian thực hiện: 2 số tiết

Trang 12

1 Chủ thể sáng tạo, thái độ và tư tưởng của tác giả trong văn bản 1.1

2 Đặc điểm của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu

chuyện, nhân vật, người kể chuyện, điểm nhìn và sự thay đổi

điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật,…

1.2

3 Cách so sánh hai văn bản viết về cùng một đề tài 1.3

4 Quan điểm của người viết và quan điểm của người đọc 1.4

7 Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện,

nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác

phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể

hiện nội dung văn bản

2.2.1.1

8 Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn

bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật

của văn bản; phân biệt chủ đề chính, chủ đề phụ trong một văn

bản có nhiều chủ đề

2.2.1.2

9 Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ

đạo của người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá

trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản

2.2.1.3

10 Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn

ngữ văn học Phân tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác

phẩm văn học

2.2.2.1

11 Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn

hiện đại như: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật,

người kể chuyện ngôi thứ 3 (người kể chuyện toàn tri), sự nối

kết giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật,…

2.2.2.2

12 So sánh được hai văn bản viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác 2.2.3

Trang 13

nhau; liên tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được

14 Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia

các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị các di sản văn hóa

3.1

15 Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức

của bản thân

3.2

Tình huống 3: Bài Vợ Nhặt ( Ngữ văn 12, Cơ bản)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TÊN BÀI DẠY:

Văn bản Vợ nhặt

Môn học: Ngữ văn;lớp: 11

Thời gian thực hiện: 2 số tiết

1 Chủ thể sáng tạo, thái độ và tư tưởng của tác giả trong văn bản 1.1

2 Đặc điểm của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu

chuyện, nhân vật, người kể chuyện, điểm nhìn và sự thay đổi điểm

nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật,…

1.2

3 Cách so sánh hai văn bản viết về cùng một đề tài 1.3

4 Quan điểm của người viết và quan điểm của người đọc 1.4

Trường:

Tổ:

Họ và tên giáo

Trang 14

Năng lực

Năng lực chung

5 Ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc

ghi nhớ sự dụng, bổ sung khi cần thiết

8 Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện,

nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác

phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện

nội dung văn bản

2.2.1.1

9 Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản

muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn

bản; phân biệt chủ đề chính, chủ đề phụ trong một văn bản có nhiều

chủ đề

2.2.1.2

10 Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo

của người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị văn

hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản

2.2.1.3

11 Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ

văn học Phân tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm

văn học

2.2.2.1

12 Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại

như: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện

ngôi thứ 3 (người kể chuyện toàn tri_ và người kể chuyện ngôi thứ

nhất (người kể chuyện hạn tri), sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết

giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật,…

2.2.2.2

13 So sánh được hai văn bản viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau;

liên tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được đọc

2.2.3.1

14 Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và hiểu

biết về lịch sử văn học Việt Nam để nhận xét, đánh giá văn bản văn

học

2.2.3.2

15 Đọc mở rộng từ 1 đến 2 truyện ngắn có dung lượng tương đương với 2.2.4

Ngày đăng: 17/09/2021, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w