Hệ quả của định lý 2 Hệ quả: Nếu hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng nếu có cũng song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một [r]
Trang 1HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG, HAI ĐƯỜNG THẲNG CHÉO NHAU
Chương II ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN – QUAN HỆ SONG SONG
Bài 2
Tiết 14
Trang 2NỘI DUNG BÀI DẠY Vị trí tương đối của hai đường
thẳng trong không gian
I Vị trí tương đối của
hai đường thẳng
trong không gian
II Tính chất
III Củng cố
IV Hướng dẫn bài tập
Trường hợp 1: a và b cùng thuộc một mặt phẳng (hai đường thẳng đồng phẳng)
Như vậy: hai đường thẳng song song là hai đường thẳng cùng nằm trong một mặt phẳng và không có điểm chung.
Trang 3NỘI DUNG BÀI DẠY Vị trí tương đối của hai đường
thẳng trong không gian
I Vị trí tương đối của
hai đường thẳng
trong không gian
II Tính chất
III Củng cố
IV Hướng dẫn bài tập
Trường hợp 2: a và b không cùng nằm trong một mặt phẳng (hai đường thẳng chéo nhau)
a
b
I
Như vậy: hai đường thẳng chéo nhau là hai đường thẳng không cùng nằm trong một mặt phẳng
Trang 4NỘI DUNG BÀI DẠY Một số hình ảnh về vị trí tương
đối của hai đường thẳng
I Vị trí tương đối của
hai đường thẳng
trong không gian
II Tính chất
III Củng cố
IV Hướng dẫn bài tập
a
b
a
b
P
a
b
a
b
Trang 5NỘI DUNG BÀI DẠY Một số hình ảnh về vị trí tương
đối của hai đường thẳng
I Vị trí tương đối của
hai đường thẳng
trong không gian
II Tính chất
III Củng cố
IV Hướng dẫn bài tập
Trang 6Ví dụ
I Vị trí tương đối của
hai đường thẳng
trong không gian
II Tính chất
III Củng cố
IV Hướng dẫn bài tập
C’
B’
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’.Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng :
a) A’D’ và DD’
A’D’ và DD’ cắt nhau
b) AB và CD
AB và CD song song nhau
c) AA’ và CD
AA’ và CD chéo nhau
d) BD’ và CD BD’ và CD chéo nhau
Trang 7NỘI DUNG BÀI DẠY
Ví dụ
I Vị trí tương đối của
hai đường thẳng
trong không gian
II Tính chất
III Củng cố
IV Hướng dẫn bài tập
a
b
d
Cho tứ diện ABCD, chứng minh hai đường thẳng
AB và CD chéo nhau ?
Lêi gi¶i
*Hãy chỉ ra cặp đường thẳng
chéo nhau khác của tứ diện này ?
B CD
Vậy AB và CD chéo nhau
Trang 8Định lý 1
I Vị trí tương đối của
hai đường thẳng
trong không gian
II Tính chất
1 Định lý 1
2 Định lý 2
3 Hệ quả
4 Ví dụ
5 Định lý 3
6 Ví dụ
III Củng cố
IV Bài tập
Định lí 1:
Trong không gian, qua một điểm không nằm trên đường thẳng cho trước, có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho
d
.
M d'
Nhận xét : Hai đường thẳng song song xác định duy nhất một mặt phẳng.
Trang 9NỘI DUNG BÀI DẠY
Định lý 2
I Vị trí tương đối của
hai đường thẳng
trong không gian
II Tính chất
1 Định lý 1
2 Định lý 2
3 Hệ quả
4 Ví dụ
5 Định lý 3
6 Ví dụ
III Củng cố
IV Bài tập
Định lí 2:(ĐL về giao tuyến của ba mặt phẳng) Nếu ba mặt phẳng phân biệt đôi một cắt nhau theo
ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến ấy hoặc đồng qui hoặc đôi một song song với nhau.
I c
b a
a
b c
Trang 10Hệ quả của định lý 2
I Vị trí tương đối của
hai đường thẳng
trong không gian
II Tính chất
1 Định lý 1
2 Định lý 2
4 Ví dụ
5 Định lý 3
6 Ví dụ
III Củng cố
IV Bài tập
Hệ quả:
Nếu hai mặt phẳng phân biệt lần lượt
chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng nếu có cũng song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó
d1
d
d1
d
d2
d
d2
Trang 11NỘI DUNG BÀI DẠY Ví dụ
VD1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình
bình hành ABCD.Xác định giao tuyến của các mặt phẳng (SAD) và (SBC)
I Dẫn nhập
II Vị trí tương đối của
hai đường thẳng
trong không gian
III Tính chất
1 Định lý 1
2 Định lý 2
3 Hệ quả
4 Ví dụ
5 Định lý 3
6 Ví dụ
IV Củng cố
V Bài tập
S
A
D
Giải
S là điểm chung của (SAD) và (SBC) Mà:
( ) ( ) //
AD SAD
BC SBC
AD BC
Nên giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng d qua S và song song với AD, BC
d
Điểm chung của (SAD) và (SBC) ?
Hai mặt phẳng (SAD)
và (SBC) chứa hai đường thẳng nào song song với nhau ?
Trang 12Định lý 3
I Vị trí tương đối của
hai đường thẳng
trong không gian
II Tính chất
1 Định lý 1
2 Định lý 2
3 Hệ quả
4 Ví dụ
5 Định lý 3
6 Ví dụ
III Củng cố
IV Bài tập
Định lý 3: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau
a
b c
Trang 13Ví dụ
Ví dụ 3: Cho tứ diện ABCD Gọi M, N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AC, BD, AB, CD, AD và BC Chứng minh các đoạn thẳng MN, PQ, RS đồng quy tại trung điểm của mỗi đoạn
Ta có PR là đường trung bình của tam giác ABC
Và SQ là đường trung bình của tam giác ACD
Nên: PR / AC/
1
PR AC
2
C
A
B
D M
N
P
Q R
S
và
SQ / AC/
1
SQ AC
2
SQ / PR/
SQ PR
suy ra:
Nên tứ giác PSQR là hình bình hành Vậy PQ cắt RS tại trung điểm
G của mỗi đoạn
Giải
Trang 14CỦNG CỐ
a
b
Mô tả
Khác
nhau
Giống
nhau
Không có điểm chung
Trang 15Vị trí tương đối giữa hai đường
thẳng trong không gian:
P
b a
Đồng phẳng Không đồng phẳng
Hai đường thẳng chéo nhau
Hai đường thẳng cắt nhau
Hai đường thẳng song song
Hai đường
thẳng
trùng nhau
P
b a
a
I
Trang 16NỘI DUNG BÀI DẠY
I Vị trí tương đối của
hai đường thẳng
trong không gian
II Tính chất
III Củng cố
IV Bài tập
Bài tập1/59
Cho Tứ diện ABCD Gọi P, Q, R, S là bốn điểm lần lượt nằm trên bốn cạnh AB, BC, CD,
DA CMR nếu P, Q, R, S đồng phẳng thì ba đường thẳng PQ, RS, AC hoặc song song hoặc đồng quy.
Trang 17A
B
D
P
Q
R
S
Trang 18A
B
D P
Q
R S
Trang 19Bài tập 2/59
C
A
B
D P
Q R
S
C
A
B
D P
Q R
S
Cho Tứ diện ABCD và ba điểm P, Q, R lần lượt nằm trên ba cạnh AB, CD, BC Tìm giao điểm S của mp(PQR) trong trường hợp:
a PR song song với AC
b PR cắt AC
Trang 20Bài tập 3/59
Cho Tứ diện ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, CD và G là trung điểm đoạn MN.
a Tìm giao điểm của đường thẳng AG với mp(BCD)
b Qua M kẻ Mx song song với AA’ và Mx cắt (BCD) tại M’ CMR: B, M, A thẳng hàng và BM’ = M’A’ = A’N
c CMR: GA = 3GA’
C
A
B
D
M
G
N
'
A
'
M