1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

SU DUNG DIEM DAC DE GIAI BAI TOAN KHOANG CACH

15 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 488,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP Để đơn giản cho việc hiểu và vận dụng phương pháp, trước tiên bài viết xin đưa ra khái niệm điểm đặc biệt đồng thời nêu ra một số điểm đặc biệt thường gặp và đưa và[r]

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐIỂM ĐẶC BIỆT

TRONG GIẢI BÀI TOÁN TÍNH KHOẢNG CÁCH

Tác giả: ths Trần Duy Điệp

Trường THPT Trần Phú_ Đức Thọ -Hà Tĩnh

NĂM HỌC 2014-2015

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Bài toán tính khoảng cách là một bài toán rất quan trọng trong chương trình toán học phổ thông, đặc biệt là mấy năm gần đây thường xuyên xuất hiện trong các đề thi đại học và cao đẳng Đây là một bài toán tương đối khó đối với tất cả các học sinh, vì nó sử dụng kiển thức tổng hợp của bài toán giải tam giác và các tính chất của hình học không gian Để giải bài toán này chúng ta thường sử dụng các phương pháp như: Phương pháp tính trực tiếp, phương pháp sử dụng công thức thể tích, phương pháp tọa độ, tuy nhiên mỗi người sử dụng các phương pháp đó dưới mỗi góc độ và cách nhìn khác nhau Trong các phương pháp nêu trên thì phương pháp tính trực tiếp là phương pháp cơ bản, sử dụng được cho cả học sinh lớp 11 và học sinh ôn thi đại học, cao đẳng Và để tính trực tiếp khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng chúng ta thường phải xác định được hình chiếu của điểm đó lên mặt phẳng rồi tính đoạn thẳng nối từ điểm đó đến hình chiếu của nó Tuy nhiên việc xác định và tính này không phải lúc nào cũng đơn giản, nên khi gặp bài toán khó học sinh rất khó định hướng cho việc tìm lời giải

Để giải quyết cho những vấn khó khăn đề trên, dựa trên kinh nghiệm dạy học và ôn thi nhiều năm của minh, tác giả đã đưa ra một cách định hướng tương đối hiệu quả và dễ hiễu, dễ sử dụng cho học sinh đó là “PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐIỂM ĐẶC BIỆT TRONG GIẢI BÀI TOÁN TÍNH KHOẢNG CÁCH”

Trang 2

Năm học 2014-2015 2

và đây cũng là nội dung của đề tài Nội dung của bài viết này là giúp học sinh

phát hiện, xác định điểm nào là điểm đặc biệt của bài toán và kỉ năng quy

khoảng cách cần tìm về tính khoảng cách đối với điểm đặc biệt

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

A CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP

Để đơn giản cho việc hiểu và vận dụng phương pháp, trước tiên bài viết xin

đưa ra khái niệm điểm đặc biệt đồng thời nêu ra một số điểm đặc biệt thường

gặp và đưa vào một số tính chất cơ bản nhằm sử dụng để quy khoảng cách cần tìm về tính khoảng cách đối với điểm đặc biệt

1 Điểm đặc biệt trong phương pháp

a Khái niệm điểm đặc biệt:

Điểm đặc biệt của mặt phẳng (P) (gọi tắt là điểm đặc biệt) là điểm mà dễ dàng tính được khoảng cách từ nó đến mặt phẳng (P) bằng cách xác định hình chiếu vuông góc của nó lên mặt phẳng (P) để tính

b Một số điểm đặc biệt thường gặp:

- Điểm nằm trên mặt phẳng vuông góc

Nếu (Q) và (P) vuông góc

với nhau thì mọi điểm A thuộc (Q) mà

không nằm trên (P) đều là điểm đặc biệt

của (P)

Cách xác định khoảng cách từ điểm A đến mặt (P):

Gọi H là hình chiếu của A lên giao tuyến của (Q) và (P) ta có d(A, (Q))  AH

- Điểm hình chiếu (hình chiếu của một điểm thuộc mặt phẳng (P) lên một mặt phẳng nào đó không song song với (P))

Nếu (P) cắt (Q) và H là hình chiếu

của M ( M(P)) lên (Q) thì H là

điểm đặc biệt của (P)

P

Q A

H

P

M

K

Trang 3

Cách xác định khoảng cách từ H đến (P):

Gọi I là hình chiếu củ H lên giao tuyến

của (P) và (Q) và K là hình chiếu của H

lên MI Ta có HK  (P) d(H, (P)) HK

(lưu ý: đây là điểm thường gặp trong các bài toán và đề thi)

*Trường hợp thường gặp trong các bài toán cụ thể

Cho hình chóp S.ABC Gọi H là hình chiếu

của S lên mặt phẳng (ABC) Khi đó H là điểm

đặc biệt của măt phẳng (SBC)

Cách xác định khoảng cách từ H đến măt phẳng (SBC):

Gọi I là hình chiếu củ H lên BC và K là hình chiếu

của H lên SI Ta có HK  (SBC) d(H, (SBC)) HK

2 Một số tính chất cần lưu ý

Tính chất 1

Nếu A, B, O thẳng hàng, O thuộc mặt phẳng (Q) và AOkBO thì ta có

)) ( , (

))

(

,

(A Q k d B Q

Q

A

O A' B'

B

Q

O A

B

Tính chất 2

Nếu AB//(Q) thì d(A, (Q)) d(B, (Q))

Tính chất 3

Nếu

)

//(

'

) (

P

P

thì d(  ,  ' ) d(M, (P))

với M là một điểm tùy ý thuộc  '

B

S

H

I K

Q

A

B

M

Trang 4

Năm học 2014-2015 4

Tính chất 4

Nếu

) //(

)

'

(

) ' (

'

) (

P P

P

P

thì d(  ,  ' ) d(M, (P))

với M là một điểm tùy ý thuộc (P' )

B VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP

1 Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Để tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P)

Chúng ta thực hiện các bước suy luận như sau:

- Tìm điểm đặc biệt của mặt phẳng (P)

- Tìm cách quy việc tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) về tính

khoảng cách từ điểm đặc biệt đến mặt phẳng (P) (nhờ tính chất 1, 2)

Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, cạnh bên SA

vuông góc với mặt đáy và cạnh bên SB tạo với đáy một góc bằng 600 Tính

khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) theo a

Phân tích:

Trong trường hợp này điểm A chính là điểm đặc biệt của mặt phẳng (SBC) Nên ta thực hiện việc xác định hình chiếu của điểm A lên mặt phẳng (SBC) như trình bày trong phần A và tính Cụ thể ta có lời giải sau:

Lời giải

Gọi I là trung điểm BC, K là hình chiếu của A

lên SI, ta có BCSI,BCSA nên BC(SAI),

AK

BC

 , do đó AK(SBC)

suy ra d(A, (SBC))  AK

Mặt khác do SA vuông góc với đáy

60

SAB  0

.tan 60 3

và 3

2

a

AI

Suy ra d(A, (SBC)) 

5

15

2 2

a AI SA

AI SA

S

B K

P'

P

M

Trang 5

Ví dụ 2: ( Đề thi đại học 2014, khối A)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a,

2

3a

SD , hình

chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm cạnh AB Tính theo

a khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBD)

Phân tích:

Trường hợp này điểm A không là điểm đặc biệt của mặt phẳng (SBD) nên sẽ

gặp khó khăn cho việc tìm hình chiếu của điểm A lên (SBD) Nếu gọi H hình chiếu của S lên (ABCD), thì điểm H mới chính là điểm đặc biệt của mặt phẳng

(SBD) Nên ta cố gắng tìm cách quy việc tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBD) về tính khoảng cách từ điểm đặc biệt H đến mặt phẳng (SBD) (nhờ tính

chất 1, 2) Cụ thể ta có lời giải sau:

Lời giải:

Gọi H là trung điểm của AB, khi đó điểm

H là hình chiếu của S lên (ABCD)

Do H là trung điểm AB

nên d(A, (SBD))  2d(H, (SBD)).

Gọi I là hình chiếu của điểm H lên BD, K là

hình chiếu của H lên SI, ta có BDSI,

SH

BD nên BD  (SHI) BDHK ,

do đó HK(SBD) suy ra

HK SBD

H

d( , ( )) 

HD SD

SH HD

SH      SD2 HA2 AD2a

và .sin 2

4

a

Suy ra

3

.

2 2

a HI SH

HI SH

3

2 2

)) ( , ( 2 )) (

,

Các ví dụ 3, 4, 5 tiếp theo sẽ làm tăng dần tính phức tạp của việc quy khoảng cách của điểm cần tìm về điểm đặc biệt, nhằm rèn luyện kỉ năng nay

Ví dụ 3: ( Đề thi đại học 2011, khối D)

H

D A

S

I K

Trang 6

Năm học 2014-2015 6

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BA=3a, BC=4a; mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng (ABC) Biết SB= 2a 3 và 0

30

SBC

Tính theo a khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAC)

Phân tích:

Trường hợp này điểm B cũng không là điểm đặc biệt của mặt phẳng (SAC), nên đầu tiên ta cần làm là tìm một điểm đặc biệt của mặt phẳng (SAC).(việc tìm hình chiếu của một điểm nào đó thuộc mặt phăng (SAC) lên một mặt phẳng khác ta thường chọn hình chiếu của S lên mặt phẳng đáy)

Giả sử điểm H hình chiếu của S lên đáy thì H là một điểm đặc biệt của mặt phẳng (SAC) Nên bước tiếp theo là ta cố gắng tìm cách quy việc tính khoảng cách từ B về tính khoảng cách từ điểm đặc biệt H (nhờ tính chất 1, 2) Cụ thể ta

có lời giải sau:

Lời giải:

Gọi H là hình chiếu của S lên BC, do

) ( )

(

)

(SBCABCSHABC

Ta có BHBS cos 300  3a và HC=a

HC

BC  4

 nên d(B, (SAC))  4d(H, (SAC)).

Gọi I là hình chiếu của H lên AC, K là hình

chiếu của điểm H lên SI, khi đó

SI

BD ,BDSH nên BD(SHI),

HK

BD

 do đó HK(SAC)

suy ra d(H, (SAC)) HK

Mặt khác sử dụng tính chất đồng dạng của

hai tam giác HIC và ABC ta có

5

3 ) (

.

2 2

a BC

AB

BH BC AB AC

HC AB HI AC

HC

AB

 , HSSB sin 300 a 3

Suy ra

14

7 3

2 2

a HI

SH

HI SH

7

7 6 4

)) ( , ( 4 )) ( ,

Ví dụ 4: Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác vuông tại A, AB = a,

BC=2a Hình chiếu vuông góc của A’ lên mặt phẳng (ABC) là trọng tâm của tam

giác ABC, góc giữa đường thẳng C’C và mặt đáy bẳng 600 Tính theo a khoảng cách từ điểm B’ đến mặt phẳng (AA’C’C)

Lời giải:

Gọi H là trọng tâm của tam giác ABC

khi đó A'H  (ABC) Ta có

B

C

A

S

H

I K

M

H

A

C' B'

A'

I K

Trang 7

)) ' ' ( , ( ))

'

'

(

,

'

(B AA C C d B AA C C

 3d(H, (AA'C'C)).

Gọi I là hình chiếu của H lên AC, K là hình

chiếu của H lên A’I, khi đó

HI

AC ,ACA'H nên AC  (A'HI),

HK

AC

 , do đó HK  (AA'C'C),

suy ra d(H, (AA'C'C)) HK

Mặt khác HI//AB

3 3

AB

Gọi M là trung điểm BC, ta có

3

2 2

1 3

2 3

BC AM

Do CC’//AA’ và A'H  (ABC) 0

A AH

3

3 2 60 tan

Suy ra

39

39 2

2 2

a HI

SH

HI SH

13

39 2 3

)) ' ' (

,

'

(B AA C C HK a

Nhận xét:

Ở ví dụ này chúng ta đã thực hiện liên tiếp các bước quy từ việc tính khoảng

cách từ điểm B’ về điểm B, rồi tiếp là về điểm đặc biệt H

Ví dụ 5: ( Đề thi đại học 2007, khối D)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang, 0

90

ABCBAD , BABCa,

a

AD 2 Cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy và SAa 2 Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên SB Tính theo a khoảng cách từ H đến mặt phẳng (SCD)

Lời giải:

3

2

2 2 2

AB SA

SA SB

SB SH SB

SH

   , ( )

3

2 ) ( , 3

2

SCD B d SCD H d SB

Gọi E là giao của hai đường thẳng

AB và CD, ta có B là trung điểm AE,

2

1 ) (

, SCD d A SCD

B

   , ( )

3

1 ) (

, SCD d A SCD

H

Gọi M là trung điểm AD

Ta có MA=MD=MCACCD

Gọi K là hình chiếu của A lên SC,

M A

D

S

H

K

Trang 8

Năm học 2014-2015 8

ta có CDAC,CDSA

CD(SAC) CDAK

do đó AK((SCD), suy ra d(A, (SBC))  AK

Mặt khác do ACAB2 BC2 a 2  AKSCSA2 AC2 a

2

1 2

1

3 3 )) (

,

(B SCD HK a

Nhận xét:

Ở ví dụ này chúng ta cũng đã thực hiện liên tiếp các bước quy từ việc tính

khoảng cách từ điểm H về điểm B, rồi tiếp đến là về điểm đặc biệt A, nhưng ở

mức độ khó hơn

Ví dụ 6: Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác vuông cân tại A, BC=2a

cạnh bên AA’= a , biết A’ cách đều các đỉnh A, B , C Gọi M, N lần lượt là trung điểm AA’ và AC Tính theo a khoảng cách từ C’ đến mặt phẳng (MNB)

Phân tích:

Nếu gọi H là trung điểm BC khi đó H là hình chiếu của A’ lên mặt phẳng

(ABC) Tuy nhiên đây chưa phải là điểm đặc biệt của mặt phẳng (MNB)

A'  (MNB) Hình chiếu của M lên mặt phẳng (ABC) mới là điểm đặc biệt của mặt phẳng (MNB) Ở đây đề cập đến điểm M vì cách xác định hình chiếu của M lên mặt phẳng (ABC) có thể dựa vào điểm A’ đã biết hình chiếu

Lời giải:

Gọi H là trung điểm của BC,

ta có HA=HB=HCA'H  (ABC)

Từ M kẻ ME(E  AH) song song với A’H

(ABC)

ME 

Gọi F là giao của AC’ và MN

ta có C’F=3AF

d(C' , (MNB))  3d(A, (MNB))

Gọi G là trọng tâm tam giác ABC, ta có

AG AG

AG AH AG AE

AG

EG

4

1 4

3 2

EG

AG 4

 d(A, (MNB))  4d(E, (MNB))

)) (

, ( 12 )) (

,

'

(C MNB d E MNB

Gọi I là hình chiếu của E lên BN, K là

hình chiếu của E lên MI, khi đó

EI

BN  ,BNMEBN  (MEI) BNEK, do đó EK(MNB)

F

G

N

E M

H

B

B'

A'

C'

I K

Trang 9

suy ra d(E, (MNB)) EK

Mặt khác sử dụng tính chất đồng dạng của hai tam giác EIG và BHG ta có

10 2 4

1

2 2

a HG

BH

AG BH

BG

EG BH EI BG

EG

BH

EI

2

' 2

1 ' 2

AH AA H

A

Suy ra

22

11

2 2

a EI ME

EI ME

11

11 6 12

)) (

, '

Ví dụ 7 tiếp theo sẽ minh họa cho điểm đặc biệt nằm trên mặt phẳng vuông

góc

Ví dụ 7: ( Đề thi đại học 2011, khối B)

Cho hình lăng trụ ABCD.A’B’C’D’ có đáy ABCD là hình chử nhật, AB = a,

AD = a 3 Hình chiếu vuông góc của điểm A’ lên mặt phẳng (ABCD) trùng với

giao điểm của AC và BD Tính theo a khoảng cách từ điểm B’ đến mặt phẳng (A’BD)

Phân tích:

Do mặt phẳng ABCD (A'BD) nên mọi điểm nằm trong mặt phẳng đáy đều là

điểm đặc biệt của mặt phẳng (A’BD) Nên ta sẽ cố gắng quy việc tính khoảng cách từ điểm B’ đến mặt phẳng (A’BD) về một điểm nào đó trong mặt phẳng

(ABCD)

Lời giải:

Do B'C//A'DB'C//(A'BD)

)) ' ( , ( )) '

(

,

'

(B A BD d C A BD

Gọi O là giao điểm của AC và BD

) (

'O ABCD

Gọi E là hình chiếu vuông góc của C

lên BD CE (A'BD), suy ra

2

3

))

'

(

,

(

2 2

a CB CD

CB CD CE

BD

A

C

Vậy

2

3 ))

(

,

'

(B ABD CE a

2 Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau  và  '

Chúng ta sẽ thực hiện các bước suy luận như sau:

O

A

D

C

C'

B B'

E

Trang 10

Năm học 2014-2015 10

- Tìm cách quy việc tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau về việc tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng (nhờ tính chất 3, 4)

- Bước tiếp theo là tiếp tục công việc của bài toán tính khoảng cách

từ một điểm đến một mặt phẳng như phần 1 trình bày trên

Ví dụ 8 Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác vuông tại A, AB=a,

AC=2a cạnh bên AA’=a Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳng A’B và B’C’

Phân tích:

Đây là bài toán khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau và hai đường thẳng này cũng không vuông góc với nhau nên ta cần quy về bài toán tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng nhờ tính chất 3 hoặc 4 Dễ nhận

thấy mp(A’BC)//C’B’ Do đó d(C'B' ,A'B) d(C'B' , (A'BC))

Mặt khác A là điểm đặc biệt của mp(A’BC) nên ta cần chọn một điểm trên

C’B’ sao cho có thể quy việc tính khoảng cách từ điểm đó đến mp(A’BC) về tính

khoảng cách từ điểm A đến mp(A’BC) một cách dễ dàng Cụ thể ta có lời giải

sau:

Lời giải:

Do B’C’//BCBC//(A'BC)

B'C' ,A'B d B'C' , (A'BC)

B' , (A'BC) d A, (A'BC)

Gọi I là hình chiếu của A lên BC,

K là hình chiếu của A lên A’I, khi đó

AI

BC  ,BCA'ABC  (A'AI),

AK

BC

 do đó AK  (A'BC)

suy ra d(A, (A'BC))  AK

Mặt khác, ta có

5

2

2 2

a AC

AB

AC AB

Suy ra

3

2 '

'

2 2

a AA

AI

AA AI

Vậy

3

2 )

' ,

'

'

(B C A B AK a

Ví dụ 9 (Đề thi đại học 2012, khối A)

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABC) là điểm H thuộc cạnh AB sao cho HA=2HB Góc

A

A'

I K

Trang 11

Năm học 2014-2015 11

giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) bằng 600 Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC

Phân tích:

Trường hợp này ta cũng chọn một mặt phẳng (P) chứa SA và song song với

BC để quy bài toán về tính khoảng cách từ mộ điểm đường thẳng BC đến (P) vì

mặt phẳng (P) nay sẽ có điểm đặc biệt H Theo giả thiết HA=2HB nên ta có thể chọn B thuộc đường thẳng BC để đễ dàng quy về điểm H Từ đó ta có lời giải

sau:

Lời giải:

Gọi  là đường thẳng qua A và song song

với BC, ta có BC//(AS,)

 ,   , ( ,  )  , ( ,  )

d BC AS d BC AS d B AS

Theo giả thiết HA=2HB BA HA

2

3

 

      

2

3 ,

B

d

Gọi I là hình chiếu của H lên , K là hình

chiếu của H lên SI, khi đó  HI ,  SH

nên   (SHI)   HK, do đó HK  (SA,  )

suy ra d(H, (SA,  )) HK

Mặt khác,

3

7 60

cos

2

AH AC AH

AC

SHABCSCH

3

21 60

tan

HC

.sin( ) sin 60

3

a

HIHA HAIHA  Suy ra

12

42 '

.

2 2

a HS HI

HS HI

Vậy

8

42 2

3 ) ,

(BC SA AK a

Ví dụ 10: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD, có đáy ABCD là hình chử nhật,

trung điểm của các cạnh SB, CD và AD Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳng MN và SP

Lời giải:

Gọi H là giao của AC và BD,

do SASBSCSD nên H là hình chiếu

của S lên (ABCD)

C

B

S

A

H I

K

P

M

S

K

Ngày đăng: 17/09/2021, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w