1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Liên kết hình thức và liên kết hình thức trong thể loại đồng dao

43 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên Kết Trong Diễn Ngôn
Tác giả Huỳnh Thị Kim Liên, Huỳnh Gia Linh, Châu Kim Ngân, Nguyễn Trọng Nghĩa, Nguyễn Thị Kim Nhung, Nguyễn Quốc Quỳnh, Nguyễn Tường Phụng, Nguyễn Thị Kim Phụng, Nguyễn Đức Tuấn, Nguyễn Thị Sơn Tuyền
Người hướng dẫn PGS.TS. Trịnh Sâm
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học
Thể loại Đề Tài Nhóm
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 75,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, lĩnh vực nghiên cứu có tên gọi “lí thuyết diễn ngôn” là một trong những khuynh hướng đang phát triển mạnh mẽ nhất trong các khoa học xã hội hiện đại. Chứng cớ là hàng năm, số lượng các ấn phẩm, các hội thảo khoa học, các giáo trình đại học, các luận văn, luận án dành cho những lĩnh vực khác nhau trong việc vận dụng các lí thuyết diễn ngôn và diễn ngôn phân tích đang không ngừng tăng lên.Trong đó, khái niệm liên kết (cohesion) cùng với khái niệm mạch lạc (coherence) được dùng nhiều trong Ngôn ngữ học văn bản (Text linguistics) và trong Phân tích diễn ngôn (Discourse Analysis). Hai khái niệm này có quan hệ với nhau cả trong tên gọi (tiếng Anh) lẫn về đối tượng nghiên cứu. Về tên gọi, chúng gặp nhau về mặt từ nguyên và cùng liên quan đến động từ cohere, thế nhưng chúng khác nhau trong cách tạo tính từ: coherent liên quan đến coherence, và cohesive với cohesion. Ở Việt Nam, người đầu tiên quan tâm đến liên kết như một hướng nghiên cứu ngôn ngữ học là GS.TS Trần Ngọc Thêm với quyển “Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt” (1985). Sách này là cơ sở để tác giả bảo vệ thành công luận án Phó tiến sĩ lúc bấy giờ và luận án Tiến sĩ Khoa học nhan đề “Những vấn đề về tổ chức ngữ pháp ngữ nghĩa của văn bản” (trên tài liệu tiếng Việt) năm 1988. Các kết quả nghiên cứu của Trần Ngọc Thêm được sử dụng rộng rãi trong nhà trường Việt Nam cho đến gần đây.Trong bài tiểu luận này, chúng tôi sẽ tập trung nghiên cứu liên kết trong diễn ngôn về phương diện liên kết hình thức, và liên kết hình thức trong thể loại đồng dao.

Trang 1

Đề tài nhóm 10:

LIÊN KẾT TRONG DIỄN NGÔN

Hướng dẫn : PGS.TS Trịnh Sâm

Thực hiện:

1 Huỳnh Thị Kim Liên K40.601.060

2 Huỳnh Gia Linh K40.601.066

3 Châu Kim Ngân K40.601.085

4 Nguyễn Trọng Nghĩa K40.606.029

5 Nguyễn Thị Kim Nhung K40.601.100

6 Nguyễn Quốc Quỳnh K40.606.038

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM 10

THÀNH VIÊN

THỰC HIỆN

NHIỆM VỤ CỤ THỂ MỨC ĐỘ

HOÀNTHÀNHNHIỆM VỤ

SOẠN NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Nguyễn Văn Nghĩa Khái niệm liên kết Trình bày

Power Point Tốt

Nguyễn Thị Kim Phụng Các loại liên kết

Tổng kết nội dung và trình bày word

Tốt

Châu Kim Ngân

Nguyễn Thị Sơn Tuyền Liên kết trong phát ngôn Tốt

Huỳnh Gia Linh

Nguyễn Đức Tuấn Liên kết trong diễn ngôn Tốt

Huỳnh Thị Kim Liên

Luyện tập về liên kết trong phát ngôn

Tốt

Nguyễn Quốc Quỳnh Luyện tập về liên kết Thuyết trình Tốt

Trang 3

trong diễn ngôn

Power Point Tốt

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI LIÊN KẾT

1.1 Khái niệm liên kết

- Theo từ điển tiếng Việt, liên kết là kết lại với nhau từ nhiều thành phần hoặc tổchức riêng rẽ

- Theo Halliday và Hasan: Liên kết là bộ phận diễn đạt quan hệ nghĩa giữa câuvới câu theo những cấu hình nghĩa nhất định làm thành hệ thống và bằng nhữngphương tiện ngôn ngữ xác định cũng mang tính hệ thống, cho nên liên kết cũng

là một bộ phận trong hệ thống của một ngôn ngữ Liên kết là liên kết giữa câuvới câu, tức là thuộc bậc trên câu, nhưng nó sử dụng các phương tiện của ngônngữ và làm thành những hệ thống con chuyên biệt, nên nó vẫn là hợp phần nằmthuộc về hệ thống ngôn ngữ (thuộc cấu trúc văn bản nội tại)

- Theo Diệp Quang Ban:

+ Xét tổng thể, liên kết là một bộ (tập hợp) các hệ thống ngữ pháp – từ vựngphát triển một cách chuyên biệt thành một nguồn lực có thể vượt qua cácbiên giới của câu, giúp cho các câu trở thành một chỉnh thể

+ Xét cụ thể, liên kết là kiểu quan hệ giữa hai yếu tố ngôn ngữ nằm trong haicâu (hai mệnh đề) theo cách giải thích nghĩa cho nhau Nói rõ hơn, liên kết

là kiểu quan hệ giữa hai yếu tố ngôn ngữ nằm trong hai câu mà muốn hiểunghĩa cụ thể của yếu tố này thì phải tham khảo nghĩa của yếu tố kia, và trên

cơ sở đó hai câu chứa chúng liên kết được với nhau Các kiểu quan hệ nghĩanày làm thành những cấu hình nghĩa liên kết, hay những khuôn hình tạo sinhdiễn ngôn

- Từ một số khái niệm về liên kết ở trên, ta có thể hiểu khái niệm liên kết trongdiễn ngôn một cách nôm na rằng: liên kết trong diễn ngôn thực chất là mối quan

hệ giữa các cấu tố làm nên diễn ngôn Cấu tố này có thể là phần, chương, đoạnhoặc phát ngôn

Lưu ý:

- Trong diễn ngôn còn tồn tại khái niệm về mạch lạc, mạch lạc là sự tiếp nối các

ý theo một trình tự hợp lí Sự tiếp nối hợp lí giữa các ý thể hiện ra ở sự tiếp nốihợp lí của các câu, các đoạn, các phần trong văn bản (Theo Diệp Quang Ban,Văn bản và liên kết trong tiếng Việt, NXB GD, 1998, Tr 62) Do đó, cần có sựphân biệt giữa liên kết và mạch lạc để tránh sự nhầm lẫn Tuy nhiên, để phânchia rạch ròi thế nào là liên kết thế nào là mạch lạc thì rất khó phân chia, vì cả

Trang 6

hai đều không có sự cụ thể rõ ràng, mà mơ hồ Vì vậy để có thể nhận biết đơngiản nhất đâu là liên kết, đâu là mạch lạc ta cần hiểu:

- Mạch lạc và liên kết là hai yếu tố khác nhau

- Liên kết thường chú ý về mặt hình thức, còn mạch lạc là liên kết về mặt nộidung

(đồng đao)

Về mặt hình thức, các câu trên cùng có một khuôn hình cú pháp chung là:danh từ - có – danh từ Và đây chính là sử dụng cách thức lặp như một phươngtiện để liên kết về mặt hình thức

1.2.2 Liên kết nội dung

Hai hay nhiều đơn vị được coi là có liên kết nội dung khi đề cập đến một haynhiều chủ đề có quan hệ gắn bó với nhau

Liên kết nội dung được chia làm hai loại: duy trì chủ đề và phát triển chủ đề

- Duy trì chủ đề, hiểu một cách giản đơn là nhăc lại cùng một vật, một việc nào

dó trong các câu có liên kết với nhau

Các phép liên kết dùng để duy trì chủ đề gồm có: phép lặp từ vựng, thế đồngnghĩa, thế đại từ, tỉnh lược

Ví dụ:

Trang 7

Con cóc trong hang Con cóc nhảy ra Con cóc ngồi đấy Con cóc nhảy đi

(Thơ Con cóc)Lặp từ “con cóc” có tác dụng duy trì chủ đề của bài thơ viết về con cóc

- Phát triển chủ đề: là cùng với một hoặc vài chủ đề đã cho, đưa thêm vào mộthoặc những chủ đề (vật, việc) khác nữa có liên quan với chủ đề ban đầu, theotiêu chuẩn cần và đủ của lôgic để đảm bảo cho các câu chứa chúng liên kếtđược với nhau

Phép liên kết được dùng để triển khai chủ đề: phép liên tưởng, phép đối (ítđược dùng)

Ví dụ:

Cái bống đi chợ cầu Canh, Cái tôm đi trước, củ hành theo sau, Con cua lệch kệch theo hầu, Cái chày rơi xuống vỡ đầu con cua.

(ca dao)

Cái bống vật đã cho Cái tôm, củ hành, con cua, cái chày là vật được đưathêm vào Yếu tố liên kết các vật là “đi chợ cầu Canh”

1.2.3 Liên kết logic

Là kiểu liên kết giữa các phát ngôn hay các phần được trình bày theo một trình

tự hợp lý Trình tự này có thể có quan hệ với nhau về mặt ngữ nghĩa như quan hệ thứ

tự, quan hệ bao hàm, quan hệ tương tự, quan hệ đồng nhất, quan hệ mâu thuẫn, hoặcgiữa các trình tự có sự phù hợp nghĩa với nhau

- Quan hệ thứ tự được cụ thể hóa thành các quan hệ: định vị thời gian, trình tựdiễn đạt, nhân quả…

Trang 8

- Quan hệ bao hàm được cụ thể hóa thành các quan hệ: giống loài, chung riêng,

sở hữu, đặc trưng…

- Quan hệ tương tự được cụ thể hóa thành các quan hệ: đồng loại, đẳng lập, tựchọn…

- Quan hệ mâu thuẫn cụ thể hóa thành các quan hệ: tương phản, đối lập…

Để thể hiện các quan hệ ngữ nghĩa vừa nêu trên, trong diễn ngôn sử dụng phươngthức phép tuyến tính và phép nối để diễn đạt mọi loại quan hệ

Ví dụ: Mai bạn phải đi từ 5 giờ sáng Vậy, bạn cần đặt chuông đồng hồ reo lúc

Ví dụ: Xét trong phát ngôn sau: Đến hàng khoai, đứa bé đứng lại

Đặc trưng “đến”: đang tồn tại ở trạng thái động

Đặc trưng “đứng lại”: trước đó có sự chuyển động

Như vậy, có sự phù hợp nghĩa giữa đặc trưng của cấu tố phía trước và đặc trưngcủa cấu tố phía sau trong phát ngôn, vì vậy hai thành phần trong phát ngôn trên cóliên kết logic với nhau

2 LIÊN KẾT TRONG DIỄN NGÔN

2.1 Liên kết trong phát ngôn

LIÊN HỢP CHÍNH PHỤ LIÊN KẾT HÌNH THỨC Lặp ngữ âm

Lặp ngữ pháp

QUAN HỆ LIÊN KẾT

Trang 9

LIÊN KẾT

NỘI DUNG

DUY TRÌ CHỦ ĐỀ

Lặp từ vựngThế đồng nghĩa

Thế đại từTỉnh lược

PHÁT HIỆN CHỦ ĐỀ

ĐốiLiên tưởng

LIÊN KẾT LOGIC Tuyến tính Nối

- Có 5 phương thức liên kết chung mà 3 loại phát ngôn đều sử dụng:

- Các phương thức liên kết chung có sự liên kết yếu nhất

- Chủ ngôn bao giờ của đứng trước kết ngôn

* Phương thức lặp là phương thức liên kết thể hiện ở việc lặp lại trong kết ngônnhững yếu tố đã có ở chủ ngôn

* Có 3 dạng lặp: Lặp ngữ âm, lặp ngữ pháp, lặp từ vựng

2.1.1 Lặp ngữ âm

Là một dạng thức của phương thức lặp thể hiện ở việc lặp lại trong kết ngônnhững yếu tố ngữ âm (Như âm tiết, số lượng âm tiết, khuôn vần, phụ âm đầu, thanhđiệu…) đã có ở chủ ngôn Nói cách khác, đó là dạng thức lặp mà chủ tố và lặp tố lànhững yếu tố ngữ âm

+ Trong văn vần:

Trang 10

♦ Tất cả các phương tiện liên kết lặp ngữ âm đều được tận dụng

+ Trong văn xuôi:

♦ Có nhiều phương tiện lặp ngữ âm được sử dụng

+ Phân loại theo đặc điểm cấu trúc

- Lặp đủ (Lặp cân - Lặp hoàn toàn)

♦ Toàn bộ cấu trúc chủ ngôn và các bộ phận của nó được lặp lại hoàn toàn ởkết ngôn

Trang 11

Ví dụ: Tướng khi ra trận, không hỏi vợ con là tỏ ra đã dâng mình cho nước.

Vua khi sai tướng, không dám khinh thường việc lễ, là tỏ ra tôn trọngviệc dùng người

(Trần Quốc Tuấn – Binh thư yếu lược)

♦ Cách lặp này kéo theo sự cân đối về ngữ âm, trước hết là về số lượng âm tiết

♦ Sự tương ứng của các âm tiết có khả năng xa mờ sự khác biệt về bộ phận cấutrúc

- Lặp thừa (Lặp lệch – Lặp hoàn toàn)

♦ Toàn bộ các thành phần của chủ ngôn vẫn được lặp lại trong kết ngôn nhưngtrong kết ngôn còn chứa những bộ phận mà chủ ngôn không có Tức là cấutrúc của chủ ngôn được bao hàm trong kết ngôn

Ví dụ: Anh Tiến thì thông minh Anh Hoài thì thành thực và chăm chỉ.

♦ Có thể chia thành 3 phần thêm sau đây

o Phần thêm vào là những phụ tố của các thành phần phát ngôn hoặc yếu tốđồng loại của chúng

Ví dụ: Kế hoạch Taylor đã tiêu tan Kế hoạch Macnamara cũng phá sản Kế

hoạch leo thang mà hiện nay đế quốc Mỹ đang cố gắng thực hiện ở

miền Bắc cũng nhất định sẽ thất bại (Hồ Chí Minh)

o Phần thêm vào là các thành phần đồng loại hoặc các thành phụ của phátngôn

Ví dụ: Hoa vạn thọ thì đôn hậu Hoa đào thì duyên dáng và khôi ngô

o Phần thêm vào là vế của câu ghép

Trang 12

Ví dụ: Việt Bắc đã gọi Hà Nội đã cho đà Huế đã xông lên Bảo Đại nộp ấn

kiếm, xin tự hạ bệ (Hồng Châu – Mùa thu ơi…)

- Lặp thiếu (Lặp lệch – Lặp bộ phận)

♦ Cấu trúc của chủ ngôn chỉ có một bộ phận được lặp lại trong kết ngôn và cấutrúc của kết ngôn cũng chỉ có thế

♦ Có thể chia thành 3 phần không lặp như sau:

o Phần không lặp là một hoặc một số thành phần của phát ngôn

Ví dụ: Vẫn vui như lúc này, vợ đi trước thổi sáo Chồng đằng sau hát theo.

(Tô Hoài)

o Phần lặp là bổ ngữ thể hiện bằng một cú:

Ví dụ: Chúng ta đều biết rằng, trình độ khoa học kĩ thuật của ta hiện naycòn

thấp kém Lề lối sản xuất chưa cải tiến được nhiều Cách thức làm việc còn nặng nhọc Năng suất lao động còn thấp kém Phong tục, tập quán còn lạc hậu (Hồ Chí Minh)

o Phần không lặp là một vế (Trước hoặc sau) của phát ngôn ghép

Ví dụ: Họ hào phóng, họ thương yêu, họ hiếu khách lạ lùng Họ sôi nổi và lạc

quan lạ lùng (Chu Cẩm Phong – Mặt biển, mặt trận)

o Phần không lặp lại còn được tách ra thành một phát ngôn riêng

Ví dụ: Bom hất Viễn ngã xuống Viễn lập tức đứng dậy Một quả bom nữa lại

hất Viễn ngã xuống Viễn lại đứng dậy (Nguyễn Thành Long – Tuổi

hai mươi)

• Có thể phân loại phép lặp ngữ pháp vào bảng sau:

Phân loại theo mức độ lặp

Trang 13

lặp tố phải có những từ chỉ dấu hiệu (này, ấy, đó).

VD: Lực lượng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động là rất lớn Nhưng

lực lượng ấy cần có Đảng lãnh đạo mới chắc chắn thắng lợi (Hồ Chí Minh)

o Riêng với tên cơ quan tổ chức thì việc lặp bộ phận chính không đòi hỏiđại từ chỉ dấu hiệu

VD: Hôm qua, tại Trung tâm triển lãm Giảng Võ – Hà Nội đã diễn ra tuần lễ

triển lãm tranh của hơn mười họa sĩ trẻ của câu lạc bộ “Sắc màu thành

phố” Trung tâm cho biết triển lãm sẽ kéo dài trong 6 ngày.

+ Phân loại theo bản chất từ loại:

• Lặp cùng loại:

VD: Đã bảo đi mà không chịu Đi sớm về sớm, nhùng nhằng mãi

Trang 14

(Hội thoại hàng ngày)

• Lặp chuyển loại:

VD: Trung ương đã nhất trí về đường lối, chủ trương, biện pháp Chúng ta phảibiến sự nhất trí ấy thành quyết tâm (Hồ Chí Minh)

Chú ý: Một vấn đề nữa là việc đồng nhất các đối tượng (Vật quy chiếu) của

chủ tố và lặp tố Thoạt nhìn, ta có thể nghĩ đã là lặp từ vựng thì quy chiếu của chủ tố

và lặp tố là một Nhưng, xét ví dụ sau:

VD: Có một người nào đó đứng lên cười hà hà Người nào đó hút thuốc lào

ùng ục (Ma Văn Kháng – Xa Phủ)

+ Cụm từ “một người nào đó” được lặp lại, nhưng đối tượng của chủ tố và lặp

tố làhai đối tượng khác nhau

+ Để giải quyết vấn đề này, người ta xác định như sau

- Để nhấn mạnh sự trung hòa:

Người ta đứng lên cười hà hà Người ta hút thuốc lào ùng ục.

- Để nhấn mạnh sự đồng nhất:

Dùng đại từ dấu hiệu “ấy”, “đó”:

Có người đứng lên cười hà hà Người ấy hút thuốc lào ùng ục.

- Để nhấn mạnh sự khác biệt:

♦ Lặp từ phiếm chỉ “nào đó”, “đâu đó”, “ai đó”:

Ví dụ: Người nào đó đứng lên cười hà hà Người nào đó hút thuốc lào ùng ục.

♦ Lặp đại từ có chỉ sự tồn tại

Ví dụ: Có người nào đó đứng lên cười hà hà Có người nào đó hút thuốc lào

ùng ục

♦ Lặp trợ từ “thì”

Ví dụ: Người thì đứng lên cười hà hà, người thì hút thuốc lào ùng ục.

♦ Lặp quán từ không xác định “một” (Chỉ sự xuất hiện)

Trang 15

Ví dụ: Một người đứng lên cười hà hà Một người hút thuốc lào ùng ục.

Đây là biện pháp tránh lặp từ vựng một cách có hiệu quả

- Phân loại: Dựa vào đặc điểm của chủ tố và thế tố:

(Hồ Chí Minh – Chống nạn thất học)

Trang 16

Ví dụ: Ông lão há miệng ra như bị bò cạp chích Ông biết thừa là bọn chúng

chẳng lạ gì gia đình ông, nhưng ông vẫn cứ phải ngạc nhiên như vậy.

(Chu Văn – Con trâu bạc)

Thế đồng nghĩa lâm thời

Đây là kiểu thế không ổn định mà chủ tố và thế tố là những từ vốn không phảiđồng nghĩa song có quan hệ ngữ nghĩa bao hàm (theo quan hệ giống – loài), trong đóngoại diên hẹp hơn (chỉ giống) bao giờ cũng làm chủ tố và từ kia có ngoại diên rộnghơn bao giờ cũng làm thế tố

Ví dụ: Trâu đã già Trông xa con vật thật đẹp

(Chu Văn – Con trâu bạc)

• Sự phân loại phép thế đồng nghĩa có thể được tóm tắt trong bảng sau:

Theo mức độ phức tạp của 2 yếu tố

Trang 17

lâm thời

Thế đồng nghĩa miêu tả

2.1.5 Phép thế đại từ

Phép thế đại từ là một phương thức liên kết thể hiện ở việc sử dụng trongkếtngôn mà đại từ (hoặc đại từ hóa) để thay thế cho một ngữ đoạn nào đó ở chủ ngôn

a Thế đại từ khiếm diện

Ví dụ: Bấy giờ là đầu mùa hè Trời ít mưa…

(Tô Hoài – Nhà nghèo)

b Thế đại từ hiện diện

Ví dụ: Huấn cầm tay Hằng nói:Tay emcó hơi đen đi nhưng anh lại thấy em

đẹp hơn hồi mới gặp (Nguyễn Thị Ngọc Tú – Buổi sáng)

2.1.6 Phép đối

Phép đối là phương thức liên kết thể hiện ở việc sử dụng trong kết ngôn mộtngữ đoạn (từ hoặc cụm từ) có ý nghĩa đối lập với một ngữ nào đó có ở chủ ngôn

Phân loại:

Đối trái nghĩa:

+ Theo Đỗ Hữu Châu, từ trái nghĩa là những từ cùng thuộc một trường nghĩa

và có ítnhất có nét nghĩa và có ít nhất một nét nghĩa có giá trị đối lập nhau,còn các nét nghĩa khác đều có giá trị đồng nhất Sự đồng nhất này làm nổibật cho sự trái nghĩa rõ nét hơn

Trang 18

+ Việc sử dụng từ trái nghĩa làm một kiểu liên kết văn bản là một điều rất quantrọngcủa phép đối.

+ Độ liên kết của kiểu đối này rất mạnh, không chỉ khi đọc đến đối tố ngườiđọc mới nhớ đến chủ tố mà khi mới đọc chủ tố người đọc đã nhớ đến đối tố

Ví dụ:Nhà thơ gói tâm tình tác giả trong bài thơ Người đọc mở thơ ra, bỗng

thấy tâm tình của chính mình (Lưu Quý Kì – Nước về biển cả)

+ Việc sử dụng đối trái nghĩa trong văn bản có tác dụng tích cực hóa vốn từ tráinghĩa của người Việt

Đối phủ định:

+ Đối phủ định là kiểu đối mà một trong hai yếu tố liên kết là dạng phủ địnhcủa yếu tố liên kết kia thể hiện một trong các từ phủ định: Không, chẳng,chưa…

+ Đối phủ định là loại đối ổn định và có ít nhất một vế là cụm từ

+ Đối phủ định là loại đối triệt để nhất

Ví dụ: Cứ quan sát kĩ thì rất nản Nhưng tôi chưa nản vì tôi tin vào ông cụ.

(Nam Cao – Đôi mắt)

+ Phân loại:

♦ Phủ định trực tiếp

♦ Phủ định gián tiếp

o Cách 1: A>< Phủ định đồng nghĩa của A

Ví dụ: bi quan = chán nản, bi quan >< không chán nản

Bọn địch luôn luôn bi quan, còn chúng ta không chán nản bao giờ

o Cách 2: việc gì phải là A, làm gì phải A, làm sao mà A đươc…

Ví dụ: Người ta chỉ nói khẽ những điều nói dối, những câu ân ái thôi Chứ

những lời nói thực, phũ phàng thì việc gì phải nói khẽ

Nguyễn Công Hoan)

Trang 19

Đối miêu tả:

+ Ở kiểu đối này, ít nhất một trong hai yếu tố liên kết là một cụm từ miêu tảnhững dấu hiệu của thuộc tính đối lập, yếu tố liên kết còn lại có thể là một từhoặc một cụm từ (Nếu là một cụm từ nó có thể có dạng phủ định hoặc cũng

là dạng miêu tả)

Ví dụ: Nó cười rúc rích, rồi trở mình một cái, ngáy khò khò luôn Ông Sáu

không ngủ, nó cân nhắc một lúc nữa (Phan Tứ - Về làng)

+ Đối miêu tả thường không ổn định, thuộc nhóm đối bằng cụm từ

Đối lâm thời

+ Các từ làm đối tố và chủ tố vốn không phải là từ trái nghĩa nhưng nhờ tồn tạitrong điều kiện nhất định mà chúng trở nên lâm thời mà chúng trở nên lâmthời đối lập với nhau

+ Phân loại:

♦ Đối lâm thời qua suy luận trung gian

Ví dụ: Tôi không muốn là bướm, tôi chỉ muốn là tằm

(Lưu Quý Kì)

♦ Đối lâm thời do áp lực của đối ổn định

Ví dụ: Còng số tám USA cái nào cũng hệt như nhau Nhưng bàn tay thì thuộc

hai thế hệ khác nhau (Nguyễn Tuân)

Vì như nhau >< khác nhau nên “còng số tám” và “bàn tay” trở thành đối lâmthời

• Có thể tóm tắt về phép đối trong bảng sau:

Trang 20

2- Đối lâm thời

- Qua suy luận

+ Phương thức đối thường được sử dụng trong văn bản chính luận và kí

2.1.7 Liên tưởng

Sự liên tưởng là quan hệ giữa hai từ bất kì mà sự xuất hiện của từ này kéo theo

sự xuất hiện của từ kia trong kí ức Muốn như vậy, chúng phải có ít nhất một nétnghĩachung, tức là cùng một trường nghĩa Đó là liên tưởng theo nghĩa rộng

Ví dụ: Biển – trời, biển – đại dương

- Sự liên tưởng, theo nghĩa hẹp, là sự liên tưởng giữa hai từ cùng một trườngnghĩa,không có nét nghĩa đối lập và có một số ít các nét nghĩa chung

- Phép liên tưởng dựa trên sự liên tưởng hẹp

- Phép liên tưởng là một phương thức liên kết thể hiện việc sử dụng trong chủngôn và kết ngôn những ngữ đoạn (từ hoặc nhóm từ) có liên quan về nghĩa vớinhau thông qua một số ít nét nghĩa chung và không chứa nét nghĩa đối lập.Theo tính chất của mối quan hệ giữa chủ tố và liên tố, phép liên tưởng chiathành 6 kiểu xếp thành hai nhóm đồng chất và không đồng chất

Trang 21

a Liên tưởng đồng chất

Chủ tố và liên tố chỉ những đối tượng có quan hệ bao hàm nhau (Cái chung, cáitoànthể với cái riêng, cái bộ phận)

Ví dụ: Bà lão đăm đăm nhìn ra ngoài, bóng tối trùm lấy hai con mắt

(Nguyễn Thi – Người mẹ cầm súng)

Là loại liên tưởng của những đối tượng đồng chất ngang hàng nhau, khôngphân biệt cái nào bao hàm trong cái nào Chúng đều là cái riêng trong một cái chung,nhữnggiống của cùng một loài

Ví dụ: Mưa vẫn ồ ạt Ánh chớp lóe lên soi rõ gương mặt anh trong một giây.

(Nguyễn Kiên – Anh Keng)

- Liên tưởng định lượng hợp – phân

Là loại liên tưởng mà một trong hai yếu tố liên kết là một số từ chỉ lượngchung,yếu tố kia là từ chỉ lượng bộ phận

♦Khi số từ chỉ số lượng chung nằm ở kết ngôn, ta có liên tưởng định lượnghợp

Ví dụ:

Người mẹ chồng và nàng dâu nhìn nhau Hai người chợt thấy lẻ loi, cô đơn và

thương nhau vô cùng (Tô Hoài – Khác trước)

♦ Khi số từ chỉ số lượng chung nằm ở chủ tố, ta có liên tưởng định lượng phân

Ngày đăng: 17/09/2021, 11:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w