Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 12,3 gam muối khan Y của một axit hữu cơ và hỗn hợp Z gồm 2 ancol số nguyên tử C trong mỗi phân tử ancol không vượt quá 3.. Xác định công thức [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NGÃI
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH Ngày thi: 24/12/2014
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1: (2,5 điểm)
1 Hãy giải thích vì sao:
a Khi bón phân đạm ure cho đồng ruộng không nên trộn chung với vôi
b Sục khí clo qua dung dịch kali iotua một thời gian dài, sau đó người ta cho hồ tinh
bột vào thì không thấy xuất hiện màu xanh
2 Cho m gam hỗn hợp 2 kim loại Ba, Na (tỉ lệ số mol 1:1) vào nước được 3,36 lít H2
và dung dịch X Dẫn 5,6 lít khí CO2 vào dung dịch X Tính khối lượng kết tủa thu được Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Câu 2: (3,0 điểm)
1 Viết công thức cấu tạo các đồng phân (chứa vòng benzen) có công thức phân tử
C8H10O thỏa mãn điều kiện:
a Không tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng tác dụng với Na
b Không tác dụng được cả Na và dung dịch NaOH
2 Từ mùn cưa chứa 50% xenlulozơ người ta sản xuất ancol etylic với hiệu suất 70%
Đem lượng ancol thu được sản xuất cao su buna với hiệu suất 75% Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính khối lượng mùn cưa dùng để sản xuất 1 tấn cao su buna
Câu 3: (3,0 điểm)
1 Hòa tan Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X Cho lần lượt các chất sau đây vào dung dịch X: NaNO3, Cu, KMnO4, Ag Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có)
2 Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3 và Cltrong đó số mol của ion Cllà 0,1 Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 2 gam kết tủa
- Phần 2: cho phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 3 gam kết tủa
Nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan Tính m
Câu 4: (4,5 điểm)
1 Xác định các chất và viết các phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hóa (kèm theo điều kiện phản ứng nếu có):
X
(1)
(8)
+ C6H5COOH
Biết: X, Y đều có công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử E
là hiđrocacbon đơn giản nhất
2 Sắp xếp các chất sau theo chiều tính axit tăng dần: HCOOH, CH3COOH, C2H5OH,
C6H5OH (phenol), H2CO3
3 Hỗn hợp M gồm peptit X và peptit Y, mỗi peptit được cấu tạo từ cùng một loại
-amino axit Tổng số nhóm -CO-NH- trong hai peptit là 5 và tỉ lệ số mol X : số mol Y =
Trang 21 : 2 Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 12 gam glyxin và 5,34 gam alanin Xác định cấu tạo của X, Y và tính giá trị m
Câu 5: (4,0 điểm)
1 Cho 3,12 gam kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,728 lít khí N2O (đktc) Cho dung dịch sau phản ứng bay hơi nước chậm thu được 28,6 gam muối Xác định kim loại M và thành phần của muối thu được
2 Có 1500 ml dung dịch X chứa hỗn hợp HCl và Cu(NO3)2 Chia X thành 2 phần (phần 2 có khối lượng gấp đôi phần 1)
a Đem điện phân phần 1 (với điện cực trơ) bằng dòng điện 1 chiều có cường độ
2,5A sau thời gian t giây, thu được 3,136 lít (đktc) một chất khí duy nhất ở anot Dung dịch sau điện phân phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 4M thấy xuất hiện 1,96 gam kết tủa Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch X và thời gian t
b Cho m gam bột kim loại Fe tác dụng với phần 2 đến khi phản ứng hoàn toàn Kết
thúc phản ứng thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng 0,75m gam và V lít (đktc) khí
không màu hóa nâu trong không khí Tìm giá trị của m và V
Câu 6: (3,0 điểm)
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, mạch hở (trong phân tử mỗi chất chỉ chứa nhóm chức este) bằng dung dịch NaOH vừa đủ Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 12,3 gam muối khan Y của một axit hữu cơ và hỗn hợp Z gồm 2 ancol (số nguyên tử C trong mỗi phân tử ancol không vượt quá 3) Đốt cháy hoàn toàn muối
Y trên thu được 7,95 gam Na2CO3 Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z trên, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O Xác định công thức cấu tạo của 2 este
Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Cl=35,5; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ba=137
-HẾT -
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NGÃI
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH Ngày thi: 24/12/2014
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian: 180 phút
ĐÁP ÁN ĐỀ CHÍNH THỨC
Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Cl=35,5; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ba=137
Câu 1: (2,5 điểm)
1 (1,0 đ)Hãy giải thích vì sao:
a Khi bón phân đạm ure cho đồng ruộng không nên trộn chung với vôi
b Sục khí clo qua dung dịch kali iotua một thời gian dài, sau đó người ta cho hồ tinh
bột vào thì không thấy xuất hiện màu xanh
a - Khi trộn ure với vôi:
(NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3 (1)
Ca(OH)2 + (NH4)2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NH3↑ + 2H2O (2)
- Phản ứng làm mất đi lượng đạm (do thoát ra NH3) và làm đất rắn
lại (do tạo CaCO3)
0,25
0,25
b 2KI + Cl2 I2 + 2KCl
Sau một thời gian có xảy ra phản ứng:
I2 + 5Cl2 + 6H2O 2HIO3 + 10HCl Sau phản ứng không có I2 tự do nên hồ tinh bột không chuyển sang
màu xanh
0,25
0,25
2 (1,5 đ) Cho m gam hỗn hợp 2 kim loại Ba, Na (tỉ lệ số mol 1:1) vào nước được 3,36
lít H2 và dung dịch X Dẫn 5,6 lít khí CO2 vào dung dịch X Tính khối lượng kết tủa thu được Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
a a
Na + H2O NaOH + 1/2H2
a 0,5a
0,25
2
2
OH = 2.0,15 = 0,3 mol
2
0,3 1,2 0,25
OH
CO
n
n
tạo ra 2 muối
0,25
2
2
0,5
Trang 4O
O
0,05.197 9,85
BaC
0,25
Câu 2:(3,0 điểm)
1 (1,25 đ) Viết công thức cấu tạo các đồng phân (chứa vòng benzen) có công thức
phân tử C8H10O thỏa mãn điều kiện:
a Không tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng tác dụng với Na
b Không tác dụng được cả Na và dung dịch NaOH
a Có 5 đồng phân
CH2CH2OH
CH3 OH
CH2OH
CH3 (octo, meta, para)
5x0,125= 0,625
b Có 5 đồng phân
O
OCH3
CH3 (octo, meta, para)
5x0,125= 0,625
2 (1,75 đ) Từ mùn cưa chứa 50% xenlulozơ người ta sản xuất ancol etylic với hiệu
suất 70% Đem lượng ancol thu được sản xuất cao su buna với hiệu suất 75% Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính khối lượng mùn cưa dùng để sản xuất 1 tấn cao su buna
(C6 H10O5)n + nH2O t o,H n C6H12O6
C6H12O6 t o,xt 2C2H5OH + 2CO2
2C2H5OH Al O 3 450 o C CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O + H2
nCH2=CH-CH=CH2 t o ,xt
(-CH2-CH=CH-CH2-)n 0,25x4=1,0 – Khối lượng ancol etylic cần để sản xuất 1 tấn cao su buna (hiệu
suất 75%):
2271 , 6kg
75 54
100 92 1000
– Khối lượng mùn cưa cần dùng:
50 70
100 100 92
162 6 , 2271
=11428,5 kg
0,25
0,5
Trang 5Câu 3: (3,0 điểm)
1 (1,25 đ) Hòa tan Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X Cho lần lượt các chất sau đây vào dung dịch X: NaNO3, Cu, KMnO4, Ag Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có)
Fe3O4 + 8H+ Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O
Dung dịch X gồm: Fe2+; Fe3+; H+;
2-4
SO
NO + 1/2O2 NO2
- Cu + 2Fe3+ 2Fe2+ + Cu2+
Chú ý: Nếu HS viết phản ứng của dd X với Ag thì -0,25đ
0,25x5=1,25
2 (1,75 đ) Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3 và Cl , trong đó số mol của ion Cllà 0,1 Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 2 gam kết tủa
- Phần 2: cho phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 3 gam kết tủa
Nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan Tính m
2
O (2)
- Phần 2: Vì dd Ca(OH)2 dư nên 2
3
3 CaCO 0,03 3 0,03
- Phần 1: từ (1) có n CO2 0,03 và
3
O 0,02
CaC
Từ (2) suy ra n Ca2 0,02
0,25
Trong dd X, áp dụng bảo toàn điện tích:
0,25
Khi cô cạn dd X:
2HCO3 t0 CO
3 + CO2 + H2O 0,06 0,03
0,25
Áp dụng bảo toàn khối lượng :
Na
0,25
Câu 4: (4,5 điểm)
1 (2,5 đ) Xác định các chất và viết các phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển
hóa (kèm theo điều kiện phản ứng nếu có):
X
(1)
(8)
+ C6H5COOH
Biết: X, Y đều có công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử E là
hiđrocacbon đơn giản nhất
- X là CH3COOC6H5, A là CH3COONa, B là C6H5ONa, C là CH3COOH, D
Trang 6là (CH3CO)2O, E là CH4, F là HCHO, G là CH3OH, Y là C6H5COOCH3, M là
C6H5OH, N là C6H2(NO2)3OH
- Các phương trình phản ứng:
(1) CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O
(2) 2CH3COONa + H2SO4 → 2CH3COOH + Na2SO4
(3) 2CH3COOH (CH3CO)2O + H2O
(4) C6H5OH + (CH3CO)2O CH3COOC6H5 + CH3COOH
(5) CH3COONa + NaOH CH4↑ + Na2CO3
(6) CH4 + O2 HCHO + H2O
(7) HCHO + H2 CH3OH
(8) C6H5COOH + HOCH3 C6H5COOCH3 + H2O
(9) C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
(10)
OH
+ 3 HNO3 đặ c H2SO4 đặc
to
OH
NO2
NO2
NO2
+ 3 H2O
0,25x10
=2,5
2 (0,5 đ) Sắp xếp các chất sau theo chiều tính axit tăng dần: HCOOH, CH3COOH,
C2H5OH, C6H5OH (phenol), H2CO3
C2H5OH < C6H5OH < H2CO3 < CH3COOH < HCOOH
Chú ý: nếu HS sắp xếp sai vị trí 1 chất thì khơng được điểm câu
này
0,5
3 (1,5 đ) Hỗn hợp M gồm peptit X và peptit Y, mỗi peptit được cấu tạo từ cùng một
loại -amino axit Tổng số nhĩm -CO-NH- trong hai peptit là 5 và tỉ lệ số mol X : số mol Y = 1: 2 Thủy phân hồn tồn m gam M thu được 12 gam glyxin và 5,34 gam alanin Xác định cấu tạo của X, Y và tính giá trị m
Ta cĩ 5,34 : 89 3 3.1
ala gly
n
Mà nX : nY = 1 : 2 và tổng số nhĩm –CO-NH- trong X và Y bằng
5 ; X và Y chỉ cấu tạo từ 1 loại amino axit nên suy ra:
X là tripeptit Ala-Ala-Ala và Y là tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly 1,0
nX = nAla : 3 = (5,34 :89) :3 = 0,02; nY = 0,02 2= 0,04 mol
mM = 0,02.(89.3 – 18.2) + 0,04.(75.4-18.3) = 14,46 gam 0,5
Câu 5: (4,0 điểm)
1 (1,5 đ) Cho 3,12 gam kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 lỗng, dư thu được 0,728 lít khí N2O (đktc) Cho dung dịch sau phản ứng bay hơi nước chậm thu được 28,6 gam muối Xác định kim loại M và thành phần của muối thu được
Sản phẩm khử cĩ NH4NO3: x mol
t o
P2O5, t o
H + , t o CaO, t o oxit nitơ, to
Ni, t o
H + , t o
Trang 78e 8x x
ne = 0,26 + 8x
khối lượng muối = 3,12 + 62(0,26 + 8x) + 80x = 28,6
x = 0,01625 ne = 0,39 mol M = 3,12n/0,39 = 8n
không có kim loại phù hợp
Như vậy sản phẩm khử không có NH4NO3
0,25
0,25
0,25
ne = 0,26 mol M = 3,12n/0,26 = 12n M là Mg
Muối ngậm nước có công thức: Mg(NO3)2.nH2O
Mmuối = 28,6/0,13 = 220 Mg(NO3)2.4H2O
0,25 0,25 0,25
2 (2,5 đ) Có 1500 ml dung dịch X chứa hỗn hợp HCl và Cu(NO3)2 Chia X thành 2 phần (phần 2 có khối lượng gấp đôi phần 1)
a Đem điện phân phần 1 (với điện cực trơ) bằng dòng điện 1 chiều có cường độ
2,5A sau thời gian t giây, thu được 3,136 lít (đktc) một chất khí duy nhất ở anot Dung dịch sau điện phân phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 4M thấy xuất hiện 1,96 gam kết tủa Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch X và thời gian t
b Cho m gam bột kim loại Fe tác dụng với phần 2 đến khi phản ứng hoàn toàn Kết
thúc phản ứng thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng 0,75m gam và V lít (đktc) khí
không màu hóa nâu trong không khí Tìm giá trị của m và V
- Phần 1:
2
3,136
0,14mol 22,4
Cl
2 Cu(OH)
1,96
98
nNaOH=0,11.4=0,44 mol
Vì dung dịch sau điện phân tác dụng với dd NaOH tạo kết tủa do
2+
Cu
2
Dd thu được: Cu2+dư , H+ (x mol), Cl- dư, NO3
H+ + OH- H2O
x x
Cu2+ + 2OH- Cu(OH)2
0,02 0,04 0,02
OH
1,5 lít n Cu(NO ) 3 2 (0,14 0,02) 2(0,14 0,02) 0,48
dd X
0,4 0,4.2 1,2
HCl
mol
a
3 2 M,Cu(NO )
M,HCl
0,48
1,5 1,2
Trang 8Cl
I t
0,25
m gam Fe + phần 2
2
3
0,4.2 0,8
0,64
Cu
H
NO
Cl
2+
2
2e
0,75m = mCu + mFe dư
0,75m = 0,32.64 + m – 0,62.56 m = 56,96 gam 0,25
b
Câu 6: (3,0 điểm)
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, mạch hở (trong phân tử mỗi chất chỉ chứa nhóm chức este) bằng dung dịch NaOH vừa đủ Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 12,3 gam muối khan Y của một axit hữu cơ và hỗn hợp Z gồm 2 ancol (số nguyên tử C trong mỗi phân tử ancol không vượt quá 3) Đốt cháy hoàn toàn muối Y trên thu được 7,95 gam Na2CO3 Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z trên, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O Xác định công thức cấu tạo của 2 este
Tìm Y:
2 3
Na CO
7, 95
BTNT (Na)
2 3
Na/ Y NaOH Na CO
Vì hỗn hợp hỗn hợp X gồm 2 este no, mạch hở
Z gồm các ancol no, mạch hở gọi CTTB của hỗn hợp Z là
n 2 n +2 m
o t
n 2n +2 m
3n +1- m
2
0, 24n = 0,15 n +1 n =
3
2 hhZ CO
5 n
Vì n NaOH n hh Z, hỗn hợp X mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este
Hỗn hợp Z có ít nhất 1 ancol đa chức
Trang 9Gọi Y là RCOONa
RCOONa Na/ Y
RCOONa
12, 3
0,15
R = 15 R là CH3 và muối Y là CH3COONa 0,25
Tìm các chất trong hỗn hợp Z
Vì n = 5
3
số nguyên tử C trong mỗi ancol không vượt quá 3
CT của 1 ancol là CH3OH
ancol còn lại là ancol đa chức có CT là C2H4(OH)2 hoặc C3H8Oz (z=2
TH1: Nếu 2 ancol là CH3OH và C2H4(OH)2
Gọi x và y là số mol của 2 ancol tương ứng
x + y = 0, 09 x = 0, 03
nNaOH = x + 2y = 0,15 (thỏa mãn)
CTCT của 2 este là CH3COOCH3 và (CH3COO)2C2H4
0,5
TH2: Nếu 2 ancol là CH3OH và C3H8-z(OH)z
Gọi a và b là số mol của 2 ancol tương ứng
a + b = 0, 09
a = 0, 06 5
b = 0, 03
3 =
3
nNaOH = a + zb = 0,06 + 0,03z = 0,15 z = 3
CTCT của 2 este là CH3COOCH3 và (CH3COO)3C3H5. 0,5
HS có thể giải bài toán bằng cách khác, nếu đúng vẫn được điểm tối đa
-HẾT -