Bộ truyền bánh răng côn – răng thẳng cấp nhanh KxH – hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng.. YR – hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng... YS – hệ số xét đến
Trang 1ĐỀ TÀI THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI
- Sơ đồ hệ thống dẫn động như hình dưới đây: (1 Động cơ điện, 2 Hộp giảm tốc, 3 Nối trục đàn hồi, 4 Tang cuốn băng tải)
- Các số liệu cho trước :
P = 4800 (N)
V = 1,53 (m/s)
D = 360 (mm)
Đặc tính tải: tải trọng thay đổi, rung động nhe
Thời gian phục vu: 5 năm 06 tháng; một năm làm việc 320 ngày, một ngày làm 16 giờ
Làm việc một chiều
Trang 2Mục lục
I - Chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền………3
II - Tính toán thiết kế các bộ truyền……… 6
trục……… 26
IV - Tính chọn ổ trục, then, nối trục 47
V - Tính chọn các chi tiết lắp trên hộp giảm tốc 56
Trang 3Phần I: Chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền
I Chọn động cơ
1 Chọn kiểu động cơ
- Hiện nay, có hai loại động cơ điện là động cơ điện một chiều và động
cơ điện xoay chiều Để thuận tiện, phù hợp với lưới điện hiện nay, ta chọn động cơ điện xoay chiều Trong số các loại động cơ điện xoay chiều ta chọn động cơ không đồng bộ ba pha lồng sóc (ngắn mạch) Với những ưu điểm như: kết cấu đơn giản, dễ bảo quản, giá thành rẻ, độ tin cậy cao, thuận tiện vì có thể mắc trực tiếp vào lưới điện ba pha
2 Các kết quả tính toán trên băng tải
a) Mômen thực tế trên băng tải
Tbt = P D2 = 4800.3602 = 864 (Nm)
b) Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ
- Số vòng quay đồng bộ của động cơ được xác định theo công thức:
nđb = 60 f pTrong đó: f là tần số dòng điện xoay chiều, ở nước ta là 50Hz
D: đường kính tang cuốn băng tải (D = 360mm)
➩nbt = 60.10π 3603.1,53 =81 (vòng/ phút)c) Xác định hiệu suất hệ thống
Gọi ⴄht là hiệu suất toàn hệ thống, được xác định theo công thức:
ⴄht = ⴄBRCôn.ⴄBRNghiêng.ⴄổl4
Với ⴄBRCôn: hiệu suất truyền động của bộ truyền bánh răng côn
ⴄBRNghiêng: hiệu suất truyền động của bộ truyền bánh răng nghiêng
ⴄổl: hiệu suất của cặp ổ lăn
Trang 4Theo bảng 2.1 ta chọn được
ⴄBRCôn = 0,97; ⴄBRNghiêng = 0,97; ⴄổl = 0,99
Thay vào ta có:
ⴄht = ⴄBRCôn.ⴄBRNghiêng.ⴄổl4= 0,97.0,97.(0,99)4 = 0,9
3 Chọn động cơ điện theo công suất
- Công suất làm việc của động cơ:
Vận tốcquay, v/ph ⴄ% Cosφ T T max
dn
T K
T dn
Khốilượng(kg)4A132M4Y
3
Trang 5II Phân phối tỉ số truyền
Để phân phối tỉ số truyền cho các bộ truyền, phải tính tỉ số truyền cho toàn bộ hệ thống
iht = n dc
n bt = 145881 = 18
mà iht = ibrc.ibrn
ibrc – tỉ số truyền của bộ truyền bánh răng côn
ibrn – tỉ số truyền của bộ truyền bánh răng nghiêng
Với hộp giảm tốc bánh răng côn – trụ 2 cấp, với mục tiêu là làm cho kíchthước của hộp giảm tốc là nhỏ nhất, nên chọn tỉ số truyền cấp nhanh và cấp chậm như sau:
Chọn ibrc = 4,5
➩ ibrn = 4,518 = 4
Vậy kết quả về tỉ số truyền các bộ truyền trong hệ thống là:
Bộ truyền bánh răng côn: ibrc = 4,5;
Bộ truyền bánh răng nghiêng: ibrn = 4
III Xác định các thông số động học và lực của các trục.
Trang 6Phần II : Tính toán thiết kế các bộ truyền
I Thiết kế bộ truyền bánh răng
I-1 Bộ truyền bánh răng côn – răng thẳng cấp nhanh
KxH – hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng
YR – hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng
Trang 7YS – hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất.
KxF – hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn
Trong thiết kế sơ bộ, ta lấy: ZR.ZV.KxH = 1 và YR.YS.KxF = 1,
NFO – số chu kì thay đổi ứng suất cơ sơ khi thử về uốn
NFO = 4.106 đối với tất cả loại thép
Trang 8NHE, NFE – số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương Khi bộ truyền chịu tải trọng tĩnh:
➩ NHE1 > NHO1; NHE2 > NHO2
NFE1 > NFO1; NFE2 > NFO2
Vậy ta lấy NHE = NHO và NFE = NFO suy ra KHL = KFL = 1
Từ đó ta tính được ứng suất cho phép:
[σ H 1¿ = 570.11,1 = 518,181 MPa
[σ H 2¿ = 550.11,1 = 500 Mpa
[σ F 1¿ = 450.1 11,75 = 257,14 MPa
[σ F 2¿ = 432.1 11,75 = 246,86 MPa
3 Tính bộ truyền bánh răng côn
a) Xác định chiều dài côn ngoài
Chiều dài côn ngoài của bánh răng côn chủ động được xác định theo công thức :
Trang 9- Số răng bánh nhỏ
de1 = 2 R e
√1+i12 = 2.151,23√1+4,52 = 65,6 (mm)Theo bảng 6.22, ta có z1p = 16
Trang 104 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc
Ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên bề mặt răng côn phải thỏa mãn điều kiệnsau:
σ H = ZM.ZH.Z ε.√2 T1 K Hβ K Hα K Hv .√i2 +1
0,85 b d m 12 .i ≤ [σ H¿Trong đó :
ZM- hệ số kể đến cơ tính vật liệt của các bánh răng ăn khớp Theo bảng (6.5 - I), ta có ZM = 274 MPa1/3
ZH – hệ số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc Theo bảng (6.12 – Tập [1]),với x1 + x2 = 0 ➩ ZH = 1,76
Z ε – hệ số kể đến sự trùng khớp của răng, với bánh răng côn răng thẳng :
Trang 11KHα - hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời ăn khớp khi tính về tiếp xúc, KHα = 1
KHv là hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính
5 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
Ứng suất uốn xuất hiện trên bề mặt răng côn phải thỏa mãn điều kiện sau:
dm1-đường kính trung bình của bánh chủ động, dm1 = 56,875 mm
Yβ - hệ số kể đến độ nghiêng của răng, Yβ = 1
Trang 12YF1, YF2 - hệ số dạng răng của bánh 1 và 2, tra Bảng 6.18 – trang 109 [1],
σ F 2=σ F 1 Y F 2
Y F 1 = 107,07.3,63,9 = 98,83 ≤[σ F 2]
➩ Thỏa mãn độ bền uốn
6 Kiểm nghiệm về độ bền quá tải
Khi làm việc răng có thể bị quá tải với hệ số quá tải Kqt = T max
Trang 147 Các thông số và kích thước bộ truyền bánh răng côn
hae2 = 1,55 (mm)Đường kính đỉnh răng ngoài dae1 = 71,7 (mm)
dae2 = 293,2 (mm)Chiều cao chân răng ngoài hfe1 = 2,05 (mm)
hfe2 = 3,95 (mm)
Trang 15I-2 Bộ truyền bánh răng trụ – răng nghiêng cấp chậm
KxH – hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng
YR – hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng
YS – hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất
KxF – hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn
Trong thiết kế sơ bộ, ta lấy: ZR.ZV.KxH = 1 và YR.YS.KxF = 1,
Trang 16NFO – số chu kì thay đổi ứng suất cơ sơ khi thử về uốn
NFO = 4.106 đối với tất cả loại thép
NHE, NFE – số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương Khi bộ truyền chịu tải trọng tĩnh:
➩ NHE1 > NHO1; NHE2 > NHO2
NFE1 > NFO1; NFE2 > NFO2
Trang 17Vậy ta lấy NHE = NHO và NFE = NFO suy ra KHL = KFL = 1.
Từ đó ta tính được ứng suất cho phép:
T2 - momen xoắn trên trục bánh chủ động, T2 = 227844,1 (N.mm)
[σH] là ứng suất tiếp xúc cho phép, [σH] = 518,18 MPa
Trang 18ψba là hệ số, tra Bảng 6.6 – trang 97 [1] ta chọn ψba = 0,4
ψbd = 0,53 ψba.(u + 1) = 0,53.0,4.(4 + 1) = 1,06
KHβ là hệ số khi xét đến sự phân bố không đều tải trọng trên vànhrăng khi tính theo sức bền tiếp xúc và uốn, tra Bảng 6.7 – trang 98 [1]với ψba = 1,06 và sơ đồ bố trí là sơ đồ 5, ta chọn KHβ = 1,07
➩ aw = 43.(4 + 1).3
√227844,1.1,07518,182.4 0,4 = 178 (mm)Chọn aw = 180 (mm)
Trang 19Ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên bề mặt răng côn phải thỏa mãn điều kiệnsau:
σ H = ZM.ZH.Z ε.√2 T1 K Hβ K Hα K Hv .(i+1)
b d w 32 .i ≤ [σ H¿Trong đó :
ZM- hệ số kể đến cơ tính vật liệt của các bánh răng ăn khớp Theo bảng (6.5 - I), ta có ZM = 274 MPa1/3
ZH – hệ số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc
ZH = √2 cos β b
sin 2 α tw
β b – góc nghiêng của răng trên hình trụ cơ sở
tanβ b = cosα t.tanβ
α t = α t = arctan(tanα cosβ) = 20o31’
➩ tanβ b = cos(20o31’).tan(13o32’) = 0,225
Trang 20KHβ – hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng, Bảng 6.7 – [1] , KHβ = 1,07
KHα - hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời ăn khớp, KHα = 1
KHv là hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính
về tiếp xúc
KHv = 1 + v H b d w 3
2.T2 K Hα K Hβ = 1 + 2.227844,1.1,07 1,131,195.72.72 = 1,011 Với v H=δ H g0 v √a w
5 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
Ứng suất uốn xuất hiện trên bề mặt răng côn phải thỏa mãn điều kiện sau:
Trang 216 Kiểm nghiệm về độ bền quá tải
Khi làm việc răng có thể bị quá tải với hệ số quá tải Kqt = T max
T Có thể lấy
Kqt = 1,4
Trang 22Để tránh biến dạng dư hoặc gãy lớp bề mặt, phá hỏng mặt lượn chân răng, ta sử dụng công thức sau:
σ Hmax =σ H.√K qt ≤ [σ H]max Trong đó:
σ H = ứng suất tiếp xúc, σ H = 496,3 MPa
➩ Thỏa mãn độ bền uốn và độ bền tiếp xúc khi quá tải
Các thông số của bộ truyền
Trang 24- Định khsoảng cách giữa các gối đỡ và các điểm đặt tải trọng.
- Xác định đường kính và chiều dài các đoạn trục
2.1 Tải trọng tác dụng lên trục
Tải trọng chủ yếu tác dụng lên trục là mômen xoắn và các lực tácdụng khi ăn khớp trong bộ truyền bánh răng, lực căng đai, lực lệchtâm do sự không đồng trục khi lắp hai nửa khớp nối di động Trọnglượng bản thân trục và trọng lượng các chi tiết lắp lên trục chỉ đượctinh đến ở các cơ cấu tải nặng, còn lực ma sát trong các ổ được bỏqua
Trang 25Lực hướng tâm:
Fr1 = Ft1.tgα.cosδ1 = 1854,17.tg20.cos12,53 = 658,79 (N)
Fr2 = Ft1.tgα.cosδ2 = 1854,17.tg20.cos77,47 = 146,41 (N)Lực vòng:
Fr3 = Ft3.tgαtw/cosβ = 6329.tg20,525/cos13,54 = 2437,2 (N)
Fr4 = Fr3 = 2437,2 (N)Lực vòng:
Trang 26Theo bảng 16.10a ta chọn được Do = 90 (mm)
Tk – momen xoắn trên trục thứ k
[τ] - ứng suất xoắn cho phép, [τ] = 15 – 30 MPa
- Đường kính sơ bộ trục III:
dIII = 3
0,2.30 = 3
√874827,20,2.30 = 52,63 (mm)chọn dIII = 55 mm
2.3 Xác định khoảng cách gối đỡ và điểm đặt lực
Chiều dài trục cũng như khoảng cách giữa các gối đỡ và các điểmđặt lực phụ thuộc vào sơ đồ động, chiều dài mayơ của các chi tiết quay,chiều rộng ổ, khe hở cần thiết và các yếu tố khác
Từ đường kính sơ bộ d của các trục, sử dụng bảng 10.2, [I] xác định
gần đúng chiều rộng ổ lăn bo tương ứng
Trang 27- Với trục I có dI = 40 mm chọn ổ lăn có bo1 = 23 mm.
- Với trục II có dII = 45 mm chọn ổ lăn có bo2 = 25 mm
- Với trục III có dIII = 55 mm chọn ổ lăn có bo3 = 29 mm
Ta đi tính lmki, lk1, lki, lcki và bki
Trong đó:
k – Số thứ tự của trục trong hộp giảm tốc (k = 1…3)
i – số thứ tự của tiết diện trục trên đó lắp các chi tiết có tham giatruyền tải trọng
i = 0 và 1 : các tiết diện trục lắp ổ
i = 2…s, với s là số các chi tiết quay (bánh răng, khớp nối)
lk1 – khoảng cách giữa các gối đỡ 0 và 1 trên trục thứ k ;
lki – khoảng cách từ gối đỡ 0 đến tiết diện thứ i trên trục thứ k ;
lmki – chiều dài mayơ của chi tiết quay thứ i (lắp trên tiết diện i) trêntrục k ;
thứ i ở ngoài hộp giảm tốc đến gối đỡ
lcki = 0,5(lmki + bo) + k3 + hn (4)
[I])
hn – chiều cao nắp ổ và đầu bulông(bảng 10.3, [I])
bki – chiều rộng vành răng thứ i trên trục thứ k
Chiều dài mayơ bánh răng côn lắp trên trục I:
lm13= (1,2 1,4)dI = (1,2 1,4).40 = (48 56) mm
Lấy lm13 = 50 mm
Chiều dài mayơ bánh răng côn lắp trên trục II:
lm23 = (1,2 1,4)dII = (1,2 1,4).45 = (54 63) mm
Trang 28Lấy lm23 = 55 mm
Chiều dài mayơ bánh răng trụ lắp trên trục II:
hoặc khoảng cách giữa các chi tiết quay
Trang 29Khoảng cách giữa các gối đỡ 0 và 1 trên trục thứ k (lk1)
ở ngoài hộp giảm tốc đến gối đỡ
Trang 30- Khoảng cách từ gối đỡ 0 dến tiết diện thứ 3 (lắp bánh răng côn) trêntrục II: l23 = l22 + 0,5(lm22 + b13cos2) + k1
Trang 31➩ FBx = -642,464 (N), FBx ngược chiều giả thiết
- Khi dời lực về tâm trục
Trang 37Vậy dB = 3
0,1.[σ ] = 3
√77834,540,1.63 = 53,8 (mm)Trong đó: [σ] là ứng suất cho phép của thép chế tạo trục, từ bảng10.5, [I] ta có [σ] = 63
Trang 38= 55,56 (Nmm)
3 Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi
Khi xác định đường kính trục theo công thức dj = 3
0,1[σ ] chưa xét đến một số yếu tố ảnh hưởng đến độ bền mỏi của trục như đặc tính thay đổi chu kỳ ứng suất, sự tập trung ứng suất, yếu tố kích thước, chất lượng
bề mặt…Vì vậy sau khi định kết cấu trục cần tiến hành kiểm nghiệm trục
về độ bền mỏi có kể đến các yếu tố vừa nêu
Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo được độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm thỏa mãn điều kiện sau:
j j j
[s] – hệ số an toàn cho phép, thông thường [s] = 1,5 … 2,5
sj, sj – hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp và hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp tại tiết diện j
1 aj
j
s K
Trong các công thức trên thì:
-1 và -1 – giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng.Với thép 45 có b = 600 MPa thì:
-1 = 0,58-1 = 0,58.261,6 = 151,728 (MPa)
Trang 39 aj, aj, mj , mj – biên độ và trị số trung bình của ứng suất pháp
và ứng suất tiếp tại tiết diện j
max minj aj
j của trục, được xác định theo bảng 10.6, [I]
Vì các trục ở đây đều có 2 rãnh then nên theo bảng 10.6, [I] ta có:
1 ( 1 ) W
- Trên trục I: tiết diện lắp bánh răng D và ổ lăn B
- Trên trục II: tiết diện lắp các bánh răng B và C
- Trên trục III: tiết diện lắp bánh răng C
Trang 40Chọn kiểu lắp ghép: Các ổ lăn lắp trên trục theo k6, lắp bánh răng, nối trục theo k6 kết hợp với lắp then.
Kích thước của then bằng được cho trong bảng 9.1a, [I], trị số của mômen cản uốn và mômen cản xoắn (công thức tính trong bảng 10.6,
[I]) ứng với các tiết diện trục nguy hiểm trên được tính và ghi lại vào
ψ σvàψ τ - hệ số kể đến ảnh hưởng của trị số ứng suất trung bình đến độ bền mỏi
Trang 41Kx – hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt, phụ thuộc vào phương pháp gia công và độ nhẵn bề mặt.
Do các trục được gia công trên máy tiện, tại các tiết diện nguy hiểm yêu cầu đạt Ra = 2,5 … 0,63 m, và σ b=600 MPa do đó theo bảng 10.8, [I], có Kx = 1,06
Ky – hệ số tăng bền bề mặt trục, cho trong bảng 10.9, [I], phụ
thuộc vào phương pháp tăng bền bề mặt, cơ tính vật liệu
K và K - hệ số tập trung ứng suất thực tế khi uốn và khi xoắn, trị số của chúng phụ thuộc vào loại yếu tố gây tập trung ứng suất
Theo bảng 10.12, [I], khi dùng dao phay đĩa, hệ số tập trung ứng suất tại rãnh then ứng với vật liệu có σ b=600 MPalà K = 1,46 và K = 1,54
ε σ và ε τ - hệ số kích thước kể đến ảnh hưởng của kích thước tiết diện trục đến giới hạn mỏi, phụ thuộc vào vật liệu trục và đường kính
trục Trị số cho trong bảng 10.10, [I].
Từ đường kính trục của các tiết diện nguy hiểm, vật liệu các trục là
thép cacbon dựa vào bảng 10.10, [I] ta có:
Trang 42- Tại tiết diện 1C có: Mx = 116720,03 Nmm và My = 37306,5 Nmm
⇒ M11=√M2x
Xét đối với trục III:
Vậy các trục I, II, III đều đảm bảo độ bền mỏi
Và vì hệ số an toàn là khá lớn nên có thể không cần kiểm nghiệm
Trang 43tiết diện nguy hiểm quá tải (Nmm);
ch – giới hạn chảy của vật liệu trục, MPa
Trang 44⇒ σ= M m ax
0,1 d223 =
486521,045 0,1 453 =53,39 (MPa)
Trang 45Phần IV: Tính chọn ổ trục, then, nối trục
d, d - ứng suất dập và ứng suất cắt tính toán, (MPa)
d - đường kính trục (mm)
T – mômen xoắn trên trục (Nmm)
b, h, t – kích thước then, tra bảng 9.1, [I] (mm)
lt’ - chiều dài phần làm việc của then (mm)
Trang 46- Chiều sâu rãnh then trên trục: t1 = 4 mm
Then tại khớp nối : có lm12 = 80
lt1 = (0,8 – 0,9).80 = (64 – 72) = 70 mm
lt = lt1 – b = 70 – 8 = 62 mm
σd = 25.62.(7−4)2.52728 = 22,68
τc = 2.5272825.62.8 = 8,5
Vậy then tại khớp nối thoả mãn điều kiện bền dập và bền cắt
Then tại khớp nối : có lm13 = 50
Tra bảng 9.1.a, [I], ta có:
Then tại bánh răng côn : có lm12 = 55
Trang 47lt1 = (0,8 – 0,9).55 = (44 – 49,5) = 45 mm
lt = lt1 – b = 45 – 14 = 31 mm
σd = 45.31 (9−5,5)2.227844,1 = 90,4
τc = 2.227844,145.31.14 = 22,6
Vậy then tại bánh răng côn thoả mãn điều kiện bền dập và bền cắt
Then tại bánh răng nghiêng : có lm22 = 60
Tra bảng 9.1.a, [I], ta có:
Then tại bánh răng nghiêng : có lm32 = 75
lt1 = (0,8 – 0,9).75 = (60 – 72) = 70 mm
lt = lt1 – b = 70 – 18 = 52 mm
σd = 60.52.(11−7)2.874827,1 = 140,2
Trang 48τc = 2.874827,160.52.18 = 31,2
Vậy then tại bánh răng trụ thoả mãn điều kiện bền dập và bền cắt
Then tại khớp nối : có lm33 = 105
Trang 49- Lực dọc trục phụ Fs do các lực hướng tâm tác dụng lên ổ sinh ra:
Vậy theo bảng 11.4, [I], ta có: XB = 0,4; YB = 0,4cotg = 1,644
V F rC=
880,5 1.2907,6=0,3<e
Vậy theo bảng 11.4, [I], ta có: XC = 1 ; YC = 0
Q B= (X B .V F rB+Y B F aB) k t k d
¿(0,4.1 726,5+1,644.734,1)1.1=1497,46 N
Vậy ta tính chọn ổ cho ổ 1 là ổ chịu tải lớn hơn Q = 2907,6 (N)