Cơ sở di truyền của ưu thế lai: Giả thuyết siêu trội: Con lai dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái [r]
Trang 1KIỂM TRA 15 PHÚT
Câu 1: Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?
Câu 2: Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh
Câu 3: Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng
có dạng:
Câu 4: Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng
chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là
Câu 5: Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi – Vanbec là gì khi biết quần thể ở trạng
thái cân bằng?
Câu 6: Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra
Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04% Cấu trúc
di truyền của quần thể người nói trên sẽ là:
Câu 7: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,5AA: 0,5Aa Nếu biết alen A là trội không
hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là:
Câu 8: Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số
cá thể dd chiếm tỉ lệ 16% Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
Câu 9: Quần thể nào sau đây có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng?
A 2,25%AA: 25,5%Aa: 72,25%aa B 16%AA: 20%Aa: 64%aa
C 36%AA: 28%Aa: 36%aa D 25%AA: 11%Aa: 64%aa
Câu 10: Ở cừu, quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen 0,4AA: 0,4Aa: 0,2aa Qua
ngẫu phối, thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau được dự đoán là
Trang 2CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG DI TRUYỀN VÀO CHỌN GIỐNG
Trang 3BÀI 18: TẠO GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
I Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
1 Khái niệm
- Là quá trình tạo giống thuần chủng bằng phương pháp lai tạo
- Cơ sở khoa học: Dựa trên nguồn nguyên liệu là các biến dị tổ hợp phát sinh trong lai tạo
Biến dị tổ hợp là sự sắp xếp lại các alen đã có ở thế hệ trước thông qua sinh sản; Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do, hoán vị gen
2 Quy trình
Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng
Bước 2: Lai các dòng thuần chủng qua các thế hệ để tạo nguồn nguyên liệu (BDTH)
Bước 3: Chọn các cá thể có tổ hợp gen mong muốn
Bước 4: Tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo giống thuần chủng
Trang 4F 2 AABBCC AABbCC AAbbCC AaBbCC AabbCC AaBbCC aaBBCC…
P AABBcc x aabbCC
F 3 AABBCC AABbCC AAbbCC… AAbbCC AabbCC aabbCC…
Sơ đồ minh họa quá trình chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn
BÀI 18: TẠO GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
Trang 53 Thành tựu
BÀI 18: TẠO GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
*Giống lúa Peta x Giống lúa Dee – geo woo – gen
Giống IR8
Trang 63 Thành tựu
BÀI 18: TẠO GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
Trang 7I Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
II Tạo giống lai có ưu thế lai cao
BÀI 18: TẠO GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
Lợn Ỉ (60kg)Lợn Lanđrat(năng suất 100kg)
Lợn lai(năng suất 120kg)
X
Trang 8Giống ngô 1 X Giống ngô 2
Trang 10I Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
II Tạo giống lai có ưu thế lai cao
1 Khái niệm về ưu thế lai
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức
chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội
so với các dạng bố mẹ, khi lai các dòng thuần khác nhau.
BÀI 18: TẠO GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
Trang 11AABBCC < AaBbCc > aabbcc
lợn Ỉ (60kg) aabbccddEE lợn Lanđrat(năng suất 100kg)
AABBCCDDEE
lợn lai(năng suất 120kg) AaBbCcDdEE
Trang 12I Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
II Tạo giống lai có ưu thế lai cao
1 Khái niệm về ưu thế lai
2 Cơ sở di truyền của ưu thế lai:
Giả thuyết siêu trội:
Con lai dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, có được kiểu hình vượt
trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp, vì sự tương tác giữa các alen khác nhau tạo nên hiệu quả bổ trợ tốt hơn giữa 2 alen giống nhau
AA < Aa > aa
Ngoài ra còn có các giả thuyết: Giả thuyết về trạng thái dị hợp, Giả
thuyết về tác dụng cộng gộp của các gen trội có lợi
BÀI 18: TẠO GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
Trang 13Mẹ: Lợn Ỉ Bố: Lanđrat
X
Trang 14♂Hà Lan ♀ Việt Nam
F1 cho nhiều sữa & thích nghi với khí hậu, chăn nuôi ở v.n
x
Trang 15Ngô lai F1
Trang 17I Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
II Tạo giống lai có ưu thế lai cao
3 Phương pháp tạo ưu thế lai
+ Tạo dòng ( giống) thuần chủng khác nhau
+ Lai các dòng ( giống) thuần khác nhau
+Tìm, chọn lọc các tổ hợp lai có năng suất cao ( Lai khác dòng đơn, lai khác dòng kép, lai
thuận nghịch…)
BÀI 18: TẠO GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
Trang 18- Lai khác dòng tạo ưu thế lai cao nhất + Lai khác dòng đơn A x B C
Trang 19+ Lai khác dòng kép
A x B → C
C x G H
E x F → G
Trang 20I Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
II Tạo giống lai có ưu thế lai cao
4 Đặc điểm ưu thế lai
- Ưu thế lai cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ vì tỷ lệ dị hợp giảm dần.
- Ưu thế lai phụ thuộc vào tổ hợp lai.
- F1 được dùng làm sản phẩm, không dùng làm giống vì đời sau sẽ phân tính.
- Cách tính ưu thế lai: UF1 = F1- (P1+P2)/2 Sau mỗi thế hệ ưu thế lai giảm đi 1 nửa.
Ví dụ: P: AA ( cao 100cm) x aa ( cao 80 cm)
F1: Aa ( cao 96 cm) > Ưu thế lai F1 = 96 -(100+80)/2 = 6 cm
Ưu thế lai F2 = 3cm
BÀI 18: TẠO GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
Trang 21I Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
II Tạo giống lai có ưu thế lai cao
5 Một vài thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất
nông nghiệp ở Việt Nam
- Vật nuôi: Lợn lai kinh tế, bò lai, cá lai, gà lai, lợn lai,
VD: Lợn lai giữa Ỉ Móng Cái với bố Đại Bạch cho con lai F1tăng trọng
nhanh, tỉ lệ nạc cao
- Cây trồng: Ngô lai Baiosit, các giống lúa
VD: Lai giữa lúa X1 với CN2 cho VX83 có năng suất cao, chống bạc
lá, kháng rầy, ngắn ngày, chất lượng gạo tốt
Giống lúa tốt nhập nội vào Việt Nam như IR5; IR3, Lưỡng Quảng, Tạp
Giao, Năng suất cao
BÀI 18: TẠO GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
Trang 22Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam.
Giống lúa mới có tên gọi HTY100, cho gạo ngon, cơm mềm, có mùi thơm nhẹ,
đã được đăng ký thương hiệu độc quyền Thiên
Hương HYT100.
Trang 23Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam.
Trang 24Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam.
Cà chua HT.42 – Chất lượng cao khẩu vị ngọt, quả chắc, có thể cất giữ và vận chuyển mà không gây hỏng
Trang 25Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam.
Cá lai đẹp hơn
Trang 26Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam.
Trê lai to hơn
Trang 27Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam.
Trang 28Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam.
Trang 29Gà Đông Cảo
đẻ nhiều trứng
Trang 30* Giống gà kiêm dụng trứng – thịt do Viện Chăn nuôi
VN lai gà Ri với gà Rốt tạo ra đẻ nhiều trứng , thịt thơm ngon
Trang 31Gà Tam Hoàng
* Tăng trọng nhanh.
* Đẻ nhiều trứng
Trang 33Lợn rừng lai với lợn địa phương
Trang 34Tính trạng nổi bật: Khả năng thích ứng rộng với ĐK Việt Nam
Hướng sử dụng : Làm con giống lai với bò Sind
Trang 35Laisind2 ( con lai cấp tiến giữa bò đực
giống sind đỏ- bò vàng Việt Nam)
Trang 36Bò sữa VN2 (Lai tạo bởi giống bò Vàng
Việt Nam- Zebu Cuba)
Trang 37* Có nguồn gốc từ Hà Lan (miền ôn đới ) nhưng đã được lai tạo thành những dòng nuôi được ở miền nhiệt đới
* Khả năng sản xuất sữa rất cao ( khoảng 10 kg /con / ngày )
Trang 38Các con bò lai giữa bò địa phương x bò ngoại siwan
Trang 40* Nguồn gốc từ nước Anh
* Chịu nóng , sinh sản cao , chất lượng thịt cao ,
dùng làm con giống để lai với lợn nái Ỉ địa phương
Trang 41Lợn ỉ
Lợn Đại Bạch
Trang 42Giống cá chép ngoại lai nhanh chóng
thích ứng với môi trường mới
Trang 43Su hào lai: 1 → 1,5 KG/củ
Trang 44Lạc lai V79
Trang 45Giống đậu tương cao sản ĐT 2006
Trang 46Hạt đậu tương cao sản ĐT 2006
Trang 47T10, Giống lúa mới thay thế
Trang 48Lúa lai DT10
Trang 49Giống cà chua P375
Trang 50Cà chua Lai
Trang 51Giống ngô lai LVN 10
Trang 53Khoai lang ăn ngọn KLR1
Trang 54Củng cố
Câu 1: Giao phối cận huyết và tự thụ phấn được sử dụng với
mục đích gì trong chọn giống
A Tạo dòng thuần và củng cố các đặc tính quý
B Kiểm tra và đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần
C Chuẩn bị nguồn gen cho tạo ưu thế lai, tạo giống mới
D Cả A, B và C
Câu 2: Vì sao biến dị tổ hợp(BDTH) có vai trò quan trọng
trong công tác chọn giống?
A Vì BDTH làm phát sinh ra nhiều kiểu gen mới
B Vì BDTH làm xuất hiện nhiều gen quý
C Vì BDTH tập trung nhiều gen, gen quý vào các thể không mong muốn
D Vì BDTH khống chế được sự biểu hiện của gen xấu
Trang 55Câu 3: Câu nào sau đây giải thích về ưu thế lai là đúng?
A Lai hai dòng thuần chủng khác nhau sẽ luôn tạo ra con lai có ưu thế lai cao
B Lai khác dòng thuần khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao
C.Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho
ưu thế lai cao
D Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì “con lai sinh con” thường đồng nhất về kiểu hình
Câu 4: Vì sao người ta không dùng con lai kinh tế để nhân giống?
A Vì F1 có ưu thế lai
B Vì F1 có kiểu gen đồng hợp
C Vì thế hệ sau có hiện tượng phân tính
D Vì tỉ lệ dị hợp giảm, đồng hợp tăng nên biểu hiện ưu thế lai giảm
Trang 56Câu 5: Phép lai nào sau đây là phép lai kinh tế?
A.Bò vàng Thanh Hoá giao phối với nhau.
B.Bò vàng Thanh Hoá giao phối với bò Hônsten Hà Lan C.Lợn Ỉ Móng Cái giao phối với nhau.
D.Bò Hônsten Hà Lan giao phối với nhau
Câu 6: Giả thuyết nào sau đây không dùng để giải thích nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai?
A.Giả thuyết về trạng thái dị hợp.
B.Giả thuyết về hiện tượng giao tử thuần khiết.
C.Giả thuyết siêu trội.
D Giả thuyết về tác dụng cộng gộp của các gen trội có lợi.
Trang 57BÀI TẬP VỀ NHÀ
• Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 trang 78 sgk.
• Sưu tầm một số hình ảnh về thành tựu tạo giống ở Việt Nam.
• Đọc mục II.1 trang 80 và cho biết phương pháp để tạo ra
giống cây “cà-khoai” bằng cách nào?