Cụ thể: chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập phương trình - Giáo dục ý thức chủ động tích cực, phấn đấu trong học tập 2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh a Chuẩn[r]
Trang 1TIẾT 41 – TUẦN 20 NGÀY SOẠN:
Bài 1: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH 1) Mục tiêu.
a Về kiến thức: Hs hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải, vế trái, nghiệm của phương
trình, tập nghiệm của phương trình (ở đây chưa đưa vào khái niệm tập xác định của ptrình), hiểu và biết cách sử
dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải ptrình sau này
b Về kĩ năng: Hs hiểu khái niệm giải ptrình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy
tắc nhân
c Về thái độ: GD HS có ý thức tìm hiểu kiến thức mới.
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của học sinh: soạn bài và làm bài tập ở nhà
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Dự kiến phương pháp: nhóm, thảo luận, cá nhân,
- Biện pháp: Giáo dục ý thức học tập, tính chính xác và trình bày lôgic của HS
- Phương tiện: bảng phụ
- Yêu cầu học sinh: Học nội dung bài ở nhà, làm bài tập SGK, sách bài tập
- Tài liệu tham khảo:+ GV: Nghiên cứu SGK, SGV, đọc thêm các tài liệu tham khảo
+ HS : SGK
3) Tiến trình bài học:
a.Kiểm tra bài cũ.(05P): nhắc nhỡ việc học trong học kì 2.
b.Dạy bài mới :(35P) :
Lời vào baì :(2p) Nêu mục tiêu bài học
HOẠT ĐỘNG 1 : Phương trình một ẩn:(11p)
- gv đưa bài toán (bảng phụ): Tìm x biết:
2x + 5 = 3(x - 1) + 2
và giới thiệu: hệ thức 2x + 5 = 3(x - 1) +
2 là một phương trình với ẩn x, nêu các
thuật ngữ vế phải, vế trái
? Hãy chỉ ra vế trái của phương trình?
? Vế phải của phương trình có mấy hạng
tử? Đó là các hạng tử nào?
? Vậy phương trình một ẩn có dạng như
thế nào? Chỉ rõ vế trái, vế phải, ẩn?
-GV yêu cầu hs cho 1 vài ví dụ về
phương trình một ẩn
- GV yêu cầu hs làm ?2
? Em có nhận xét gì về 2 vế của pt khi
thay x = 6?
- Khi đó ta nói: số 6 thỏa mãn (hay
nghiệm đúng) pt đã cho và nói x = 6 là 1
nghiệm của pt đó
? Vậy muốn biết 1 số có phải là nghiệm
của pt hay không ta làm như thế nào ?
GV yêu cầu hs hoạt động nhóm?3
-GVnêu chú ý
Hs: 2x + 5Hs: có 2 hạng tử là 3(x - 1) và 2
* Định nghĩa: Sgk / 5 A(x) = B(x) A(x): vế trái; B(x): vế phải; x: ẩn
* Ví dụ: 3x - 5 = 2x là phương trình với ẩn x
3(y - 2) = 3(3 - y) - 1 là pt với ẩn y2u + 3 = u - 1 là phươngtrình với ẩn u
- Hs làm vào vở, 1 hs lên bảng 2x + 5 = 3(x - 1) + 2 (1)Thay x = 6 vào 2 vế của pt ta được:
VT = 2.6 + 5 = 12 + 5 = 17
VP = 3(6 - 1) + 2 = 15 + 2 = 17Hs: 2 vế của phương trình nhận cùng một giá trị
- Hs nghe giảng và ghi bài-Hs trả lời
-Hs làm vào bảng nhóm
1 Phương trình một ẩn:
* Định nghĩa: Sgk / 5
A(x) = B(x)
Trang 2-Bài tập (bảng phụ): Tìm trong tập hợp
-1; 0; 1; 2 các nghiệm của phương
trình: x2 + 2x - 1 = 3x + 1
a) x = -2 không thoả mãn ptrìnhb) x = 2 là một nghiệm của ptrình
* Chú ý: Sgk/5 - 6
- 1 hs đọc phần chú ýVD: phương trình x2 = 4 có 2 nghiệm
là x = 2 và x = -2 phương trình x2 = -1 vô nghiệm
?2
HOẠT ĐỘNG 2 : Giải phương trình:(11p)
-GV giới thiệu khái niệm và kí hiệu tập
nghiệm của phương trình
-GV yêu cầu hs làm nhanh ?4
? Vãy khi giải 1 phương trình nghĩa là ta
phải làm gì?
-GV giới thiệu cách diễn đạt 1 số là
nghiệm của một phương trình
VD: số x = 6 là 1 nghiệm của phương
trình
2x + 5 = 3(x - 1) + 2 GV yêu cầu hs nêu
các cách diễn đạt khác
- Hs làm vào vở, 1 hs lên bảng làmKết quả: có 2 nghiệm là -1 và 2
- Hs cả lớp nhận xét
* Định nghĩa tập nghiệm: Sgk/6
* Kí hiệu: SHs: a) S = {2}
b) S = Hs: Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm (hay tìm tập nghiệm) của phương trình đó
Hs: + số x = 6 thỏa mãn phương trình:
2x + 5 = 3(x - 1) + 2
- số x = 6 nghiệm đúng phương trình 2x + 5 = 3(x - 1) + 2
- phương trình 2x + 5 = 3(x - 1) + 2 nhận x = 6 làm nghiệm
2 Giải phương trình:
* Định nghĩa tập nghiệm: Sgk/6
* Chuù yù: Sgk/5 - 6
HOẠT ĐỘNG 3 : Phương trình tương đương:(11p)
- Ta nói rằng 2 phương trình đó tương
đương với nhau Vậy thế nào là 2
phương trình tương đương?
-GV lưu ý hs không nên sử dụng kí hiệu
“”một cách tuỳ tiện, sẽ học rõ hơn ở
i5
- gv y/c hs phát biểu định nghĩa 2 pt
tương đương dựa vào đ/n 2 tập hợp bằng
nhau
HS: Hai tập hợp bằng nhau là 2 tập hợp mà mỗi phần tử của tập hợp này cũng là phần tử của tập hợp kia và ngược lại
Hs: S1 = {-1}; S2 = {-1}
Hs: 2 phương trình trên có cùng tập nghiệm
-Hs: Hai phương trình tương đương là
2 phương trình có cùng tập nghiệm
* Định nghĩa: Sgk/6
* Kí hiệu: VD: x + 1 = 0 x = -1
- Hs trả lời
Hs hoạt động nhóm-1 hs lên bảng trình bàya) x = -1 là nghiệm của phương trình 4x - 1 = 3x - 2
b) x = -1 không là nghiệm của phương
3.Phương trình tương đương:
Định nghĩa (SGK)
Ví dụ:
x-1= 0 có tập nghiệm
S = {1}
x-2 = -1 có tập nghiệm là
S = {1}
Vậy phương trình x-1= 0 và x-2 = -1 tương đương vì có
Trang 3trình x + 1 = 2(x - 3)c) x = -1 là nghiệm của phương trình 2(x + 1) + 3 = 2 - x
-Hs cả lớp nhận xét
Hs suy nghĩ trả lời: tập nghiệm là Rø
chung tập hợp nghiệm S = {1}
kí hiệu là x-1= 0x-2 = -1
c Củng cố - luyện tập(3p) :
Bài 1/6 (Sgk) GV yêu cầu hs làm theo nhóm
Bài 3 /6 (Sgk): pt: x + 1 = 1 + x
-GV: phương trình này nghiệm đúng với mọi x
? Tập nghiệm của phương trình đó?
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2p) : Số 50 b, 51 b , 53.LTập trang 58 SGK Số 59 abc, 61, 57 SBT
- 5 Hướng dẫn bài: ta có thể thử trực tiếp 1 giá trị nào đó vào cả 2 phương trình, nếu giá trị đó thoả mãn phương trình x = 0 mà không thỏa mãn phương trình x(x - 1) = 0 thì 2 phương trình đó không tương đương
e) Bổ sung :
TIẾT 42 – TUẦN 20 NGÀY SOẠN:
Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI 1) Mục tiêu.
a Về kiến thức: Hs nắm được khái niệm ptrình bậc nhất (một ẩn )
b Về kĩ năng: Hs nắm vững quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các ptrình
bậc nhất
c Về thái độ : GD HS có thái độ yêu thích môn học
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Chuẩn bị của học sinh: soạn bài ở nhà và làm bài tập ở nhà.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo viên : - Dự kiến phương pháp : nhóm, thảo luận, cá nhân,
Trang 4- Biện pháp : Giáo dục ý thức học tập, tính chính xác và trình bày lơgic của HS.
- Phương tiện : bảng phụ
- Yêu cầu học sinh: Học nội dung bài 2 ở nhà, làm bài tập SGK, sách bài tập
- Tài liệu tham khảo :+ GV : Nghiên cứu SGK, SGV, đọc thêm các tài liệu + HS: SGK 3) Tiến trình bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ: (05p)
HS1: Nêu định nghĩa phương trình một ẩn và chú ý? Làm BT 4/7(Sgk): bảng phụ
HS2: Giải phương trình là gì? Thế nào là 2 phương trình tương đương? Làm bài tập 5tr7(Sgk)
b)Dạy bài mới ( 31p)
Lời vào bài :(02 P): Nêu mục tiêu bài học
HOẠT ĐỘNG 1 : Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:(08p)
*Định nghĩa: Sgk/7
ax + b = 0 (a ≠ 0; a, b là 2 số đã cho)
HOẠT ĐỘNG 2 : Hai qui tắc biến đổi phương trình:(10p)
- GV yêu cầu hs nhắc lại 2 tính
-GV nêu quy tắc, hs nhắc lạ
- GV yêu cầu hs làm ?1 (GV
hướng dẫn cách trình bày câu a)
- GV yêu cầu hs nêu quy tắc nhân
- GV yêu cầu hs hoạt động
nhóm ?2
-GV dán bài 1 nhóm lên bảng để
sửa, các nhóm khác tráo bài
-sau đây ta sẽ áp dụng các quy
tắc đó để giải phương trình bậc
nhất 1 ẩn
a) Quy tắc chuyển vế: Sgk/
8-Hs nêu quy tắc
-Hs phát biểu-Hs làm vào bảng nhóm
- Hs cả lớp nhận xét
2.Hai qui tắc biến đổi phương trình:
Qui tắc chuyển vế
A + B = C
A = C – BQui tắcnhân
A = B
A.C = B C
x2
x
2 a) = -1 .2 = -1.2 x = -2b) 0,1.x = 1,5 0,1x.10 = 1,5.10 x =15
12,5
c) 2,5x = 10 2,5x = 10 x = -4
-HOẠT ĐỘNG 3 Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn:(11p)
Cách giải phương trình bậc nhất 1
ẩn:
- Ta thừa nhận: từ 1 phương trình,
dùng quy tắc chuyển vế hay quy
tắc nhân ta luơn nhận được 1
phương trình mới tương đương với
a Ví dụ 1: Giải ptrình:
3x - 9 = 0 3x = 9 x = 3Vậy tập nghiệm của pt là
3) Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn:
a Ví dụ 1: Giải ptrình:
3x - 9 = 0
Trang 53 -x = -13
7 x = 3
Hs: ax + b = 0 ax
= -b x =
c Tổng quát:
b -
a ax + b = 0 ax =
- x =
b -
a Vậy phương trình bậc
nhất ax + b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất x =
3x = 9 x = 3Vậy tập nghiệm của pt là
S = {3}
Ví dụ 2: Giải ptrình:
7
3 1 - x = 07
3 -x = -13
7 x = Vậy pt có tập nghiệm là 3
a x = b -
a Vậy phương trình bậc nhất ax +
b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất
Hs: Diện tích hình thang là:
1
2 S = [(7 + 4 + x) + x].x1
2 Ta cĩ pt: [(7 + 4 + x) + x].x = 20
=> khơng phải là pt bậc nhất
-Hs đứng tại chỗ trả lời+ Các pt bậc nhất: a) 1 + x
= 0 c) 1 - 2t = 0 d) 3y = 0
4 Luyên tập:
Bài 6 / 9 (Sgk):
Bài 7/10 (Sgk)
Trang 6*Về kiến thức: - Củng cố kỹ năng biến đổi pt bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
*Về kĩ năng: - Yêu cầu hs nắm vững phương pháp giải các pt mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân
và phép thu gọn có thể đưa chúng về pt bậc nhất
* Về thái độ : GD HS có ý thức tìm hiểu kiến thức mới.
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà Bảng nhóm, ôn 2 quy tắc biến đổi pt Làm bài tập.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Dự kiến phương pháp : nhóm, thảo luận, cá nhân,
- Biện pháp : giáo dục ý thức học tập của học sinh, vận dụng vào cuộc sống
- Phương tiện : bảng phụ
- Yêu cầu học sinh: Học nội dung bài ở nhà, làm bài tập SGK, sách bài tập
- Tài liệu tham khảo :+ GV : Nghiên cứu SGK, SGV, đọc thêm các tài liệu tham khảo
+ HS : SGK
3) Tiến trình bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ: (05p)
Trang 7HS1: Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn? Cho VD? Phương trình bậc nhất một ẩn có bao nhiêu nghiệm?
-Làm BT 9(a,c)/10 (Sgk)
HS2: Nêu 2 quy tắc biến đổ phương trình?
-Áp dụng: Dùng 2 quy tắc trên để đưa phương trình : 2x - (3 - 5x) = 4(x + 3) về dạng ax = -b và tìm tập nghiệm-gv nhận xét, ghi điểm
b)Dạy bài mới ( 33 P)
Lời vào bài :(2 P)Nêu mục tiêu bài học
HOẠT ĐỘNG 1 : Cách giải:(18p)
Trong bài này ta tiếp tục xét các
phương trình mà 2 vế của chúng
là 2 biểu thức hữu tỉ chứa ẩn,
không chứa ẩn ở mẫu và đưa
? Hãy nêu các bước chủ yếu để
giả phương trình ở 2 VD trên?
*VD1: SgkHs: Bỏ dấu ngoặc, chuyển các sốhạng chứa ẩn sang 1 vế, các hằng số sang vế kia rồi giải pt
Vậy tập nghiệm của pt (1) là S = {1}
Hs: - Quy đồng mẫu 2 vế
- Nhân 2 vế với mẫu chung để khử mẫu
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang 1 vế, các hằng số sang vế kia
2(5x 2) 6x
6 3(5 3x)10x 4 6x
6 15 9x10x 6x 9x
Trang 8- Thu gọn và giải pt nhận được
-Hs thực hiện, 2 hs lên bảngVD5: x + 1 = x - 1 (4) x - x = -1 -1 0x = -2Hs: khơng cĩ giá trị nào của x để0x = -2
Vậy tập nghiệm của pt (4) là S
= VD6: x + 1 = x + 1 (5) x - x = 1 - 1
2) Áp dụng:
Ví dụ 3: Giải pt:
2 2
Trang 9Vậy tập nghiệm của pt (5) là S
= RHs: pt 0x = -2 và 0x = 0 không phải là pt bậc nhất một ẩn vì hệsố của x bằng 0 (a = 0)
Vậy tập nghiệm của pt (4) là
S = VD6: x + 1 = x + 1 (5) x - x = 1 - 1 0x = 0Vậy tập nghiệm của pt (5) là S
*Về kiến thức: - Luyện kỹ năng viết ptrình từ một bài tốn cĩ nội dung thực tế
*Về kĩ năng: - Luyện kỹ năng giải ptrình đưa được về dạng ax + b = 0
* Về thái độ : GD HS cĩ ý thức tìm hiểu kiến thức mới.
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà.
Bảng nhĩm, ơn 2 quy tắc biến đổi pt, các bước giải pt đưa được về dạng ax+b=0
b) Chuẩn bị của giáo viên: - Dự kiến phương pháp : nhĩm, thảo luận, cá nhân,
- Biện pháp : giáo dục ý thức học tập của học sinh, vận dụng vào cuộc sống
- Phương tiện : bảng phụ
- Yêu cầu học sinh: : Học nội dung bài ở nhà, làm bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
- Tài liệu tham khảo :+ GV : Nghiên cứu SGK, SGV, đọc thêm các tài liệu tham khảo
+ HS : SGK
3) Tiến trình bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ: (05p)
HS1: Chữa Bài tập 11 (d, f)/13 (Sgk) Hs1: d) Kết quả x = -6 f) kết quả x = 5
51
2
HS2: Chữa Bài tập 12b/13 (Sgk) HS2: b) kết quả x =
- GV yêu cầu hs nêu các bước tiến hành và giải thích việc áp dụng 2 quy tắc biến đổi pt ntn
-GV nhận xét, cho điểm
-Hs cả lớp nhận xét bài làm của bạn
b)Dạy bài mới ( 35 p)
Lời vào bài :(2 P): Nêu mục tiêu bài học
HOẠT ĐỘNG 1 : Bài 13/13 (Sgk): (10p)
Bài 13/13 (Sgk): bảng phụ Hs: Bạn Hồ giải sai vì đã chia
cả 2 vế của pt cho x mà theo quy
Trang 10tắc ta chỉ được chia 2 vế của pt cho cùng 1 số khác 0
-Cách giải đúng:
x(x + 2) = x(x + 3) x2 + 2x = x2 + 3x x2 + 2x - x2 - 3x = 0 -x = 0
x = 0Vậy tập nghiệm của pt là
đại lượng nào? Công thức?
GV yêu cầu hs điền vào bảng
phân tích rồi lập pt
Hs: Có 2 chuyển động là xe máy
và ôtô
Hs: gồm vận tốc, thời gian, quãng đường Công thức: S = v.t
v(km/h)
Bài 16/13 (Sgk)
Bài 17/14 (Sgk)c) x - 12 + 4x = 25 + 2x - 1
x + 4x - 2x = 25 - 1 + 12
3x = 36 x = 12Vậy tập nghiệm của pt là
S =
HOẠT ĐỘNG 4 : Bài 18/14 (Sgk) (05p)
Trang 11Bài 18/14 (Sgk)
- GV yêu cầu hs đổi 0,5 và 0,25
ra phân số rồi giải
- Hs cả lớp nhận xét, sửa chữa
- Hs làm vào vở, 2 hs lên bảng làm
1x2
1x2
2
b) kết quả: x = 10 (m)-Hs cả lớp nhận xét
- Ôn các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- BT: phân tích đa thức sau thành nhân tử: P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)
e) Bổ sung:
Trang 12TIẾT 45 – TUẦN 22 NGÀY SOẠN: /2016
Bài 4: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH1) Mục tiêu:
*Về kiến thức: - Hs cần nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (có 2 hay 3 nhân tử bậc
nhất)
*Về kĩ năng:
- Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng giải pt tích
* Về thái độ : GD HS thái dộ ham học hỏi
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Dự kiến phương pháp : nhóm, thảo luận, cá nhân,
- Biện pháp : giáo dục ý thức học tập của học sinh, vận dụng vào cuộc sống
- Phương tiện : bảng phụ
- Yêu cầu học sinh: : Học nội dung bài ở nhà, làm bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
- Tài liệu tham khảo :+ GV : Nghiên cứu SGK, SGV, đọc thêm các tài liệu tham khảo
+ HS : SGK
3) Tiến trình bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ: (05p)
Bài tập : a) Phân tích đa thức sau thành nhân tử: P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)
b) Điền vào chỗ trống để phát biểu tiếp khẳng định sau:Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì…, ngược
lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích … ab = 0 …… hoặc …… (a, b là 2 số)
b)Dạy bài mới ( 33p)
Lời vào bài :(2 P): Nêu mục tiêu bài học
HOẠT ĐỘNG 1 : Phương trình tích và cách giải:( 14p)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Nội dung
= 0 hoặc b = 0 Trong phương
trình cũng tương tự như vậy
1) 2x - 3 = 0 x = 1,5
2) x + 1 = 0 x = -1Vậy pt có tập nghiệm là: S = {-1; 1,5}
Hs: A(x).B(x) = 0
b Định nghĩa: Sgk/15 A(x).B(x) = 0Hs: Vế trái là một tích các nhân
tử, vế phải bằng 0-Hs trả lời
c Cách giải:
A(x).B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc
1) Phương trình tích và cách giải:
a Ví dụ 1: Giải ptrình (2x - 3)(x + 1) = 0 2x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
1) 2x - 3 = 0 x = 1,5
2) x + 1 = 0 x = -1Vậy pt có tập nghiệm là:
S = {-1; 1,5}
Hs: A(x).B(x) = 0
b Định nghĩa: Sgk/15 A(x).B(x) = 0
Trang 13-GV nhắc lại cách giải phương
trình tích
-Vấn đề chủ yếu trong cách
giải phương trình theo p2 này
là việc phân tích đa thức thành
nhân tử Vì vậy trong khi biến
đổi phương trình, các em cần
chú ý phát hiện các nhân tử
chung sẵn có để biến đổi cho
gọn
GV yêu cầu hs nêu cách giải
-GV hướng dẫn hs biến đổi
tử, giải pt đó và kết luận(x + 1)(x + 4) = (2 - x)(2 + x)
(x + 1)(x + 4) – (2 - x)(2 + x) = 0
x2 + 4x + x + 4 - 4 + x2 = 0
2x2 + 5x = 0
x(2x + 5) = 0
x = 0 hoặc 2x + 5 = 0 1) x = 0
2) 2x + 5 = 0 2x = 5 x = 2,5
-Vậy tập nghiệm của pt là S = {0; -2,5}
b Nhận xét: Sgk/16-Hs cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng
c Ví dụ 3: Giải pt 2x3 = x2 + 2x - 1
1) x - 1 = 0 x = 1 2) x + 1 = 0 x = -1 3) 2x - 1 = 0 x = 0,5Vậy tập nghiệm của pt là S = {±1; 0,5}
-Hs làm vào bảng nhóm
?3 (x - 1)(x2 + 3x - 2) – (x3 - 1) = 0
(x - 1)[(x2 + 3x - 2) - (x2 + x + 1)] = 0
(x - 1)(2x - 3) = 0
x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0 1) x - 1 = 0 x = 1
2) 2x + 5 = 0 2x = -5 x = -2,5Vậy tập nghiệm của pt là
S = {0; -2,5}
b Nhận xét: Sgk/16 Ví dụ 3: Giải pt 2x3 = x2 + 2x - 1
S = {1; 1,5}
?4 (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
x2(x + 1) + x(x + 1) = 0
x(x + 1)(x + 1) = 0
Trang 14-GV dán bài của các nhóm lên
bảng
2) 2x - 3 = 0 x = 1,5Vậy tập nghiệm của pt là S = {1; 1,5}
-Hs sửa bài
x(x + 1)2 = 0
x = 0 hoặc x + 1 = 0 1) x = 0
2) x + 1 = 0 x = -1Vậy tập nghiệm của pt là
Vì x2 + 1 > 0 với mọi xnên (4x + 2)(x2 + 1) = 0 4x + 2 = 0
12
x = 1
2
Vậy tập nghiệm của pt là :
12
x = 1
2
Vậy tập nghiệm của pt là : S = {}Bài 22d/17 (Sgk)
x(2x - 7) - 4x + 14 = 0
x(2x - 7) - 2(2x - 7) = 0
(2x - 7)(x - 2) = 0
2x - 7 = 0 hoặc x - 2 = 0 1) 2x - 7 = 0 x = 3,5 2) x - 2 = 0 x = 2Vậy tập nghiệm của pt là S = {3,5; 2}
Trang 151) Mục tiêu:
*Về kiến thức: - Rèn cho hs kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng vào giải phương trình tích
*Về kĩ năng: - Hs biết cách giải quyết 2 dạng bài tập khác nhau của giải phương trình :
+ Biết một nghiệm, tìm hệ số bằng chữ của phương trình
+ Biết hệ số bằng chữ, giải phương trình
* Về thái độ : GD HS ý thức rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập.
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Dự kiến phương pháp : nhóm, thảo luận, cá nhân,
- Biện pháp : giáo dục ý thức học tập của học sinh, vận dụng vào cuộc sống
- Phương tiện : bảng phụ
- Yêu cầu học sinh: Học nội dung bài ở nhà, làm bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
- Tài liệu tham khảo :+ GV : Nghiên cứu SGK, SGV, đọc thêm các tài liệu tham khảo
+ HS : SGK
3) Tiến trình bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ: (05p) : Kết hợp với kiểm tra lý thuyết
b)Dạy bài mới ( 33p)
Lời vào bài :(2 P): Nêu mục tiêu bài học
HOẠT ĐỘNG 1 : kiểm tra lý thuyết :(07p)
Bài 23/17(Sgk) b.
0,5x(x - 3) = (x - 3)(1,5x - 1)
0,5x(x - 3) - (x - 3)(1,5x - 1)
= 0
x - 3 = 0 hoặc -x + 1 = 0 1) x - 3 = 0 x = 3
2) -x + 1 = 0 x = 1 Vậy tập nghiệm của pt là
3S = {; 1}
HOẠT ĐỘNG 2 :Luyện tập:Bài 24/17(Sgk): (07p)
Trang 16(x - 1)2 - 4 = 0 (x2 - 2x + 1) - 4 = 0
2) x - 3 = 0 x = 3 Vậy tập nghiệm của pt là
S = {2; 3}
HOẠT ĐỘNG 3 :Luyện tập:Bài 25/17(Sgk): (05p)
- Hs cả lớp nhận xét, sữa chữa
2, Bài 25/17 (Sgk) a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x
2x2(x + 3) = x(x + 3)
x(x + 3)(2x - 1) = 0
x = 0 hoặc x = 3 = 0 hoặc 2x
- 1 = 0 1) x = 0 2) x + 3 = 0 x = -3 3) 2x - 1 = 0 x = 0,5 Vậy tập nghiệm của pt là S = {0; -3; 0,5}
b) (3x - 1)(x2+ 2) = (3x - 1)(7x - 10)
(3x - 1)(x2 + 2) (3x - 1)(7x - 10) = 0
- (3x - 1)(x2 - 3x - 4x + 12) = 0
(3x - 1)(x - 3)(x - 4) = 0
3x - 1 = 0 hoặc x - 3 = 0 hoặc
x - 4 = 01
3 1) 3x - 1 = 0 x = 2) x - 3 = 0 x = 3 3) x - 4 = 0 x = 4
Trang 173Vậy tập nghiệm của pt là S = {; 3; 4}
HOẠT ĐỘNG 4 :Luyện tập:Bài 33/8(Sbt):(05p)
b) Với a vừa tìm được ở câu a), tìm các
nghiệm còn lại của phương trình đã cho
về dạng pt tích
? Xác định gtrị của a bằng cách nào?
-GV yêu cầu hs về nhà làm câu b
-GV lưu ý hs 2 dạng Bt trong bài 33
Hs: Thay x = 2 vào pt,
từ đó tìm được a (-2)3 + a(-2)2 - 4(-2) - 4
= 0
-8 + 4a + 8 - 4 = 0
a = 1 -Đề thi như Sgk/181
= 0
-8 + 4a + 8 - 4 = 0
a = 1 -Đề thi như Sgk/181
- GV nêu cách chơi như Sgk/18
-GV cho điểm khuyến khích
c) Củng cố - luyện tập (5p)
? Nhắc lại những cách biến đổi hai phương trình tương đương
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2 p)
- BTVN: 24(b, c)/17 (Sgk); 29, 31, 33b(Sbt)
- Ôn đk của biến để giá trị của pthức được xác định, thế nào là 2 pt tương đương
- Xem trước bài: Phương trình chứa ẩn ở mẫu
e) Bổ sung:
TIẾT 47 – TUẦN 23 NGÀY SOẠN: 2016
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (T1)1) Mục tiêu:
*Về kiến thức: - Hs nắm vững khái niệm đk xác định của 1 pt, cách tìm ĐKXĐ của pt
*Về kĩ năng: - Hs nắm vững cách giải pt chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính xác, đặc biết là các bước tìm
ĐKXĐ của pt và bước đối chiếu với ĐKXĐ của pt để nhận nghiệm
* Về thái độ : GD hs ý thức so sánh để rút ra kết luận trong luyện bài tập.
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Dự kiến phương pháp : nhóm, thảo luận, cá nhân,
- Biện pháp : giáo dục ý thức học tập của học sinh, vận dụng vào cuộc sống
- Phương tiện : bảng phụ