1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC YẾU TỐ LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG LIÊN QUAN BIẾN CHỨNG XUẤT HUYẾT NẶNG TRONG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE NGƯỜI LỚN

25 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 834,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC YẾU TỐ LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG LIÊN QUAN BIẾN CHỨNG XUẤT HUYẾT NẶNG TRONG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE NGƯỜI LỚN Nguyễn Văn Hảo, Dương Bích Thủy... Đặc điểm bệnh SXH-D người lớn khác

Trang 1

CÁC YẾU TỐ LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG LIÊN QUAN BIẾN CHỨNG XUẤT HUYẾT NẶNG TRONG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE NGƯỜI LỚN

Nguyễn Văn Hảo, Dương Bích Thủy

Trang 2

• Nhiễm siêu vi Dengue đang trở thành gánh nặng toàn cầu

– 2,5 tỉ người sống trong vùng có nguy cơ mắc

• Tại khu vực Tây Thái Bình Dương:

Việt Nam, Campuchia, Malaysia và Philippin có tỉ

lệ mắc và tử vong do bệnh nhiễm Dengue cao nhất (1.020.333 ca báo cáo từ 2001 đến 2008)

Dengue CD-ROM (2005) Wellcome Trust and TDR - Topics in International Health series (2005)

World Health Organization: http://www.who.int/csr/disease/dengue/en/ (2009)

Trang 3

TÌNH HÌNH NHIỄM DENGUE NGƯỜI LỚN

Trang 4

Đặc điểm bệnh SXH-D người lớn khác trẻ em,

với biểu hiện xuất huyết nặng thường gặp và dễ gây tử vong cho người bệnh nếu truyền máu trễ

Trang 5

• Xác định nhu cầu truyền máu và truyền máu kịp thời cho bệnh nhân SXH rất quan trọng

nhằm ngăn ngừa các biến chứng tổn thương tạng, toan chuyển hóa mất bù khó kiểm soát

• Đặc biệt trong điều kiện thực tế ở nước ta,

tình hình dự trữ máu khan hiếm, nên việc tiên đoán sớm nhu cầu truyền máu của bệnh nhân rất cần thiết

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả

cắt ngang tiền cứu

2 Đối tượng nghiên cứu:

Trang 7

Định nghĩa xuất huyết nặng

Xuất huyết được xem là nặng khi có chỉ định truyền máu phù hợp, gồm:

a) Tình trạng huyết động của bệnh nhân không ổn định mặc dù đã được bồi hoàn dịch nhanh, đủ ( 40-60 ml/kg) mà CVP vẫn còn thấp

và DTHC có xu hướng giảm nhanh

b) Bệnh nhân có biểu hiện xuất huyết ồ ạt trên lâm sàng như ói ra máu hoặc ra huyết âm đạo lượng lớn

Trang 8

KẾT QUẢ

• Từ 1/2010 đến 1/2012, khoa Cấp cứu Hồi sức Tích cực Chống độc người lớn (CCHSTCCĐNL) - BVBNĐ tiếp nhận và điều trị 197 bệnh nhân SXH-D nặng,

xác định bằng IgM ELISA hoặc NS1 dương tính

• Có 42/197 (21,3%) bệnh nhân xuất huyết nặng

• Kết quả điều trị có 21/42 (50%) bệnh nhân tử vong

• Tất cả trường hợp tử vong đều có liên quan với

xuất huyết nặng

Trang 9

• So sánh các biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng

lúc mới nhập viện của nhóm bệnh nhân có

biểu hiện xuất huyết nặng và nhóm không xuất huyết nặng Phân tích đơn biến và đa

biến

Trang 10

So sánh dấu hiệu sinh tồn lúc mới nhập viện của nhóm xuất huyết nặng với nhóm không xuất huyết nặng

n=42 (%)

không xuất huyết

nặng n=155 (%)

P

OR KTC 95%

Tái sốc 19/31 (61,3) 40/131 (30,5) 0,001

3,6 1,5-8,1

Rối loạn tri giác 15 (35,7) 7 (4,5) <0,005

7,9 3,4-18,1

Mạch (lần/phút)

trung vị (tối thiểu- tối đa)

120 (85-150)

100 (66-150)

0,001

Nhịp thở (lần/phút)

trung vị (tối thiểu-tối đa)

28 (18-50)

20 (18-40)

0,001

Trang 11

Giá trị p, OR, KTC 95% của các biến số sau khi hiệu chỉnh bằng phân tích hồi quy đa biến

Trang 12

quan rõ rệt với tình trạng xuất huyết nặng

Trang 13

VỊ TRÍ XUẤT HUYẾT

Nhóm xuất huyết

nặng n=42 (%)

Nhóm không xuất huyết nặng n=155

(%)

P

OR KTC 95%

Xuất huyết tiêu hóa 31 (73,8) 5 (3,2) 0,0001

84,5 27,4-260,5

Chảy máu nướu

răng

9 (21,4) 20 (12,9) 0,167

Chảy máu mũi 5 (11,9) 3 (1,9) 0,004

6,8 1,5-29,9

Khối máu tụ 4 (9,5) 1 (0,6) 0,0001

16,2 1,7-149,2

Tử ban dạng điểm 29 (69,0) 116 (74,8) 0,450

Xuất huyết âm đạo 8 (30,8) 15 (20,3) 0,274

Trang 14

Giá trị p, OR, KTC 95% của các biến số sau khi hiệu chỉnh bằng phân tích hồi quy đa biến

Chảy máu mũi 0,020 44,8 1,8-1104,7

Xuất huyết âm đạo 0,007 12,3 2-75,7

Xuất huyết tiêu hóa <0,0005 191,2 22,3-1636,1

Trang 15

Nhận xét

• Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy biểu hiện xuất huyết tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao 31/42 (73,8%), phù hợp với nhận xét của các tác giả khác cho rằng biến chứng xuất huyết tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao trong những trường hợp chết do SXH-D (8)

Trang 16

Mối liên quan giữa biểu hiện xuất huyết nặng

và xét nghiệm công thức máu toàn bộ

5,2 (1,4 -28,7)

0,003

Số lượng BCĐNTT (k/mm 3 )

trung vị (tối thiểu-tối đa)

6,3 (0,5-20,1)

2,4 (0,8-25,8)

0,001

Số lượng tiểu cầu k/mm 3

trung vị (tối thiểu-tối đa)

19,4 (4 - 142)

19 (3 - 167)

0,164

Trang 17

Mối liên quan giữa biểu hiện xuất huyết nặng và giá trị của các xét nghiệm đông máu huyết tương

nặng n=155

P

OR KTC 95%

Prothombin time (giây)

trungvị(tối thiểu-tối đa)

26,5 (11,4-91,8)

14 (11- 72)

0,0001

APTT (giây)

trung vị (tối thiểu- tối đa)

59,7 (21,8-140)

46,3 (31,4-95,2)

0,001

Fibrinogen máu

trung vị (tối thiểu- tối đa)

1,1g/L (0,0-3,2)

1,5 g/L (0,6-3,4)

0,001

Trang 18

Mối liên quan giữa biểu hiện xuất huyết nặng và giá

trị của các xét nghiệm chức năng các cơ quan

n=42

Không xuất huyết nặng n=155

P

OR KTC 95%

Lactate máu (mmol/L)

Trung vị

(tối thiểu- tối đa)

9,5 1,5 - 24,0

2,5 0,9 - 9,0

240 (35-20402)

132,5 (4-6793)

0,0001

Trang 19

Giá trị p, OR, KTC 95% của các biến số liên quan xét nghiệm cận lâm sàng sau khi được hiệu chỉnh

bằng phân tích hồi quy đa biến

Tăng thời gian

Trang 21

Ảnh hưởng của xuất huyết nặng lên

Trang 22

Hạn chế của nghiên cứu này

• do phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang nên chúng tôi không lý giải được mối liên hệ nhân quả của các biến số với biểu hiện xuất huyết nặng

Trang 23

KẾT LUẬN

• Xuất huyết nặng là một biến chứng nguy hiểm góp phần gia tăng tỷ lệ bệnh nặng và tử vong cho người bệnh SXH-D

• Trong bệnh cảnh SXH-D nặng ở người lớn, đặc biệt có sốc do thoát huyết tương, việc chẩn

đoán sớm tình trạng xuất huyết nặng rất quan trọng đối với các bác sỹ lâm sàng

Trang 24

Những dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng có liên quan với biểu hiện xuất huyết nặng trong

• thời gian prothombin kéo dài  20 giây

• APTT kéo dài  60 giây

• lactate/máu  5 mEq/L

• Cần lưu ý các vị trí xuất huyết ở đường tiêu hóa,

âm đạo, mũi

Trang 25

CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ

THEO DÕI CỦA QUÝ ĐỒNG NGHIỆP

Ngày đăng: 17/09/2021, 06:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w