- Theo một điều tra mới nhất của Tổng Cục Thống Kê, mỗi năm thị trường Việt Nam cần hơn 200 triệu lít nước nắm mới đủ tiêu thụ và với hơn 95% hộ gia đình tại Việt Nam sử dụng nước mắm để
Trang 1Đề tài: Khảo sát thị trường về dòng nước mắm
truyền thống và hành vi của nười tiêu dùng
Trang 24) Hành vi của
lượng của nước
mắm
Trang 3Các axit amin này đều được tổng hợp từ những enzim có sẵn trong hệ tiêu hóa và trong thịt cá, giúp nước mắm truyền thống khi chắt cốt có vị ngọt hậu, mặn ngọt hài hòa và thật tự nhiên, nguyên chất, sạch mà không cần đến bất cứ sự can thiệp nào của hương liệu, phụ gia hay máy móc công nghệ.
Trang 4“2) Quy trình sản xuất 4
Trang 53) Khảo sát thị trường về dòng nước
mắm truyền thống
Trang 6- Theo một điều tra mới nhất của Tổng Cục Thống Kê, mỗi năm thị trường Việt Nam cần hơn 200 triệu lít nước nắm mới đủ tiêu thụ và với hơn 95% hộ gia đình tại Việt Nam
sử dụng nước mắm để chấm, ướp
và nấu trong các bữa ăn quanh năm thì đây quả là một thị trường hấp dẫn Trong số 200 triệu lít nước mắm người Việt tiêu thụ mỗi năm, có tới 150 triệu lít là nước mắm công nghiệp.
Khảo sát thị
trường
Trang 7 VINASTAS đã tiến hành lấy mẫu khảo sát nội dung ghi nhãn và các nhóm chỉ tiêu hóa học về thành phần cấu tạo, an toàn thực phẩm của nước mắm gồm: (1)
Thành phần hóa học: (nitơ toàn phần; nitơ axit amin
và nitơ amoniac); (2) Hàm lượng kim loại nặng (Arsen hay còn gọi là thạch tín); (3) Hàm lượng muối
Tổng số lượng mẫu khảo sát là 150 mẫu nước mắm thành phẩm đóng chai có hàm lượng nitơ toàn phần ghi trên nhãn từ 10g/L đến 60g/L của 88 nhãn hiệu được mua trực tiếp tại đại lý phân phối, các siêu thị, trung tâm thương mại, chợ bán lẻ và cửa hàng bán sản phẩm đặc sản
Trang 8✓ Việc đánh giá chất lượng, an toàn nước mắm được thực hiện bằng cách
gửi thử nghiệm mẫu tại các phòng thử nghiệm được lựa chọn và tiến
hành đánh giá sự phù hợp với các quy định trong TCVN 5107:2003;
QCVN 8-2:2011/BYT và CODEX STAN 302:2011
✓ Một số loại nước mắm truyền thống phổ biến trên thị trường như nước
mắm Tĩnh, Thuyền Xưa, giá từ 60-275 nghìn đồng/chai
✓ Bà Nguyễn Kim Anh (61 tuổi, ở Thành Công, Ba Đình, Hà Nội) cho biết,
bà không để ý đến sự khác biệt giữa nước mắm công nghiệp và nước
mắm truyền thông Bởi từ trước đến giờ bà thường mua theo “số đông” và
thấy họ quảng cáo trên tivi thì mua về dùng thử “Tôi thấy hộ quảng cáo
trên tivi, đi ra chợ cóc cũng thấy mấy bạn đứng bạn nên tôi mua về dùng
thử Ăn thấy cũng được nên lần sau lại mua tiếp
8
Trang 9 Không giống như bà Kim Anh, chị Nguyễn Thu Liễu (29 tuổi, Linh Lang, Hà Nội), chị thích dùng nước mắm truyền thống hơn nước mắm công nghiệp vì Nước mắm công nghiệp nhạt nhẽo nên ăn phải thêm gia vị trong khi nước mắm truyền thống màu và vị ăn đậm đà.
Theo khảo sát, nhận thấy có 2 chủng loại chính chai nhựa và chai sành là phổ biến nhất Một đặc điểm đáng lưu ý là những thương hiệu lớn, chủng loại thường khá là đa dạng về mẫu mã
và kích thước hơn so với những thương hiệu ít tên tuổi
Trang 10Tuy nhiên cũng gặp hạn chế: Thực tế nhiều năm
trước đây, các làng nghề sản xuất nước mắm truyền thống trên đã xây dựng thành công các nhãn hiệu
nước mắm cho riêng mình và được nhiều người biết đến, như: nước mắm Quy Đức, nước mắm Nhân
Nam…Tuy nhiên, hiện nay, các làng nghề sản xuất
nhỏ lẻ, thiếu sự liên kết, không còn sử dụng và duy trì được nhãn hiệu nên đã tự mình đánh mất cơ hội xuất hiện ở các thị trường lớn tiềm năng, thay vào đó là
sự thay thế của các loại nước mắm công nghiệp Đầu
ra của làng nghề nước mắm truyền thống hiện nay
chủ yếu là người địa phương, thân quen, số ít là
khách du lịch được truyền miệng về chất lượng sản phẩm nên tìm đến đặt mua nên còn hạn chế
Trang 11Nhân chủng học:
+ Tuổi: theo khảo sát, độ tuổi người mua nước mắm, nước
tương nhiều bắt đầu từ 30 tuổi trở lên, nhiều nhất là độ tuổi
từ 40 trở lên Nhận thấy yếu tố tuổi tác có tác động đến hành
vi tiêu dùng, nước mắm và nước tương là sản phẩm được
sử dụng trong việc nấu nướng hằng ngày của người Việt, đối tượng sử dụng thường là các bà nội trợ tuổi trên 30, còn các
độ tuổi nhỏ hơn từ 25 trở xuống thường có xu hướng không nấu ăn, do đó họ ít khi mua nước tương, nước mắm
+ Tình trạng hôn nhân: Những người có gia đình thường sử
dụng nước mắm nhiều hơn, vì nó phục vụ cho bữa cơm hàng ngày của các gia đình Theo thói quen, quan điểm và đặc biệt là văn hóa của người Việt, bữa cơm gia đình không thể thiếu nướctương, nước mắm , họ dùng hàng ngày như một thói quen
4).Hành vi người
tiêu dùng
Trang 12+ Tôn giáo: theo kết quả khảo sát thì người theo đạo Phật sử dụng nhiều
nhất, tuy nhiên trong trường hợp này, nó không phản ánh sự khác biệt về việc
sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng, vì nước mắm, nước tương là nhu
yếu phẩm, chúng không thể thiếu trong bữa cơm gia đình của đa phần người
Việt
+ Nghề nghiệp: Người làm nội trợ mua sản phẩm nước mắm, tương nhiều
nhất, điều này cũng dễ hiểu vì họ đảm nhận công việc nấu ăn trong gia đình,
đi chợ, muasắm các hàng tiêu dùng cần thiết cho mái ấm của họ
Trang 13Tại sao họ lại thích dùng sản phẩm nước mắm?
Trang 14- Về nước mắm,người tiêu dùng đã từng sử dụng qua khá nhiều thương hiệu, trong đó phổ biến là Nam Ngư, Phú Quốc, Hưng Thịnh, Chinsu Theo ý kiến của người tiêu dùng thì Nam Ngư được nhiều người sử dụng
thường xuyên nhất Nguyên nhân là do giá cả hợp lý phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng, một số khác lại thích nước mắm truyền thống tại vì vừa ngon lại đậm đà mùi vị
- Xét về yếu tố mùi vị, đây cũng là tiêu chí được quan tâm hàng đầu khi chọn mua sản phẩm của người tiêu dùng,
họ thường bị kích thích nhiều bởi mùi vị trong lúc sử
dụng.Tiêu chí an toàn của sản phẩm thường được người dùng ít quan tâm bởi họ thiếu thông tin về mức độ an toàn của sản phẩm nên việc ra quyết định mua sản phẩm
thường không dựa trên tiêu chí an toàn
Trang 15Biết sản phẩm qua phương tiện nào?
- Người tiêu dùng được tiếp xúc sản phẩm qua việc đi
chợ là chủ yếu Quảng cáo qua báo đài, tivi, báo chí
cũng chiếm ưu thế trong việc giúp người tiêu dùng tiếp
cận được sản phẩm
- Hiện nay đa số người tiêu dùng chọn lựa loại nước
mắm đóng chai có nhãn hiệu và có khuynh hướng mua
dùng thử các nhãn hiệu và thường căn cứ trên độ đạm,
mức giá cả phù hợp với túi tiền Yếu tố chọn lựa kể tiếp
là màu sắc Có người thích nước mắm, màu cánh gián
nhưng có người chỉ thích nước mắm có màu vàng
sáng
Trang 16Về mùi, tuy đặc trưng của nước mắm là mùi nước
mắm nhưng xu hướng hiện nay của người tiêu dùng
là không chấp nhận các mẫu nước mắm có mùi quá
mạnh Giải thích cho các hiện tượng về mùi nước
mắm và màu nước mắm, các nhà nghiên cứu khoa
học đã đưa ra các nguyên nhân: Thói quen của các
nhà làm nước mắm thường dùng nước màu
(Caramen), đường mạch nha để tạo cho nước mắm
có màu cánh gián và vị dịu ngọt dễ chịu Chính điều
này là nguyên nhân làm cho nước mắm bị sậm màu
(do phản ứng Maillard giữa amin và đường khử)
trong quá trình tồn trữ, bảo quản
16
Trang 175) Tiêu chuẩn
chất lượng của
nước mắm
17
1) Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng cho sản
phẩm nước mắm được sản xuất từ việc lên men tự nhiên hỗn hợp các biển tươi và muối biển đạt tiêu chuẩn dùng làm thực
phẩm trong khoảng thời gian tối thiểu 9 tháng trở lên.
2.Tài liệu viện dẫn: Các tài liệu viện dẫn rất cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các
sử đổi, bổ sung (nếu có).
3 Các định nghĩa, thuật ngữ:
Sản phẩm: Nước mắm truyền thống là chất lỏng trong, không
có cặn lơ lửng, vị mặn đầu, sau có vị ngọt hậu của đạm cá thủy phân thành Axitamin, mùi đặc trưng của cá biển lên men trong môi trường muối mặn.
Quá trình: Nước mắm truyền thống được kéo rút ra từ chượp
cá Chượp cá được hình thành do trộn cá biển với nước muối,
để lên men tự nhiên trong các thùng chứa, bể chứa làm bằng
gỗ, xi măng hay composit hoặc chum - ang sành Quá trình lên men kéo dài 9 tháng để chượp cá chín.
Trang 18 Quá trình: Nước mắm truyền thống được kéo rút ra
từ chượp cá Chượp cá được hình thành do trộn cá biển với nước muối, để lên men tự nhiên trong các thùng chứa, bể chứa làm bằng gỗ, xi măng hay
composit hoặc chum - ang sành Quá trình lên men kéo dài 9 tháng để chượp cá chín.
4 Nguyên liệu: Dùng để chế biến nước mắm truyền thống là cá biển, muối biển, trong đó:
- Cá biển dùng để sản xuất nước mắm truyền thống phải tươi, chất lượng phù hợp làm thực phẩm.
- Muối biển (NaCl), theo TCVN 3974:2015 (CODEX
STAN 150-1985, Revised 2012).
Trang 19Phân hạng: Nước mắm truyền thống được phân thành 3 hạng,
gồm:
- Đặc biệt: Hàm lượng đạm toàn phần N TP≥ 35 g/l
- Thượng hạng: Hàm lượng đạm toàn phần 25 g/l ≤ NTP< 35 g/l
- Hạng 1: Hàm lượng đạm toàn phần: 15 g/l≤ NTP< 25 g/l
Trang 20Các chỉ tiêu cảm quan của nước mắm truyền
thống
Trang 21Các chỉ tiêu cảm quan của nước mắm truyền thống
Trang 22Yêu cầu các
chỉ tiêu hóa
học
22
Trang 23Yêu cầu các chỉ tiêu vi sinh
vật
Trang 24Extra Resources
For Business Plans, Marketing Plans, Project Proposals,
Lessons, etc