1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG DỰ án KHU NHÀ ở THẤP TẦNG BELHOMSE – VSIP HẢI PHÒNG

75 137 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 6,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn vị chúng tôi cử ra 1 kỹ sư có trình độ chuyênmôn giỏi phụ trách chỉ đạo giám sát cho công tác bê tông : kiểm soát chất lượng bê tông đầuvào của các nhà cung cấp bê tông, đầm bê tông

Trang 1

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG

DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở THẤP TẦNG BELHOMSE

– VSIP HẢI PHÒNG

Tên dự án : Khu nhà ở thấp tầng Belhomse – VSIP Hải Phòng

Chủ đầu tư : Công ty TNHH VSIP Hải Phòng

Địa điểm : Khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ Vsip Hải Phòng,

huyện Thủy Nguyên, tp Hải Phòng Đơn vị thi công : Công ty cổ phần phát triển xây dựng MD66

Hải Phòng: 2020

Trang 2

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG

DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở THẤP TẦNG BELHOMSE

-VSIP HẢI PHÒNG

Tên dự án : Khu nhà ở thấp tầng Belhomse – VSIP Hải Phòng

Chủ đầu tư : Công ty TNHH VSIP Hải Phòng

Địa điểm : Khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ Vsip Hải Phòng,

huyện Thủy Nguyên, tp Hải Phòng Đơn vị thi công : Công ty cổ phần phát triển xây dựng MD66

CHỦ ĐẦU TƯ TƯ VẤN

GIÁM SÁT NHÀ THẦU THI CÔNG CÔNG TY TNHH

VSIP HẢI PHÒNG

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN

XÂY DỰNG MD66

Trang 3

M C L C Ụ Ụ

I GIỚI THIỆU CHUNG 4

1 Mô tả tổng quát công trình 4

2 Căn cứ lập biện pháp thi công 4

II BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 6

1 Biện pháp thi công 6

1.1 Công tác trắc đạc 6

1.2.Thi công phần móng 7

1.2.1 Công tác đất 7

a Công tác đào đất: 7

b Công tác lấp đất và đắp nền: 7

c Tiêu thoát nước cho móng 8

d Thi công mùa mưa 8

1.2.2 Thi công bê tông lót, lắp dựng cốt thép, cốp pha, bê tông móng: 9

1.2.3 Biện pháp đổ bê tông`12 1.3 Biện pháp thi công phần kết cấu 14

1.3.1 Biện pháp thi công ván khuôn 14

1.3.2 Biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật công tác cốt thép 16

a Các yêu cầu của kỹ thuật 16

b Gia công cốt thép 16

c Bảo quản cốt thép sau khi gia công 16

d Lắp dựng cốt thép 16

e Lắp đặt cốt thép một số kết cấu cụ thể : 17

g Kiểm tra nghiệm thu cốt thép 17

1.3 3 Biện pháp, thi công bê tông 18

a Đổ bê tông dầm, sàn 21

b Yêu cầu đối với vữa bê tông: 21

c Yêu cầu khi bơm bê tông: 22

d Yêu cầu khi đổ bê tông: 22

e Yêu cầu khi đầm bê tông: 22

f Bảo dưỡng bê tông 23

1.4 Biện pháp thi công phần hoàn thiện 24

1.4.1 Công tác xây 25

a Vật liệu phục vụ công tác xây

b Biện pháp tiến hành

1.4.2 Công tác trát: 32

1.4.3 Công tác lát gạch, ốp gạch 38

1.4.4 Sơn bả matít 40

1.4.5 Thi công chống thấm khu vệ sinh, mái, sênô 41

1.4.6 Các tiêu chuẩn quy phạm dùng trong công tác hoàn thiện: 41

1.5 Hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt thiết bị vệ sinh 41

Trang 4

2 Sơ đồ tổ chức quản lý thi công 42

3 Bố trí mặt bằng thi công 42

3.1 Văn phòng công trường: 43

3.2 Lán trại: 43

3.3 Nhà kho, bãi chứa vật tư, thiết bị: 43

3.4 Hệ thống điện phục vụ thi công: 44

3.5 Nước sử dụng cho thi công: 44

3.6 Phòng y tế công trường: 44

3.7 Thông tin liên lạc 44

III THIẾT BỊ THI CÔNG 45

IV BIỆN PHÁP,ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 45

1 Quy trình giám sát chất lượng công trình 45

a Quy trình quản lý chất lượng vật tư: 46

b Quản lý chất lượng cho từng loại công tác thi công 48

c Biện pháp thi công, kiểm tra, nghiệm thu 49

d Biện pháp bảo quản vật liệu, khắc phục xử lý thời tiết xấu, sự cố 50

e Sửa chữa hư hỏng và bảo hành công trình 50

2 Công tác giám sát hiện trường của nhà thầu 50

a Sơ đồ bố trí nhân lực giám sát hiện trường 50

b Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường 51

3 Quy trình nghiệm thu 55

3.1 Nguyên tắc chung 55

3.2 Nghiệm thu công việc xây dựng: 55

3.2.1 Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu 55

3.2.2 Các căn cứ để nghiệm thu: 55

3.2.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu: 55

3.3 Nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng: 56

3.3.1 Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu 56

3.3.2 Các căn cứ để nghiệm thu: 56

3.3.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu: 56

3.4 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng: 57

3.4.1 Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu 57

3.4.2 Các căn cứ để nghiệm thu: 57

3.4.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu: 57

Trang 5

3.5 Lập bản vẽ hoàn công: 58

4 Biện pháp phối hợp với chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án, đơn vị giám sát thi công xây dựng và các đơn vị liên quan để đảm bảo chất lượng công trình 58

5 Quy trình lấy mẫu, thí nghiệm chất lượng vật liệu, mẫu thử 59

5.1 Xi măng: 59

5.2 Cát xây dựng: 59

5.3 Đá dăm (sỏi) các loại dùng trong bê tông: 59

5.4 Thép xây dựng: 60

5.5 Gạch xây dựng: 61

5.6 Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cấu kiện, kết cấu công trình tại hiện trường thi công xây dựng: 61

V BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, AN TOÀN LAO ĐỘNG 62

1 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động trên công trường 62

a Quản lý an toàn trên công trường: Tổ chức đào tạo, thực hiện và kiểm tra an toàn lao động 62

b Biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho từng giai đoạn thi công 63

2 An toàn phòng cháy chữa cháy và phòng chống cháy nổ: 70

VI TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH 71

1 Tổng tiến độ thi công: 71

2 Biện pháp đảm bảo tiến độ thi công 71

3 Bảo hành công trình 71

Trang 6

BIỆN PHÁP THI CÔNG

DỰ ÁN: NHÀ Ở BELHOMSE HẢI PHÒNG

ĐỊA ĐIỂM: KHU CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ VSIP HẢI PHÒNG, XÃ DƯƠNG

QUAN, HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Mô tả tổng quát công trình

Dự án: Nhà ở thấp tầng Belhomse -VSIP Hải Phòng

Địa điểm: khu công nghiệp và dịch vụ VSIP Hải Phòng, xã Dương Quan, huyện ThủyNguyên, thành phố Hải Phòng

Phạm vi công việc của gói thầu: Xây lắp phần thân và hoàn thiện thuộc các lô R2-1; R3; S2-R4; S2-R5

S2-2 Căn cứ lập biện pháp thi công

+ Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công cùng với kết quả kiểm tra đối chiếu trên thựcđịa, đồng thời xuất phát từ đặc điểm của công trình, các điều kiện tự nhiên của khu vực.+ Căn cứ vào những quy định kỹ thuật thi công của Chủ đầu tư đề ra

+ Căn cứ vào nguồn vật liệu qua điều tra khảo sát của Nhà thầu

+ Căn cứ vào máy móc thi công và cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật có thể huy động tớicông trường

+ Căn cứ vào yêu cầu đảm bảo giao thông, an toàn trong thi công và vệ sinh môi trườngvùng tuyến đi qua

a.Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng

Tương ứng với từng nội dung công việc sẽ được tiến hành ở hiện trường, bao gồm:

Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

- 22TCN 02:1971 - Quy trình nghiệm thu độ chặt của nền đất;

- 22TCN 346:2006 - Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền, móng đường bằng phễu rótcát;

- TCVN 4447:2012 - Công tác đất - Thi công và nghiệm thu;

- TCVN 9361:2012 - Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu;

- TCVN 4453:1995 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công vànghiệm thu;

- TCVN 9340:2012 - Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng vànghiệm thu;

- TCVN 10307:2014 - Kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật chung về chế tạo, lắp ráp và nghiệmthu;

- TCVN 7570:2006 - Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;

Trang 7

- TCVN 4506:2012 - Nước dùng cho bêtông & vữa - Yêu cầu kỹ thuật ;

- TCVN 1651:2008 - Cốt thép dùng cho kết cấu bêtông - Phần 1 & 2;

- TCVN 5709:2009 - Thép cacbon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng - Yêu cầu kỹthuật;

- TCVN 6260:2009 - Ximăng pooclăng pha trộn - Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 2683:2012 - Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quảnmẫu;

- TCVN 3105:1993 - Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảodưỡng mẫu thử;

- TCVN 3106:1993 - Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt;

- TCVN 3112:1993 - Bê tông nặng - Phương pháp thử khối lượng riêng;

- TCVN 3115:1993 - Bê tông nặng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích;

- TCVN 3116:1993 - Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ chống thấm nước;

- TCVN 3118:1993 - Phương pháp xác định cường độ chịu nén của bê tông nặng;

- TCVN 3165: 1993 - Hỗn hợp bê tông nặng, lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử;

- TCVN 8828:2011 - Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên;

- TCVN 4201:2012 - Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòngthí nghiệm;

- TCVN 4202:2012 - Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòngthí nghiệm;

- TCVN 6025:1995 - Bê tông-Phân loại theo cường độ nén;

- TCVN 9350:2012 - Đất xây dựng - Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt củađất tại hiện trường;

- TCVN 9357:2012 - Bê tông nặng - Đánh giá chất lượng bê tông - Phương pháp xác địnhvận tốc xung siêu âm;

b Các tiêu chuẩn liên quan khác

- TCVN 197-1:2014 - Vật liệu kim loại - Phương pháp thử kéo;

- TCVN 198:2008 - Vật liệu kim loại - Phương pháp thử uốn;

- TCXD 269: 2004 - Dàn giáo – Các yêu cầu về an toàn;

- TCVN 312:1984 - Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường;

- TCVN 313: 1985 - Kim loại - Phương pháp thử xoắn;

- TCVN 1916: 1995 - Bu lông, vít, vít cấy và đai ốc Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 2017:2010 - Hàn và các quá trình liên quan;

- TCVN 2287:78 - Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động - Quy định cơ bản;

- TCVN 3223:2000 - Que hàn điện dùng cho thép các bon và thép hợp kim thấp

- TCVN 3909:2000 - Que hàn điện dùng cho thép các bon và hợp kim thấp Phương phápthử;

- TCVN 5308: 1991 - Tiêu chuẩn về kỹ thuật an toàn trong xây dựng;

Trang 8

- TCVN 5400: 1991 - Mối hàn Yêu cầu chung về lấy mẫu để thử cơ tính;

- TCVN 5401: 1991 - Mối hàn Phương pháp thử uốn;

- TCVN 5402: 1991 - Mối hàn Phương pháp thử uốn va đập;

- TCVN 5403: 1991 - Mối hàn Phương pháp thử kéo;

- TCVN 8163: 2009 - Thép cốt bê tông – Mối nối bằng ống ren;

- TCVN 8785: 2011 - Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại;

- TCVN 9384: 2012 - Băng chặn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng - Yêu cầu sửdụng;

- TCVN 9392: 2012 - Cốt thép trong bê tông - Hàn hồ quang;

- TCVN 9398: 2012 - Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung;

Các tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng trong tính toán, phân tích kết cấu vàthi công tại Việt Nam Các tiêu chuẩn, tài liệu chuyên ngành liên quan khác theo quy định

II BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

1 Biện pháp thi công.

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu, nhà thầu rút ra những đặc điểm chính của gói thầu nhưsau:

- Gói thầu Xây lắp phần thân và hoàn thiện thuộc các lô S2-R2-1; S2-R3; S2-R4; S2-R5

là công trình nhà Shophouse và liên kế nằm trong khu công nghiệp và dịch vụ VSIP HảiPhòng điều kiện thi công chật hẹp Nhưng phải đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, phòngchống cháy nổ và vệ sinh chung của khu công nghiệp Vsip Do vậy để đảm bảo chất lượng

và tiến độ công trình, chúng tôi đã lập biện pháp thi công chi tiết cùng các yêu cầu kỹ thuậtkèm theo trong thuyết minh biện pháp thi công

1.1 Công tác trắc đạc

Công tác trắc đạc đóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúp cho việc thi công xây dựng đượcchính xác hình dáng, kích thước về hình học của công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độnghiêng kết cấu, xác định đúng vị trí tim trục, cao độ các hạnh mục của công trình, của cáccấu kiện và hệ thống kỹ thuật, đường ống, loại trừ tối thiểu những sai sót cho công tác thicông Công tác trắc đạc phải tuân thủ theo tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 9398-2012

Định vị công trình: Sau khi nhận bàn giao của Bên A về mặt bằng, mốc và cốt của khu vực.Dựa vào bản vẽ mặt bằng định vị, tiến hành đo đạc bằng máy

Định vị vị trí và cốt cao ± 0,000 của các hạng mục công trình dựa vào tổng mặt bằng khuvực, sau đó làm văn bản xác nhận với Ban quản lý dự án trên cơ sở tác giả thiết kế chịu tráchnhiệm về giải pháp kỹ thuật vị trí, cốt cao ± 0,000 Định vị công trình trong phạm vi đất theothiết kế

Thành lập lưới khống chế thi công làm phương tiện cho toàn bộ công tác trắc đạc.Tiến hànhđặt mốc quan trắc cho công trình Các quan trắc này nhằm theo dõi ảnh hưởng của quá trìnhthi công đến biến dạng của bản thân công trình

Trang 9

Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc phải được bảo vệ quản lý chặt chẽ, sử dụng trên côngtrình phải có sự chấp thuận của chủ đầu tư Thiết bị đo phải được kiểm định hiệu chỉnh, phảitrong thời hạn sử dụng cho phép

Công trình được đóng ít nhất là 2 cọc mốc chính, các cọc mốc cách xa mép công trình ít nhất

là 3 mét Khi thi công dựa vào cọc mốc triển khai đo chi tiết các trục định vị của nhà

Lập hồ sơ các mốc quan trắc và báo cáo quan trắc thường xuyên theo từng giai đoạn thicông công trình để theo dõi biến dạng và những sai lệch vị trí, kịp thời có giải phápgiải quyết

Công tác trắc địa được thực hiện một cách có hệ thống, chặt chẽ, đồng bộ với tiến độ thicông; Máy móc sử dụng là loại tốt, được kiểm tra định kỳ và hoàn chỉnh trước khi sử dụng

Vì vậy, công tác định vị, xác định kích thước, phương hướng của đối tượng xây lắp luônđược Nhà thầu chúng tôi đảm bảo với mức độ cao nhất

- Máy đào sẽ đào đến cách cao độ thiết kế của hố móng (các đầu cọc) khoảng 15 cm thìdừng lại và cho thủ công sửa đến cao độ thiết kế

- Móng được đào theo mái taluy 1:1 Trong quá trình thi công luôn có bộ phận trắc đạc theodõi để kiểm tra cao độ hố móng

- Tại những khu vực móng đã đào nhà thầu tiến hành đặt biển cảnh báo và dây cảnh báo baoquanh hố móng để đảm bảo an toàn

Đáy hố đào phải bằng phẳng, sạch bùn Xác định cao độ, kích thước đáy móng bằng máy

toàn đạc và máy thủy bình, cao độ đáy móng cho phù hợp với cao độ thiết kế ( Có bản vẽ

Trang 10

cóc, đầm nén đất những khu vực cạnh đài để đầm chặt đến cao độ thiết kế và đảm bảo độchặt theo thiết kế Xử lý nền theo yêu cầu kỹ thuật của thiết kế.

- Chỉ tiến hành lấp công tác đào sau khi các công việc vĩnh cửu được chấp thuận và sau khilấy hết các phế liệu thi công khỏi khu vực đào Tất cả các đáy bê tông đều phải đặt trên nềnđất thiên nhiên nguyên dạng và nền đất phải được đầm chặt Loại vật liệu được chọn từ cácvật liệu được đào thường để sử dụng cho công tác lấp đất Nhà thầu phải cung cấp cho Tưvấn và Chủ đầu tư phê duyệt các thông tin chi tiết về quy trình lấp đất phù hợp với kế hoạch

mà Nhà thầu dự kiến sử dụng Công tác lấp lại hoặc lấp đất vào móng phải được tiến hànhbằng loại cát và đầm chặt tuân thủ theo bản vẽ thiết kế Trước khi tiến hành lấp đất, toàn bộván khuôn phải được dỡ bỏ cũng như rác và các vật liệu không phù hợp phải được dọn sạchkhỏi khu vực đào.Khi sử dụng phương pháp đầm nén cơ học, độ dày đầm nén của từng lớpvật liệu không quá 200mm và khi đầm nén bằng tay thì độ dày không quá 150mm

- Phần đất dư được vận chuyển ra khỏi công trình để đảm bảo mặt bằng thi công sạch sẽ và

vệ sinh môi trường

c Tiêu thoát nước cho móng.

- Trong quá trình thi công móng và nền có thể gặp mạch nước ngầm hoặc nước mưa nên xungquanh hố đào và quanh công trình nhà thầu sẽ đắp bờ bao bằng đất và bao cát để tránh nướcmưa tràn vào hố đào, mở rộng hố đào bố trí rãnh và hố thu nước, tại một số hố thu nước đặt máybơm để hút nước ra ngoài để đảm bảo cho hố móng sạch, khô ráo không ảnh hưởng tới thi công

+ Tạo rãnh vét thu nước

+ Xung quanh đáy hố móng, tạo rãnh vét thu nước, rãnh rộng 150 và sâu 150 đáy rãnh có độdốc về phía hố ga thu

+ Tại mỗi hố móng, bố trí 01 ga thu nước ở 1 góc

+ Dùng máy bơm nước từ các hố thu, đổ ra hố lắng, sau đó từ hố lắng chảy ra hệ thống thoátnước chung

+ Khi bơm nước dùng ống cao su dẫn nước ,không để nước chảy tràn lên mặt đất

d Thi công mùa mưa

- Tiến hành bảo quản tốt các vật liệu như xi măng, thép và các vật liệu khác tránh mưa lụt

- Các hạng mục công trình nằm trong mặt bằng đã được tính toán không ảnh hưởng bởi cácđiều kiện mưa thông thường Khi mưa đã có hệ thống rãnh thoát nước ra phía ngoài mặtbằng xây dựng

- Khi thi công đào trong điều kiện trời mưa phải bố trí hút nước hố móng sau khi trời mưaxong đảm bảo hố móng có thể thi công được ngay

- Mái taluy của phân đoạn 1 cần phải được gia cố sao cho chặt tránh sạt lở khi trời mưa

- Khi đổ bê tông trời mưa phải chú ý đặc biệt đến công tác an toàn điện Phải có bạt che đậy

bề mặt bê tông đang đổ Nếu mưa to phải tạm dừng đổ bê tông, chờ mưa tạnh lại đổ tiếp

- Chú ý đến các vấn đề an toàn trong khu vực thi công khi trời mưa

- Phải bố trí mạng lưới thoát nước và thu nước trời mưa

Trang 11

- Bố trí cấp áo mưa cho công nhân khi thi công dưới trời mưa nhỏ Mưa lớn và có sấm séttuyệt đối không được cho công nhân tiếp tục làm việc.

- Các thiết bị liên quan đến nguồn điện khi gặp trời mưa phải lập tức ngắt nguồn điện Các ổcắm phải có attomat chống giật và tự ngắt khi nguồn điện đoản mạch

e Phá đầu cọc bê tông:

- Công tác phá đầu cọc bê tông bằng máy phá chuyên dùng búa máy, búa dấn theo chiều từtrên đầu cọc xuống (Tuyệt đối cấm phá ngang thân cọc hoặc ấn búa theo phương ngang, xiêntrên 300, chỉ ấn theo phương thẳng đứng)

- Cao độ kết thúc đập đầu cọc giữ lại thép cọc theo bản vẽ móng Vệ sinh cốt thép sạch sẽ,uốn theo góc nghiêng của thiết kế để đảm bảo liên kết tốt với đài móng

* Các điểm cần lưu ý khi phá đầu cọc:

 Không phá quá chiều sâu quy định của thiết kế Đoạn đầu cọc ngậm vào đài khôngđược rạn nứt, sứt mẻ bê tông

 Cắt và uốn thép chờ đúng quy định của thiết kế

1.2.2 Thi công bê tông lót, lắp dựng cốt thép, cốp pha, bê tông móng:

- Sau khi móng đã được đào và xử lý cao độ theo thiết kế và được nghiệm thu bởi giám sát

A, tiến hành ghép cốp pha đổ lớp bê tông lót móng đến cao độ thiết kế

- Tiến hành kiểm tra lại tim, cốt của móng và giằng móng trước khi tiến hành lắp đặt cốp pha

và cốt thép cho móng Tim móng được đánh dấu cẩn thận và là điểm chuẩn để lắp dựng cốtthép, cốp pha sau này

- Trước khi lắp đặt cốp pha, cốt thép móng, kiểm tra lại toàn bộ tim, cốt của công trình vàlưu giữ ở những vị trí cố định có thể ở ngoài công trình để tiện cho việc thi công và kiểm tracác phần thi công tiếp theo

Lắp dựng cốt thép:

Trước khi lắp dựng cốt thép nhà thầu tiến hành vệ sinh sạch sẽ lớp bê tông lót, vạch tim trục

và đường bao của móng lên bề mặt của bê tông lót Thép được gia công sẵn tại bãi gia côngtheo đề tay của cán bộ giám sát sau đó vận chuyển đến vị trí để lắp đặt Thép được lắp dựngđúng chủng loại theo yêu cầu thiết kế quy định

Khi gia công: thép cây được nắn thẳng, thép cuộn được kéo căng bằng tời Khi lắp dựng chú

ý đến vị trí từng cây thép và kê kích đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ (2,5 cm) côngviệc kê cốt thép được thực hiện bằng các tấm kê vữa xi măng mác cao có kích thước bằngchiều dày lớp bảo vệ Đối với thép A1 phải uốn móc theo quy phạm Loại thép AII khôngphải uốn móc, chiều dài nối buộc cốt thép thực hiện đúng

quy phạm quy định đã nêu ở trên (mối nối buộc tối thiểu phải buộc 3 điểm) Không nối cốtthép tại các vị trí có ứng suất lớn và số thanh nối trong một mặt cắt không > 1/4 số thanhthép chịu lực của cấu kiện Đối với cốt thép chịu lực của móng thì nối sole tại vùng nén của

bê tông

Trang 12

Tiến hành lắp dựng thép đáy móng trước sau đó đến thép hông rồi đến thép mặt móng Khiđặt cốt thép cho móng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Đảm bảo đúng đường kính của thanh thép

+ Đảm bảo khoảng cách giữa các thanh thép

+ Đảm bảo sự ổn định của lưới thép khi đổ bê tông

+ Đảm bảo độ dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép

Để định vị các thanh thép ở lưới móng cần dùng thép  = 1mm để buộc hoặc phải hàn, đốivới các dầm móng phải buộc tất cả các nút để tạo sự ổn định của khung thép

Các thanh thép chờ cho cột, được hàn đính hoặc được buộc bằng dây thép =1mm vào thépmóng Khi cốp pha đã ghép xong, cố định thép chờ cột không bị dịch chuyển khi đổ bê tông.Chiều dài thép chờ theo chỉ tiêu kỹ thuật của dự án và các tiêu chuẩn xây dựng được banhành

Gia công lắp dựng cốp pha:

Gia công lắp dựng thép xong mới tiến hành lắp dựng cốp pha Trước khi lắp dựng ván khuônvạch tim trục và đường bao của móng lên bề mặt của bê tông lót Hệ cốp pha dùng cho thicông công trình là cốp pha gỗ, tấm cốp pha thành, móng, được ghép thành từng mảng theokích thước của móng Những mảng này khi gia công bao giờ cũng cao hơn so với mức bêtông đổ từ 10-20cm để đảm bảo an toàn và là nơi đánh dấu giới hạn đổ bê tông Dùng cácthanh gỗ tròn và cây chống thép để chống định vị cố định cốp pha Các thanh văng chốngphải chắc chắn

Khi ghép cốp pha phải đảm bảo yêu cầu kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ vàđầm bê tông Các mặt trong của cốp pha được quét một lớp dầu chống dính bám bê tông với

tỷ lệ 1lít/25m2 trước khi đổ bê tông

Khi lắp dựng cốp pha xong kiểm tra lại lần cuối cốp pha, thép móng, giằng về kích thướchình học, tim, cốt, các thanh văng chống rồi mới đổ bê tông

Bê tông được lấy từ trạm trộn vận chuyển đến công trình và được đổ bằng máy bơm bê tông

- Bê tông được đổ thành từng dải mỗi dải có chiều dày thích hợp đổ đến đâu đầm kỹ đến đó.Đầm bê tông bằng đầm dùi 50 kết hợp đầm bàn Hoàn thiện bề mặt bằng thước nhôm gạthoặc máy đánh bóng

- Phải làm sàn công tác để người đi lại, đổ đầm bê tông Trong quá trình đổ không làm ảnhhưởng tới cốt thép

Trang 13

- Trước khi đổ bê tông phải vệ sinh sạch sẽ ván khuôn cốt thép và tưới nước lên thành cốppha để giữ độ ẩm cần thiết, kiểm tra lại cao độ đổ bê tông đã được trắc đạc đánh dấu lênthành ván khuôn Kiểm tra lại máy đầm, hệ thống chiếu sáng nếu thi công ban đêm, kiểm tra

an toàn về điện cùng các thiết bị phục vụ thi công khác

Khi đổ bê tông cần chú ý:

+ Chỉ đổ bê tông khi có sự đồng ý của Chủ đầu tư

+ Thường xuyên kiểm tra độ sụt của bê tông tại hiện trường bằng phương pháp đo độ sụt củavữa bê tông

+ Cấp phối của bê tông phải dựa vào cấp phối mẫu thử với vật liệu cụ thể tại trạm trộn và có

sự chấp thuận của chủ đầu tư

+ Hỗn hợp mẫu thử cho cấp bê tông theo TCVN 9340:2012 Với khối đổ bê tông lớn cứ20m3 bê tông sẽ lấy một nhóm mẫu thử kiểm tra cường độ bê tông 20 ngày tuổi hay 7 ngàytuổi đối với bê tông có phụ gia R7 Công tác kiểm tra độ sụt hoặc kiểm tra hệ số đầm chặtphải được thực hiện theo một quy trình liên tục Mẫu thí nghiệm lập phương phải là các khối150mm được tạo trong các khuôn thép Các cạnh của khuôn phải bằng phẳng và vuông gócvới nhau Khuôn đúc phải khoẻ và chắc chắn để đảm bảo hình dạng bê tông trong mọi điềukiện Mẫu bê tông phải được lấy ngay tại điểm đổ bê tông từ máy trộn hoặc tại điểm mà Chủđầu tư chỉ định Các khối này phải được đổ và được bảo dưỡng theo yêu cầu của TCVN3105:1993

Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại nơi đổ bê tông và được bảo dưỡng ẩm theoTCVN 8828-2011 Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông được lấy theo từng tổ,mỗi tổ gồm 3 viên mẫu được lấy cùng một lúc và ở cùng một chỗ theo quy định của TCVN8828-2011 Kích thước viên mẫu chuẩn 150mm x 150mm x 150mm Số lượng tổ mẫu đượcquy định theo khốilượng như sau:

 Với bê tông móng cứ 100m3 bê tông lấy một mẫu nhưng không ít hơn 2 mẫu cho mỗilần đổ

 Với bê tông cột cứ 20m3 bê tông lấy một mẫu nhưng không ít hơn 2 mẫu cho mỗi lầnđổ

 Với bê tông bể nước cứ 20m3 bê tông lấy một mẫu nhưng không ít hơn 2 mẫu chomỗi lần

 đổ

 Để kiểm tra tính chống thấm nước của bê tông, cứ 500m3 lấy hai tổ mẫu nhưng nếukhối

 lượng bê tông ít hơn vẫn lấy hai tổ mẫu

Tất cả các mẫu thí nghiệm lập phương phải được đánh số thứ tự, đánh chữ rõ ràng và khôngthể tẩy xoá được để có thể nhận ra từng mẫu thí nghiệm theo các lô và ngày riêng biệt Phải

có sổ ghi chép số thứ tự, chữ cái và ngày đổ khuôn Trộn bê tông, độ sụt, kết quả kiểm tra bê

Trang 14

tông và các thông tin khác cũng phải được ghi lại chi tiết Mẫu thí nghiệm lập phương phảiđược kiểm tra tại phòng thí nghiệm kiểm tra được Chủ đầu tư chấp thuận và toàn bộ các mẫuthí nghiệm khác sẽ được kiểm tra tại cùng một phòng thí nghiệm Tất cả các thí nghiệm phải

có sự chứng kiến của Chủ đầu tư hoặc đại diện do Chủ đầu tư chỉ định Mẫu được kiểm tratại phòng thí nghiệm chuyên ngành có đủ tư cách pháp nhân hành nghề để giúp kiểm tra sảnphẩm được chính xác Việc thí nghiệm bê tông tươi và mẫu thí nghiệm lập phương phảiđược thực hiện theo TCVN 3118:1993 và TCVN 5574:2012

1.2.3 Biện pháp đổ bê tông

* Yêu cầu chung.

- Việc thi công bê tông đòi hỏi kỹ thuật và chất lượng cao vì vậy Đơn vị chúng tôi sử dụngmột đội chuyên thi công bê tông cho các nhà máy sản xuất có nhiều kinh nghiệm, tay nghềcao để thi công bê tông cho công trình Đơn vị chúng tôi cử ra 1 kỹ sư có trình độ chuyênmôn giỏi phụ trách chỉ đạo giám sát cho công tác bê tông : kiểm soát chất lượng bê tông đầuvào của các nhà cung cấp bê tông, đầm bê tông và công tác bảo dưỡng bê tông sau ; để bêtông đạt được các yêu cầu của thiết kế, đạt yêu cầu về tiến độ cũng như quy phạm của nhànước về thi công bê tông

- Sử dụng bê tông thương phẩm và mẫu thử được nén tại các phòng thí nghiệm có chức năng( có mẫu nén 7 ngày với cấu kiện bê tông R7 ; nén mẫu 4 ngày với cấu kiện dầm, sàn đổ R7đạt 80% cường độ để tháo rỡ và mẫu nén 28 ngày với cấu kiện bê tông R28)

* Công tác chuẩn bị:

+ Kiểm tra lại tim cốt của móng, sàn nền

+ Kiểm tra, nghiệm thu ván khuôn, cốt thép, hệ thống cây chống, dàn giáo tránh độ ổn địnhgiả tạo

+ Ván khuôn phải được quét lớp chống dính và phải được tưới nước để đảm bảo độ ẩm chován khuôn

- Nguyên tắc đổ bê tông:

+ Chiều cao rơi tự do của vữa bê tông không quá 1,5m để tránh hiện tượng phân tầng

+ Bê tông phải đổ từ trên xuống

+ Đổ bê tông phải đổ từ xa tới gần so với điểm tiếp nhận bê tông

+ Bê tông cần phải được đổ liên tục nếu trường hợp phải ngừng lại quá thời gian quy địnhthì khi đổ trở lại phải xử lý như mạch ngừng thi công

+ Trong quá trình đổ bê tông, để xác định được chiều dầy lớp nền cần đổ theo thiết kế ta sửdụng các thước đo chiều dầy nền cần đổ rồi vạch lên các mép ván khuôn, dán băng giấy lênthép chờ cột đúng cao độ của sàn (chú ý không bị mờ khi thi công) Đổ bê tông đến đâudùng thước gạt phẳng và đầm luôn đến đó Cần kiểm tra cao trình đổ và chiều dầy lớp đổtheo đúng thiết kế thông qua thước định vị chiều dầy cần đổ

* Yêu cầu đối với vữa bê tông:

- Vữa bê tông phải được trộn đều

Trang 15

- Phải đạt mác thiết kế.

- Bê tông phải đảm bảo độ sụt theo yêu cầu cụ thể

- Thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông phải đảm bảo sao cho bê tông qua được những vị tríthu nhỏ nhất của đường ống và qua được các đường cong khi bơm

- Hỗn hợp bê tông có kích thước tối đa của cốt liệu lớn là 1/3 đường kính trong nhỏ nhất củaống dẫn

- Yêu cầu về nước và độ sụt của bê tông bơm có liên quan với nhau Lượng nước trong hỗnhợp có ảnh hưởng đến cường độ và độ sụt hoặc tính dễ bơm của bê tông Đối với bê tôngbơm chọn được độ sụt hợp lý theo tính năng của loại máy bơm sử dụng và giữ được độ sụt

đó trong suốt quá trình bơm là yếu tố rất quan trọng

- Thời gian trộn, vận chuyển, đổ đầm phải đảm bảo, tránh làm ninh kết bê tông

* Yêu cầu khi bơm bê tông:

- Máy bơm phải bơm liên tục Khi cần ngừng không được quá 10 phút lại phải bơm tiếp đểtránh bê tông làm tắc ống

- Nếu máy bơm phải ngừng trên 1 giờ thì phải hồi vữa bê tông về và trộn thêm phụ gia theomột tỷ lệ nhất định Khi bơm xong phải dùng nước bơm rửa sạch đường ống

* Yêu cầu khi đổ bê tông:

Việc đổ bê tông phải đảm bảo:

- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép

- Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha

- Bê tông phải được đổ liên tục cho đến khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo qui định củathiết kế

- Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không được vượtquá 1,5m

- Khi đổ bê tông có chiều cao rơi tự do > 1,5m phải dùng máng nghiêng hoặc ống vòi voi

- Khi đổ bê tông cần chú ý:

- Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đỡ giáo và cốt thép trong quá trình thi công

- Khi đổ bê tông ta lưu ý đến độ cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông mới

đổ gây ra

- Khi trời mưa phải có biện pháp che chắn không cho nước mưa rơi vào bê tông

- Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải căn cứ vào năng lực cấp, cự ly vận chuyển, khả năngđầm, tính chất ninh kết của bê tông và điều kiện thời tiết để quyết định, nhưng phải theoquy phạm

* Yêu cầu khi đầm bê tông:

Khi đổ bê tông tới đâu phải tiến hành đầm tới đó Đối với bê tông cột, vách sử dụngđầm dùi kết hợp với việc cho công nhân gõ vào mặt ngoài của ván khuôn Đối với bê tôngdầm dùng đầm dùi, sàn dùng đầm bàn, đầm dùi để đảm bảo bê tông được đầm kỹ sao chonước xi măng nổi lên bề mặt và không có bọt khí Khi đầm tuyệt đối không để đầm chạm

Trang 16

vào cốt thép gây xô lệch cốt thép và chấn động đến những vùng bê tông đã ninh kết hoặcđang ninh kết.

- Sau khi đầm đảm bảo bê tông được đầm chặt và không bị rỗ

- Khi sử dụng đầm dùi bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính tiết diện củađầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước ít nhất 10cm

+ Thời gian đầm tại 1 vị trí từ (10-20)s

+ Khi đầm xong 1 vị trí phải rút đầm lên từ từ không được tắt động cơ để tránh các lỗ rỗngtrong bê tông

+ Không được đầm quá lâu tại 1 chỗ (tránh hiện tượng phân tầng)

+ Dấu hiệu bê tông được đầm kỹ là nước xi măng nổi lên và bọt khí không còn nữa

+ Đầm bàn được kéo từ từ

+ Vết sau phải đè lên vết trước (5-10)cm

+ Sau khi đầm xong căn cứ vào các mốc đánh dấu ở cốp pha thành dầm dùng thước gạt

phẳng.* Công tác bảo dưỡng bê tông:

Sau khi thi công bê tông xong sau 4-8 giờ thì tiến hành bảo dưỡng bê tông:

- Tùy theo nhiệt độ môi trường bêtông được phủ bề mặt bằng bao tải gai và tưới nước bảodường 3 ngày

- Trong những ngày đầu, khi bảo dưỡng bê tông hạn chế không để va chạm đến cốp pha làmảnh hưởng đến khả năng chịu lực của kết cấu

1.3 Biện pháp thi công phần kết cấu

1.3.1 Biện pháp thi công ván khuôn.

Giải pháp cốp pha, dàn giáo cho dự án là cốp pha ván ép, dàn giáo thép định hình, hệ khungthép hộp 50x50 và thép hộp 40x80

Yêu cầu kỹ thuật của cốp pha:

- Cốp pha và đà giáo được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp,không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông

- Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước ximăng khi đổ và đầm bê tông,đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết

- Cốp pha dầm, sàn được ghép trước lắp đặt cốt thép, cốp pha cột được ghép sau khi lắp đặtcốt thép

Ván khuôn cột.

- Gia công thành từng mảng có kích thước bằng kích thước của 1 mặt cột

- Ghép các mảng theo kích thước cụ thể của từng cột

- Dùng gông (bằng thép hoặc gỗ cố định), khoảng cách các gông khoảng 50 cm

* Cách lắp ghép :

-Vạch mặt cắt cột lên chân sàn, nền

- Ghim khung cố định chân cột bằng các đệm gỗ đặt sẵn trong lòng khối móng để làm cữ

Trang 17

- Dựng lần lượt các mảng phía trong rồi đến các mảng phía ngoài rồi đóng đinh liên kết 4mảng với nhau , lắp gông và nêm chặt.

- Dùng dọi kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột

- Cố định ván khuôn cột bằng các neo hoặc cây chống

Ván khuôn dầm.

Gồm 2 ván khuôn thành và 1 ván khuôn đáy Cách lắp dựng như sau :

- Xác định tim dầm

- Rải ván lót để đặt chân cột

- Rải ván đáy dầm trên xà đỡ cột chống , cố định 2 đầu bằng các giằng

- Đặt các tấm ván khuôn thành dầm, đóng đinh liên kết với đáy dầm, cố định mép trên bằngcác gông , cây chống xiên , bu lông

- Kiểm tra tim dầm , chỉnh cao độ đáy dầm cho đúng thiết kế

Ván khuôn sàn

- Dùng ván khuôn gỗ ép và ván khuôn thép đặt trên hệ giáo nêm bằng thép và hệ xà gồ théphộp 50x50x1,4 và thép hộp 40x80x1,8, dùng tối đa diện tích ván khuôn gỗ ép, với các diệntích còn lại thì dùng kết hợp ván khuôn thép

Chú ý: Sau khi tiến hành xong công tác ván khuôn thì phải kiểm tra, nghiệm thu ván khuôntheo nội dung sau:

- Kiểm tra hình dáng kích thước theo Bảng 2-TCVN 4453 : 1995

- Kiểm tra độ cứng vững của hệ đỡ, hệ chống

- Độ phẳng của mặt phải ván khuôn (bề mặt tiếp xúc với mặt bê tông)

- Kiểm tra kẽ hở giữa các tấm ghép với nhau

- Kiểm tra chi tiết chôn ngầm

- Kiểm tra tim cốt, kích thước kết cấu

- Khoảng cách ván khuôn với cốt thép

- Kiểm tra lớp chống dính, kiểm tra vệ sinh cốp pha

Công tác tháo dỡ ván khuôn:

Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để kết cấu chịuđược trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau Khitháo dỡ cốp pha, đà giáo tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh đến kết cấu bêtông

Các bộ phận cốp pha, đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (cốp phathành dầm, tường, cột) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50%daN/cm2 Kết cấu ô văng, công xôn, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ bêtông đủ mác thiết kế

Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng nên thựchiện như sau:

-Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông

Trang 18

-Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn dưới nữa và giữ lại cột chống “antoàn” cách nhau 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m.

Đối với cốp pha đà giáo chịu lực của kết cấu ( đáy dầm, sàn, cột chống) nếu không có cácchỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ là 50% (7 ngày) vớibản dầm, vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2m, đạt cường độ 70% (10 ngày) với bản, dầm, vòm cókhẩu độ từ 2-8m, đạt cường độ 90% với bản dầm, vòm có khẩu độ lớn hơn 8m

1.3.2 Biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật công tác cốt thép.

a Các yêu cầu của kỹ thuật.

Cốt thép đưa vào thi công là thép đạt được các yêu cầu của thiết kế, có chứng chỉ kỹ thuậtkèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 1651 :2008

Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

-Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ

-Các thanh thép không bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc các nguyên nhân kháckhông vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loạithép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại

-Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng

-Cốt thép sau khi gia công lắp dựng vẫn phải đảm bảo đúng hình dạng kích thước, đảm bảochiều dầy lớp bảo vệ

b Gia công cốt thép

- Sử dụng bàn nắn, vam nắn để nắn thẳng cốt thép (với D =< 16) với D>= D16 thì dùng máynắn cốt thép

- Với các thép D<=20 thì dùng dao, xấn, trạm để cắt Với thép D> 20 thì dùng máy để cắt

- Uốn cốt thép theo đúng hình dạng và kích thước thiết kế ( với thép D <12 thì uốn bằng tay,D>= 12 thì uốn bằng máy)

+ Với thép D <= 16 thì gối uốn có đường kính 4D

+ Với thép 16< D <= 32 thì gối uốn có đường kính 6D

c Bảo quản cốt thép sau khi gia công

- Sau khi gia công, cốt thép được bó thành bó có đánh số và xếp thành từng đống theo từngloại riêng biệt để tiện sử dụng và được che đậy cẩn thận

- Các đống được để ở cao 30 cm so với mặt nền kho để tránh bị gỉ Chiều cao mỗi đống

-Thép đến hiện trường không bị cong vênh

-Trước khi lắp dựng thanh nào bị gỉ, bám bẩn phải được vệ sinh sạch sẽ

- Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp rỉ;

Trang 19

- Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác khôngvượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đóđược sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại;

+ Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng

- Lắp đặt cốt thép đúng vị trí, đúng số lượng, quy cách theo thiết kế cụ thể cho từng kết cấu

- Lắp đặt phải đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ ( dùng các con kê bằng BT )

- Đảm bảo khoảng cách giữa các lớp cốt thép ( dùng trụ đỡ bằng bê tông hoặc cốt thép đuôicá)

- Với các thanh vượt ra ngoài khối đổ phải được cố định chắc chắn tránh rung động làm sailệch vị trí

- Các sai số cho phép khi dựng đặt cốt thép theo TCVN 4453 : 1995

e Lắp đặt cốt thép một số kết cấu cụ thể :

e.1 Móng độc lập :

Lắp thép đế móng, đế đài cọc, đế dầm móng :

- Xác định trục, tâm móng, cao độ đặt lưới thép ở đế móng

- Lắp lưới thép đế móng có thể gia công sẵn hoặc lắp buộc tại hố móng Lưới thép được đặttrên các con kê để đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ

Lắp thép cổ móng

- Xếp các thanh thép lên khung gỗ

- Lồng cốt đai vào các thép đứng, các mối nối cốt đai phải so le không nằm trên cùng 1thanh thép chịu lực

- Buộc thép đai vào thép đứng

- Cố định thép, có thể dùng gỗ đặt ngang qua hố móng

e.2 Dựng buộc cốt thép cột:

- Kiểm tra vị trí cột, vách

- Cốt thép có thể được gia công thành khung sẵn rồi đưa vào ván khuôn đã ghép trước 3 mặt

- Trường hợp dựng buộc tại chỗ thì bắt đầu từ thép móng, đặt cốt thép đúng vị trí rồi nốibằng buộc hoặc hàn, lồng cốt đai từ trên xuống và buộc với thép đứng theo thiết kế Chú ýphải đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ

e.3 Cốt thép dầm

- Chọn một số mẩu gỗ kê ngang ván khuôn để đỡ thép

- Với các thanh nối thì phải chọn chỗ có mô men uốn nhỏ nhất

- Dùng thước gỗ đánh dấu vị trí cốt đai vào, nâng hai thanh thép chịu lực lên chạm khít cốtđai rồi buộc, buộc hai đầu vào giữa, xong lại đổi 2 thanh thép dưới lên buộc tiếp

- Sau khi buộc xong cốt đai thì hạ khung thép vào ván khuôn, hạ từ từ bằng cách rút dần cácthanh gỗ kê ra

Trang 20

g Kiểm tra nghiệm thu cốt thép.

-Sau khi lắp dựng xong cốt thép vào công trình (cụ thể cho từng cấu kiện ) thì tiến hànhkiểm tra và nghiệm thu cốt thép theo các phần sau :

- Hình dáng kích thước, quy cách

- Vị trí cốt thép trong từng kết cấu do thiết kế quy định

- Sự ổn định và bền chắc của cốt thép

- Số lượng, chất lượng các bản kê làm đệm giữa cốt thép với ván khuôn

- Chiều dài mối nối 30d

1.3 3 Biện pháp, thi công bê tông.

- Phần lớn bê tông sử dụng của công trình là bê tông thương phẩm, cột và vách được đổtrước còn dầm và sàn đổ đồng thời Sử dụng bơm bê tông để đổ bê tông tất cả các hạng mụccông trình Vách và cột được đổ làm 1 lần Dầm, sàn là một khốỉ, nếu trong trường hợp đổkhông kịp thì sẽ để mạch ngừng thi công theo đúng quy định

- Sử dụng bơm bê tông phục vụ cho công tác đổ bê tông toàn bộ các cấu kiện thi công

- Công tác chuẩn bị đổ bê tông:

*Vật tư thiết bị:

- Máy đầm bê tông D50mm, D35mm

- Máy bơm bê tông và các phụ kiện kèm theo

- Máy đánh mặt bê tông

- Xe chở bê tông thương phẩm

1 Thi công bê tông móng

Sau khi hoàn thiện công tác đào đất hố móng, đập đầu cọc tiến hành đổ bê tông lót móng,lắp dựng cốt thép, cốp pha và đổ bê tông móng tới cốt mạch ngừng Tháo cốp pha, lấp đấtmóng đầm chặt và gia cố nền móng Nhà thầu cần căn cứ vào mặt bằng công trình, khốilượng bê tông cần đổ, biện pháp thi công để chia làm các phân đoạn đổ bê tông, từ đó bố trícác vị trí mạch ngừng sao cho không ảnh hưởng đến kết cấu công trình

Việc thi công bê tông móng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha và chiều dầy lớp bêtông bảo vệ cốt thép.+ Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bêtông trong cốp pha;

+ Bêtông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quy định củathiết kế

+ Bê tông móng chỉ được đổ lên lớp bê tông lót sạch trên nền đất cứng

Độ sụt của bê tông móng là 12 đến 14cm Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗnhợp bêtông khi đổ không vượt quá l,5m Khi đổ bêtông có chiều cao rơi tự do lớn hơn l,5mphải dùng máng nghiêng hoặc ống vòi voi Khi dùng ống vòi voi thì ống lệch nghiêng so vớiphương thẳng đứng không quá 0,25m trên 1m chiều cao, trong mọi trường hợp phải đảm bảođoạn ống dưới cùng thẳng đứng

Trang 21

Khi dùng máng nghiêng thì máng phải kín và nhẵn Chiều rộng của máng không được nhỏhơn 3-3,5 lần đường kính hạt cốt liệu lớn nhất Độ dốc của máng cần đảm bảo để hỗn hơn bêtông không bị tắc, không trượt nhanh sinh ra hiện tượng phân tầng Cuối máng cần đặt phễuthắng đứng để hớng hỗn hợp bêtông rơi thẳng đứng vào vị trí đổ và thường xuyên vệ sinhsạch vữa xi măng trong lòng máng nghiêng Khi đổ bêtông phải đảm bảo các yêu cầu:

+ Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đà giáo và cốt thép trong quá trình thi công để xử lýkịp thời nếu có sự cố xảy ra;

+ Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệu tính toán độ cứngchịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bêtông mới đổ gây ra;

+ Tại những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốp pha không cho phép đầm máy mới được sửdụng đầm thủ công;

+ Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bêtông Trong trường hợp ngừng

đổ bêtông quá thời gian quy định ở (bảng 18 - TCVN 4453:1995) phải đợi đến khi bê tôngđạt 25 daN/cm2 mới được đổ bê tông Trước khi đổ lại bê tông phải xử lý làm nhám mặt Đồ

bê tông vào ban đêm và khi có suơng mù phải đảm bảo đủ ánh sáng ở nơi trộn và đổ bê tông.+ Chiều dầy mỗi lớp đổ bêtông phải không quá 1,25 lần chiều dài phần công tác của đầm(khoảng 20cm - 40cm)

Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm bêtôngđược đầm chặt và không bị rỗ;

+ Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bêtông được đầm kĩ Dấu hiệu để nhận biếtbêtông đã được đầm kĩ là vữa xi măng nổi lên bề mặt và bọt khí không còn nữa;

+ Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính tác dụng củađầm và phải cắm sâu vào lớp bêtông đã đổ trước 10cm;

+ Khi cần đầm lại bêtông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5 giờ - 2 giờ sau khi đầm lần thứnhất Việc đầm lại chỉ có thể được thực hiện cho kết cấu sàn, không đầm lại cho đài móng.Chất lượng bê tông sau khi đổ phải đảm bảo sắc cạnh, đặc chắc, đồng nhất Bề mặt phảiphẳng không bị xốp rỗ Dung sai phải đảm bảo nhỏ hơn các quy định trong bảng 20 - tiêuchuẩn TCVN 4453:1995 đồng thời phải đảm bảo yêu cầu sau:

+ Sai lệch hoặc ± 2 % chiều rộng móng, lệch tâm tối đa là 50mm so với tim tường hoặc cột.+ Kích thước trên mặt bằng sai lệch ± 50mm, - 10mm

+ Độ dày sai lệch tối đa là ± 10mm

2 Thi công bê tông cột

- Công tác đổ bê tông được thực hiện sau khi công tác nghiệm thu cốt thép và cốp pha hoànthành

- Bê tông cột được đổ liên tục bằng bơm bê tông tự hành và đầm dùi theo các lớp <40cmchiều cao rơi của bê tông không quá 1.5m để tránh tình trạng phân tầng

- Thường xuyên kiểm tra theo dõi độ ổn định của cốp pha nếu có hiện tượng cần xử lý ngay

Trang 22

- Lấy mẫu thí nghiệm cho từng lô cột theo chỉ dẫn của kỹ thuật hiện trường, TVGS, CĐT(nếu có).

Trước khi đổ bê tông cần làm sạch ván khuôn, cốt thép bằng cách vệ sinh và tưới nước tạo

ẩm Để đảm bảo chất lượng các yêu cầu kỹ thuật về cốp pha, quá trình đổ bê tông phải đápứng đúng yêu cầu như đã nêu trong biện pháp thi công Biện pháp đổ bê tông cột được thểhiện trong các bản vẽ biện pháp được Chủ đầu tư phê duyệt Các hệ cốp pha phải được cốđịnh bằng hệ thống chống và tăng đơ Trên mặt sàn phải được đặt các chi tiết để liên kết với

hệ chống và tăng đơ

Độ sụt của bê tông cột là 12 đến 14cm Tại vị trí mạch ngừng vách bố trí băng cản nướcrộng 20cm Các ấm cản nước này phải đảm bảo chất lượng theo quy định và được Tư vấn,Chủ đầu tư chấp thuận Toàn bộ các tấm ngăn cản nước sẽ được nối bằng cách hàn theođúng khuyến cáo của nhà sản xuất đồng thời tất cả các mối nối phức tạp và các điểm giao cắtđặc biệt cần được nhà cung cấp gia công, sản xuất Khi đổ bêtông phải đảm bảo các yêu cầu:+ Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đà giáo và cốt thép trong quá trình thi công để xử lýkịp thời nếu có sự cố xảy ra;

+ Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệu tính toán độ cứngchịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bêtông mới đổ gây ra;

+ Công tác đầm bê tông phải thực hiện bằng đầm máy

+ Trong trường hợp ngừng đổ bêtông quá thời gian quy định ở (bảng 18 TCVN 4453:1995)phải đợi đến khi bêtông đạt 25 daN/cm2 mới được đổ bê tông, trước khi đổ lại bê tông phải

xử lý làm nhám mặt Đồ bê tông vào ban đêm và khi có suơng mù phải đảm bảo đủ ánh sáng

ở nơi trộn và đổ bê tông

+ Chiều dầy mỗi lớp đồ bêtông phải không quá 1,25 lần chiều dài phần công tác của đầm(khoảng 20cm - 40cm)

+ Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha và chiều dầy lớp bêtông bảo vệ cốt thép.+ Không dùng dầm dùi để dịch chuyển ngang bêtông trong cốp pha;

Cột được đổ liên tục từ mặt sàn tầng dưới đến đáy sàn tầng trên ngoại trừ các cột có liên kếtvới lanh tô hoặc dầm phụ quy định trong bản vẽ kết cấu

Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm, bêtôngđược đầm chặt và không bị rỗ;

+ Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bêtông được đầm kĩ Dấu hiệu để nhận biếtbêtông đã được đầm kĩ là vữa xi măng nổi lên bề mặt và bọt khí không còn nữa;

+ Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 lần bán kính tác dụngcủa đầm và phải cắm sâu vào lớp bêtông đã đổ trước 10cm;

Chất lượng bê tông sau khi đổ phải đảm bảo sắc cạnh, đặc chắc, đồng nhất Bề mặt phảiphẳng không bị xốp rỗ

Trang 23

+ Dung sai phải đảm bảo nhỏ hơn các quy định trong bảng 20 - tiêu chuẩn TCVN 4453:1995đồng thời phải đảm bảo yêu cầu sau:

+ Sai lệch trên mặt bằng 5mm trên tổng số 3000mm chiều dài, tối đa là 25 mm Với điềukiện không có bề mặt nào của công trình vượt ra khỏi đường ranh giới

+ Độ lệch của trục và bề mặt cột và các xuất hiện khác theo phương thẳng đứng hoặc theophương nghiêng 5mm trên 5m, tối đa là 12mm

+ Độ lệch của cột và tường chịu lực so với dây dọi so với chiều cao công trình

- 10mm cho chiều cao đến 30m

- 15mm cho chiều cao đến 60m

- 20mm cho chiều cao đến 9m

3 Đổ bê tông dầm, sàn

- Công tác đổ bê tông được thực hiện sau khi công tác nghiệm thu cốt thép và cốp pha hoànthành

- Bê tông dầm được đổ liên tục, đổ từ sâu đến nông, đổ từ thấp lên cao, đổ từ xa về gần

- Bê tông dầm trước được đổ bằng xe bơm, vòi bơm di chuyển theo dọc dầm, mỗi lớp cóchiều dầy từ 30  40 cm phải đầm ngay Vòi đầm dựng vuông góc với đáy dầm, khoảngcách và vị trí đầm có bán kính  30 cm khi đổ bêtông đầy dầm mới đổ bê tông sang sàn

- Trong quá trình đổ bê tông nếu phải dừng đổ vì nguyên nhân bất khả kháng như: trời mưabão, máy bơm hỏng hoặc trạm trộn hỏng thì tiến hành làm mạch ngừng thi công Vếtngừng của bêtông của dầm đặt tại 1/3 chiều dài khẩu độ dầm Vết ngừng được chắn bằnglưới thép D1mm – a5mm, đặt vuông góc với đáy dầm Khi đổ bê tông tiếp theo phải đụcnhám, làm sạch mặt, tưới nước xi măng nguyên chất mới đổ phủ bêtông lớp sau

- Khi đầm bê tông không để vòi đầm rung chạm vào thép dầm, không dùng vòi đầm để đẩybêtông đi Rút đầm lên phải rút từ từ, không rút nhanh quá để lại lỗ rỗng trong bêtông Đốivới những dầm có lượng thép nhiều phải dùng đầm có đường kính dùi D38mm để đầm

- Dùng xẻng xúc san gạt bê tông từ chỗ cao xuống chỗ thấp Dùng thước tầm cán phẳng sơ

bộ mặt bê tông, sau đó kéo đầm bàn đầm một lượt, san lấp các vị trí đổ bù, sau đó đầmphẳng bề mặt bê tông

- Đầm bàn được kéo từ từ, vết đầm sau đè lên 1/3 vết đầm trước, kéo đầm hết một lượt dọcchuyển sang kéo một lượt ngang vuông góc với lượt dọc đã đầm

- Khi đầm bê tông thấy bề mặt của bê tông đã lăn tăn nổi nước xi măng là ngừng

- Bêtông sàn đổ đúng chiều dầy thiết kế, mặt bêtông phải phẳng, các vị trí đặt lỗ chờ, chi tiếtchôn sẵn được làm cùng với quá trình đổ bêtông

- Trong quá trình đổ bê tông bố trí 3 thợ mộc và ba thợ thép thường trực để xử lý những sailệch có thể xảy ra trong quá trình đổ bêtông

- Bêtông sàn được đổ liên tục, không ngừng nghỉ, nếu phải ngừng nghỉ do những nguyênnhân bất khả kháng thì mạch ngừng thi công sẽ được chắn bằng ván gỗ đặt vuông góc vớimặt phẳng sàn thì mạch ngừng đặt đúng các yêu cầu kỹ thuật

Trang 24

- Khi đổ bê tông nếu gặp trời mưa, trời nắng gắt phải được che phủ mặt sàn bêtông đã thicông xong.

- Bảo dưỡng bê tông sau khi đổ dúng quy trình và theo yêu cầu của tư vấn giám sát

c Yêu cầu đối với vữa bê tông:

- Vữa bê tông phải được trộn đều

- Phải đạt mác thiết kế

- Bê tông phải đảm bảo độ sụt theo yêu cầu cụ thể

- Thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông phải đảm bảo sao cho bê tông qua được những vị tríthu nhỏ nhất của đường ống và qua được các đường cong khi bơm

- Hỗn hợp bê tông có kích thước tối đa của cốt liệu lớn là 1/3 đường kính trong nhỏ nhất củaống dẫn

- Yêu cầu về nước và độ sụt của bê tông bơm có liên quan với nhau Lượng nước trong hỗnhợp có ảnh hưởng đến cường độ và độ sụt hoặc tính dễ bơm của bê tông Đối với bê tôngbơm chọn được độ sụt hợp lý theo tính năng của loại máy bơm sử dụng và giữ được độ sụt

đó trong suốt quá trình bơm là yếu tố rất quan trọng

- Thời gian trộn, vận chuyển, đổ đầm phải đảm bảo, tránh làm ninh kết bê tông

d Yêu cầu khi bơm bê tông:

- Máy bơm phải bơm liên tục Khi cần ngừng không được quá 10 phút lại phải bơm tiếp đểtránh bê tông làm tắc ống

- Nếu máy bơm phải ngừng trên 1 giờ thì phải hồi vữa bê tông về và trộn thêm phụ gia theomột tỷ lệ nhất định Khi bơm xong phải dùng nước bơm rửa sạch đường ống

e Yêu cầu khi đổ bê tông:

Việc đổ bê tông phải đảm bảo:

- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép

- Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha

- Bê tông phải được đổ liên tục cho đến khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo qui định củathiết kế

- Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không được vượtquá 1,5m

- Khi đổ bê tông có chiều cao rơi tự do > 1,5m phải dùng máng nghiêng hoặc ống vòi voi Khi đổ bê tông cần chú ý:

- Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đỡ giáo và cốt thép trong quá trình thi công

- Khi đổ bê tông ta lưu ý đến độ cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông mới

đổ gây ra

- Khi trời mưa phải có biện pháp che chắn không cho nước mưa rơi vào bê tông

- Khi đổ bê tông móng máy cần lưu ý : Bơm bê tông cho đều theo từng lớp trên toàn bộ diệntích của móng máy để hệ ván khuôn làm việc đều không xảy ra tình trạng cô ván khuônthành, tránh bơm dồn cục tại 1 vị trí

Trang 25

f Yêu cầu khi đầm bê tông:

Khi đổ bê tông tới đâu phải tiến hành đầm tới đó Đối với bê tông cột, vách sử dụng đầm dùikết hợp với việc cho công nhân gõ vào mặt ngoài của ván khuôn Đối với bê tông dầm dùngđầm dùi, sàn dùng đầm bàn, đầm dùi để đảm bảo bê tông được đầm kỹ sao cho nước ximăng nổi lên bề mặt và không có bọt khí Khi đầm tuyệt đối không để đầm chạm vào cốtthép gây xô lệch cốt thép và chấn động đến những vùng bê tông đã ninh kết hoặc đang ninhkết

- Sau khi đầm đảm bảo bê tông được đầm chặt và không bị rỗ

- Khi sử dụng đầm dùi bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính tiết diện củađầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước ít nhất 10cm

+ Thời gian đầm tại 1 vị trí từ (10-20)s

+ Khi đầm xong 1 vị trí phải rút đầm lên từ từ không được tắt động cơ để tránh các lỗ rỗngtrong bê tông

+ Không được đầm quá lâu tại 1 chỗ (tránh hiện tượng phân tầng)

+ Dấu hiệu bê tông được đầm kỹ là nước xi măng nổi lên và bọt khí không còn nữa

- Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5  2 giờ sau khi đầm lần thứnhất (thích hợp với bê tông có diện tích rộng và dày như bê tông sàn)

+ Đầm bàn được kéo từ từ

+ Vết sau phải đè lên vết trước (5-10)cm

+ Sau khi đầm xong căn cứ vào các mốc đánh dấu ở cốp pha thành dầm dùng thước gạtphẳng

g Bảo dưỡng bê tông

- Bê tông các cấu kiện đổ xong sau 4 tiếng tiến hành bảo dưỡng, thời gian bảo dưỡng liên tụctrong 3 ngày, các kết cấu có bề mặt nhỏ (tường vách, dầm, lanh tô v.v ) thường xuyên tướinước lên bề mặt sao cho độ ẩm luôn luôn có, cứ 1  2 giờ tưới nước một lần, với sàn bêtông nếu thời tiết mát chỉ cần tưới nước đảm bảo bề mặt luôn ướt, nếu thời tiết nắng nóng bềmặt được phủ lên một lớp bao tải ướt để luôn giữ độ ẩm

- Tất cả bề mặt của cấu kiện bê tông phải được bảo vệ để không mất độ ẩm trong thời gianbảo dưỡng, với bê tông dùng xi măng Portland, tối thiểu 4 ngày đầu sau khi đổ Trước khibắt đầu đổ bê tông nhà thầu phải có phê duyệt trước cho đề xuất bảo dưỡng Nhà thầu phải

có các tấm ni lông thích hợp sẵn sàng cho mỗi đợt đổ bê tông để bảo vệ bê tông mới đổ khỏicác tác nhân như mưa, gió mạnh,… suốt thời gian bảo dưỡng Nhà thầu phải thực hiện việcbảo dưỡng bê tông ngay sau khi đổ tuân theo tiêu chuẩn hiện hành Ngay sau khi đổ và hoànthiện, các mặt bê tông không được che bởi ván khuôn sẽ được bảo vệ để tránh mất ẩm:+ Duy trì việc bảo vệ trong vòng tối thiểu 7 ngày

+ Nơi mặt bê tông tiếp xúc với ván khuôn được bảo dưỡng trong ván khuôn, phải giữ chován

khuôn luôn ướt

Trang 26

+ Nếu ván khuôn được tháo ra trước khi kết thúc giai đoạn bảo dưỡng, phải thực hiện việcbảo dưỡng như bảo dưỡng cho các bề mặt không có ván khuôn, sử dụng vật liệu dưỡng hộđược quy định trong mục này

+ Giữ cho bề mặt bê tông không có vết chân, vết bánh xe trong quá trình bảo dưỡng

Dưỡng hộ bằng hơi ẩm: Giữ cho bề mặt bê tông luôn ẩm trong thời gian không dưới 7 ngàyvới các vật liệu sau:

+ Nước

+ Liên tục phun nước dạng sương

+ Phủ bằng vật liệu hút ẩm, bão hòa nước, giữ cho ẩm liên tục Phủ mặt bê tông và các cạnh,gối lên nhau 30cm cạnh lớp phủ kề bên Dưỡng hộ bằng màn phủ giữ ẩm: Phủ lên các mặt

bê tông các vật liệu phủ giữ hơi nước để dưỡng hộ, đặt trong phạm vi rộng nhất có thể, vớicác cạnh và rìa được đặt gối lên nhau tối thiểu 300mm và gắn bằng băng dính chống nướchoặc chất kết dính khác Dưỡng hộ không dưới 7 ngày Dưỡng hộ các mặt bê tông sẽ đượcđặt vật liệu hoàn thiện sàn hoặc bằng vật liệu phủ giữ ẩm hoặc chất dưỡng hộ bê tông đượcnhà sản xuất xác nhận là không ảnh hưởng đến độ dính với vật liệu hoàn thiện sàn

Trang 27

1.4 Biện pháp thi công phần hoàn thiện.

Trang 35

1.4.2 Công tác trát:

Ngày đăng: 17/09/2021, 06:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w