1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Huong dan hoc khoa hoc tu nhien 6 tap1

164 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 17,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Ứng dụng của sinh sản vô tính ở thực vật – Hãy quan sát các hình sau về một số ứng dụng của sinh sản sinh dưỡng của thực vật và điền tên các ứng dụng vào chỗ chấm ….. Sử dụng các cụm t[r]

Trang 1

6 CÏ T Ư Ï N H I E NÂ

O H A

O

H

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO C

O H G N U R T C

(Tái bản lần thứ nhất)

Trang 2

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam khuyến khích học sinh giữ gìn cẩn thận sách

Hướng dẫn học, không viết vào sách để có thể bàn giao lại cho các em học sinh năm học sau Thư viện nhà trường sẽ tổ chức thực hiện giúp các em công việc tiết kiệm rất có ý nghĩa này

Đề nghị em ghi rõ họ tên, lớp, năm học vào bảng dưới đây :

Trường : Quận/Huyện : Tỉnh/ TP :

Trang 3

CHỦ ĐỀ 1

MỞ ĐẦU MÔN

KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 4

1 Chúng ta thường thấy các hoạt động của con người trong nhiều lĩnh vực đời sống Lĩnh vực nào cũng có những hoạt động phù hợp với nó Hãy quan sát hoạt động của con người trong những hình ảnh (Hình 1.1)

Trao đổi với bạn để chọn cụm từ dưới đây đặt dưới các hình vẽ sao cho phù hợp :(1) Lau sàn nhà

(2) Hát mừng sinh nhật

(3) Làm thí nghiệm trong phòng thí nghiệm

(4) Làm thí nghiệm trong tàu vũ trụ

(5) Lấy mẫu nước bị ô nhiễm trên dòng kênh

(6) Điều khiển máy gặt lúa

– Tìm hiểu một số thành tựu nghiên cứu khoa học trong đời sống

– Tạo hứng thú, bước đầu hình thành kĩ năng quan sát và có ý thức tìm

tòi, nghiên cứu những hiện tượng tự nhiên, yêu thích môn Khoa học

– Hình thành kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng báo cáo khoa học

Bài 1 MỞ ĐẦU

Trang 5

c)

đ) .

g)

d)

e)

h)

a) b)

Trang 6

2. Trong những hoạt động trên, hoạt động nào con người chủ động tìm tòi, khám phá

ra cái mới ? Ghi vào vở theo bảng 1.1

Bảng 1.1.

Hoạt động tìm tòi, khám phá Hoạt động thông thường

3 Theo em, những hoạt động mà con người chủ động tìm tòi khám phá ra cái mới gọi chung là những hoạt động gì ?

Hãy chọn những cụm từ ở cột B điền vào chỗ trống ở cột A cho phù hợp (Bảng 1.2)

Bảng 1.2

Những hoạt động mà con người chủ động

là những hoạt động

nghiên cứu khoa học

– tìm tòi, khám phá ra cái mới – không phải tìm ra cái mới

1 Hoạt động nghiên cứu khoa học của con người nhằm phát hiện ra bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên, hoặc sáng tạo ra phương pháp và phương tiện kĩ thuật mới để làm thay đổi sự vật, hiện tượng phục vụ cho mục đích của con người

Trang 7

Hãy cùng bạn tìm tòi, khám phá, trả lời câu hỏi :

a) Nhỏ giọt mực vào nước nóng hay nước lạnh thì giọt mực hoà tan nhanh hơn ?b) Khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích của một lượng không khí xác định có thay đổi không ?Chuẩn bị :

Thí nghiệm 1 : 1 cốc nước nóng, 1 cốc nước lạnh, 1 lọ mực, 1 ống nhỏ giọt

Thí nghiệm 2 : 1 vỏ chai, 1 quả bóng bay, chậu nước nóng, khăn bông

Gợi ý : Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra, ghi dự đoán vào vở theo bảng 1.3 ; sau đó,

làm thí nghiệm ghi kết quả vào vở theo bảng 1.3

Bảng 1.3.

(trước khi làm thí nghiệm) Kết quả

(sau khi làm thí nghiệm)

Những phán đoán của con người để đưa ra câu trả lời sơ

bộ về một vấn đề (hay câu hỏi nghiên cứu), mà

gọi là những giả thuyết

– chưa được chứng minh– đã được chứng minh

Trang 8

Hình 1.3

2 Trong mỗi thí nghiệm ở trên, hãy trao đổi với bạn mô tả công việc (quy trình) ghi vào vở theo gợi ý ở bảng 1.5

Bảng 1.5.

Quy trình nghiên cứu Mô tả công việc em làm theo các bước

Bước 1 : Xác định vấn đề (câu hỏi

nghiên cứu)

Bước 2 : Đề xuất giả thuyết

Bước 3 : Thiết kế và tiến hành thí

nghiệm kiểm chứng giả thuyết

Bước 4 : Thu thập, phân tích số liệu

Bước 5 : Thảo luận rút ra kết luận

Bước 6 : Báo cáo kết quả

3 Hãy quan sát các biểu tượng ở hình 1.3, đặt tương ứng các bước trong quy trình nghiên cứu khoa học vào hình chữ nhật (dưới biểu tượng) sao cho thích hợp

Trang 9

1. Hãy trao đổi với bạn, chỉ ra trong các hình vẽ dưới đây, hoạt động nào của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học (Hình 1.4).

Trang 10

3 Tìm hiểu câu hỏi dưới đây để xây dựng phương án nghiên cứu khoa học.

Loại giấy thấm nào hút được nhiều nước nhất ?

Chuẩn bị : Một vài loại giấy thấm, cốc, nước, nhíp, bình chia độ, cân điện tử.

Gợi ý : Thực hiện và ghi vào vở theo quy trình ở bảng 1.5.

Trong xã hội loài người có rất nhiều những thành tựu đạt được nhờ nghiên cứu khoa học Em hãy tự tìm kiếm trên mạng internet, trao đổi với người thân để kể cho bạn trong lớp biết về một thành tựu của nghiên cứu khoa học mà em biết

1 Hãy trao đổi với người thân để tìm hiểu một kết quả nghiên cứu khoa học mà đang được ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình em

Chuẩn bị : Tìm kiếm trên mạng hoặc các nguồn tư liệu khác.

Gợi ý : Tham khảo ý kiến của cha mẹ, thầy cô giáo hoặc các người thân của em

2. Chọn một trong những câu hỏi sau đây để đưa ra quy trình nghiên cứu khoa học :– Hiện tượng gì xảy ra nếu ta thổi khí cacbonic vào nước vôi trong ?

– Hiện tượng gì xảy ra nếu ta thả quả cam chưa bóc vỏ và đã bóc vỏ vào nước ?– Hiện tượng gì xảy ra nếu ta cắm cành của bông hồng bạch vào cốc nước màu ?

Trang 11

Trong bài trước, các em đã tập nghiên cứu khoa học Khi tiến hành kiểm chứng giả thuyết, các nhà khoa học phải xây dựng phương án thí nghiệm Những dụng cụ, thiết

bị, máy móc, để làm thí nghiệm gọi là dụng cụ thí nghiệm Đi kèm với các dụng cụ thí nghiệm còn có các vật liệu, hoá chất,

Hãy kể tên những dụng cụ thí nghiệm, vật liệu, hoá chất mà các em đã làm ở bài trước, ghi vào vở.

Mục tiêu

– Kể tên được một số dụng cụ, máy móc thường dùng trong phòng thí

nghiệm ở trường THCS

– Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng với giới

hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng

– Nhận biết được các dụng cụ dễ vỡ, dễ cháy nổ và những hoá chất

độc hại

– Nêu được các quy tắc an toàn cơ bản khi tiến hành các thí nghiệm

– Hình thành thói quen chấp hành nội quy và an toàn thí nghiệm

Bài 2 DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

VÀ AN TOÀN THÍ NGHIỆM

Trang 12

1 Hãy quan sát hình 2.1, 2.2, 2.3 và hình 2.4 dưới đây, kể tên một số dụng cụ mà em

biết Trao đổi với nhóm để biết tên những dụng mà em chưa biết

Trang 13

10 Bộ thí nghiệm ròng rọc

13 Băng kép kim loại

Hình 2.2 Một số dụng cụ

1 Ống nghiệm ; 2 Kẹp ống nghiệm ; 3 Phễu ; 4 Nhiệt kế ;

5 Cốc thủy tinh ; 6 Đũa thủy tinh ; 7 Đèn cồn ; 8 Bình tam giác

Hình 2.1

11 Hệ thống ròng rọc

14 Bộ thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất lỏng

12 Bộ thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất rắn

15 Bộ thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất khí

Trang 15

2 Ghi vào vở tên các dụng cụ, vật liệu, hóa chất mà em biết theo bảng 2.1, đánh dấu

3 Để an toàn cho mình và các bạn, trong quá trình sử dụng dụng cụ làm thí nghiệm,

ta phải làm gì ? Hãy chia sẻ với các bạn và ghi ý kiến của em vào vở

4 Đọc thông tin trong khung dưới đây, ghi tóm tắt vào vở.

Độ dài, thể tích, khối lượng là các đại lượng của vật Dụng cụ dùng để đo các đại lượng của vật gọi là dụng cụ đo

Nói chung, khi sử dụng bất kì dụng cụ đo nào cũng cần biết giới hạn đo (GHĐ)

và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của nó Tập hợp những vạch và số ghi trên dụng cụ

đo là thang đo của dụng cụ đo

GHĐ là giá trị lớn nhất ghi trên thang đo

ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thang đo.

Trang 16

1 Hãy trao đổi với bạn trong nhóm để tìm hiểu các dụng cụ đo ở hình 2.5, hoàn thành bảng 2.2, ghi vào vở.

Trang 17

a) Cân tạ b) Cân đòn

c) Cân đồng hồ

c) Đồng hồ bấm giây hiện số

b) Đồng hồ số

d) Cân y tế

1.3 Các loại cân thông dụng

1.4 Một số dụng cụ đo thời gian thông dụng

Hình 2.5 Một số dụng cụ đo

Trang 18

2 Ghi tên dụng cụ đo mà em biết và hoàn thành theo bảng 2.2 dưới đây.

3 Thảo luận nhóm để trình bày cấu tạo và cách sử dụng một dụng cụ đo mà nhóm biết

1 Thảo luận nhóm, nêu cấu tạo (các bộ phận chính) của cân đồng hồ, cách sử dụng cân và thực hành đo khối lượng của một vật

2 Hãy xem các kí hiệu trên hình 2.6, chỉ ra và ghi vào vở nội dung các kí hiệu đó nói gì ?

2 Chất dễ cháy (F)

và rất dễ cháy (F + )

1 Chất độc (T) và rất độc (T + )

3 Chất dễ bắt lửa (X i )

và độc (X n )

Trang 19

Hình 2.6

1 Trao đổi với người thân để tìm hiểu thêm về an toàn cháy nổ, an toàn điện, sơ

cứu bỏng hoá chất, vệ sinh môi trường trong phòng thí nghiệm hoặc phòng học bộ môn

của nhà trường Ghi tóm tắt vào vở.

2 Hãy nêu cấu tạo, GHĐ, ĐCNN và cách sử dụng cân Rô-béc-van Hoàn thành bảng 2.3, ghi vào vở

Gợi ý : Các bộ phận của cân Rô-béc-van (Hình 2.7) : đòn cân (1), đĩa cân (2), kim cân (3),

quả cân (4), ốc điều chỉnh (5), con mã (6)

Chuẩn bị : Cân Rô-béc-van.

6 Chất ăn mòn (C)

5 Chất oxi hóa mạnh (O)

với môi trường (N)

Trang 20

Bảng 2.3 Chọn cụm từ ở cột B điền vào chỗ trống ở cột A sao cho thích hợp.

- Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phải

nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa (đặt con mã ở số 0,

vặn ốc điều chỉnh cho đến đòn cân nằm thăng bằng) Đó là việc

(1)

- Đặt (2) lên đĩa cân bên trái Đặt đĩa cân bên

kia một số (3) có khối lượng phù hợp và điều

chỉnh con mã sao cho đòn cân nằm (4) ,

kim cân nằm (5) bảng chia độ Tổng khối

lượng của các (6) trên đĩa cân cộng với số

chỉ của con mã sẽ bằng khối lượng của (7)

Trang 21

CHỦ ĐỀ 2

CÁC PHÉP ĐO

VÀ KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM

Trang 22

Bài 3 ĐO ĐỘ DÀI, THỂ TÍCH, KHỐI LƯỢNG

NHƯ THẾ NÀO ?

1. Hằng này, chúng ta thường nghe được các thông tin mới như khánh thành con đường, cây cầu có chiều dài là bao nhiêu mét, thể tích hồ bơi là bao nhiêu mét khối, kích thước của một số đồ vật là bao nhiêu hoặc vật này, vật khác có khối lượng bằng bao nhiêu kilôgam

Để có các thông tin chính xác như vậy, người ta làm thế nào ?

Quan sát hình 3.1, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau đây :

a) Người ta dùng dụng cụ đo nào để biết được chiều dài của cây cầu ?

b) Biển báo chỉ đường ở hình 3.1b cho em biết những thông tin gì ?

c) Để đo thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật người ta làm thế nào ?

d) Để đo kích thước của cái bàn người ta làm thế nào ?

đ) Làm thế nào để biết chiều dài của cái bút, kích thước của cuốn sách ?

e) Dùng dụng cụ nào để xác định được khối lượng của một vật ?

Mục tiêu

– Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

– Đo được thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước

bằng bình chia độ, bình tràn, đo được khối lượng bằng cân

– Biết cách xác định khối lượng riêng của vật

– Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu

khoa học

Trang 23

a) Cây cầu b) Biển chỉ đường c) Bể bơi

STT Đại lượng cần đo Dụng cụ đo Đơn vị đo Những đơn vị khác (cùng loại với đơn vị đo) mà em biết

1 Chiều dài của cái bút Thước cm mm, dm, m, …

2 Chiều dài của cây cầu

3 Kích thước

cái bàn

dài rộng cao

4 Khối lượng của một vật

3 Thảo luận nhóm để đưa ra phương án đo thể tích của bể nước có dạng hình hộp

chữ nhật

Hình 3.1

Trang 24

1 Hãy dùng thước để đo kích thước của một số vật Mỗi kích thước đo ba lần, rút ra nhận xét gì khi đo, ghi kết quả vào vở theo bảng 3.2.

Chuẩn bị : Thước đo độ dài và một số đồ vật như bàn, ghế, sách, vở

Bảng 3.2.

STT Tên đồ vật Lần đo Chiều dài Chiều rộng Chiều cao/ Bề dày Nhận xét

1 Cái bàn

1 2 3

2 Cái ghế

1 2 3

3 Quyển sách

1 2 3

4 Quyển vở

1 2 3

2 Hãy dùng bình chia độ, ca đong để đo thể tích của chất lỏng Đo ba lần, hoàn thành Bảng 3.3 và ghi kết quả vào vở

Chuẩn bị : Một số bình chia độ, ca đong, một số chai, cốc hoặc bình chứa nước.

Trang 25

Nước trong

cốc

1 2 3

3 Đọc thông tin trong khung dưới đây và thực hiện đo thể tích, khối lượng của một số vật, hoàn thiện bảng 3.4, ghi kết quả vào vở

Trong hệ thống đo lường hợp pháp :

– Độ dài có các đơn vị đo là kilômét (km), mét (m), đềximét (dm), xentimét (cm), milimét (mm),

– Thể tích có các đơn vị đo là mét khối (m3), đềximét khối (dm3), xentimét khối (cm3), milimét khối (mm3),…

– Khối lượng có các đơn vị đo là kilôgam (kg), gam (g), miligam (mg)

Hai vật (hoặc chất lỏng) có thể tích như nhau nhưng khối lượng có thể khác nhau Người ta so sánh chúng bằng cách đo khối lượng của cùng một đơn vị thể tích của nó, và gọi là khối lượng riêng của vật (hoặc chất lỏng)

Gọi m là khối lượng, V là thể tích thì khối lượng riêng D được tính bằng công thức :

m

D =VTrong hệ đo lường quốc tế (SI), khối lượng m được tính bằng kilôgam (kg), thể tích V được tính bằng mét khối (m3) thì đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối (kg/m3) Ngoài ra, trong phòng thí nghiệm khối lượng riêng còn có đơn vị là gam trên xentimét khối (g/cm3)

Trang 26

Người ta đã xác định được công thức để tính thể tích của một số vật có dạng hình học :

– Vật dạng khối hộp, kích thước a, b, c (với cùng một đơn vị đo) : V= a.b.c

– Vật hình cầu, bán kính R : V = 4

3 πR3

– Vật hình trụ tròn, bán kính R, độ dài h : V = πR2h

Chuẩn bị : Cân Rô-béc-van hoặc cân đồng hồ, cân hiện số và một số vật cần đo khối

lượng như viên gạch hình hộp, chai nước

Viên gạch

hình hộp

1 2 3 Khối lượng riêng của nước là : D n = (g/cm 3 ) = (kg/m 3 ) Khối lượng riêng viên gạch là : D g = (g/cm 3 ) = (kg/m 3 ).

4 Từ các phép đo ở trên, hãy đưa ra quy trình đo để có kết quả đúng nhất Trao đổi với

bạn để hoàn thành bảng 3.5 và ghi vào vở

Trang 27

Bảng 3.5 Ghép các nội dung ở cột phải sang cột trái để có quy trình đo đúng nhất.

Bước 1 :

Bước 2 :

Bước 3 :

Bước 4 :

– Tiến hành đo các đại lượng

– Xác định dụng cụ đo, thang đo, điều chỉnh dụng cụ đo về vạch số 0

– Ước lượng đại lượng cần đo.

– Thông báo kết quả.

5 Đọc thông tin dưới đây và cho biết tại sao muốn kết quả đo chính xác ta phải đo

nhiều lần, tuân theo quy trình đo và những lưu ý (Hình 3.2 và Hình 3.3) Ghi tóm tắt ý kiến của em vào vở

Những giá trị đo được thông thường bị sai lệch với giá trị thực của nó một lượng nhỏ, người ta gọi là độ sai lệch của phép đo hay sai số của phép đo

Sai số của phép đo bị ảnh hưởng bởi khoảng cách các vạch chia trên dụng

cụ đo gọi là sai số của dụng cụ đo Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác dẫn đến sai số của phép đo, chẳng hạn như cách đặt mắt đọc số liệu, sự dính ướt, cong vênh dụng cụ đo, vật đo, những tác động của môi trường xung quanh trong quá trình đo,…

Để đo chính xác nhất (sai số nhỏ nhất) phải bố trí các vật cần đo, dụng cụ đo tuân theo các bước đo và chú ý đến cách đọc kết quả

Quy ước viết kết quả đo :

Giá trị đại lượng đo = Trung bình cộng các kết quả của các lần đo ± sai số

Trong chương trình THCS ta bỏ qua sai số, và quy ước giá trị đại lượng đo bằng trung bình cộng các kết quả của các lần đo, lấy sau dấu phảy một chữ số thập phân

Ví dụ : Dùng thước GHĐ 1 m, ĐCNN 1 cm để đo chiều dài l của một vật, ba lần

đo với kết quả lần lượt là 78 cm, 79 cm, 79 cm Giá trị trung bình của đại lượng cần

đo là : (78+79+79)/3 = 78,666 (cm)

Giá trị đo được biểu diễn như sau : l 78,7 (cm)

Trang 28

Hình 3.3 Cách đặt bình và đặt mắt đọc kết quả đo chất lỏng trong bình chia độ

1 Đo thể tích của vật rắn không thấm nước thông qua đo thể tích của chất lỏng trong trường hợp :

a) Vật rắn có kích thước nhỏ hơn bình chia độ

b) Vật rắn có kích thước lớn hơn bình chia độ

Xem hình 3.4, thảo luận nhóm để đề xuất phương án đo và tìm hiểu quy trình đo Ghi

ý kiến của em vào vở

Tiến hành đo và ghi kết quả vào vở theo bảng 3.6

Chuẩn bị : Bình chia độ, cốc, ca đong, bình tràn, dây chỉ buộc vật, giấy thấm,các đinh ốc, các viên sỏi hoặc một số vật rắn khác không thấm nước (Hình 3.4) và (Hình 3.5)

Hình 3.2. Cách đặt vật và đặt mắt đúng để đọc kết quả đo độ dài (hình c)

Trang 29

Hình 3.4

Bảng 3.6 Kết quả đo thể tích của vật rắn không thấm nước

Vật cần đo Thể tích ước lượng (cm 3 ) Dụng cụ đo Lần đo Thể tích đo được (cm 3 ) Kết quả đo

Cái đinh ốc

1 2 3

Viên sỏi

1 2 3

2. Hãy chỉ ra những nguyên nhân có thể gây ra sai số trong khi đo thể tích của vật rắn trong các trường hợp trên

Hình 3.5

Trang 30

Trao đổi với người thân của em :

1 Tìm hiểu về một dụng cụ đo (mục đích sử dụng, các thông số kĩ thuật, ưu điểm của dụng cụ), ghi vào vở

2 Đổi được đơn vị của một đại lượng trong bảng 3.7.

Trao đổi với người thân để :

1 Đo kích thước hoặc khối lượng của những vật trong nhà em mà thấy là cần thiết, trao đổi với người trong gia đình (hoặc các bạn) về ý nghĩa của việc đo này, cách đo và kết quả đo

2. Đọc thông tin trong khung dưới đây, xem bảng 3.7 Hãy chuyển đổi các đại lượng sau ra các đơn vị đo thích hợp trong cột chuyển đổi, ghi vào vở

Trang 31

Bảng 3.7.

1 Chiều dài

kilômétmétđềximétxentimétmilimét

kmmdmcmmm

Tkggmg

dhmins

Trang 32

Mục tiêu

– Phân biệt được các bộ phận, chi tiết của kính lúp, kính hiển vi quang

học và bộ hiển thị dữ liệu

– Tập sử dụng kính lúp, kính hiển vi quang học và bộ hiển thị dữ liệu

– Lập được bảng số liệu khi tiến hành thí nghiệm

– Quan sát và ghi chép được các hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm

– Vẽ được hình khi quan sát mẫu vật bằng kính lúp, kính hiển vi quang học

– Thực hiện được quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm

Bài 4 LÀM QUEN VỚI KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH KHOA HỌC

Hình 4.1 Thí nghiệm đếm bọt khí

Bố trí thí nghiệm như hình 4.1 : Lấy một ít rong mái chèo cho vào cốc thuỷ tinh chứa nước sạch Dùng phễu thuỷ tinh tam giác úp lên cây rong mái chèo Sử dụng cốc thuỷ tinh nhỏ đựng nước sạch úp lên phễu sao cho nước ngập phễu

Đếm số bọt khí nổi lên ở các thời điểm khác nhau rồi ghi kết quả vào bảng 4.1 :

Trang 33

– Em và các bạn đã sử dụng đồng hồ bấm giây như thế nào ?

– Hãy chỉ ra cách em quan sát và đếm bọt khí như thế nào ? Kết quả của nhóm em

và các nhóm khác giống nhau hay khác nhau ? Nếu khác nhau em hãy đưa ra lời giải thích tại sao

1 Kính lúp và cách sử dụng

Quan sát, thảo luận nhóm chỉ ra các bộ phận của kính lúp cầm tay (Hình 4.2) Sử dụng kính lúp cầm tay để quan sát một mẫu vật nhỏ ở khoảng cách gần và xa hơn một chút em rút ra nhận xét gì về ảnh của mẫu vật mà em quan sát được qua kính ?

Sử dụng : Để mặt kính sát mẫu vật, từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn rõ vật

Kính lúp cầm tay

Tấm kính

Khung kim loại

Tay cầm

Trang 34

ốc vi cấp ; ốc điều chỉnh tụ quang lên

xuống ; ốc điều chỉnh độ tập trung ánh

sáng của tụ quang ; núm điều chỉnh

màn chắn ; ốc di chuyển phiến kính

mang tiêu bản (trước, sau, trái, phải)

– Chuẩn bị tiêu bản hạt phấn hoặc vảy hành hay tế bào thịt quả cà chua để quan sát dưới kính hiển vi (cũng có thể quan sát tiêu bản có sẵn) :

Trang 35

Bộ cảm biến (Hình 4.5.)

– Nguyên tắc làm việc của bộ cảm biến là các tương tác của đối tượng đo lên bộ cảm biến dưới các dạng khác nhau như cơ, nhiệt, điện, từ, quang,… đều được chuyển thành tín hiệu điện

– Mỗi bộ cảm biến nói chung có một chức năng hoặc chuyển tín hiệu cơ sang tín hiệu điện, hoặc chuyển tín hiệu quang sang tín hiệu điện,…

– Ứng với từng phép đo khác nhau mà người ta phải dùng các cảm biến khác nhau

Ống nghe

Cảm biến khí cacbondioxit Cảm biến tốc độ hô hấp

Cảm biến pH

Hình 4.5 Bộ cảm biến

Cảm biến khí ôxi

Cảm biến ánh sáng

Trang 36

Ví dụ : để đo nhiệt độ phải dùng cảm biến nhiệt độ ; để đo áp suất phải dùng cảm biến

áp suất Mỗi cảm biến có nguyên tắc hoạt động riêng về mặt kĩ thuật để chuyển các tín hiệu thành tín hiệu điện

Bộ hiển thị dữ liệu (Hình 4.4)

– Là thiết bị đa năng, đồng bộ và hiện đại gồm các chức năng thu dữ liệu, phát sóng

và xử lí dữ liệu

– Có màn hình LCD cảm ứng, giao diện tiếng Việt

– Có các cổng kết nối với cảm biến và máy tính, bao gồm : bốn cổng kết nối cảm biến, một cổng USB kết nối máy vi tính, một cổng sạc điện

– Tự động nhận dạng cảm biến khi kết nối

– Hiển thị trực tiếp số liệu thí nghiệm từ bốn cảm biến đồng thời trên một màn hình và hiển thị số liệu liên tục biểu diễn đồ thị trực tiếp trên màn hình

– Có thẻ nhớ để lưu dữ liệu

Khởi động bộ hiển thị dữ liệu

– Bật bằng cách đẩy nút trượt lên phía trên

– Màn hình hiển thị như hình 4.6, tình trạng pin hiển thị trên góc phải màn hình

Kết nối cảm biến áp suất khí với bộ hiển thị dữ liệu

– Cắm cảm biến áp suất khí vào kênh 1, bộ hiển thị dữ liệu sẽ tự động nhận cảm biến.+ Click “chạy”

+ Nối xi-lanh vào cảm biến

+ Ấn nút “start” trên bộ hiển thị dữ liệu để bắt đầu đo áp suất, đồng thời thay đổi thể tích xilanh, ta sẽ thu được đồ thị biểu diễn sự thay đổi áp suất khí

Hình 4.6 Bộ hiển thị dữ liệu

Khởi động

Bộ điều khiển

Trang 37

Giải thích các chức năng trên màn hình hiển thị

1. Hãy thảo luận chỉ ra tên một số dụng cụ đo trong bộ cảm biến gắn với bộ hiển thị

dữ liệu, dự đoán khả năng đo được (giới hạn đo), độ chính xác có thể (độ chia nhỏ nhất) của những dụng cụ đo đó mà em biết Tập sử dụng bộ cảm biến gắn với bộ hiển thị dữ liệu đo một chỉ số của môi trường (ví dụ đo độ pH hay nồng độ ôxi của nước, hoặc đo nhịp tim bằng cảm biến ống nghe)

2 Tập làm tiêu bản tế bào vảy hành, lên kính và quan sát Vẽ hình quan sát được

3. Tập dùng kính lúp để quan sát mẫu vật Vẽ hình quan sát được

Bảo quản kính hiển vi, kính lúp và bộ hiển thị dữ liệu

– Sử dụng và bảo quản kính hiển vi một cách thận trọng

– Đặt kính ở nơi khô thoáng, vào cuối ngày làm việc đặt kính hiển vi vào hộp có gói hút ẩm silicagel để tránh bị mốc

Bật tắt quá trình đo

Lựa chọn cảm biến

Vị trí hiển thị tên cảm biến

Hình 4.7 Giải thích các chức năng trên màn hình bộ hiển thị dữ liệu cầm tay

Trang 38

– Lau hệ thống giá đỡ hằng ngày bằng khăn lau sạch, lau vật kính dầu bằng giấy mềm chuyên dụng có tẩm xilen hoặc cồn.

– Bảo dưỡng, mở kính lau hệ thống chiếu sáng phía trong định kì

Tìm hiểu thêm về an toàn khi làm thí nghiệm, vệ sinh môi trường trong phòng thí nghiệm hoặc phòng học bộ môn của nhà trường

– Hình thức học : Hoạt động nhóm (ngoài giờ).

Trang 39

CHỦ ĐỀ 3

TRẠNG THÁI

CỦA VẬT CHẤT

Trang 40

Bát được làm bằng .

Bàn ghế được làm bằng

– Chỉ ra được chất có ở đâu, có thể tồn tại ở các trạng thái (thể) nào

– Trình bày được một số tính chất của chất

– Phân biệt được chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp

Vật thể quanh ta được tạo nên từ chất nào ?

Ngày đăng: 17/09/2021, 05:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w