Kĩ năng: - Vận dụng để so sánh các khối lượng, giải toán có lời văn, thực hành sử dụng cân đồng hồ để cân một số đồ dùng học tập.. Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thí[r]
Trang 1TUẦN 14: Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2015
TOÁN Tiết 66: LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố cách so sánh các khối lượng, biết làm các phép tính với số đo khối lượng
2 Kĩ năng:
- Vận dụng để so sánh các khối lượng, giải toán có lời văn, thực hành sử dụng cân đồng hồ để cân một số đồ dùng học tập
3 Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Cân đồng hồ loại 2 Kg hoặc 5 Kg
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5'
1'
30'
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Bài tập thực
hành.
* Bài tập 1 : >,<,=.
* Bài tập 2 :
- GV cho HS giải bài 3, 4
- GV cùng HS nhận xét
- Nêu mục tiêu bài
- Bài toán yêu cầu gì ?
- HD điền dòng 1
585g 558g nhận xét số nào lớn hơn
Vậy ta điền dấu gì ?
- HD điền dấu
- Các phép tính còn lại HS
tự làm
- GV nhận xét, đánh giá
- Bác Toàn mua ? gói bánh
- Mỗi gói nặng ? gam ?
- Bác Toàn mua ? gói kẹo ?
- Bài toán hỏi gì ?
- HD giải vở
- 2 HS chữa
- HS nghe GV giới thiệu
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- Điền dấu vào chỗ chấm
- Dấu lớn Vậy 585g > 558g
305g 300g + 50g 300g + 50g = 350g Vậy: 305g < 300g + 50g
- Lớp làm VBT, đổi chéo vở so sánh kết quả
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- 4 gói bánh
- 1 gói bánh nặng 150 g
- 1 gói: cân nặng 166g
- Bác Toàn mua tất cả Kẹo + bánh = … g?
- 1 HS chữa bài trên bảng lớp
Trang 2* Bài tập 3 :
* Bài tập 4 Thực
hành:
3/ Củng cố, dặn
dò:
- GV thu chấm và chữa bài
- HD tóm tắt bài toán
? bài toán cho biết gì
? bài toán hỏi gì
- HD giải vở
- GV cùng HS chữa bài
- Tổ chức trò chơi: Thi cân nhanh, đúng
+ GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi
+ Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ Đại diện của các nhóm sẽ lên thi
- GV cho HS thực hành cân
bộ đồ dùng học toán và hộp bút Điền kết quả vào phiếu học tập
- GV làm trọng tài
- Nhận xét
- GV nhận xét tiết học
Bài giải
4 gói bánh cân nặng số g là:
150 x 4 = 600(g) Bác Toàn đã mua tất cả
số gam bánh và kẹo là:
600 + 166 = 766(g) Đ/S: 766g
- -1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
-HS trả lời
Bài giải Đổi: 1 kg = 1000g
10 quả bóng nhỏ cân nặng số gam là:
60 x 10 = 600(g) Quả bóng to cân nặng số gam là:
1000 – 600 = 400(g) Đáp số: 400gam
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- Đại diện của các nhóm
sẽ lên thi Thành viên cổ vũ
A, Bộ đồ dùng học toán cân nặng… gam
Hộp bút cân nặng
… gam
B, Hộp đồ dùng học toán
…… hộp bút
C,Bộ đồ dùng học toán
và hộp bút cân nặng tất
cả là…… gam
Trang 3Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2015
TOÁN Tiết 67: BẢNG CHIA 9
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS lập được bảng chia 9 từ bảng nhân 9; học thuộc bảng 9
2 Kĩ năng:
- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành giải toán (có một phép chia 9)
3 Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tg Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 5'
1'
12'
18'
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Bài giảng:
Hoạt động 1: Giới
thiệu phép chia 9.
Hoạt động 2: Thực
hành:
* Bài tập 1: Số
HS đọc bảng nhân 9
- HS chữa bài 3
- Nêu mục tiêu bài
a- Nêu phép nhân 9:
- Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có
9 chấm tròn Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm tròn ?
- GV ghi 9 x 3 = 27 b- Nêu phép chia 9
- Có 27 chấm tròn, chia đều vào các tấm bìa, mỗi tấm có
9 chấm tròn Hỏi được mấy tấm bìa ?
- Vì sao biết 27 : 9 = 3 ? Vậy từ 9 x 3 = 27 ta có 27 :
9 = 3 c- Tương tự lập bảng chia tiếp:
- GV nêu để HS viết bảng
d- GV cho HS đọc thuộc:
- GV cho HS làm bài cá nhân vào VBT
- GV nhận xét
- 1 HS đọc, nhận xét
- 1 HS chữa
- HS nghe
- HS nêu phép tính :
9 x 3 = 27
- HS nêu phép tính :
27 : 9 = 3
- Vì 9 x 3 = 27
- HS làm nháp
- HS nêu phép chia
+1 HS nêu yêu cầu, HS khác theo dõi
Trang 4* Bài tập 2 Tính
nhẩm:
* Bài tập 3 :
* Bài tập 4:
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS nêu miệng
9 x 6 = 54
54 : 9 = 6
54 : 6 = 9
Vì sao?
- Tương tự HS làm các phép tính còn lại
- Có bao nhiêu lít dầu?
- Được chia vào mấy can?
? Bài hỏi gì
- GV cho HS làm vở chấm
- HD tóm tắt
- HD giải bài vào vở,cách làm tương tự bài 3
-Nhận xét giờ
- học thuộc bảng chia 9
S B C
9 1 8
2 7
3 6
4 5
5 4
S C
9 9 9 9 9 9
T H
1 2 3 4 5 6
- Một số HS đọc bài
- Lớp nhận xét
+1 HS nêu yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS nêu miệng
54 : 9 = 6
54 : 6 = 9
- Vì lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia
+1 HS nêu yêu cầu, HS khác theo dõi
- 27 lít
- 9 can
- 1 can có: lít?
- HS làm bài VBT, 1 HS chữa
Bài gải Một can có số lít dầu là:
27 : 9 = 3(lít) Đáp số: 3 lít dầu
- 1 HS nêu yêu cầu, HS khác theo dõi
Bài gải
Có số can dầu là:
27 : 9 = 3(can) Đáp số : 3 can dầu
Trang 5Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2015
TOÁN Tiết 68: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS học thuộc bảng chia 9
2 Kĩ năng:
- Vận dụng giải các bài tập tính toán và giải toán
3 Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tg Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5'
1'
30'
1 Kiểm tra bài
cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu
bài.
b HD hs làm.
* Bài tập 1 :
Tính nhẩm
*Bài tập 2 :
Tính
*Bài tập 3:
- GV cho HS đọc bảng chia 9
Nêu mục tiêu bài học
- GV cho HS nêu miệng nhanh
- Có thể dựa vào đâu
để tìm kết quả ?
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện một phép tính mẫu, các phép tính khác học sinh tự làm vào VBT
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kết quả
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì ?
? Muốn biết nhà trường sẽ còn nhận tiếp bao nhiêu bộ bàn
- 2 HS đọc, nhận xét
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
9x2=18 18:9=2
9x3=27 27: 9=3
9x4=36 36:9=4
9x5=45 45:9=5 9x6=54
54:9=6
9x7=63 63:9=7
9x8=72 72:9=8
9x9=81 81:9=9
- HS nêu miệng
+ 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc kết quả tính, lớp đổi chéo vở kiểm tra
SBC 18 18 36 81
SC 9 9 9 9
+ HS đọc yêu cầu
- Đặt: 54 bộ bàn ghế
- Đã nhận: 1/9
- Nhận tiếp: bộ bàn ghế?
Biết số bộ bàn ghế đã nhận là bao nhiêu
Trang 6
* Bài tập 4 :
3/ Củng cố,
dặn dò:
ghế nữa cần biết điều
gì ?
? muốn biết còn phải nhận bao nhiêu bộ bàn ghế nữa ta làm như thế nào
- GV cho HS giải vở
Tô màu vào 1/9 số ô vuông trong mỗi hình trong mỗi hình
? Muốn tô được 1/9 số
ô vuông trong mỗi hình con làm như thế nào ?
- GV cho HS làm VBT
- GV cùng HS chữa bài:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS học thuộc bảng chia 9 và xem lại bài
- Lấy số bộ bàn ghế đã đặt trừ
đi số bộ bàn ghế đã lấy về Bài giải
Số bộ bàn ghế đã đặt là: là:
54 : 9 = 6(bộ) Nhà trường còn nhận tiếp số bộ bàn ghế:
54 – 6 = 48 (bộ) Đáp số: 48 bộ bàn ghế
- Đếm số số ô vuông của mỗi hình rồi chia thành 9 phần ,tô một phần
Trang 7Thứ năm ngày 10 tháng 12 năm 2015
TOÁN Tiết 69: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
2 Kĩ năng:
- Củng cố về tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số, giải bài toán có liên quan đến phép chia
3 Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phấn màu , Bảng phụ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3'
1'
12'
18'
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Bài giảng:
Hoạt động 1: Hướng
dẫn phép chia
Hoạt động 2: Thực
hành:
* Bài tập 1 phần a:
* Bài tập 2:
- GV cho HS đọc bảng chia 9
- Nêu mục tiêu bài
- GV: 72 : 3 = ?
- GV cho HS thực hiện nháp
- GV cho HS nêu cách thực hiện
- GV chữa lại
- GV: 65 : 2 = ?
- HD làm nháp và kiểm tra kết quả
- GV cho HS nêu lại
- 2 phép chia có gì giống
và khác nhau ? + GV khắc sâu: Xoá thương lần 1 hoặc số dư của lần chia để HS lặp lại
- GV cho HS làm miệng:
- Các phép chia trên, phép nào được coi là phép chia hết ? dư ?
- GV cho HS làm vở
- 2 HS đọc
2 HS trả lời
- HS nghe, 2 HS đọc lại
- 1 HS đọc lại
- HS làm nháp, 1 HS lên bảng
- 2 HS nêu lại như SGK
- 1 HS đọc
- HS nháp, 1 HS lên bảng
- 2 HS
- 2 HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng, dưới nháp
- HS tham gia ý kiến
- 2 HS nêu cách chia
- 2 HS trả lời
- Tương tự phần b
+ 1 HS đọc đầu bài
Trang 8* Bài tập 3:
3/Củng cố, dặn dò:
-HS đọc yêu cầu bài toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng toàn gì?
-HS đọc yêu cầu bài toán
-GV hỏi để phân tích bài toán
- HD giải vở
- GV chữa bài
- Nêu từng bước của phép chia (khi thực hiện)
- GV nhận xét tiết học, về nhớ lại cách thực hiện phép chia
- Quyển truyện có 75 trang
-Đã đọc 1/5 của 75 -Bạn Hiền đã đọc được bao nhiêu trang?
Bài giải Bạn Hiền đã đọc được
số trang là:
75 : 5 = 15 (trang) Đáp số: 15 trang
- 1 HS chữa
+1 HS đọc đầu bài
- 1 can 5 lít
58l = ? can thừa mấy lít nước mắm ?
Bài giải
Ta có: 58 : 5 = 11(dư 3) Như vậy có thể rót được nhiều nhất là 11 can và còn thừa 3 lít
Đ/S: 11 can, thừa 3L
- 1 HS chữa
Trang 9Thứ sáu ngày 11 tháng 12 năm 2015
TOÁN Tiết 70: CHIA SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (tiếp)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Giúp HS biết cách chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số có dư ở các lượt chia
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng thực hành trong làm tính và giải toán
3 Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tg Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 3'
1'
12'
18'
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Bài giảng:
Hoạt động 1: Hướng
dẫn phép chia 78 : 4
Hoạt động 2: Thực
hành:
* Bài tập 1.Tính.
* Bài tập 2 Đặt tính
rồi tính
-Lấy ví dụ về phép chia số
có 2 chữ số cho số có 1 chữ
số và thực hiện
- Nêu mục tiêu bài
- GV y/c HS đặt tính và thực hiện:
78 5
5 15 28 25 3
- GV cùng HS chữa
- Nhận xét với 2 phép chia trước
- Em có nhận xét gì sau mỗi lần chia ?
- GV y/c HS lấy ví dụ và thực hiện
- GV cùng HS chữa
- GV y/c HS làm nháp
- GV cùng HS chữa bài:
-Cho Hs làm
- GV cùng HS chữa
- 2 HS lên bảng
- HS đặt tính thực hiện nháp
- 1 HS nêu lại cách chia
- Mỗi lần chia đều có dư
- HS tự làm
+ 1 HS đọc yêu cầu,
HS khác theo dõi
- 3 HS lên bảng
*Kq: 48 , 29 , 15 , 12 + HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
Trang 10* Bài tập 3:
* Bài tập 4.Vẽ hình
tam giác.
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS nêu lại yêu cầu
- GV cùng HS chữa
- GV y/c HS vẽ giấy nháp
- GV cùng HS chữa bài
- Nhắc HS tự thực hiện nhiều phép chia
- 4 HS lên bảng, lớp làm vở
*Kq: 42(dư 1), 24(dư 3),17(dư 2), 25(dư 20)
+ 1 HS đọc yêu cầu,
HS khác theo dõi
- HS giải vở, 1 HS lên chữa
Bài giải Thực hiện phép chia : 34: 6 = 5 (thừa 4 HS) Vậy số tổ cần ít nhất là
6 tổ:
Tất cả 5 + 1 = 6 (tổ)
+ 1 HS đọc yêu cầu,
HS khác theo dõi
- HS làm nháp
- HS trình bày
- HS làm vở