1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Chuyen de boi duong hoc sinh gioi hoa 9 moi

7 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 312,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI TINH CHẾ VÀ TÁCH HỖN HỢP THÀNH CHẤT NGUYÊN CHẤT Dạng 3: BÀI TOÁN VỀ ĐỘ TAN DẠNG 4: BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HOÁ HỌC Dạng 5: BÀI TOÁN NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH Dạng 6: BÀI TOÁN VỀ LƯỢNG CHẤT [r]

Trang 1

Dạng chuyên đề: NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC CHẤT VÔ CƠ

A NHẬN BIẾT CÁC CHẤT

I Nhận biết các chất trong dung dịch.

- Axit

- Bazơ kiềm Quỳ tím - Quỳ tím hoá đỏ- Quỳ tím hoá xanh

Gốc nitrat

Cu Tạo khí không màu, để ngoàikhông khí hoá nâu 8HNO3 + 3Cu

 3Cu(NO 3 ) 2 + 2NO + 4H 2 O (không màu) 2NO + O 2  2NO 2 (màu nâu)

Gốc sunfat

BaCl2 Tạo kết tủa trắng không tan

trong axit H2SO4 + BaCl2

 BaSO 4 + 2HCl

Na 2 SO 4 + BaCl 2  BaSO 4 + 2NaCl Gốc sunfit

- BaCl2

- Axit

- Tạo kết tủa trắng không tan trong axit

- Tạo khí không màu

Na 2 SO 3 + BaCl 2  BaSO 3 + 2NaCl

Na 2 SO 3 + HCl  BaCl 2 + SO 2  + H 2 O Gốc cacbonat

Axit, BaCl2, AgNO3

Tạo khí không màu, tạo kết tủa trắng CaCO3 +2HCl CaCl2 + CO2  + H2O

Na 2 CO 3 + BaCl 2  BaCO 3  + 2NaCl

Na 2 CO 3 + 2AgNO 3  Ag 2 CO 3  + 2NaNO 3 Gốc photphat

AgNO3 Tạo kết tủa màu vàng Na

3 PO 4 + 3AgNO 3  Ag 3 PO 4  + 3NaNO 3 (màu vàng)

Gốc clorua AgNO3,

Pb(NO3)2

Tạo kết tủa trắng HCl + AgNO

3  AgCl  + HNO 3 2NaCl + Pb(NO 3 ) 2  PbCl 2  + 2NaNO 3 Muối sunfua Axit,

Pb(NO3)2

Tạo khí mùi trứng ung

Tạo kết tủa đen Na2S + 2HCl  2NaCl + H2S

Na 2 S + Pb(NO 3 ) 2  PbS + 2NaNO 3 Muối sắt (II)

NaOH

Tạo kết tủa trắng xanh, sau đó

bị hoá nâu ngoài không khí FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2  + 2NaCl

4Fe(OH) 2 + O 2 + 2H 2 O 4Fe(OH) 3  Muối sắt (III) Tạo kết tủa màu nâu đỏ FeCl

3 + 3NaOH  Fe(OH) 3  + 3NaCl

2 + 2NaOH  Mg(OH) 2  + 2NaCl

3 ) 2 +2NaOH  Cu(OH) 2  + 2NaNO 3 Muối nhôm Tạo kết tủa trắng, tan trong

NaOH dư AlClAl(OH)3 + 3NaOH  Al(OH)3  + 3NaCl

3 + NaOH (dư)  NaAlO 2 + 2H 2 O

II Nhận biết các khí vô cơ.

Khí SO2 Ca(OH)2,

dd nước brom

Làm đục nước vôi trong

Mất màu vàng nâu của dd nước brom

SO 2 + Ca(OH) 2  CaSO 3  + H 2 O

SO 2 + 2H 2 O + Br 2  H 2 SO 4 + 2HBr Khí CO2 Ca(OH)2 Làm đục nước vôi trong CO

2 + Ca(OH) 2  CaCO 3  + H 2 O Khí N2 Que diêm

đỏ

Que diêm tắt Khí NH3 Quỳ tím ẩm Quỳ tím ẩm hoá xanh

Khí CO

CuO (đen) Chuyển CuO (đen) thành đỏ. CO + CuO

o t

  Cu + CO 2  (đen) (đỏ)

Khí HCl - Quỳ tím

ẩm ướt

- AgNO3

- Quỳ tím ẩm ướt hoá đỏ

- Tạo kết tủa trắng HCl + AgNO 3  AgCl + HNO 3 Khí H2S Pb(NO3)2 Tạo kết tủa đen H

2 S + Pb(NO 3 ) 2  PbS + 2HNO 3 Khí Cl2 Giấy tẩm hồ

tinh bột Làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột Axit HNO3 Bột Cu Có khí màu nâu xuất hiện 4HNO + Cu Cu(NO ) + 2NO  + 2H O

Trang 2

Câu 1: Viết các phương trình phản ứng điều chế trực tiếp FeCl2 từ Fe, từ FeSO4, từ FeCl3.

Câu 2: Viết phương trình phản ứng biểu diễn sự điều chế trực tiếp FeSO4 từ Fe bằng các cách khác nhau

Câu 3: Viết các phương trình điều chế trực tiếp:

a) Cu  CuCl2 bằng 3 cách b CuCl2  Cu bằng 2 cách

c Fe  FeCl3 bằng 2 cách

Câu 4: Chỉ từ quặng pirit FeS2, O2 và H2O, có chất xúc tác thích hợp Hãy viết phương trình phản ứng điều chế muối sắt (III) sunfat

Câu 5: Chỉ từ Cu, NaCl và H2O, hãy nêu cách điều chế để thu được Cu(OH)2 Viết các PTHH xảy ra

Câu 6: Từ các chất KCl, MnO2, CaCl2, H2SO4 đặc Hãy viết PTPƯ điều chế: Cl2, hiđroclorua

Câu 7: Từ các chất NaCl, KI, H2O Hãy viết PTPƯ điều chế: Cl2, nước Javen, dung dịch KOH, I2, KClO3

Câu 8: Từ các chất NaCl, Fe, H2O, H2SO4 đặc Hãy viết PTPƯ điều chế: FeCl2, FeCl3, nước clo

Câu 11: Hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 Chỉ dùng Al và HCl hãy nêu 2 cách điều chế Cu nguyên chất

Câu 12: Từ quặng pyrit sắt, nước biển, không khí, hãy viết các phương trình điều chế các chất: FeSO4, FeCl3, FeCl2, Fe(OH)3, Na2SO4, NaHSO4

* Phương trình khó:

- Chuyển muối clorua  muối sunfat: cần dùng Ag2SO4 để tạo kết tủa AgCl

- Chuyển muối sắt (II)  muối sắt (III): dùng chất oxi hoá (O2, KMnO4,…)

Ví dụ: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4  5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

4Fe(NO3)2 + O2 + 4HNO3  4Fe(NO3)3 + 2H2O

- Chuyển muối Fe(III)  Fe(II): dùng chất khử là kim loại (Fe, Cu, )

Ví dụ: Fe2(SO4)3 + Fe  3FeSO4

2Fe(NO3)3 + Cu  2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2

* Phương trình khó:

- 2K3PO4 + H3PO4  3K3HPO4

- K2HPO4 + H3PO4  2KH2PO4

* Phương trình khó:

- ZnO + 2NaOH  Na2ZnO2 + H2O

- KHCO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + KOH + H2O

Ví dụ: 2N2 + 5O2  2N2O5 ; H2CO3   COto 2 + H2O

3Fe + 2O2   Feto 3O4 ; CaCO3   CaO + COto 2

4FeS2 + 11O2   2Feto 2O3 + 8SO2 ; Cu(OH)2

o

t

  CuO + H2O 2Al + Fe2O3

o

t

  Al2O3 + 2Fe

Dạng 3: BÀI TOÁN VỀ ĐỘ TAN.

Hướng giải: Dựa vào định nghĩa và dữ kiện bài toán ta có công thức:

100

 ct 

H O

m S

m

Trong đó: S là độ tan

ct

m là khối lượng chất tan

2

 ct

ddbh

m

S

là khối lượng dung dịch bão hoà 2

H O

m là khối lượng dung môi

Bài tập: Câu 1: Xác định lượng NaCl kết tinh trở lại khi làm lạnh 548 gam dung dịch muối ăn bão hoà ở 50oC xuống OoC Biết độ tan của NaCl ở 50oC là 37 gam và ở OoC là 35 gam ĐS: mNaCl ket tinhá 8( )g

Câu 2: Hoà tan 450g KNO3 vào 500g nước cất ở 2500C (dung dịch X) Biết độ tan của KNO3 ở 200C là32g Hãy xác định khối lượng KNO3 tách ra khỏi dung dịch khi làm lạnh dung dịch X đến 200C

ĐS: mKNO tach ra khoi dd 3 ù û 290( )g

Câu 3: Cho 0,2 mol CuO tan hết trong dung dịch H2SO4 20% đun nóng (lượng vừa đủ) Sau đó làm nguội dung dịch đến 100C Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O đã tách khỏi dung dịch, biết rằng độ tan của CuSO4 ở 100C

là 17,4g ĐS: mCuSO 5H O 4 2 30,7( )g

Trang 3

* Các cách điều chế

1 Điều chế oxit.

Phi kim + oxi Nhiệt phân axit (axit mất nước)

Kim loại + oxi OXIT Nhiệt phân muối

Kim loại mạnh + oxit kim loại yếu

2 Điều chế axit.

Oxit axit + H2O

Phi kim + Hiđro AXIT

Muối + axit mạnh

Ví dụ: P2O5 + 3H2O  2H3PO4 ; H2 + Cl2  ásù 2HCl

2NaCl + H2SO4  Na2SO4 + 2HCl

3 Điều chế bazơ.

BAZƠ

Ví dụ: 2K + 2H2O  2KOH + H2 ; Ca(OH)2 + K2CO3  CaCO3 + 2KOH

Na2O + H2O  2NaOH ; 2KCl + 2H2O

điện phân cómàng ngăn

    

2KOH + H2 + Cl2

4 Điều chế hiđroxit lưỡng tính.

Muối của nguyên tố lưỡng tính + NH4OH (hoăc kiềm vừa đủ)  Hiđroxit lưỡng tính + Muối mới

Ví dụ: AlCl3 + NH4OH  3NH4Cl + Al(OH)3 

ZnSO4 + 2NaOH (vừa đủ)  Zn(OH)2  + Na2SO4

5 Điều chế muối.

Axit + Bzơ

Oxit axit + Oxit bazơ

Muối axit + Bazơ

Kiềm + DD muối

DD muối + DD muối Các d ng bài t p cho hĩa h c 9ạ ậ ọ

D ng 1: Câu h i đi u ch (S đ ph n ng – i n ch t và hồn thành ph ng trình – i u ch m t ch t t nhi u ch t) ạ ỏ ề ế ơ ồ ả ứ Đ ề ấ ươ Đ ề ế ộ ấ ừ ề ấ Dạng 2: NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC CHẤT VƠ CƠ

A Nhận biết các khí vơ cơ B NHẬN BIẾT CÁC CHẤT

C CÂU HỎI TINH CHẾ VÀ TÁCH HỖN HỢP THÀNH CHẤT NGUYÊN CHẤT

Dạng 3: BÀI TỐN VỀ ĐỘ TAN DẠNG 4: BÀI TẬP VỀ CƠNG THỨC HỐ HỌC

Dạng 5: BÀI TỐN NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH Dạng 6: BÀI TỐN VỀ LƯỢNG CHẤT DƯ

Dạng 7: BÀI TỐN XÁC ĐỊNH HỖN HỢP 2 KIM LOẠI (HOẶC 2 MUỐI) HAY AXIT CỊN DƯ

Dạng 8: BÀI TỐN TĂNG, GIẢM KHỐI LƯỢNG Dạng 9: BÀI TỐN CĨ HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG

Dạng 10: BÀI TỐN KHI GIẢI QUY VỀ 100 Dạng 11: BÀI TỐN TỔNG HỢP

Dạng 12: BÀI TỐN BIỆN LUẬN

* BÀI TỐN XÁC ĐỊNH LOẠI MUỐI TẠO THÀNH KHI CHO CO 2 , SO 2 TÁC DỤNG VỚI KIỀM a) Phản ứng của CO2 hoặc SO2 tác dụng với kiềm của kim loại hố trị I (Na, K,…)

CO2 + NaOH  NaHCO3

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

Cĩ 3 trường hợp xảy ra:

(1) Nếu 1 < 2

NaOH CO

n n

< 2  tạo 2 muối

(2) Nếu 2

NaOH CO

n n

 1  tạo muối NaHCO3

Trang 4

(3) Nếu 2

NaOH CO

n n

 2  tạo muối Na2CO3

b) Phản ứng của CO2 hoặc SO2 với kiềm của kim loại hố trị II (Ca, Ba,…)

2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

Cĩ 3 trường hợp xảy ra:

(1) Nếu 1 <

2

2

( )

CO

Ca OH

n n

< 2  tạo 2 muối

(2) Nếu

2

2

( )

CO

Ca OH

n n

 1  tạo muối CaCO3

(3) Nếu

2

2

( )

CO

Ca OH

n n

 2  tạo muối Ca(HCO3)2

* Lưu ý: Để biết loại muối tạo thành thường phải lập tỉ lệ giữa số mol kiềm và oxit Chú ý lấy số mol của chất nào khơng thay đổi ở 2 phương trình làm mẫu số để xét bất đẳng thức

II Phương pháp tách một số chất vơ cơ cần lưu ý:

Chất cần tách Phản ứng tách và phản ứng tái tạo lại chất ban đầu pháp táchPhương

Al (Al2O3 hay hợp

chất nhơm) Al

dd NaOH

    NaAlO2 2

CO

  Al(OH)3   Alto 2O3

đpnc

   Al Lọc, điệnphân

Zn (ZnO) Zn dd NaOH

    Na2ZnO2 2

CO

  Zn(OH)2   ZnO to

o

2

t H

 

Zn Lọc, nhiệtluyện

Mg Mg   HCl MgCl2

NaOH

   Mg(OH)2   MgO to  CO Mg Lọc, nhiệtluyện

Fe (FeO hoặc

Fe2O3) Fe

HCl

   FeCl2

NaOH

   Fe(OH)2   FeO to H 2

luyện

Cu (CuO) Cu H SO 2 4

đặc, nóng

   

CuSO4

NaOH

   Cu(OH)2   CuO to H 2

  Cu Lọc, nhiệtluyện

III Bài tập:

Câu 1: Tách riêng dung dịch từng chất sau ra khỏi hỗn hợp dung dịch AlCl3, FeCl3, BaCl2

Câu 2: Nêu phương pháp tách hỗn hợp gồm 3 khí: Cl2, H2 và CO2 thành các chất nguyên chất

Câu 3: Nêu phương pháp tách hỗn hợp đá vơi, vơi sống, silic đioxit và sắt (II) clorua thành từng chất nguyên chất Câu 4: Trình bày phương pháp hố học để lấy từng oxit từ hỗn hợp : SiO2, Al2O3, Fe2O3 và CuO

Câu 5: Trình bày phương pháp hố học để lấy từng kim loại Cu và Fe từ hỗn hợp các oxit SiO 2 , Al 2 O 3 , CuO và FeO.

PH ƯƠ NG PHÁP B O TỒN L Ả ƯỢ NG NGUYÊN T Ố

PH ƯƠ NG PHÁP QUY ĐỔ I T ƯƠ NG ĐƯƠ NG

I) KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1) Định luật bảo tồn nguyên tố :

“ Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố hoặc nhĩm nguyên tử trước phản ứng và sau phản ứng luơn bằng

nhau” - Phạm vi áp dụng:Thường dùng cho các bài tốn hỗn hợp phức tạp, chẳng hạn : các bài tốn cĩ phản ứng

giữa các hỗn hợp muối, axit, bazơ … hoặc bài tốn cĩ nhiều biến đổi rất phức tạp

Ví dụ 1 : hỗn hợp axit với hỗn hợp bazơ:

yR(OH)x + xHyG   RyGx + xyH2O

Theo ptpư ta cĩ :

H

2

(sản phẩm)

Vì vậy khi biết được số mol của nhĩm OH thì tìm được số mol H trong axit , số mol H2O và ngược lại

Ví dụ 2: phản ứng nhiệt nhơm giữa a(mol) Al và b(mol) Fe2O3 theo sơ đồ :

Trang 5

Al + Fe2O3

0

 t

Fe O (x mol ); + Al ( y mol ) + FeO ( z mol ) + Fe O ( t mol ) + Fe ( n mol) + Al O ( n' mol )

Vì SnFe ( trước pư ) = SnFe ( sau pư ) nên Þ ta luôn có : 2x + z + 3t + n = 2b

Vì SnAl ( trước pư ) = SnAl ( sau pư ) nên Þ ta luôn có : y + 2n’ = a

Ví dụ 3 : Điều chế H2SO4 từ a (gam) FeS2 ta dễ dàng thấy :

S

120 60

= 2 

Þ H SO2 4

a

60

2) Phương pháp quy đổi:

Nguyên tắc : quy đổi hỗn hợp nhiều chất thành 1 chất hoặc một hỗn hợp có số lượng chất ít hơn

Ví dụ : Hỗn hợp Na2SO4 và K2SO4 tỷ lệ mol 1 :1 Û KNaSO4

Hỗn hợp FeO và Fe2O3 đồng mol Û Fe3O4 ( đúng cả 2 chiều )

3) Kết hợp giữa bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng.

Phương pháp này thường được áp dụng trong các trường hợp sau đây :

Thường gặp 2 trường hợp sau đây:

* Trường hợp 1: Fe  O2

HNO3

Fe

Fe(NO ) H O (NO,

Fe O

Þ nFe(NO ) 3 3

=nFe( bđ )

nHNO 3 nN

( muối) + nN( các sp khí ) = 3 n Fe nN( các sp khí ).

H O2 HNO3

1

2

 

* Trường hợp 2 : Fe  O2

H SO2 4

Fe

Fe (SO ) H O (SO )

Fe O

Þ nFe (SO )2 4 3

= Fe

1 n

2 ( bđ )

nH SO2 4 nS

( muối) + nS

( các sp khí ) = 1,5 n FenS

( các sp khí ).

nH O2 nH SO2 4

v.v (còn nhiều trường hợp khác)

Nhận xét: Nếu biết khối lượng của các khí sản phẩm và hỗn hợp A ( hoặc muối Fe) thì có thể áp dụng định luật BTKL.

Ví dụ : Trường hợp 1 : giả sử biết m1(g) ( Fe + FexOy) ; biết b (mol) khí NO sinh ra.

Áp dụng định luật BTKL ta có :

1

3a b

m + 63 (3a + b)= 242a + 18 b.30

2

( trong đó : nFe a mol )

II - Một số bài toán minh họa.

1) Để hòa tan hoàn toàn 34,8 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 , FeO, Fe2O3 ( số mol FeO = số mol Fe2O3 ) thì phải dùng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 4,9 % ( loãng)

a) Tính khối lượng của dung dịch H2SO4 4,9%

b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu được

2) Cho m(g) hỗn hợp FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong V (lít) dung dịch H2SO4 loãng thì thu được một dung dịch A Chia đung dịch A làm 2 phần bằng nhau

Phần 1: tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi

thu được 8,8 gam chất rắn

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra

b) Tính m , V ( nếu dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,5M)

(a mol) (b mol)

Trang 6

Vậy hỗn hợp xem như chỉ có FeO và Fe2O3 : số mol lần lượt x,y.

* Có thể giải theo phương pháp bảo toàn nguyên tố Fe

Fe

n ( các oxit ) = 2  0,055 = 0,11 mol

Fe

n ( FeO ) = nFeSO4  5 nKMnO4 0, 05 mol Þ nFe( Fe

2O3 ) = 0,11 0, 05 =0,06 mol Vậy khối lượng hỗn hợp đầu : m = 2( 0,05  72 +

0, 06 160

2  ) = 16,8 gam

Số mol H2SO4 = 0,1 + (3  0,06) = 0,28 mol Þ thể tích V = 0,56 lít

3) Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 ( với số mol bằng nhau) Cho m 1(g) A vào ống sứ nung nóng rồi dẫn dòng khí CO đi qua ( CO pư hết ), thấy khí bay ra và trong ống còn lại 19,2 (g) rắn B (gồm Fe, FeO, Fe3O4) Hấp thụ khí vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được m 2 (g) kết tủa trắng Hòa tan hết rắn B trong HNO3 nóng thì thấy bay

ra 2,24 lít khí NO duy nhất ( đktc)

a) Viết phương trình hóa học

b) Tính m1, m2 và số mol HNO3 đã phản ứng Hướng dẫn: Xem phần FeO + Fe2O3 ( đồng mol) như Fe3O4

4) Đốt x (mol) Fe bởi O2 thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit của sắt Hòa tan A trong HNO3 nóng dư thì thu được một dung dịch X và 0,035 mol khí Y ( gồm NO và NO2), biết dY / H 2

= 19 Tính x

5) Muối A là muối cacbonat của kim loại R hóa trị n ( R chiếm 48,28% theo khối lượng ) Nếu đem 58 gam A

cho vào bình kín chứa sẵn lượng O2 vừa đủ rồi nung nóng Phản ứng xong thu được 39,2 gam rắn B gồm Fe2O3 và

Fe3O4

a) Xác định CTPT của A

b) Nếu hòa tan B vào HNO3 đặc nóng, thu được khí NO2 duy nhất Trộn lượng NO2 này với 0,0175 mol khí O2 rồi sục vào lượng nước rất dư thì thu được 2 lít dung dịch X Xác định nồng độ mol của các chất trong dung dịch X

Hướng dẫn: a) Ta có

2R 48, 28 60n 51,72 Þ R = 56 , n = 2 là thỏa mãn ( Fe) b) gọi x, y lần lượt là số mol Fe2O3 và Fe3O4 trong rắn B

6) Hòa tan a gam một oxit sắt FexOy vào trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được khí SO2 duy nhất.Mặt

khác, nếu khử hoàn toàn a gam oxit sắt trên bằng khí CO, hòa tan lượng sắt tạo thành trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) thu được lượng SO2 gấp 9 lần lượng SO2 ở thí nghiệm trên

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong hai thí nghiệm trên

b) Xác định định công thức hóa học của oxit sắt

Giải mẫu :

2FexOy + (6x -2y )H2SO4 ( đặc)  t0 xFe2(SO4)3 + (3x-2y) SO2 + (6x -2y )H2O (1)

a (mol) 

a 3x 2y 2

 (mol)

FexOy + yH2  t0 xFe + yH2O (2)

2Fe + 6H2SO4 ( đặc)  t0 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (3)

Theo đề bài : nSO2(3) 9 n  SO2(1)

nên ta có : 1,5ax

2 9 a(3x 2y)   Þ

y 244 Þ CTPT của oxit sắt là : Fe

3O4

7) Hòa tan một lượng oxit sắt FexOy vào dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được một dung dịch A và khí NO duy nhất Mặt khác nếu khử lượng oxit sắt trên bằng lượng CO dư rồi lấy toàn bộ kim loại sinh ra hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thì thu được dung dịch B và khí NO2 duy nhất Biết thể tích khí NO2 sinh ra gấp

9 lần thể tích khí NO sinh ra ( cùng nhiệt độ, áp suất)

a) Viết các phương trình hóa học b) Xác định công thức hóa học của oxit sắt Hướng dẫn : Giải như bài 6( FeO)

8) Để m gam một phoi bào sắt ( A ) ngoài không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp B có khối lượng 12 gam

gồm sắt và các oxit của sắt Cho B tác dụng hoàn toàn với HNO3 loãng thấy giải phóng 2,24 lít khí NO ( đktc)

Xác định m Hướng dẫn : xem hỗn hợp B gồm Fe2O3, FeO, Fe ( vì Fe3O4 đã quy đổi)

Trang 7

Kết hợp định luật BTNT và BTKL để giải m = 10,08 gam

dịch Axit chứa đồng thời HCl 1,98M và H2SO4 1,1M đủ để trung hoà lượng dung dịch kiềm trên

Hướng dẫn: số mol OH của bazơ = số mol H của axit (V = 0,5 lít )

10) Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M Cho vào dung dịch đó 43 gam hỗn hợp BaCl2

và CaCl2 , sau khi kết thúc phản ứng thì thu được 39,7 gam kết tủa A và d.dịch B

a) Chứng minh hỗn hợp muối clorua đã phản ứng hết b) Tính % khối lượng của các chất có trong kết tủa A

Hướng dẫn: a) Từ công thức Na2CO3 và (NH4)2CO3 Þ số mol CO3 = 0,35 mol

Đặt RCl2 là công thức đại diện cho hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 .Từ (1), (2) nhận thấy :

Cứ 1 mol muối clorua biến thành kết tủa RCO3 thì khối lượng giảm 71 – 60 =11 g

Chứng minh số mol CO3 phản ứng < 0,35

b) Gọi x, y là số mol của BaCO3 và CaCO3 trong kết tủa A, ta có:

Vậy : BaCO3

0,1 197

39, 7 %mCaCO 3=50,38%

Ngày đăng: 17/09/2021, 01:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w