GIẢI PHẪU HÌNH ẢNH CỦA TIM VÀ MẠCH VÀNH TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH Nguyễn Thái Bình Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh Trường Đại học Y Hà Nội nguyenthaibinh@hmu.edu.vn GIẢI PHẪU HÌNH ẢNH CỦA TIM VÀ M
Trang 1GIẢI PHẪU HÌNH ẢNH
CỦA TIM VÀ MẠCH VÀNH TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH
Nguyễn Thái Bình
Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh Trường Đại học Y Hà Nội nguyenthaibinh@hmu.edu.vn
GIẢI PHẪU HÌNH ẢNH
CỦA TIM VÀ MẠCH VÀNH TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH
Nguyễn Thái Bình
Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh Trường Đại học Y Hà Nội nguyenthaibinh@hmu.edu.vn
Trang 2chống chỉ định, kỹ thuật CLVT mạch
Trang 3máu có độ nhạy và độ đặc hiệu cao.
mạch là chuyên ngành sâu, phát triển nhanh chóng trong những thập
yêu cầu thăm khám hình ảnh ngày càng chi tiết bên cạnh thăm
Cắt lớp vi tính (CLVT) là phương pháp đánh giá hình thái tim và mạch
Trang 41972: CLVT được phát minh bởi Godfrey N Hounsfield và Allan
M Cormack
Cải tiến tăng số detector: 64, 128, 512….
Tăng số nguồn phát: Dual, multi energy CT
CLVT được phát minh bởi Godfrey N Hounsfield và Allan
Cải tiến tăng số detector: 64, 128, 512….
Tăng số nguồn phát: Dual, multi energy CT
Trang 5Trang 6
AI
Trang 7…
Trang 8Yes No
Continue?
Yes No
Trang 9Trong tim mạch:
• Đánh giá mạch máu: chủ, phổi, não, ngoại biên và tĩnh mạch Đánh giá mạch máu: chủ, phổi, não, ngoại biên và tĩnh mạch
Trang 10Ưu điểm:
• Độ phân giải rất cao
• Khả năng tái tạo đa mặt phẳng, thể tích
• Thời gian thăm khám nhanh
Khả năng tái tạo đa mặt phẳng, thể tích
Đánh giá tưới máu (perfusion, PET CT) Nhiễu ảnh do dị vật kim loại cản quang Thuốc cản quang có chứa idod có thể gây
Trang 11Thăm khám tim trên CLVT
Chỉ định:
• Đánh giá các bất thường hình thái tim (bất thường bẩm sinh)
• Đánh giá tổn thương cơ tim
• Đánh giá tổn thương van tim
• Đánh giá tổn thương trong buồng tim (huyết khối, u nhày…)
• Đánh giá bệnh lý màng tim….
Thăm khám tim trên CLVT
Đánh giá các bất thường hình thái tim (bất thường bẩm sinh)
Đánh giá tổn thương trong buồng tim (huyết khối, u nhày…)
Trang 12Trong tim mạch:
• CLVT đánh giá tim: cơ tim, buồng tim, van tim, màng tim và trung thất CLVT đánh giá tim: cơ tim, buồng tim, van tim, màng tim và trung thất
Trang 13Thăm khám tim trên CLVT
cần hội chẩn kỹ trước khi tiêm thuốc
Dị vật gây nhiễu ảnh nặng (máy tạo nhịp, van tim kim loại, các dị vật kim loại trong trung thất…)
Trang 16Trường chụp tim và lát cắt ngang qua vị trí gốc động mạch vành phải.Trường chụp tim và lát cắt ngang qua vị trí gốc động mạch vành phải.
Trang 17• Kỹ thuật dựng ảnh:
Loại trừ các ảnh nhiễu do cử động, do nhịp quá nhanh.
Lấy ảnh ở thời điểm 70% của khoảng chu chuyển R-R
Tái tạo đa mặt phẳng MPR
(Multiplana-reformation)
Tái tạo ảnh cường độ tối da MIP
(Maximum Intensity Projection),
Tái tạo ảnh thể tích VR (Volume
rendering)
Loại trừ các ảnh nhiễu do cử động, do Lấy ảnh ở thời điểm 70% của khoảng
Trang 18Khoảng RR
Trang 19Giải phẫu tim trên CLVT
Giải phẫu các buồng tim:
• Tim là khối cơ rỗng, trong có các
dây chằng, cơ nhú…), bao bọc bởi bao xơ
• Các buồng tim (máu)Tăng tỷ trọng mạnh sau tiêm thuốc cản quang
• Các cấu trúc giàu mạch máu Tăng tỷ trọng do ngấm thuốc
• Các cấu trúc nghèo mạch, không có mạch, hoại tử
ngấm thuốc
https://pubs.rsna.org/doi/pdf/10.1148/rg.276065747
Giải phẫu tim trên CLVT
rỗng, trong có các buồng tim và các cấu trúc tim (van, dây chằng, cơ nhú…), bao bọc bởi bao xơ ngoại tâm mạc.
Tăng tỷ trọng mạnh sau tiêm thuốc cản quang
Tăng tỷ trọng do ngấm thuốc Các cấu trúc nghèo mạch, không có mạch, hoại tử Ít hoặc không
https://pubs.rsna.org/doi/pdf/10.1148/rg.276065747
Trang 20Các lát cắt cơ bản và ý nghĩa
2 buồng qua Nhĩ trái, thất trái (đứng trục dài,
song song với vách liên thất):
Đánh giá tương quan nhĩ – thất trái
Nhĩ trái nhận máu từ 4 ĐM phổi, có tiểu nhĩ
trái
Thất trái có hình trứng, nhận máu từ nhĩ trái,
qua van 2 lá rồi bơm máu vào ĐM chủ qua
Trang 21- Nhĩ phải nhận máu từ TM chủ (trên, dưới), có tiểu nhĩ phải
- Thành thất phải mỏng hơn TT, không đều, có nhiều vách
- Thành thất trái dày hơn, mặt trong nhẵn
- Đánh giá các cơ nhú
Các lát cắt cơ bản và ý nghĩa
Lát cắt 4 buồng qua NT, TT, NP, TP (ngang trục dài, vuông góc
Đánh giá hình thái van 2 lá và 3 lá (bệnh lý và sau thay van)
Nhĩ phải nhận máu từ TM chủ (trên, dưới), có tiểu nhĩ phảiThành thất phải mỏng hơn TT, không đều, có nhiều vách
Trang 22Các lát cắt cơ bản và ý nghĩa
Lát cắt 4 buồng qua NT, TT, NP, TP (ngang trục dài, vuông góc VLT):
- Trong buồng thất phải có thể quan sát thấy dải điều hoà
(moderator band) – nơi các sợi thần kinh tim đi qua
- Buồng TT quan sát thấy các cơ nhú và các dây chằng
Các lát cắt cơ bản và ý nghĩa
Lát cắt 4 buồng qua NT, TT, NP, TP (ngang trục dài, vuông góc VLT):
Trong buồng thất phải có thể quan sát thấy dải điều hoà
nơi các sợi thần kinh tim đi qua
Buồng TT quan sát thấy các cơ nhú và các dây chằng
Trang 23Các lát cắt cơ bản và ý nghĩa
Lát cắt 4 buồng qua NT, TT, NP, TP (ngang trục dài, vuông góc VLT):
Đánh giá vách liên thất, liên nhĩ:
Lát cắt 4 buồng qua NT, TT, NP, TP (ngang trục dài, vuông góc VLT):
Đỉnh tim: thường mỏng hơn các vị trí khác của thành thất
Trang 24Các lát cắt cơ bản và ý nghĩa
Lát cắt 3 buồng (lát 2 buồng chếch sang ĐM chủ):
Đánh giá nhĩ trái, thất trái
Quan trọng để đánh giá van động mạch chủ
Đánh giá các cơ nhú: bám vào thành bên, thành sau, có các dây chằng đến van 2 láĐánh giá đỉnh tim
Các lát cắt cơ bản và ý nghĩa
Đánh giá các cơ nhú: bám vào thành bên, thành sau, có các dây chằng đến van 2 lá
Trang 25Các lát cắt cơ bản và đánh giá tối ưu
Lát cắt trục ngắn qua thất (ngang, vuông góc VLT):
Là lát cắt quan trọng Đánh giá cơ tim (thành thất) từ van đến mỏm
Đánh giá buồng thất TP, TT
Quan trọng để đo thể tích thất trái (tái tạo hình ảnh tâm trương, tâm thu)
Các lát cắt cơ bản và đánh giá tối ưu
Là lát cắt quan trọng Đánh giá cơ tim (thành thất) từ van đến mỏm
Quan trọng để đo thể tích thất trái (tái tạo hình ảnh tâm trương, tâm thu)
Trang 27Một số hình ảnh bất thường tim trên CLVT
Hình ảnh viêm cơ tim
• Ngấm thuốc thì muộn vách liên
thất vùng giữa cơ tim do viêm (mũi
tên)
• Viêm ngoại tâm mạc – viền ngấm thuốc mỏng
• Viêm ngoại tâm mạc – viền ngấm thuốc mỏng
vùng ngoại vi ( đầu mũi tên)
Một số hình ảnh bất thường tim trên CLVT
Trang 28Hình ảnh nhồi máu cơ tim
A: Vùng cơ tim mỏng, có mỡ hoá một phần
Hình ảnh nhồi máu cơ tim
A: Vùng cơ tim mỏng, có mỡ hoá một phần
Trang 29EF = (EDV - ESV) / EDV x 100%
Trang 30Lát cắt 5 buồng: NT, TT, NP, TP, ĐMC
- Biến thể của lát cắt 4 buồng
Trang 31Theo hội TM Hoa Kỳ, Thất trái:
Chia thành 17 vùng (segments)
Cấp máu bởi 3 thân ĐMV
Trang 32Tiểu nhĩ phải:
Huyết khối?
Trang 33Tiểu nhĩ trái
Huyết khối?
Trang 34Các TM phổi:
Đổ lạc chỗ?
Hẹp?
Trang 35Một số hình ảnh bất thường tim trên CLVT
Bệnh nhân nam 67 tuổi, ĐTD, không
THA.
Lát cắt 3 buồng: Phì đại vách liên thất
khu trú hẹp đường ra thất trái
Một số hình ảnh bất thường tim trên CLVT
không
thất
Trang 36Huyết khối buồng tim
• Hình khuyết thuốc trong buồng tim
• Tỷ trọng đồng nhất
• Viền thuốc cản quang
Một số hình ảnh bất thường tim trên CLVT
Viền thuốc cản quang
• Không ngấm thuốc cản quang
Một số hình ảnh bất thường tim trên CLVT
Trang 37Một số hình ảnh bất thường tim trên CLVT
Trang 38Một số hình ảnh bất thường tim trên CLVT
Bất thường tim bẩm sinh Fallot 4
Thông liên thất
Bất thường vị trí ĐM chủ ( cưỡi ngựa VLT)
Hẹp đường ra thất phải
Phì đại thất phải
Một số hình ảnh bất thường tim trên CLVT
Bất thường vị trí ĐM chủ ( cưỡi ngựa VLT)
Trang 39Hình ảnh giải phẫu các van tim
Trang 40Minh hoạ van động
mạch chủ vôi hoá, hở
Trang 41Hình ảnh giải phẫu các van tim
Trang 42Pulmonary artery intimal sarcoma
Trang 43Giải phẫu van 2 lá
Ranh giới giữa nhĩ – thất trái
Gồm vòng van và 2 lá van
thanh mảnh: lá van trước
giữa (lớn) và lá van sau bên
(nhỏ)
Có 2 cơ nhú và nhiều dây
chằng giữ
Trang 44Hình minh hoạ dày, vôi hoá van 2 lá U nhày van 2 lá
Trang 45Bất thường van 2 lá cơ học
Trang 46Giải phẫu van 3 lá
Ranh giới giữa nhĩ – thất
phải
ồm lá vách, trước, sau
Liên quan với ĐM vành phải
phía trước
Trang 47Van 3 lá bám thấp trong hội chứng Ebstein
https://www.researchgate.net/figure/Ebsteins-anomaly-Four-chamber
Van 3 lá bám thấp trong hội chứng Ebstein
chamber-images-from-cardiac-computed-tomography-in
Trang 48Tóm lại, mục đích đánh giá các bệnh lý van tim:
- Đánh giá các lá van (vôi hoá, rách, u, dị tật, huyết khối…)
- Độ đóng mở (đo mức độ hẹp, hở)
- Đánh giá các xoang vành, lỗ mạch vành của ĐMC…
- Đánh giá các cơ nhú và dây chằng
- Đánh giá các van cơ học, sinh học thay thế
Tóm lại, mục đích đánh giá các bệnh lý van tim:
Đánh giá các lá van (vôi hoá, rách, u, dị tật, huyết khối…)
Độ đóng mở (đo mức độ hẹp, hở) Đánh giá các xoang vành, lỗ mạch vành của ĐMC…
Đánh giá các cơ nhú và dây chằng Đánh giá các van cơ học, sinh học thay thế
Trang 49Hình ảnh ngoại tâm mạc / CLVT
Là bao xơ bọc quanh tim
Bám vào gốc các mạch máu lớn
Có ít dịch giữa hai lá
Bình thường khó thấy trên CLVT
Bệnh lý: viêm, vôi hoá
Trang 50Đánh giá các bất thường bẩm sinh mạch vành
Đánh giá các sau phẫu thuật bắc cầu, đặt stent mạch vành
Trang 52người có bệnh lý suy gan, suy thận, suy tim nặng
bệnh cường giáp cần hội chẩn kỹ trước khi tiêm thuốc đối quang.
Chống chỉ định của chụp CLVT tim:
Dị vật gây nhiễu ảnh nặng (máy tạo nhịp, van tim kim loại, các dị vật kim loại trong
Trang 53Thăm khám hệ mạch vành trên CLVT
Chuẩn bị bệnh nhân và kỹ thuật:
+ Khám lâm sàng, xét nghiệm
+ Trường chụp: từ chạc ba khí phế quản mặt dưới tim,
+ Cắt xoắn ốc, với bề dầy lớp cắt 0.625 mm
+ Thì: trước và sau tiêm thuốc cản quang (động mạch)
+ Thuốc cản quang: sử dụng loại không ion hoá
+ Thì: trước và sau tiêm thuốc cản quang (động mạch)
hoá, đường tĩnh mạch (Xenetic, Ultravis ), liều
Test bolus: Bơm một lượng thuốc cản quang và chụp test: đánh giá thời gian thuốc cản quang đạt đỉnh tại cấu trúc
Trang 54Trường chụp tim và lát cắt ngang qua vị trí gốc động mạch vành phải.Trường chụp tim và lát cắt ngang qua vị trí gốc động mạch vành phải.
Trang 55Các bước đánh giá:
+ Đánh giá vôi hoá mạch vành theo thang điểm Agatston trên hình ảnh không tiêm thuốc cản quang
+ Dựng ảnh ở thì 75% đoạn RR, đánh giá tất cả cá
phẫu, kích thước, tổn thương bệnh lý).
+ Đánh giá giải phẫu
+ Đánh giá bệnh lý
+ Đánh giá vôi hoá mạch vành theo thang điểm Agatston trên hình ảnh không tiêm thuốc
cả các đoạn và các nhánh của ĐMV (về giải
Trang 56Đánh giá vôi hoá mạch vành theo thang điểm Agatston trên hình
ảnh không tiêm thuốc cản quang
Đánh giá vôi hoá mạch vành theo thang điểm Agatston trên hình
ảnh không tiêm thuốc cản quang
Trang 57Giải phẫu hệ mạch vành trên CLVT:
ĐM vành là các nhánh đầu tiên của ĐM chủ, tách ra
ĐM vành là các nhánh đầu tiên của ĐM chủ, tách ra
Vị trí các lỗ ĐM vành nằm ở 1/3 trên của các xoang
Đôi khi có các biến thể có 3 hoặc 4 lỗ ĐMV do nhánh
ĐM vành tách ra và đi trên bề mặt cơ tim chia nhánh
Trang 58Sơ đồ hệ ĐMV ứng dụng trên lâm sàng:
• ĐMV phải:
• RCA: Right coronary artery: ĐMV phải
• PDA: Posterior descending artery: Nhánh liên thất sau
• PDA: Posterior descending artery: Nhánh liên thất sau
• ĐMV trái:
• LM: Left main: Thân chung ĐMV trái
Trang 59+ Động mạch nút xoang (sino-atrial node branch)
+ Các nhánh nhĩ và thất (atrial branches, ventricular branches)
+ Nhánh bờ phải (right marginal branch)
+ Nhánh nút nhĩ thất.
+ Nhánh liên thất sau (PDA)
+ Nhánh quặt ngược thất trái (PLV)
Cấp máu cho cơ tim nhĩ, thất phải, 1/3 sau của vách liên thất, nút xoang, nút nhĩ thất
+ Các nhánh nhĩ và thất (atrial branches, ventricular branches)
Trang 60Giải phẫu hình ảnh ĐM
Nhánh nón động mạch
ĐM vành phải
Trang 61Giải phẫu hình ảnh ĐM
Nhánh nút xoang
ĐM vành phải
Trang 63Động mạch vành trái
Bao gồm:
Thân chung (LM)
- ĐM mũ (LCx)
- Động mạch liên thất trước (LAD)
Thực tế luôn tồn tại các nhánh vòng nối
Ý nghĩa bù trừ khi 1 nhánh tắc
Trang 65Động mạch liên thất trước (LAD): từ rãnh vành
đi theo hướng sang phải trên rãnh liên thất trước
Trang 66ĐM mũ (LCx): đi vòng sang bên
trái theo rãnh vành trái, qua bờ tù
của tim đến rãnh vành ở mặt sau Dài trung bình 50mm
ĐK trung bình 3mm
trái theo rãnh vành trái, qua bờ tù
của tim đến rãnh vành ở mặt sau
Trang 68Một số bất thường giải phẫu
Bất thường về nguyên uỷ (lỗ vành) :
Tách ra từ ĐM phổi (ALCAPA)
Nguy cơ thiếu máu cơ tim cao
Một số bất thường giải phẫu
Trang 69Một số bất thường giải phẫu
Tách chung từ 1 lỗ vành
Một số bất thường giải phẫu
Trang 70Bất thường đường đi:
Cầu cơ: Tình trạng một phần của
ĐMV đi chìm trong cơ tim, dẫn tới bị
hẹp ở thì tâm thu và có thể gây thiếu
máu cơ tim
Trang 71Bất thường tật hết:
+ Rò vành: là tình trạng ĐMV
đổ vào các cấu trúc giải phẫu
khác như các buồng thất hay
xoang vành
Trang 72Rò động mạch vành trái vào
xoang vành gây giãn lớn
Trang 73Bất thường bệnh lý mắc phải:
Hẹp, tắc mạch vành:
Nguyên nhân thường gặp do xơ vữa gây
hẹp mạn tính
Mức độ hẹp càng tăng dẫn tới nguy cơ
thiếu máu cơ tim.
Huyết khối hình thành tại vị trí hẹp tắc
Trang 74Động mạch vành sau đặt stent
• CLVT đánh giá lòng stent
Trang 75Mạch vành sau mổ bắc cầu: Kiểm tra lòng mạch bắc cầu Mạch vành sau mổ bắc cầu: Kiểm tra lòng mạch bắc cầu
Trang 76KẾT LUẬN
CLVT là phương tiện CĐHA có giá trị cao trong đánh giá tim và mạch vành
phân giải cao, cho hình ảnh chi tiết
CLVT được ứng dụng nhiều trong đánh giá
màng tim… và mạch vành (biến thể giải phẫu, bệnh lý mắc phải và kiểm tra mạch vành sau điều trị can thiệp, phẫu thuật)
Do vậy, xác định được các cấu trúc giải phẫu tim, mạch vành trên CLVT đóng vai
CLVT là phương tiện CĐHA có giá trị cao trong đánh giá tim và mạch vành vì độ
trong đánh giá bệnh lý tim (cơ tim, buồng tim, van tim, (biến thể giải phẫu, bệnh lý mắc phải và kiểm tra mạch vành
Do vậy, xác định được các cấu trúc giải phẫu tim, mạch vành trên CLVT đóng vai
Trang 77Xin trân trọng trọng cám ơn!