Mô tả các chỉ dấu sinh học đánh cấp Mục tiêu khả năng: loại hội chứng mạch vành cấpgiá trước hội chứng mạch vành cấpgiá trong hội chứng mạch vành cấpgiá suy tim sau hội chứng mạch vành..
Trang 2Sau khi học xong, sinh viên có khả
1 Trình bày được định nghĩa, phân loại
2 Mô tả các chỉ dấu sinh học đánh giá
3 Mô tả các chỉ dấu sinh học đánh giá
4 Mô tả các chỉ dấu sinh học đánh
cấp
Mục tiêu
khả năng:
loại hội chứng mạch vành cấpgiá trước hội chứng mạch vành cấpgiá trong hội chứng mạch vành cấpgiá suy tim sau hội chứng mạch vành
Trang 3Đặc điểm sinh
Mạch vành tưới máu cho tim nhưng
của cơ tim
Mạch vành chỉ nuôi tim nhưng có nghĩa
Mạch vành không có nhánh nối thông
do mạch máu đó nuôi sẽ không được
sinh lý mạch vành
nhưng chịu ảnh hưởng trực tiếp hoạt động
nghĩa nuôi toàn bộ cơ thể
thông, nếu 1 nhánh bị tắc cả vùng timđược cung cấp máu
Trang 6Đại cương
Những bệnh nhân có HCMVC được phân
dựa vào ECG với đoạn ST:
Hội chứng mạch vành cấp (HCMVC)
ST không chênh – HCMVC
ST không chênh ĐTNKOĐ
Dấu ấn sinh học tim
Xét nghiệm về các dấu ấn sinh trong chẩn đoán, tiên lượng và
sinh học tim có vai trò quan trọng
và theo dõi điều trị BN có HCMVC
Trang 7Đau thắt
Nguyên nhân do thiếu máu cơ tim
Chức năng cơ tim tỉ lệ thuận với lượng máu đến để đáp ứng những nhu cầu chuyển hóa của cơ thể
ĐTN: khi nhu cầu oxy của cơ tim > O
ĐTN tỉ lệ thuận với cường độ lao động
Bệnh lý ĐMV đôi khi không biểu hiện trên LS nhưng thường có nguy cơ ĐTN, NMCT…
thắt ngực
Chức năng cơ tim tỉ lệ thuận với lượng máu đến để đáp ứng những nhu
Oxy được cung cấp
ĐTN tỉ lệ thuận với cường độ lao động
Bệnh lý ĐMV đôi khi không biểu hiện trên LS nhưng thường có nguy cơ
Trang 8Đau thắt
Cơ chế:
Khi 1 nhánh ĐM vành hẹp < 30% hoặc tắc do cục máu đông
không được máu nuôi
Phần cơ tim tận dụng hết phần máu còn lại dưới chỗ tắc
Những chất chuyển hóa ứ đọng lại
Gây giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch gây phù, các tếbào còn lại trong lòng mạch gây đông máu
Sợi cơ tim không chuyển hóa thoái hóa, hoại tử, chết
thắt ngực
Khi 1 nhánh ĐM vành hẹp < 30% hoặc tắc do cục máu đông phần tim
Phần cơ tim tận dụng hết phần máu còn lại dưới chỗ tắc
Gây giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch gây phù, các tếbào còn lại
thoái hóa, hoại tử, chết
Trang 9Cơ chế gây
Do cơ tim thiếu máu
Thiếu oxychuyển hóa yếm khí
Trang 10Vai trò của dấu
5% bỏ sót NMCT
Do timHội chứng MVC
5% bỏ sót NMCT
đe dọa tử vong
là công cụ chẩn đoán giúpđối với BN bị đau ở ngực
Trang 11Nhập việnNhập viện
thắt ngực
Bình thường
Điện tâm đồ (ECG)
Sóng T (-)Dấu ấn TROPONIN(+) 1 Lần (-) 2 Lần
Xuất viện Nhập viện
Trang 121 Nhồi máu
Trên thế giới: 2.5 triệu người/năm chết do NMCT
Chẩn đoán NMCT là 1 việc làm khó khan
triệu chứng điển hình vàcơn đau dữ dội
NMCT dạng “thầm lặng“ : 20% các trường hợp
Vậy để Δ chắc chắn NMCT, cần phải: tiền sử, khám LS, ECG, đo
các chỉ điểm sinh học trong huyết thanh
máu cơ tim
Trên thế giới: 2.5 triệu người/năm chết do NMCT
Chẩn đoán NMCT là 1 việc làm khó khan: Không phải tất cả BN đều có triệu chứng điển hình vàcơn đau dữ dội
NMCT dạng “thầm lặng“ : 20% các trường hợp
chắc chắn NMCT, cần phải: tiền sử, khám LS, ECG, đo nồng độ
huyết thanh
Trang 13Định nghĩa
Là sự có mặt của tổn thương cơ
tim cấp tính được phát hiện bởi
các dấu ấn sinh học tim bất
Trang 146 Viêm mạch máu (bệnh Takayasu, hội chứng Kawasaki).
7 Viêm cơ tim (hoại tử cơ tim: dù không gây bệnh ĐMV)
Nguyên nhân
tắc ĐM vành
3 Co thắt ĐM vành (gồm cả do cocain)
5 Thuyên tắc ĐM vành (do viêm nội tâm mạc, van tim nhân tạo, huyết khối
6 Viêm mạch máu (bệnh Takayasu, hội chứng Kawasaki)
7 Viêm cơ tim (hoại tử cơ tim: dù không gây bệnh ĐMV)
Trang 16Tiến triển của bệnh
Xơ vữa động mạch vànhMảng xơ vữa
Thiếu máu cục bộ Đau thắt Thiếu máu cục bộ
CHẾT
bệnh mạch vành
Xơ vữa động mạch vành
Huyết khối ĐMVNhồi máu cơ tim
Ngừng Loạn
nhịp
Phình mạch tâm thất
Đứt
cơ tim
Suy tim
Trang 17Dấu ấn sinh học
Trang 18Dấu ấn sinh học
Mất ổn định MXV
MPO
MPO PLGF
học trước HCMVC
Suy tim BNP, NT-proBNP
MPO PLGF
Thiếu máu
Choline
Hoại tử cTn I, cTn T
CRP CHOLINE
Trang 20MPO: Myeloperoxidase
Là dấu ấn sinh học của MXV trong giai
Tập hợp các giá trị theo dõi của MPO
NMCT mà Troponin (-)
Có giá trị dự báo âm tính cao (Nồng
thấp)
MPO tiên lượng nguy cơ biến chứng
HCMVC, khi nồng độ MPO tăng:
Liên quan đến gia tăng mức độ
Trang 21PLGF: Placental Growth Factor
Là yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch máu:
TLPT: 50kDA heterodimer
Gắn kết với sFit-1 (soluble FMS
Nhiệm vụ:
Kích thích tế bào cơ trơn mạch
Giá trị ngưỡng thường dùng: 27ng/L
PLGF: Placental Growth Factor
Là yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch máu:
FMS like tyrosine kinase-1)
máu
XVĐM
Trang 22PLGF: Placental Growth Factor
Christopher Heeschen & CS 2004:
Nhóm có PLGF > 27ng/L, nguy cơ Tử vong hay NMCT:
Tăng cao gấp 2 lần sau 24h
Tăng gấp 2,6 lần sau 72h
Tăng 4,8 lần trong 30 ngày
PLGF: Placental Growth Factor
cấp cứu vì đau ngực
Nhóm có PLGF > 27ng/L, nguy cơ Tử vong hay NMCT:
Trang 23PLGF: Placental Growth Factor
PLGF là yếu tố dự báo độc lập tử vong hay NMCT trong vòng 30 ngày.PLGF có giá trị chẩn đoán cho nhóm đối tượng
phòng cấp cứu
PLGF có giá trị tiên lượng dài hạn 4 năm
Nồng độ PLGF tăng cao dự hậu xấu cho cả hai nhóm BN có
Troponin (-) và (+)
PLGF: Placental Growth Factor
PLGF là yếu tố dự báo độc lập tử vong hay NMCT trong vòng 30 ngày.PLGF có giá trị chẩn đoán cho nhóm đối tượng đau thắt ngực tại
PLGF có giá trị tiên lượng dài hạn 4 năm
dự hậu xấu cho cả hai nhóm BN có
Trang 24ổn định của MVX mạch vành
Thiếu máu cục bộ
CHOLINE có liên quan với tiến trình chính của thiếu máu cục bộ và sự
Phospholipase D hoạt hoáCholin phóng thích vào máu
Trang 25Dấu ấn sinh học
Mất ổn định MXV
LDH CK CK-MB mass
học trong HCMVC
Suy tim BNP, NT-proBNP
AST LDH CK
MB mass
Thiếu máu
Choline
Hoại tử cTn I, cTn T
MB mass MYOGLOBIN TROPONIN BNP
Trang 26Lịch sử các dấu dấu ấn sinh học tim
Trang 27Các dấu ấn sinh học
Chẩn đoán XN hóa sinh NMCT dựa trên cơ sở xác định hàm lượng các chất có trong tế bào cơ tim được phóng thích ra khi bị hoại tử
Các XN: GOT, CK, CK-MB, LDH, Myoglobin, TroponinT
Các XN này làm càng sớm càng tốt, nhắc lại định kỳ để theo dõi tiến triển
và mức độ loang rộng của ổ hoại tử
ECG xuất hiện sớm hơn các (E) nhưng có những vị trí nhồi máu mà ECG không phát hiện được (10%)
Phối hợp ECG, lâm sàng và các dấu
học trong HCMVC
Chẩn đoán XN hóa sinh NMCT dựa trên cơ sở xác định hàm lượng các chất có trong tế bào cơ tim được phóng thích ra khi bị hoại tử
MB, LDH, Myoglobin, TroponinTCác XN này làm càng sớm càng tốt, nhắc lại định kỳ để theo dõi tiến triển
ECG xuất hiện sớm hơn các (E) nhưng có những vị trí nhồi máu mà ECG
dấu ân sinh học
Trang 28Trong NMCT: Tăng bắt đầu từ 10h sau NMCT,đỉnh cao: 36h, trở về bình
NMCT muộn và theo dõi tái phát
AST còn có ở gan, ở cơ xương (lượng nhỏ)
Trang 29LDH: Lactat dehydrogenase
Có nhiều: gan, tim, cơ xương, thận
LDH có 5 dạng isozym được đánh số từ 1 đến 5 :
LDH 1 là dạng isozym tim
LDH 5 là dạng isozym gan, cơ
Giá trị bình thường: 230 – 460 U/L
Trong NMCT: Tăng bắt đầu từ 20h sau NMCT,đỉnh cao: 72h, trở về bình thường: hơn 1 tuần Giá trị Δ chậm, hoặc
LDH còn tăng trong bệnh lý về gan, cơ, ung thư…
dehydrogenase
Có nhiều: gan, tim, cơ xương, thận
LDH có 5 dạng isozym được đánh số từ 1 đến 5 :
Trong NMCT: Tăng bắt đầu từ 20h sau NMCT,đỉnh cao: 72h, trở về bình
chậm, hoặc Δ hồi cứu và theo dõi hồi phục.LDH còn tăng trong bệnh lý về gan, cơ, ung thư…
Trang 30LDH: Lactat dehydrogenase dehydrogenase
Trang 3195% hoạt tính CK/máu có nguồn gốc từ cơ.
CK là XN định hướng tốt cho Δ NMCT nếu cơ xương không có tổn thương.
Nếu CK/GOT # 5 (2 - 9) : gặp trong
Nếu là # 27 (13 - 56) : gặp trong tổn
CK: Creatin Kinase
CK xúc tác phản ứng tạo Phosphocreatin từ Creatin (dạng dự trữ năng lượng
CK có ở: tim, cơ xương (cao nhất, gấp 6 lần ở tim), não, cơ trơn Không có ở
95% hoạt tính CK/máu có nguồn gốc từ cơ.
NMCT nếu cơ xương không có tổn thương.
trong NMCT.
tổn thương cơ xương.
Trang 32CK: Creatin Kinase
CK là một dimer gồm 2 bán đơn vị: M (muscle), B (brain).Có tạo 3 dạng isozym:
CK-BB: có nhiều ở tế bào não, không
CK trong NMCT: bình thường: 24-190 U/L
Đạt đỉnh 12 - 24 giờ
Trở về bình thường sau 3 - 4 ngày
CK: Creatin Kinase
CK là một dimer gồm 2 bán đơn vị: M (muscle), B (brain).Có tạo 3 dạng isozym:
không qua được màng não vào máu
MB < 5-6% CK toàn phần
và tim
190 U/L
ngày
Trang 33CK-CK-MB trong NMCT: tăng sớm và giảm nhanh hơn so CK
Đạt đỉnh 12 – 24 giờ
Trở về bình thường sau 2 – 3 ngày
Bình thường: < 25 U/L
CK-MB tăng sớm, giãm nhanh →
NMCT tái phát và sự lan rộng của NMCT
-MB
MB trong NMCT: tăng sớm và giảm nhanh hơn so CK
NMCTngày
dấu ấn hữu ích trong việc chẩn đoánNMCT
Trang 34MB/máu trong các dạng cấp tính của tổn thương cơ: viêm cơ,
Thể hiện mức độ tổn thương cơ tim kèm theo
Trang 35HBDH: ß-hydroxy butyrate dehydrogenase
Bình thường: 80 – 220 U/L
Tăng:
Bệnh gan, tim
Trong NMCT: Tăng từ giờ thứ 12,
Trong NMCT: Tăng từ giờ thứ 12,
mức cao trong 3 tuần sau khi triệu
AST, ALT nên có tác dụng chẩn
Tỷ số HBDH/LDH: 0.6 – 0.8 Tăng khi
các tổn thương gan
hydroxy butyrate dehydrogenase
12, đạt đỉnh vào giờ thứ 48-72, giữ ở triệu chứng khởi phát, lâu hơn so vớiđoán hồi cứu
khi có tổn thương cơ tim, giảm trong
Trang 37Troponin là một phức hơp protein có trong tế
bào cơ xương và cơ tim bao gồm 3 tiểu đơn vị
Troponin I (TnI), Troponin T (TnT) và Troponin
C (TnC)
Troponin C: Calmodulin, gắn Ca++, có 4 vị
Troponin C: Calmodulin, gắn Ca++, có 4 vị
trí gắn calci.
Troponin T: Gắn phức hợp Troponin T vào
tropomyosin.
Troponin I: Ức chế myosin ATPase cho
đến khi Ca++ gắn vào Troponin C, làm
biến đổi các tương tác protein và cho
Troponin
Trang 38Các tiểu đơn vị của troponin có các dạng đồng
TnC của tim giống hệt như TnC trong các sợi
tim
cTnI của người có thêm 31 acid amin ở đầu
giúp chúng đặc hiệu hoàn toàn cho tim
cTnT khác với TnT của cơ xương ở 11 acid
bào thai của con người hoặc trong quá trình
nhỏ cTnT được phát hiện ở các tế bào cơ vân
cTnT có thể tăng sau chấn thương cơ xương
Troponin
đồng phân khác nhau:
sợi cơ chậm của cơ vân Không đặc hiệu cho
đầu tận cùng amin so với TnI của cơ xương
acid amin Tuy nhiên, trong quá trình phát triển trình tái tạo cơ vân của người bị bệnh, một lượng vân
xương
Trang 39A: NMCT rộng Nồng độ TROPONIN tăng rất cao so với ngưỡng.
B: Tổn thương cơ tim nhỏ nồng độ TROPONIN tăng
C: Viêm cơ tim Nồng độ TROPONIN xung quanh ngưỡng và kéo dài nhiều
Trang 40Troponin I
cTnI chỉ có trong cơ tim người
Là một dấu ấn ngay cả lượng hoại tử rất nhỏ của tim
Trị số bình thường: < 0,01ng/mL
NMCT:
Bắt đầu tăng từ 3h - 6h sau khi khởi phát NMCT
Đạt đỉnh cao từ 14h - 20h
Trở về bình thường sau 5 – 10 ngàyTăng nồng độ TnI cũng đồng
nghĩa với tăng nguy cơ tử vong đối với bệnh nhân
Troponin I tim (cTnI)
Là một dấu ấn ngay cả lượng hoại tử rất nhỏ của tim
6h sau khi khởi phát NMCT
10 ngàyTăng nồng độ TnI cũng đồng nghĩa với tăng nguy cơ tử vong đối với bệnh nhân
Trang 41• Trở về bình thường sau 10 - 14 ngày
TnT dương tính giả ở bệnh nhân thận
Bình thường TnT và TnI trong huyết tương cực kỳ nhỏ, nên khi phát hiện được một lượng TnT hoặc TnI nào đều có ý nghĩa bệnh lý
Troponin T tim (cTnT)
4h sau khi khởi phát NMCT
14 ngàyTnT dương tính giả ở bệnh nhân thận
Bình thường TnT và TnI trong huyết tương cực kỳ nhỏ, nên khi phát hiện được một lượng TnT hoặc TnI nào đều có ý nghĩa bệnh lý
Trang 42Phác đồ 1h để xác định/ loại trừ
NMCT không ST chênh lên (Bộ Y Tế
2019)
Trang 43Myoglobin là chromoprotein có trong các tế bào cơ vân
Cung cấp oxy tới các cơ vân
Được phóng thích vào máu rất sớm ngay khi TB cơ tim bị tổn thương
Myoglobin là dấu ấn được biết đến sớm và nhậy nhất trong những giờ đầu tiên bị NMCT
Bắt đầu tăng từ 2h đến 4h sau NMCT Và trở về bình thường từ 10h đến 12h sau NMCT Không dùng ở những bệnh nhân được XN muộn
Myoglobin
Myoglobin là chromoprotein có trong các tế bào cơ vân
Được phóng thích vào máu rất sớm ngay khi TB cơ tim bị tổn thương
Myoglobin là dấu ấn được biết đến sớm và nhậy nhất trong những giờ đầu
Bắt đầu tăng từ 2h đến 4h sau NMCT Và trở về bình thường từ 10h đến
hông dùng ở những bệnh nhân được XN muộn
Trang 44Động học các marker
chỉđiểm
14 ngàyngày
Trang 45BNP và NT
Là các chuỗi polypeptid: BNP (32 aa),
NT-proBNP (76 aa)
Được tách ra từ pro-BNP (108 aa)
Có nhiều trong vách tâm thất
Được giải phóng khi cơ tâm thất bị
Trang 46BNP và NT
Giãn ĐM, tăng thải nước và natri (hệ thống RAAS).
Ức chế TB cơ tim tăng trưởng, phì đại.
Sàng lọc suy tim khi chưa có biểu hiện LS ở người cao tuổi, THA, ĐTĐ, bệnh ĐMV không có triệu chứng.
Ngoài tăng trong suy tim, còn tăng:
Tuổi cao, cơ địa béo phì, shock, suy thận
Tăng áp phổi, HC: SHH cấp, bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn…
NT-proBNP đánh giá rối loạn chức năng thất T tốt hơn BNP.Có tính ổn định và bền vững hơn BNP.
NT-proBNP
Giãn ĐM, tăng thải nước và natri (hệ thống RAAS).
Sàng lọc suy tim khi chưa có biểu hiện LS ở người cao tuổi, THA, ĐTĐ, bệnh
Tuổi cao, cơ địa béo phì, shock, suy thận
Tăng áp phổi, HC: SHH cấp, bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn…
proBNP đánh giá rối loạn chức năng thất T tốt hơn BNP.Có tính ổn định và
Trang 47BNP và NT
Chẩn đoán suy tim sung huyết
Giai đoạn suy tim
Chẩn đoán phân biệt suy tim sung huyết
Trang 48KHÓ THỞ CẤP X-QUANG, ECG, NT
khả năng Có nhiều khả năng
proBNP (pg/mL)
– 1800 >1800
pro BNP trong STC theo tuổi
pro BNP( pg/ mL) tim Có khả năng suy tim
> 450
> 900 khả năng Có nhiều khả năng
Trang 49Tài liệu tham khảo
Tài liệu phải đọc:
1 Tạ Thành Văn NXB Y học, 2015
178)
2 Lê Xuân Trường NXB Y học, 2015
Tài liệu nên đọc:
1 Bộ Y tế (2014) Hướng dẫn qui trình
(tr148-158, 178-180, 412-414, 429-433
Giáo trình Hóa sinh lâm sàng (tr173
Hóa sinh lâm sàng (tr141-180)
trình kỹ thuật chuyên ngành hóa sinh
433, 569-578, 605-609)