1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Handout s2 3 lec6 thuốc chống đông và tiêu sợi huyết

10 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu Đông máu: thể lỏng è thể đặc Sinh phẩm: -­ Yếu tố đông máu -­ Khối tiểu cầu Hoá dược: Thuốc làm đông máu toàn thân I.. Thuốc chống kết dính tiểu

Trang 1

Thuốc tác dụng lên quá trình đông

máu và tiêu fibrin  

BÙI  Thị Hương Thảo

11-­2020  

• Trình  bày  được  nguồn  gốc,  cơ  chế  tác  dụng  và  áp  dụng  điều  trị   của  vitamin  K

• Trình  bày  được  cơ  chế  tác  dụng,  động  học,  đặc  điểm  và  áp   dụng  điều  trị  của  dẫn  xuất  coumarin,  heparin  nhóm  ức  chế  trực   tiếp  yếu  tố  Xa  và  nhóm  ức  chế  trực  tiếp  thrombin

• Phân  tích  được  cơ  chế  tác  dụng  và  áp  dụng  điều  trị  của  các   thuốc  chống  kết  dính  tiểu  cầu:  aspirin,  clopidogrel,  ticlopidin,   abciximab,  eptifibatid,  trirofiban  và  dipyridamol

• Trình  bày  được  cơ  chế  tác  dụng,  áp  dụng  điều  trị  và  so  sánh   đặc  điểm  của  các  thuốc  làm  tiêu  fibrin:  urokinase,  alteplase,   reteplase  và  tenecteplase

MỤC  TIÊU

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

Đông máu: thể lỏng è thể đặc

CỤC   MÁU   ĐÔNG

Thuốc tác dụng lên quá trình đông

máu và tiêu fibrin  

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

1. Thuốc làm đông máu

2. Thuốc chống kết dính tiểu cầu

3 Thuốc chống đông máu

II Thuốc tiêu fibrin

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

Đông máu: thể lỏng è thể đặc

Sinh phẩm:  

-­ Yếu tố đông máu

-­ Khối tiểu cầu

Hoá dược:  

Thuốc làm đông máu toàn thân

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

1 Thuốc làm đông máu

Vitamin  K  

Nguồn gốc:  thực vật,  vi  sinh vật,  tổng hợp Tính tan:  tan  trong dầu,  trừ K3  (muối Natri,  tan  trong nước)  

Vai trò:  giúp gan tổng hợp các yếu tố đông máu:

prothrombin  (II),  VII,  IX,  X  

Trang 2

Yếu tố II,  

VII,  IX,  X Yếu tố II,  VII,  IX,  X  hoạt hoá

Vit K  Khử Vit K  époxyde

Vit K  époxyde -­

réductase

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

1 Thuốc làm đông máu

Cơ chế:  coenzym hoạt hóa các tiền chất của các yếu tố

II,  VII,  IX,  X

Thiếu hụt:  bầm máu dưới da,  

chảy máu đường tiêu hóa,   răng miệng,  đi tiểu ra máu…

Vitamin  K  

Dược  động  học:

• Hấp thu: Vit K3(tan trong nước): hấp thu trực tiếp vào máu

Các vitamin K khác: cần có mặt của acide mật

• Chuyển hóa: ở gan, thành chất có cực,

• Thải trừ: qua nước tiểu và phân.

Độc tính:

-­ Thiếu máu tan máu -­ Chết do vàng da tan máu ở trẻ sơ sinh <30 tháng tuổi dùng vitamin K

-­ Kích ứng da, hô hấp, albumin niệu, nôn, tan máu ở người thiếu G6PD

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

Vitamin  K  

Chỉ định và liều dùng:  

• Uống,  tiêm bắp,  dưới da,  tiêm tĩnh mạch,  

liều 100-­200mg/ngày  

• Thiếu vitamin  K  do  nguyên nhân khác nhau

• Chuẩn bị phẫu thuật (đề phòng chảy máu trong và sau phẫu

thuật)  Dự phòng trước 2-­3  ngày

• Giảm prothrombin máu

• Ngộ độc dẫn xuất coumarin

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

• Uống 2-­4g/ngày,  dùng cách quãng 3-­4  ngày rồi nghỉ  

• Tiêm tĩnh mạch những trường hợp chảy máu:  20ml  dung  

dịch 5%  Cấm tiêm bắp.

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

Calci clorid

PROTHROMBIN THROMBIN

PROTHROMBINASE

Ca2+ VIII,  IX,  X  hoạt hóa

1 Thuốc làm đông máu

Các thuốc làm đông máu toàn thân khác

• Coagulen:  tinh chất máu toàn phần,  chứa tiểu cầu

• Carbazochrom:  tăng sức kháng mao mạch,  giảm tính

thấm thành mạch

• Ethamsylat và dobesilat calci:  tăng sức kháng mao

mạch,  giảm tính thấm thành mạch  

• Vitamin  P:  nguồn gốc thực vật (flavonoid)  giảm tính

thấm thành mạch,  tăng sức kháng mao mạch

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

• Enzym làm đông máu:  thrombokinase,  thrombin

• Khác:  

- Keo cao phân tử giúp tăng đông máu:  pectin,  albumin,…  

- Gelatin,  fibrin  dạng xốp tăng diện tích tiếp xúc,  hủy tiều cầu nhiều hơn,  đông máu nhanh hơn

- Muối kim loại nặng:  làm biến tính albumin,  kết tủa fibrin:  FeCl3

- Thuốc làm săn:  co  mao mạch nhỏ:  tanin,  muối Al,  Pb,  Zn   hoặc KMnO4pha loãng  

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

Thuốc làm đông máu tại chỗ

1 Thuốc làm đông máu

PROTHROMBIN THROMBIN

FIBRINOGEN FIBRIN

VÀ CỤC  MÁU  ĐÔNG PROTHROMBINASE

Trang 3

2  Thuốc chống kết dính tiểu cầu

Nội mạc mạch tổn thương

Tiểu cầu kết dính và giải phóng các chất

GPI  Receptor

Hoạt hoá và chiêu dụ các tiểu cầu khác

Hoạt hoá GPIIbIIIa Nút tiểu cầu

Nội mạc mạch tổn thương

Tiểu cầu kết dính và giải phóng các chất

GPI  Receptor

Hoạt hoá và chiêu dụ các tiểu cầu khác

Hoạt hoá GPIIbIIIa

Nút tiểu cầu Thuốcức chế

GPIIbIIIa

Thuốc kháng ADP

Thuốc

ức chế COX1

Acid Arachidonic

Prostaglandin

Cyclooxygenase

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

2  Thuốc chống kết dính tiểu cầu

Thuốc ức chế cyclooxygenase:  Aspirin  

Phospholipid

màng tế bào

Phospholipase A2

Thromboxan A2    

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

2  Thuốc chống kết dính tiểu cầu Thuốc ức chế cyclooxygenase:  Aspirin  

TÁC  DỤNG:  

• Ức chế COX  tiểu cầu

• Ổn định màng tiểu cầu

• Hạn chế giải phóng ADP  và phospholipide è Giảm sự kết dính tiểu cầu,  tăng thời gian chảy máu

CHỈ  ĐỊNH:  

Dự phòng và điều trị huyết khối động -­ tĩnh mạch

(liều duy trì 75mg/ngày)  

Trang 4

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

2  Thuốc chống kết dính tiểu cầu

Thuốc ức chế cyclooxygenase:  Aspirin  

CHỐNG  CHỈ  ĐỊNH

• Dị ứng với các thuốc NSAID,  

• Tiền sử bệnh loét đường tiêu hóa tiến triển

• Suy thận nặng,  suy gan nặng,  người suy tim vừa và nặng

TÁC  DỤNG  KHÔNG  MONG  MUỐN  

• Kích ứng đường tiêu hóa:  buồn nôn,  nôn,  viêmloét dạ dày,

xuất huyết đường tiêu hóa

• Kéo dài thời gian chảy máu và các rối loạn chảy máu

• Các phản ứng phụ khác:  sỏi thận urat và ù tai  

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

2  Thuốc chống kết dính tiểu cầu

Thuốc ức chế thụ thể ADP

Clopidogrel (Plavix):  

Ticlopidine (Ticlid)

Dạng tiền thuốc,  hoạt hoá qua  CYP  è yếu tố chủng tộc

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

Thuốc ức chếGPIIb-­IIIa

Dùng đường tiêm

-­ Kháng thể đơn dòng:  abcximab è tổn thươngGPIIb-­ IIIa

èdùng trong cấp cứu

-­ Tranh chấp receptor:  Eptifibatid,  tirofiban

2  Thuốc chống kết dính tiểu cầu

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

Thuốc tác dụng theo cơ chế khác:

-­ Ức chế Phosphodyesterase:  Dipyridamol,   Cylostazol

2  Thuốc chống kết dính tiểu cầu

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

3 Thuốc chống đông máu

PROTHROMBIN THROMBIN

FIBRINOGEN FIBRIN

VÀ CỤC  MÁU  ĐÔNG

PROTHROMBINASE

Nội sinh Ngoại sinh

III,VII        

X   Xa

Ca 2+  

VII,XI,  IX        

Trang 5

3 Thuốc chống đông máu

PROTHROMBIN THROMBIN

FIBRINOGEN FIBRIN

VÀ CỤC  MÁU  ĐÔNG

PROTHROMBINASE

Nội sinh Ngoại sinh

III,VII        

X   Xa

Ca 2+  

- Kháng gián tiếp:  qua  Antithrombin:  Heparin

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

PROTHROMBIN THROMBIN

FIBRINOGEN FIBRIN

VÀ CỤC  MÁU  ĐÔNG

Heparin + Antithrombin III

3  Thuốc chống đông máu

Antithrombin III

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

Heparin  

Thuốc chống đông đường tiêm,  

Nguồn gốc:  gan,  thận,  phổi,  hạch bạch huyết,  niêm mạc ruột

Chiết xuất từ động vật hoặc bán tổng hợp

3  Thuốc chống đông máu

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

Heparin  

DƯỢC  ĐỘNG  HỌC  

• Không hấp thu và bị phân hủy ở đường tiêu hóa è tiêm dưới da,  tiêm tĩnh mạch,  không tiêm bắp

• Bị  heparinase phá hủy và thải trừ nhanh

• Thải trừ qua  nước tiểu,  không qua  rau thai

3  Thuốc chống đông máu

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

Heparin  

TÁC  DỤNG:  

• Chống đông máu

• Chống đông vón tiểu cầu (étPA)

• Hạ  lipoprotein  máu,  đặc biệt TG    

• Tăng tân tạo mạch

3  Thuốc chống đông máu

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

Heparin  

CHỈ  ĐỊNH  

-­ Điều  trị  huyết  khối  tĩnh  mạch  sâu  trong  giai  đoạn  cấp:  

tắc  mạch  phổi,  đau  thắt  ngực  thể  không  ổn  định,  tắc  động   mạch  ngoài  não,  rối  loạn  đông  máu

-­ Dự  phòng  huyết  khối  tĩnh  mạch  và/hoặc  động  mạch

trong  phẫu  thuật,  đối  với  các  bệnh  nhân  nằm  lâu  ngày  sau   bệnh  lý  cấp  tính,  sau  phẫu  thuật    

-­ Dự  phòng  đông  máu trong  lọc  máu  ngoài  thận  hoặc  các  

trường  hợp  lọc  máu  ngoài  cơ  thể  

3  Thuốc chống đông máu

Trang 6

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

Heparin  

TÁC  DỤNG  KHÔNG  MONG  MUỐN  

• Chảy máu,  giảm tiểu cầu

• Dị  ứng,  nhức đầu,  nôn,  gây nốt đau,  hoại tử gân nếu tiêm

dưới da dài ngày

• Dùng kéo dài với liều trên 15000  đơn vị/ngày gây loãng

xương  

• Tăng AST,  ALT

3  Thuốc chống đông máu

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

Heparin  

CHỐNG  CHỈ  ĐỊNH  

Chống chỉ định tuyệt đối:

+  Tiền sử giảm tiểu cầu nặng khi sử dụng heparin     +  Bệnh lý chảy máu hoặc có tổn thương cơ quan dễ bị chảy máu

+  Tình trạng chảy máu hoặc nguy cơ chảy máu liên quan đến rối loạn huyết động

+  Bệnh nhân bị chảy máu nội sọ

Ngoài ra,  không bao giờ được thực hiện gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống trong lúc đang sử dụng phác đồ heparin  ở liều điều trị

3  Thuốc chống đông máu

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

Heparin  

CHỐNG  CHỈ  ĐỊNH  

Chống chỉ định tương đối:

+  Bệnh nhân bị tai  biến mạch não

+  Bệnh nhân có viêm nội tâm mạc cấp

+  Bệnh nhân tăng huyết áp chưa được kiểm soát

Antidote:  Protamin

PTL pentasaccharid

hóa

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

Heparin  

Heparin  Không phân đoạn Heparin  Trọng lượng PT  thấp

Dược lực học khó xác định

Liều dùng tùy thuộc vào bệnh

nhân

Dược lực học dễ xác định Liều cố định

Sinh khả dụng thấp hơn Sinh khả dụng cao hơn

Thời gian tác dụng ngắn Thời gian tác dụng lâu hơn

3  Thuốc chống đông máu

Heparin  Trọng  lượng  PT  thấp  

Tên  gốc Biệt  dược   Liều  dùng

Enoxaparin Lovenox   1  mg/kg  cân    nặng/  12h

Dalteparin   Fragmin 200  UI/kg  một  lần/ngày  

Nadroparin   Fraxiparin 171  UI/kg  cân  nặng   Ardeparin   Normiflo

Reviparin   Clivarine Tinzaparin   Innohep   175  UI/kg  cân  nặng  

Trang 7

3.2  Kháng thrombin  trực tiếp

Heparin  tổng hợp:

• Heparinoid:  Danaparoide

• Hirudin

• Argatroban:  ức chế thrombin  

• Dabigatran  (Pradaxa):  ngăn cản vị trí hoạt động của

thrombin

PROTHROMBIN THROMBIN

FIBRINOGEN FIBRIN

VÀ CỤC  MÁU  ĐÔNG

PROTHROMBINASE

Nội sinh Ngoại sinh

III,VII        

X   Xa

Ca 2+  

VII,XI,  IX        

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

3 Thuốc chống đông máu

PROTHROMBIN THROMBIN

FIBRINOGEN FIBRIN

VÀ CỤC  MÁU  ĐÔNG

PROTHROMBINASE

Nội sinh Ngoại sinh

III,VII        

X   Xa

Ca 2+  

VII,XI,  IX        

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

3.3  Kháng Xa

• Gián tiếp:  Heparin  trọng lượng phân tử thấp

•Fondaparinux,  idoparinux

• Trực tiếp:  Rivaroxaban,  apixaban,  betrixaban,  edoxaban

•Đường uống,  út tương tác với CYP

2 Thuốc chống đông máu

3.4    Thuốc kháng vitamin  K

Ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu ở gan

Dẫn xuất của coumarin và indandion:

• Nguồn gốc tổng hợp

• Cơ  chế tác dụng:  Cấu trúc gần giống vitamin  K  

è ức chế cạnh tranh

è cản trở sự khử vit K-­epoxid thành vit K  

(Thuốc kháng vitamin  K)

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

3  Thuốc chống đông máu

• Cơ chế tác dụng:  Cấu trúc gần giống vitamin  K   è ức chế cạnh tranh

è cản trở sự khử vit K-­epoxid thành vit K  

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

Yếu tố II,   VII,  IX,  X Yếu tố II,  VII,  IX,  X  activés

Vit K  khử Vit K  epoxyd

Vit K  epoxyde -­

Antivitamines K

Trang 8

Dẫn xuất của coumarin và indandion:

• Dược động học:  

- hấp thu nhanh,  tác dụng chậm (24-­36h  sau uống)  

- Gắn protein  tỷ lệ rất cao  

- Nhiều thuốc chuyển hóa qua  hệ enzym oxy  hóa ở gan:  

dicoumarol,  warfarin,  tromexa,  nhiều thuốc có chu trình

gan mật

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

3  Thuốc chống đông máu

Dẫn xuất của coumarin và indandion:

• Tương tác thuốc:

- Giảm hấp thu coumarin qua  ống tiêu hóa:  

- Tăng nồng độ coumarin:  

-­ Thuốc đẩy coumarin ra khỏi phức hợp protein-­huyết tương:  clofibrat,  phenylbutazon,  sulfamid,  tolbutamid,…  

-­ Ức chế chuyển hóa ở gan:  allopurinol,   chloramphenicol,    Cimetidin,  diazepam…  

- Giảm nồng độ coumarin huyết tương: các thuốc cảm

ứng enzym gan,  làm tăng chuyển hóa coumarin:  

barbiturat,  rifampicin…

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

3  Thuốc chống đông máu

Dẫn xuất của coumarin và indandion:

CHỈ  ĐỊNH  

• Phòng/điều trị bệnh tắc nghẽn mạch:  viêm tĩnh mạch,  tắc

mạch phổi,  nhồi máu cơ tim

• Diệt chuột

LIỀU  LƯỢNG,  CÁCH  DÙNG:  

Tác dụng chống đông phụ thuộc vào từng cá thể

Giảm liều dần,  theo dõi thời gian Quick,  thời gian Howell  để

chỉnh liều  Chọn liều phù hợp  

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

3  Thuốc chống đông máu

Dẫn xuất của coumarin và indandion:

CHỐNG  CHỈ  ĐỊNH:  

• Phụ nữ có thai,  cho con  bú,  

• Tăng huyết áp,  

• Viêm tụy cấp,  loét dạ dày-­ tá tràng tiến triển,

• Tai  biến mạch máu não và tạng chảy máu

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

3  Thuốc chống đông máu

Dẫn  xuất  của  coumarin  và  indandion:

LIỀU  LƯỢNG,  CÁCH  DÙNG:  

Tác  dụng  chống  đông  phụ  thuộc  vào  từng  cá  thể  

Giảm  liều  dần,  theo  dõi  thời  gian  Quick,  thời  gian  Howell  để  

chỉnh  liều  Chọn  liều  phù  hợp

ĐỘC  TÍNH  

Liều  cao:  rối  loạn  thẩm  phân  mao  mạch,  xuất  huyết

Dị  ứng,  rụng  tóc,  viêm  gan,  thận,  tăng  bạch  cầu  ưa  acid  

nhưng  lại  giảm  hoặc  mất  bạch  cầu

I Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu

3  Thuốc chống đông máu

Trang 9

2 Thuốc chống đông máu

Phòng thí nghiệm:

• Giảm vỡ tiểu cầu: tráng ống nghiệm bằng parafin,

phim silicon, ống nghiệm bằng pyrex

• Natri Oxalat, Natri flourid: Na+ngăn tác dụng của Ca2+

• EDTA, tetracenat,…: tạo phức càng cua với Ca2+

II Thuốc tiêu fibrin

Plasminogen Plasmin

CỤC  MÁU  ĐÔNG

II Thuốc tiêu fibrin

1  Streptokinase

• Nguồn gốc:  tổng hợp từ vi  khuẩn streptococci  

• Streptokinase  (SK)  tự nhiên:  

- thiếu đặc hiệu với fibrin  do  tác dụng tiêu fibrinogen    

• Anistreplase (Eminase®):

-là tổng hợp của SK  và plasminogen

-tính đặc hiệu fibrin  cao và tác dụng kéo dài hơn SK  tự nhiên;;

- tuy nhiên,  cũng gây tiêu fibrinogen  một cách đáng kể

II Thuốc tiêu fibrin

1 Hoạt hóa plasminogen mô

Alteplase (rtPA)       Retaplase Tenecteplase

Nguồn gốc tổng hợp từ

tPA người

tổng hợp từ gen   T1/2 ~  5  phút dài hơn rtPA dài hơn rtPA Đường dùng bolus  trước

sau đó truyền liên tục

tiêm tĩnh mạch

bolus  tĩnh mạch

II Thuốc tiêu fibrin

3 Urokinase

Nguồn gốc:  tổng hợp bởi thận và được tìm thấy trong nước tiểu

Tác dụng tiêu fibrinogen   è Sử  dụng trong lâm sàng hạn chế

Abbokinase®;;  UK  

II Thuốc tiêu fibrin

ÁP  DỤNG  ĐIỀU  TRỊ   CHỈ  ĐỊNH  

• Tắc  nghẽn  động,  tĩnh  mạch

• Nhồi  máu  cơ  tim  

• Viêm  mủ,  đọng  máu  màng  phổi  hoặc  ở  các  khớp  xương  

hay  các  hạch  

• Bơm  vào  ống  dẫn  lưu  mủ  để  tránh  tắc  

CHỐNG  CHỈ  ĐỊNH

• Sau  khi  phẫu  thuật  chưa  quá  8  ngày  

• Mới  đẻ  hoặc  sảy  thai  chưa  quá  4  ngày  

• Cao  huyết  áp  nghiêm  trọng  

Trang 10

• Tại sao không dùng dẫn xuất coumarin

chống đông trong ống nghiệm?

Câu  hỏi:  

• Có thể tiêm bắp CaCl2không?

Câu hỏi:  

• Khi kê đơn đồng thời coumarol và

Clofibrat thì có phải chỉnh liều ko?  Chỉnh

như thế nào?  

• Khi điều trị cần theo dõi gì?

Câu  hỏi:  

A  Có,  tăng liều

B  Có,  giảm liều

C  Không cần chỉnh liều

Câu hỏi:  

• Vitamin  K  có tiêm tĩnh mạch được không?

Ngày đăng: 17/09/2021, 00:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w