Giáo án Toán học - Lớp 2
Trang 1THIẾT KẾ BÀI DẠY
Bài : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ TRỪ.
Ngày dạy :
I./ MỤC TIÊU: Qua bài học giúp HS củng cố về :
- Cộng trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính
- Cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100 (tính viết)
- Tính chất giao hoán của phép cộng Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Giải bài toán về nhiều hơn
- Tìm thành phần phép cộng, phép trừ
- Số ở trong phép cộng , phép trừ
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : 1’
2 Bài cũ : 4’
- Chấm 1 số bài nhận xét
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2’ 1 Hoạt động 1 : Giới thiệu bài – Ghi đề.
23’ 2 Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập.
Mục tiêu : Qua bài tập củng cố các nội dung
đã nêu ở bài học
Cách tiến hành :
+ Bài 1:
- Bài toán yêu cầu làm gì ?
- Viết lên bảng 9 + 7 = ? và yêu cầu HS nhẩm
thông báo kết quả
- Viết tiếp lên bảng 7 + 9 = ? và hỏi HS có cần
nhẩm để tìm kết quả không ? Vì sao ?
- HS nhắc lại đề
- HS tính nhẩm
9 cộng 7 bằng 16
- Không cần vì đã biết 9 + 7 = 16 có thể ghi ngay 7 + 9 = 16 Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi
Trang 2+ Bài 2:
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Khi đặt tính ta phải chú ý điều gì ?
- Bắt đầu tính từ đâu ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Bài 3:
- Viết lên bảng ý a và yêu cầu HS nhẩm rồi
ghi kết quả
9 + 1 + 7
9 cộng 8 bằng mấy ?
- Hãy so sánh 1 + 7 và 8
- Vậy khi biết 9 + 1 + 7 = 17
có cần nhẩm 9 + 8 không ? Vì sao ?
- Kết luận : Khi cộng 1 số với 1 tổng cũng bằng
cộng số ấy với các số hạng của tổng
- Yêu cầu HS làm tiếp bài
+ Bài 4:
- Gọi 1HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng gì ?
Yêu cầu HS tóm tắc vào vở rồi giải
+ Bài 5:
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Viết lên bảng 72 + = 72
- Điền số nào vào ô trống ? tại sao ?
- Em làm thế nào để tìm ra 0
3’ 3 Hoạt động 3 : Củng cố – dặn dò.
- Nhận xét tiết học Biểu dương các em học tập
tốt, nhớ bài nhắc nhở các em còn yếu cần cố
gắng hơn
- Về nhà ôn bảng cộng, bảng trừ
- Yêu cầu ta đặt tính
- Đơn vị thẳng cột đơn vị, chục thẳng cột chục
- Từ hàng đơn vị
- Làm vào vở
- Nhẩm
9 + 1 10 + 7 17
9 cộng 8 bằng 17
1 + 7 = 8
- Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 Ta có thể ghi ngay kết quả là 17
- Làm bài vào vở
- Đọc đề bài
- HS trả lời
Bài giải : Số cây lớp 2 B trồng là
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số : 60 cây
- Điền số thích hợp vào
- Điền số 0 vì 72 + 0 = 72
- Lấy tổng 72 trừ đi số hạng đã biết là 72
72 – 72 = 0
- Tự làm và giải thích cách làm
IV./ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 3