Giải thích tình huống: Hai sinh viên A, B cùng tốt nghiệp một chuyên ngành, cùng một loại bằng, làm cùng một công ty nhưng tiền công nhận được là khác nhau. Nêu các giải pháp tăng tiền công của người lao động.(Giả sử tiền công bằng giá trị hàng hóa SLĐ)
Trang 1Chào mừng cô và các bạn đến
với bài thuyết trình
Nhóm 4.
Trang 2Giới thiệu thành viên:
1. Nguyễn (Nhóm trưởng)
2. Phan
3. Vũ
4. Nguyễn
5. Nguyễn
6. Đào Qu
7. Lê Văn
Trang 3Giải thích tình huống: Hai sinh viên A, B cùng tốt nghiệp một chuyên ngành, cùng một loại bằng, làm cùng một công ty nhưng tiền công nhận được là khác nhau Nêu các giải pháp tăng tiền công
của người lao động.(Giả sử tiền công bằng giá trị hàng hóa SLĐ)
Chủ đề nghiên cứu
Trang 4Phần 1
Bản chất tiền công Các hình thức tiền công Các loại tiền công
Các nhân tố ảnh hưởng
Trang 51 Bản chất tiền công.
Bản chất tiền công là gì ?
- Bản chất tiền công: là giá cả của hàng hoá sức lao động nhưng biểu hiện ra bên
ngoài như giá cả của lao động.
Trang 6Tiền công được biểu hiển là giá cả lao động vì:
Công nhân bán quyền sử dụng
sức lao động Công nhân phải lao động mới có tiền công. Công nhân chỉ nhận được tiền khi đã LĐ.
Trang 72 Các hình thức tiền công.
Trang 8Theo thời gian:
- Trả theo thời gian LĐ của công nhân
- Có thể trả theo giờ, ngày, tuần, tháng
Các yếu tố ảnh hưởng : độ dài của thời gian lao động, cường độ lao động, tính chất chất công việc, trình độ tay nghề người lao động
Trang 9Theo sản phẩm:
- Tính theo số lượng sản phẩm đã làm ra hoặc số lượng công việc đã
hoàn thành trong một thời gian nhất định
- Lợi ích: dễ quản lý, công bằng
- Mỗi một sản phẩm được trả công theo một đơn giá nhất định
Đơn giá tiền công
Tiền công trung bình
1 công nhân trong ngày
Số sản phẩm 1 công nhân tại ra trong
ngày với ĐK bình thường
Trang 103 Các loại tiền công.
Tiền công danh nghĩa
Là giá cả thị trường của hàng hoá SLĐ
Phụ thuộc vào quan hệ cung – cầu về hang hoá sức lao động
Là số lượng tiền mà người LĐ nhận được sau khi làm việc
Tiền công thực tế
Là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người LĐ có thể mua được bằng tiền
lương danh nghĩa
Có quan hệ tỷ lệ thuận với tiền lương danh nghĩa và quan hệ tỷ lệ nghịch với giá cả
tư liệu sinh hoạt và dịch vụ khi các điều kiện khác không đổi
Trang 114 Các nhân tố ảnh hưởng
Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động
Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp
Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động
Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc
Trang 12Phần 2
Giải thích tình huống
Giải pháp tăng tiền công
Trang 131 Giải thích tình huống
Tiền công hai sinh viên nhận được khác nhau vì:
Trình độ lao động khác nhau dẫn đến thu nhập khác nhau
Trang 14Mức độ hoàn thành công việc
Trang 15Kinh nghiệm làm việc
Thu nhập ổn định và nâng cao
Trang 16Đối với doanh nghiệp.
Đối với các bộ, ngành liên quan
2 Giải pháp tăng tiền công của người lao động
Đối với nhà nước
Giải pháp
Trang 17Đối với nhà nước.
- Chế độ tiền lương, tiền công phù hợp với thực tế khách quan
Trang 18Đối với các bộ, ngành liên quan.
- Có những giải pháp đột phá để cải tạo nguồn lực cho cải cách
chính sách tiền lương
- Khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề, từ đó cải
thiện tiền công
Trang 19Đối với doanh nghiệp.
- Trao đổi những giải pháp, kiến thức mới cho người lao động
- Tăng cường công tác xây dựng lao động hợp lý