Phân biệt sự khác nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư với quan hệ bóc lột giá trị thặng dư
Trang 1CHÀO MỪNG CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN
ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA
NHÓM 5
CHÀO MỪNG CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN
ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA
NHÓM 5
KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Trang 2Nguyễn Thị
Trần Văn T
Hoàng Đức
Lương Thị
Mai Văn Trần Văn
Vũ Trần Hải
Nguyễn Đức
Trang 3Chủ đề: Phân biệt sự khác nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư với quan hệ bóc lột giá
trị thặng dư
Trang 4Tổng quan nội dung
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
Quan hệ bóc lột giá trị thặng dư
Sự khác nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
và quan hệ bóc lột giá trị thặng dư
Trang 5Phần I: Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
1 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
+
1USD/1kg
15USD/sức lao
động/ngày
Hao mòn 3USD Sản xuất trong 4h tạo
ra giá trị mới = 15USD
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị
Thời gian lao động
cần thiết
Trang 6Kết thúc một ngày làm việc (8h) công nhân tạo ra 100kg sợi
Tiền mua bông(100kg) : 100USD Giá trị của bông chuyển vào sợi : 100USD Tiền hao mòn máy móc: 6USD Giá trị máy móc chuyển vào sợi: 6USD Tiền mua sức lao động: 15USD Giá trị mới do lao động tạo ra: 30USD Tổng cộng: 121USD Tổng cộng: 136USD
Giá trị thặng dư (15USD) = Giá trị của sợi (136USD) – Chi phí sản xuất (121USD)
Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị
mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động
do người bán sức lao động (người
lao động làm thuê) tạo ra và thuộc
về nhà tư bản (người mua hang hóa
sức lao động)
Trang 72 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
2.1 Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Giới hạn:
nhân
Kéo dài ngày lao động, tăng cường độ
lao động
Trang 82.2 Sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Tăng năng suất lao động giảm và hạ thấp giá trị sức lao động của công nhân
=> giảm giá trị tư vật liệu
Tăng tình trạng thất nghiệp của công nhân
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn
thời gian lao động tất yếu; do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư
trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi thậm chí rút ngắn
Trang 9Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư siêu ngạch chính là phần giá trị thặng dư thu
được trội hơn giá trị thặng dư bình thường của xã hội
Cải ti
ến kĩ
thuậ t
Tăn
g nă
ng s
uất lao động
Tăng năng suất lao động cá biệt=>giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã
hội
Trang 10Bóc lột giá trị thặng dư ?
Là hiện tượng nhà tư bản chiếm một phần
giá trị mới do người công nhân tạo ra
Nguyên nhân Nhà tư bản được quyền
sở hữu toàn bộ giá trị mới do công nhân tạo ra
Tiền công
Giá trị thặng dư mà nhà tư
bản được hưởng = Giá trị mới - Giá trị sức lao động.
Trang 11Nhà tư bản sử dụng giá trị thặng dư như thế nào?
Tái sản xuất?
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại không ngừng
Tái sản xuất giản đơn
Tái sản xuất mở rộng
Trang 12Tái sản xuất giản đơn
Lặp lại quá trình sản xuất quy mô vẫn như cũ
Toàn bộ GTTD được nhà tư bản tiêu dùng cho cá nhân
Tái sản xuất giản đơn?
Trang 13Tư bản không những được bảo tồn mà
còn không ngừng phát triển
Lặp lại quá trình sản xuất với quy
mô và trình độ ngày càng tăng lên
Thể hiện thông qua Tích lũy tư bản trong
quá trình tái sản xuất
Tái sản xuất mở rộng
Tái sản xuất mở rộng?
Trang 14Để thực hiện tái sản xuất mở rộng Nhà tư bản phải biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm
Trang 15Nhà tư bản sử dụng giá trị thặng dư bằng cách
tư bản hóa giá trị thặng dư để nhằm mục đích tái sản xuất mở rộng để phát triển,nâng cao quy mô và trình độ sản xuất
Trang 16Sự khác nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư và quan hệ bóc lột
giá trị thặng dư ?
Trang 17Bản thân quá trình tạo ra giá trị thặng
dư không có sự bóc lột nào cả
Làm việc trong nhà máy
hiện đại,tiện nghi
Làm việc dưới sự kiểm soát
của nhà tư bản
Hay
Đều chưa có sự bóc lột,sự bóc lột chỉ diễn ra
ngay sau đó
Trang 18Sự chiếm đoạt giá trị thặng dư diễn ra ở khâu phân phối giá trị mới (bóc lột giá trị thặng dư) Giá trị mới
Toàn bộ thời gian lao động của công nhân
Thời gian lao động cần thiết