1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM VÀ CÁC CÔNG TY CON Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

28 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 355,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM VÀ CÁC CÔNG TY CON Báo cáo của Hội đồng quản trị Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011... BÁO

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM

VÀ CÁC CÔNG TY CON

Báo cáo của Hội đồng quản trị Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM

MỤC LỤC

Trang

5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 8

Trang 3

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Các thành viên của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam (gọi tắt là

“Công ty”) trình bày báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các Công ty con (“nhóm Công ty”) đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

1 Hội đồng Quản trị

Các thành viên Hội đồng Quản trị của Công ty đến ngày lập bảng báo cáo tài chính là:

2 Ban Tổng Giám đốc

Các thành viên Ban Giám đốc điều hành Công ty đến ngày lập báo cáo tài chính này bao gồm:

3 Các hoạt động chính

- Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu giống cây trồng các loại ;

- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nông sản, vật tư nông nghiệp;

- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, xuất nhập khẩu các loại máy móc thiết bị, chế biến hạt giống v à nông sản;

- Sản xuất gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật ;

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sỡ h ữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;

- Kiểm tra hạt giống, cây trồng;

4 Kết quả của năm tài chính

Tình hình tài chính của Nhóm Công ty vào ngày 31/12/2011 và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kế thúc ngày 31/12/2011 được trình bày từ trang 05 đến trang 26

5 Tài sản lưu động

Vào ngày lập báo cáo này, Hội đồng Quản trị Công ty nhận thấy rằng không có bất cứ trường hợp nào có thể làm cho sai lệch các giá trị về tài sản lưu động được nêu trong báo cáo tài chính

Trang 4

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Báo cáo tài chính hợp nhất Trang 2/26

6 Các khoản nợ bất ngờ

Vào ngày lập báo cáo này, không có bất cứ một khoản nợ bất ngờ nào phát sinh đối với tài sản của Nhóm Công ty từ khi kết thúc năm tài chính

7 Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam được chỉ định soát xét báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

8 Công bố trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Công ty đối với các báo cáo t ài chính

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo các báo cáo tài chính cho từng năm tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Nhóm Công ty trong năm Trong quá trình chuẩn bị các báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám Đốc Công ty cần phải:

 Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

 Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý v à thận trọng;

 Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong các báo cáo tài chính; và

 Lập các báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng họ đ ã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập các báo cáo tài chính của Nhóm Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp đ ược lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với hệ thống kế toán đã được đăng

ký Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do

đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác

9 Phê duyệt của Hội đồng quản trị

Chúng tôi phê duyệt các báo cáo tài chính đính kèm, bao gồm bảng cân đối kế toán hợp nhất và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cùng với bảng thuyết minh hợp nhất Các báo cáo này đã được soạn thảo thể hiện trung thực và hợp lý

về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của Nhóm Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

Thay mặt Hội đồng Quản trị

Trang 5

Số: 077/1/DFK-BCHNKT

về báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

của Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam v à các Công ty con

Kính gởi: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC

CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam (sau đây gọi tắt là “Công ty”) và các Công ty con (sau đây gọi tắt là “Nhóm Công ty”) bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2011, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011, được lập vào ngày 24 tháng 4 năm 2012, từ trang 05 đến trang 26 kèm theo

Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với Báo cáo t ài chính

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập, trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan tại Việt Nam Trách nhiệm này bao gồm: thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn; chọn lựa và áp dụng các chính sách kế toán thích hợp; và thực hiện các ước tính kế toán hợp lý đối với từng trường hợp

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp, phải lập kế hoạch v à thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo tài chính của Công ty không còn chứa đựng những sai sót trọng yếu

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các

số liệu và các thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên về rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hay nhầm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính một cách trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của hệ thống kiểm toán nội bộ của đơn vị Việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá các chính sách kế toán đã được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho chúng tôi đưa ra ý kiến kiểm toán

Trang 6

Trang 4/26

Ý kiến của kiểm toán viên:

Theo ý kiến của chúng tôi, các Báo cáo tài chính hợp nhất đính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Miền Nam và các Công ty con tại ngày 31/12/2011, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 và được lập phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam hiện h ành và các quy định pháp lý có liên quan

P GIÁM ĐỐC KIỂM TOÁN VIÊN

Trang 7

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

2 Các khoản tương đương tiền 112 59.409.619.100 50.300.000.000

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 407.499.999 611.599.999

1 Đầu tư ngắn hạn 121 715.374.879 643.645.999

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn 129 (307.874.880) (32.046.000)

III Các khoản phải thu 130 V.03 67.586.955.043 52.989.142.505

1 Phải thu khách hàng 131 49.332.842.051 34.133.615.715

2 Trả trước cho người bán 132 16.361.241.383 15.729.158.433

3 Các khoản phải thu khác 135 2.737.086.846 3.672.501.141

4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (844.215.237) (546.132.784)

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 - 30.097.815

3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 154 228.152.349 342.298.270

- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (34.966.375.651) (29.435.110.740)

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 -

3 Tài sản cố định vô hình 227 V.07 38.071.676.389 31.033.193.410

- Nguyên giá 228 40.908.703.793 33.551.992.413

- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (2.837.027.404) (2.518.799.003)

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 - 1.222.934.457

III Bất động sản đầu tư 240 -

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 -

V Tài sản dài hạn khác 260 V.08 2.711.671.308 2.149.172.455

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 2.342.865.669 1.913.180.697

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 240.165.639 107.351.758

3 Tài sản dài hạn khác 268 128.640.000 128.640.000

VI Lợi thế thương mại 269 V.09 1.472.216.630 1.656.243.709

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 315.581.296.773 260.110.319.329

Trang 8

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

3 Người mua trả tiền trước 313 1.263.369.246 598.182.415

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 1.693.772.782 2.683.486.666

5 Phải trả người lao động 315 17.117.028.139 15.899.474.562

6 Chi phí phải trả 316 281.396.847 4.038.082.863

7 Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 19.131.683.205 14.309.537.521

8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 3.976.649.967 2.895.900.910

4 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 - 235.770.080

5 Quỹ đầu tư phát triển 417 48.553.145.647 41.436.684.561

6 Quỹ dự phòng tài chính 418 12.818.685.180 10.492.539.485

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 16.305.309.203 995.512.356

II Nguồn kinh phí, quỹ khác 430 -

-C Lợi ích của cổ đông thiểu số 439 V.13 1.393.056.569 1.638.618.595

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 315.581.296.773 260.110.319.329

(0,4) (0,2)

1 Tài sản thuê ngoài - -

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công - -

3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược - -

4 Nợ khó đòi đã xử lý 72.240.760 103.823.986

5 Ngoại tệ các loại

6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án - -

Thuyết minh báo cáo tài chính đính kèm là một bộ phận không thể tách rời báo cáo tài chính

Lê Quang Hồng Lê Tôn Hùng Hàng Phi Quang

Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám đốc

TP.HCM, ngày 24 tháng 4 năm 2012

Báo cáo tài chính hợp nhất

Trang 6/26

Trang 9

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2011

Đơn vị tính: VND

CHỈ TIÊU Mã số Thuyết

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 408.214.806.288 338.426.009.789

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 24.700.400.814 27.188.347.823

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 VI.01 383.514.405.474 311.237.661.966

4 Giá vốn hàng bán 11 VI.02 239.344.543.870 201.845.754.390

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 144.169.861.604 109.391.907.576

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.03 4.265.982.845 4.324.880.852

7 Chi phí tài chính 22 VI.04 2.251.590.978 3.079.483.022

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 461.640.947 494.343.745

8 Chi phí bán hàng 24 VI.05 38.033.155.834 23.697.522.981

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VI.06 35.374.949.411 25.033.102.811

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 72.776.148.226 61.906.679.615

-15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 72.680.254.226 62.632.048.461

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 14.466.798.594 12.935.558.586

17 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 (132.813.881) (107.351.758)

18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 58.346.269.513 49.803.841.633

Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho:

19 Cổ đông thiểu số 61 (245.422.378) (20.531.273)

20 Cổ đông Công ty mẹ 62 58.591.691.891 49.824.372.906

21 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 VI.07 3.942 4.731

Thuyết minh báo cáo tài chính đính kèm là một bộ phận không thể tách rời báo cáo tài chính

Lê Quang Hồng Lê Tôn Hùng Hàng Phi Quang

Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám đốc

TP.HCM, ngày 24 tháng 4 năm 2012

Đã ký

Trang 10

BÁO CÁO LƯU CHUY ỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2011

Đơn vị tính: VND

I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 1 360.073.027.364 302.967.282.747

2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 2 (203.138.735.262) (205.006.254.739)

3 Tiền chi trả cho người lao động 3 (39.129.758.015) (25.205.118.025)

4 Tiền chi trả lãi vay 4 (449.966.180) (494.510.832)

5 Tiền chi nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp 5 (14.569.005.007) (11.778.803.543)

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6 36.184.753.597 31.335.063.617

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 7 (96.249.839.920) (81.061.398.729)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 42.720.476.577 10.756.260.496

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU T Ư

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn

khác 21 (10.725.187.997) (5.525.645.772)

2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn

khác 22 -

-3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (921.728.880) (1.983.126.978)

4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 1.350.000.000 1.550.480.979

5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 25 -

-6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 -

-7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 3.668.540.785 3.478.803.396

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (6.628.376.092) (2.479.488.375) III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG T ÀI CHÍNH

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 - 4.929.400.000

2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của Doanh nghiệp đã phát hành32 (1.672.716.480) (3.463.794.628)

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 17.411.832.625 9.228.163.145

4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (18.974.718.300) (29.775.818.616)

5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 -

-6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (25.049.975.250) (14.918.442.000)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (28.285.577.405) (34.000.492.099) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40 ) 50 7.806.523.080 (25.723.719.978) Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 62.417.155.064 88.155.801.802

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 38.333.227 (14.926.760)

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61 ) 70 70.262.011.371 62.417.155.064

Thuyết minh báo cáo tài chính đính kèm là một bộ phận không thể tách rời báo cáo tài chính

Lê Quang Hồng Lê Tôn Hùng Hàng Phi Quang

Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám đốc

TP.HCM, ngày 24 tháng 4 năm 2012

Đã ký

Trang 8/26

Trang 11

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2011

(Đơn vị tính bằng VND, ngoại trừ tr ường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác)

I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

Chi nhánh tại Hà Nội

Chi nhánh Miền Trung

Chi nhánh Tây Nguyên

Trạm Giống cây trồng Củ Chi

Trạm Giống cây trồng Cờ Đỏ

Trạm Giống cây trồng Cai Lậy

Trạm Giống cây trồng Lâm H à

Văn phòng đại diện tại Cambodia

- Kiểm tra hạt giống, cây trồng; Nghi ên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu giống cây trồng các loại;

- Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu nông sản, vật tư nông nghiệp; Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc

bảo vệ thực vật; Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị chế biến hạt giống v à nông sản;

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì ngành nghề kinh doanh của Công ty là:

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sỡ hữu, chủ sử dụng hoặc đi thu ê;

Xã Thạnh Phú, Huyện Cờ Đỏ, Thành phố Cần Thơ

Xã Nhị Mỹ, Huyện Cai Lậy, Tỉnh Tiền Giang

Xã Đạ Đờn, Huyện Lâm Hà, Tỉnh Lâm ĐồngTrung tâm nghiên cứu Giống cây trồng

Miền Nam Xã Tân Hiệp, Huyện Phú Giáo, Tỉnh B ình Dương

63A, Street 261, Sangkak Teak Lo-ok3, Khan Toul Kork, Phnom Penh, Cambodia

Lĩnh vực kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh

Tên giao dịch, trụ sở và các đơn vị trực thuộc

Công ty có tên giao dịch quốc tế là: Southern Seed Coporation

Địa chỉ

Số 14 ngõ 489 Nguyễn Văn Cừ, Quận Long Bi ên, Thành phố Hà Nội

Xã Eatu, Thành phố Buôn Mê Thuột, Tỉnh Đăklăk

Xã Phước Thạnh, Huyện Củ Chi, Th ành phố Hồ Chí Minh

Bảng thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời v à được đọc cùng với các báo cáo tài chính được đính kèm

Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam (“Công ty”) là Công ty Cổ phần được chuyển đổi từ Doanh nghiệp

Nhà nước theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001067 ngày 24/6/2002 và đăng ký thay đổi lần thứ 5

theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302634683 ng ày 06 tháng 9 năm 2011

Cổ phiếu của Công ty đã được chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã

cổ phiếu là SSC kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2005

Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh l à: 149.923.670.000 đồng

Vốn góp thực tế đến ngày 31/12/2011 là: 149.923.670.000 đồng

Trang 12

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2011

(Đơn vị tính bằng VND, ngoại trừ tr ường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác)

5 Danh sách Công ty con và Công ty liên doanh, liên k ết

II Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Quyền biểu quyếtCông ty Cổ phần Cơ

khí Giống cây trồng

Miền Nam

282 đường Lê Văn Sĩ, phường 1, quận Tân Bình, TP.HCM

Thương mại - Sản xuất - Xây

Các báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam và

các Công ty con ("Nhóm Công ty") vào ngày 31 tháng 12 hàng năm Các báo cáo tài chính của các Công ty con đã

được lập cho cùng năm tài chính với Công ty theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của

Công ty Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm

đảm bảo tính thống nhất giữa các Công ty con v à Công ty

Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kể cả các khoản l ãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đ ã được

loại trừ hoàn toàn Các khoản lỗ chưa thực hiện được loại trừ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trừ trường hợp không

thể thu hồi chi phí

Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không nắm giữ bởi các cổ đông của

Công ty và được trình bày ở mục riêng trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và bảng cân đối kế toán hợp nhất

Công ty con được hợp nhất kể từ ngày Công ty nắm quyền kiểm soát và sẽ chấm dứt hợp nhất kể từ ngày Công ty

không còn kiểm soát công ty con đó Trong trường hợp Công ty không còn kiểm soát Công ty con thì các báo cáo tài

chính hợp nhất sẽ bao gồm cả kết quả hoạt động kinh doanh của giai đoạn thuộc năm báo cáo mà trong giai đoạn đó

Công ty vẫn còn nắm quyền kiểm soát

Báo cáo tài chính của các Công ty con thuộc đối tượng hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung đuợc bao gồm

trong báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo phương pháp cộng giá trị sổ sách Báo cáo tài chính của

công ty con khác được hợp nhất vào báo cáo của Nhóm Công ty theo phương pháp mua, theo đó tài sản và nợ phải

trả được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ng ày hợp nhất kinh doanh

Công ty áp dụng theo Hệ thống Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 và Thông tư 244/2009/TT-15/2006/QĐ-BTC ngày 31/12/2009 c ủa Bộ Tài chính

Các Báo cáo tài chính đính kèm được trình bày theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực, Chế độ kế

toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán l à Đồng Việt Nam

Tên Công ty Địa chỉ

Trang 13

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2011

(Đơn vị tính bằng VND, ngoại trừ tr ường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác)

2 Ước tính kế toán

3 Tiền và tương đương tiền

4 Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác

5 Các khoản phải thu

6 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá

trị có thể xảy ra đối với vật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dựa trên bằng

chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm

giá hàng tồn kho được kết chuyển vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải

thu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đ òi

Dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản không được khách hàng thanh toán

phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự

phòng được phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có

thể thực hiện được là giá bán ước tính trừ chi phí bán hàng ước tính và sau khi đã lập dự phòng cho hàng hư hỏng,

lỗi thời và chậm luân chuyển

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy

định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng

đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo

tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính (kỳ hoạt động) Kết quả hoạt

động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời

hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định

và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi th ành tiền

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ do Công ty sử dụng được hạch toán theo tỷ

giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm, các khoản mục tài sản và công nợ mang tính

chất tiền tệ có gốc ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá quy định vào ngày lập bảng cân đối kế toán Tất cả các khoản

chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ được thực hiện

theo Chuẩn mực kế toán số 10 Theo đó, các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh và các khoản chênh lệch tỷ giá

do đánh giá lại số dư ngoại tệ được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính Năm

2010, Công ty áp dụng theo Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính để hạch toán chênh

lệch tỷ giá Việc áp dụng Chuẩn mực kế toán số 10 trong năm 2011 thay cho việc áp dụng theo Thông tư

201/2009/TT-BTC của năm 2010 không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty

cho năm tài chính 2010 và 2011

Trang 14

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2011

(Đơn vị tính bằng VND, ngoại trừ tr ường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác)

7 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

8 Đầu tư tài chính

Đầu tư tài chính khác

9 Lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

10 Chi phí phải trả

11 Chi phí lãi vay

Chứng khoán và các khoản đầu tư khác được ghi nhận theo giá mua thực tế Dự phòng được lập cho việc giảm giá

của các khoản đầu tư có thể chuyển nhượng được trên thị trường vào ngày lập bảng cân đối kế toán

Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoán được niêm yết trên thị trường chứng khoán khi

giá thị trường thấp hơn giá trị sổ sách Các chứng khoán không niêm yết mà không có cơ sở để xác định một cách

đáng tin cậy giá trị hợp lý được ghi nhận theo giá mua ban đầu

Tiền lương được tính toán và trích lập đưa vào chi phí trong kỳ dựa theo hợp đồng lao động và quy chế lương của

Công ty Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cũng được trích lập với tỷ lệ là 22%, 4,5% và 2%

tương ứng tiền lương của người lao động Tỷ lệ 20% sẽ được đưa vào chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo

hiểm thất nghiệp trong kỳ; và 8,5% sẽ được trích từ lương của người lao động

Chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được

không phụ thuộc vào việc Công ty đã thanh toán hoặc nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa

Chi phí lãi vay được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi phát sinh, trừ trường hợp chúng được vốn hóa theo quy định

05 - 12 năm

06 - 08 năm

03 - 06 năm

03 năm

Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá

mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến Các chi phí mua sắm,

nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được vốn hóa và chi phí bảo trì, sửa chữa được tính vào báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và bất kỳ các

khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài s ản đều được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm:

tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền b ù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí tr ước bạ

Phần mềm máy tính và phần mềm kế toán là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần

mềm vào sử dụng

Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các

tài sản Tỷ lệ khấu hao áp dụng theo tỷ lệ quy định tại Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài

Chính

04 - 25 năm

Ngày đăng: 16/09/2021, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm