1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng bệnh sau răng, bệnh viêm lợi và một số yếu tố liên quan ở trẻ em khiếm thính độ tuổi 6 11 tuổi tại 2 trường nhân chính và xã đàn, hà nội

77 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 6,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối liên quan giữa cách chãi ràng và tỷ lệ sâu ráng, viêm lợi ỡ tre khiếm thính độ tuổi 6-11 tại hai trường Nhân Chính và Xà Đàn...... Mồi liên quan giữa thực hành vệ sinh ráng miệng vã

Trang 1

BÌ1 THỊ HÒA

THỤC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG BỆNH MÈM LỢl và một sỏ YẺL TÓ LIÊN QUAN Ó TRÉ KHI ÉM THỈNH DỢ TL ÔI 6 11 TUÔI tại hai trường nhân chính V X Dàn, Nội

KHÓA LUẬN TÓT NGHIẸP BÁC SỶ Y KHOA

HÀ NỘI-2015

Trang 2

BĨ1 THỊ HÒA

THỤC TRẠNG Bf MI SÂU RÀNG BẸNH VIÊM LỢI VÀ MỌT SÓ YẾU TÓ LIÊN QUAN Ở TRẺ KHIẾM THÍNH Dộ TUÓI 6-11 TUỚI TẠI HAI TRƯỞNG NHÂN CHÍNH VÀ XÃ DÀN HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP BÁC $Ỳ Y KHOA

NGUÔI HƯỚNG dân KHOA HỌC:

Thục sỹ: PHẠM THỊ HẠNH QUYỀN

HÀ NỘI-2015

Trang 3

Tói xin cam đoan dây là nghiên cúu cua riêng tôi Các $ồ liệu kết quá trong luàn vản là trung thực và chtra timg dược cõng bố trong bât kỳ run nào khác.

Hà Nội tháng 05 nảm 2015

Sinh viên

Bùi Thị Hòa

Trang 4

chân thành den:

Chi ủy Dang Ban Giảm Hiệu trường Dại Học Y Hà Nội Viện Đảo Tạo Rủng Hãm Mặt và Bộ mòn Chừa Ràng vá Nội Nha đà tạo mụi điêu kiộn cho tôi học tập vã nghiên cừu

Hiệu trường hai trường Nhân Chính và THCS Xã Dán nơi dà tạo điều kiện mọi mặt dê tôi hoán thàiứi luận vân

Tôi xin gưi lời câm ơn sâu sác tởi Ths Phạm Thị Hạnh Quyên Giáng viên Bộ môn Chừa ráng vả Diều trị Nội nha Viện đào lạo Râng Hàm Mặt Dụi Học Y Hã NỘI người thầy hướng đản luôn tận tinh chi bao tao mọi điều kiện tốt nhất, thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thảnh khỏa luận văn nảy

Xin gưi lởi câm ơn trân trọng tói công ty Colgate Palmolive Việt Nam- dơn vi tai trợ dà giúp đờ tận tính đề các em học sinh khi cm thinh cua hai trường Nhân Chính và Xà Dán có diều kiên tốt nhất châm sóc ràng miệng

Tập thè cãc anh ch| lớp ráng hàm mặt khóa 2009-2015 đii tham gia khảm tư van hướng dan ghi phiêu điều tra và lẩy số liộu tại hai trường Nhản Chính vả Xà Đản, lận lỉnh giũp đõ đê luận vản cua tỏi hoàn thảnh

Tôi xin gưi lời cam on tới tầt ca cãc em học sinh, phụ huynh và thay cô giáo cua hai trường Nhản Chính và Xâ Đản dã ung hộ vá hợp tac tốt nhầt với tôi dè thục hiên và hoàn thảnh luân vân

Cuối cũng tỏi xin dãiứt lởi cam ơn tụ đáy long đen những người thán trong gia dính đà luôn dộng nên hỏ ữợ giúp dờ tôi vượt qua mọi khô khản

Há Nội thảng 05 nànt 2015

Sinh viên

BũiThị Hoa

: <€

Trang 5

WHO Tô chức Y tè Thê giới

.?T C : <€

Trang 6

LƠI CÁM ƠN

DANH MỤC BÂNG

DANH MỤC BIÉU IM)

CHƯƠNG I: TÔNG QUAN 5

1.1 Bệnh sâu ring .„.3

1.1.1 Bệnh sinh, bệnh cản cùa sâu ráng 3

1.12 Cách khảm sâu răng theo hệ thống phát hiện và đánh giá sâu răng quốc tề.(ICDASH) 1.13 Đậc dicni bệnh sâu ràng ờ tre em 9

l.l 4 Một số nghiên cứu về bệnh lí sâu rảng cùa lứa tuôi 6-11 tuỏi 10

1.23 Một sổ nghiên cứu về tình trang viêm lợi ớ tre em 13

1.3 M& Hên quan gttathyr hành vệ rinh ring miệng vớt sáu rAng và viẻm lọt 14

1.4 Bệnh sâu ráng, viêm lọi trêu trê khiếm tỉnnh va một số ugliien cũu 17

1.4.1 Đặc điếm ữé khiếm thính 17

1.42 Một số nghiên cứu về sâu rỏng viêm lợi trài tré khiếm thinh 18

1.5 Vàl nét vỉ hai trường Xí Đàn và Nhún Chếnh, llà NỘI - - 19

CHƯƠNG II: ĐỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PIIẤP NGHIÊN cút™ 20

2.1 Dối tirựng nghiên cữu

22 Thời gian vả (lịa (liéni nghiên cún 2.2.1 Thin gian

20 20

20

Trang 7

20

20 2.3.1 Thict kc nghiên c ưu

2.32 Cờ màu

2.33 Chọn mẫu nghiên cửu

2.3.4 Tiên trinh Iighiẽn cứu

2.33 Các chi số đánh giá vá cách ghi nhận thõng tin

2.33 Thu thập số liệu

£ 2.3.7 Xứ lí so liệu • ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••é •' a aaa aa aa aaaa aa .21

21 25 .25

a 22 • •• • • 2.4 Vắn đe đạo đức nghiên cứu 26

23 Nhùng sai số co thê gặp và each khắc phục 26

2.5.1 Sai sổ cỏ the gập „ 26

2.52 Cách khác nhúc „ „ 26

aa.a/^a V- UV&J SVAẬtaV a a a a a a aa a a a • aa as a a a a aa a a a a aa aa a a a a aa a a a a a a aa a a a a aa a a a a a a aa a aa a aa a aa a a a aa a a a a aa CHlTtiNG III: KẾTQVA NGHIÊN CỦV 27

3.1 Thông tin chung về đổi tuựng nghiên cứu 27

3.2 Thực trụng sâu răng, siêm lựi vã chi số vệ sinh rung miệng cua đối tirựng nghiên cún 28

3.2.1 Tý lệ sâu răng 28 3.2.2 Tinh trạng viêm lợi và cảc mức độ viêm lọi của dổi tượng nghiên cứu.32 3.23 Phân tích chi sổ vệ sinh răng tniộng cua dổi tượng nghiên cửu 34

33 Một sổ yếu (ổ liẻn quan lói ty lệ sâu ring, viêm lụi cùa tre khiếm thinh trong độ tu ôi 6-11 tu ôi tại hai trường Nhản Chinh và Xà Dàn. 35 3.3.1 Mối liên quan giữa số lằn chai ráng trong ngáy vã ly lệ sâu ráng viêm lợi ở tre khiêm thính dợ tuôi 6-11 tại hai trường Nhản chinh vá Xà Đản ỉlả Nội 35 3.32 Mối liên quan giữa cách chãi ràng và tỷ lệ sâu ráng, viêm lợi ỡ tre khiếm thính độ tuổi 6-11 tại hai trường Nhân Chính và Xà Đàn 37

Trang 8

3.3.4 Moi liên quan giữa thói quen ăn vặt ngoai bừa chinh trong ngáy và ty

lệ sâu ràng, vièm lợi ơ tre khiếm thinh độ tuời 6-11 tại hai trưởng

Nhân Chính và Xà Dàn 41

3.33 Mồi liên quan giữa thực hành vệ sinh ráng miệng vã tý lộ sâu ráng, viêm lợi ở tre khiêm thính dộ tuôi 6-11 tại hai trường Nhân Chinh vá CHƯƠNG 4: BÀN Ll’ẠN 46

4.1 Dặc điềm mâu nghiên cứu - - - - 46

4.2 Thực trụng bộnh sâu ring và viêm lựỉ cua nhom nghiên cửu 46

4.2.1 Thực trạng bệnh sâu rang „ „ 46

4.22 Titih trạng viêm lợi 49

4.2.3 Tinh trạng vộ sinh ràng miệng ờ tre khiêm thính độ tuồi 6-11 tuổi 49

43 Mối liên quan giữa cãc yếu tồ nguy cư đền sâu ring viêm lụi cua nhom nghiên cứu — — ~ 50

4.3.1 Các yếu tó liên quan đen sâu râng 50

4.3.2 Các yếu tố liên quan đến viêm lợi 51

4.3.3 Ve thực hành vệ sinh râng miệng 51

KẾT LUẬN _ 52 5.1 Thực trạng ỉâu ring, viêm lọi cua tré khiếm thinh (lộ tuồi 6 11 tại hai truửng Nhân Chính và Xà Dan.™™ — —— 52

5.1.1 Thực trạng sâu răng 52 5.1 ^2 • Tlt uc trạng VI em 1(^1 ■«.* ■■ ■ • ■■ ■■ ••••••• 52

5.13 Tình trạng vệ sinh rủng miệng cua tre khiếm thính độ tuôi 6-11 tại hai trường Nhãn Chính và Xà Đàn 52

52 Mồi lirn quan giữa cac yêu tó nguy co vữi sâu rủng vã viêm lọi o trê khiềm thính (lộ tuổi 6-11 tuổi till hai truàng Nhãn Chính vả Xi Đàn 52

Trang 9

KI ÉN NGHỊ •••••••••

Trang 10

Bang 2.1 :Phãn chia mức độ sâu rãng theo quy đinh cua WHO 23

Báng 2.2 Phân chia mửc độ sâu rang theo chi số SMT cúa WHO 23

Báng 2.3:Thang diêm đành giá Dl-S vả CI-S 25

Bang 2.4;Thang diêm đanh giá OHI-S _ - 25

Bâng 3.1 Thong tin chung về đối Iirựng nghiên cứu 27

Bâng 3.2:Ty lệ sâu rủng theo giới tinh 28

Bang 3.3;Tmh trang mát răng và tram rảng theo giới tinh 29

Bâng 3 4 Chi sốsảu nút trám rủng sửa (smt) litre khiêm thinh 6-11 mòi 30

Bang 3.5: chi số sâu - Mẳt - Trâm ráng vinh viên (SMT) ơtre khiêm thinh độ tuồi tứ 6-11 tuổi 31

Bang 3 6 Ty lệ viêm lợi trong độ tuổi 6-11 tuểỉ theo giói tính 32 Bang 3.7: Múc độ viêm lợi cua dổi tượng nghiên cữu 33

Bang 3.8: Chi số oHI-s theo giời tinh 34

Bâng 3 9: Lién quan giữa sỗ lẩn chai ràng trong ngày vả ty lệ sâu răng 35

Bang 3.10: Liên quan giữa sổ lần chãi ràng trong ngày và ty lẻ viêm lợi 36

Bang 3.11: Lien quan giũa each chai ràng vá tỷ lẻ sâu ring 37

Bang 3 12 Liên quan giừa cách chai ràng vã tỳ lộ viêm lựi 38

Bang 3.13: Liên quan giừa thời gian chai ràng và tý lệ sâu ráng 39

Bang 3.14 Liên quan giửa thời gian chái rúng vã ty lẽ viêm lựi 40

Bang 3 15 Liên quan giừa thói quen án vột ngoài bừa ân chính trong ngày vả ty lộ sâu rúng 41

Đang 3.16 Lien quan giũa thót quen ản vặt ngoai bữa ăn clunh trong ngây vã ty lẻ viêm lợi 42 Bang 3.17: Liên quan giũa thực hanh chàm sóc ràng miộngvà ty lệ sâu ràng 44

Bang 3.18 Lien quan giùa thực hanh châm sõc rửng miệng vã ty lẻ viêm lợi 45

Trang 11

Biêu đồ3.1: Phân bố dộ tuổi cùa nhóm đối nrợng nghiên cứu 27Biêu đỗ 3.2: Phản loại sâu ràng theo sổ lượng ráng sâu 29Biéu đô 3.3: Thực hãnh vệ sinh ráng nuộng 43

DANH MỤC HÌNH

3Hình 2 Sơ đó White 4Hình 3-Co chế sâu rảiiL’ s

A 7

gHỉnh s Xlã 4 8

9 9

: <€

Trang 12

DẠT VÁN’ ĐÈ

Năm 2010, theo bảo cão khoa hục đề tài nghiên cứu cấp ca sơ cùa Viện đào tao Rãng Hàm Một: "Thực ưụng bệnh răng nuộng vá một số yếu tố liên quan ỡ trê 4-8 tuổi tại 5 tinh thành cùa Việt Nam nám 2010” Két qua nghiên cứu cho thầy rủng: 81.6% sổ tre em tư 4 đến 8 tuồi bị sâu ràng sửa chi số smt cua tre 4-8 tuời là 4.7; đặc biột tru 6 tuôi tham gia nghiên cứu co chi sò smt là 6.0 vã có 80.8% sô tre có cao ráng 1 1 Ị.Tinh trạng nay đang có xu hường gia tâng nhắt là với tre em lứa tuôi tiêu học và càn được sự quan tâm dậc biệt từ Nhà nước và Xà Hội nhiêu hơn

Theo báo cão cua Quỳ dãn số Liên hợp quồc năm 2005 trong tỏng sổ 78.5 triệu người Việt Nam từ 5 tuổi trớ lên cỏ khoang 6.1 triệu người tương ứng vỏi 7.8% có khuyết tãt hay khó khán trong việc thực hiện it nhất một tTong bón chức năng: nghe nhìn, vận động tập trung hay ghi nhớ Trong 6.1 triệu nguôi náy cỏ tới 385 nghìn người khuyết tật nặng, số lượng tre khiếm thinh chiêm tới khoáng lum 3.0 triệu người nong cộng đống chiếm con sổ không nhỡ |6Ị So vơi tre em binh thường, đoi tượng trê em khiếm thinh chiu nhiều thiệt thói về kha năng tiếp nhận tliỏng tin Do kha nâng giao liếp khó khăn nên đối tưụng nay gập những can trơ nhắt định trong vice tự vệ sinh ráng miệng cùng như trong hướng dân vệ sinh ràng miệng và phát hiên cãc bệnh li liên quan

Hiện nay trên thế giới dà có nhiều nghiên cứu VC rinh trang sức khoe vả các tôn thưcmg trên trê khuyèt tật Tuy nhiên, các nghiên cứu ve chàm sóc sức khóc rủng miệng cho trc khuyết tật ơ Việt Nam lại chưa nhiều Trong khi nhu cầu tim hiểu thông tin về kiến thức vệ sinh ráng miệng và tinh trạng bênh ring miệng trẽn nhóm đổi tượng nay lại rất cần thiểt Dơ đó chúng tòi thực hiện nghiên cứu đề tài:

Trang 13

“ Thực trạng bệnh sâu răng, bệnh viêm lợi và một số yếu til llrn quan

ơ trê khiếm thính độ tuổi Ó I 1 tuổi tại hai truừng Nhân ('hình vả Xã Dàn

Hà Nội” với mục tiêu:

ỉ Nhận xét íỉtụv trạng sâu ring, viêm lọi rua tre khiêm thính lĩộ íuôi tù

6-11 tuâi tụi hai trường Xã Dàn và Nhún Chinh, Hù Nội.

2 Xác (tịnh một so yều tồ liên quan tới sâu ràng, viêm lợi ữ tre khiêm

thính độ tuôì 6-11 tuồi tụi hai trưởng Xã Dàn và Nhân Chính, Hủ Nọt.

Trang 14

CHƯƠNG I TONG QUAN

1.1 Bộnh sáu răng

l.ỉd Bệnh sình, bệnh càn cũ ít sâu ràng.

Bệnh 11’ sâu rủng do nhiều nguyên nhãn gãy ra Trước năm 1970 giai thích bệnh cân sâu rông, người ta chú ý nhiều đến chất dường vả vi khuân Streptococcus Mutans vã giai thích bệnh cản sáu ráng bảng sơ đồ Key như sau:

VỚI sơ đỗ Key người ta chu ỹ nhiêu đến chắl dường và vi khuân s Mutans cho nền việc du phòng cũng quan lâm nhiều đến chế độ ân hạn chê đường vá vệ sinh lãng miộng

Sau nãin 1975 người la lain sáng to hơn cân nguyên bệnh sâu ráng và giãi thích bang sơ đồ White thay thế một võng trãi cùa sơ đồ Key (chất dưỡng) bàng võng trôn chầt non (Substrate) nhấn mạnh vai trò nước bọt (chất trung lioa )

: <€

Trang 15

VỜ1 sơ đó Key ngưòi ta chú ý nhiều đen chất dường vá vi khuân s Mutans cho nén việc dụ phòng cùng quan tàm nhiêu đến chẽ độ ân hụn chẽ đường và vộ sinh răng miệng.

Sau năm 1975 người la lãm sáng to lum cân nguyên bệnh sâu ráng và giải thích bang sư đồ White thay thề một vỏng trôn cua sư đồ Key (chất dường) bằng vong tròn chất nền (Substrate) nhẳn mạnh vai trò nước bột (chất trung hoà - Buffers) [20] và pH cua dòng chay môi trưởng xung quanh răng Người ta cùng thấy rò hơn tác dụng cua Fluor khi gập Hydroxyapatite cũa rủng kit hợp thành Fluoroapatit ran chác, chổng được sư phân huỹ cua axit tạo thành thương tôn sâu râng Với sự hiêu biết nhiều hơn về cơ chế bộnh sinh quả trinh sâu ràng, nên trong hai thập ky qua người la đã đạt được nhiêu thành tựu líin trong dự phòng sâu ràng trong cộng đong

Hình 1.2: Sơ đổ White (8|.

: <€

Trang 16

Cư che bệnh sinh hục sâu ráng duực thề hiện being hai quả ĩrnih hủy khoáng vá tái khoáng Neu quã trinh huy khoáng lứn hơn quá trinh lái khoáng tlu sẽ gãy sâu răng.

Tóm tắt cơ chẻ sâu ráng như sau:

Sâu răng = Hủy khoáng > Tái khoáng

- pH >5,5

1.1.2 Cách khám sútt rủng then hệ thnng phát hỉện và đánh giủ sân răng

quổc tế.íĩCDASII)

Hê thống đanh gia vã phát luỳn sâu ràng quốc tc (ICDAS) cua N.Pitts và

cs (2004> [30], Ưu điêm cua he thưng nay so VỚI các tiêu chí đánh giá sâu lãng trước dãy lã cho phép dành giá dược các sang thương sâu rang sóm kẽ ca các mức dộ mat khoáng ban dâu dồng thôi chi sỗ này cùng cho phép đánh giá mức

độ hoạt dộng cùa sang thương sâu ráng ỡ ưc Điều này hoàn toan phu hợp vôi quan diem hiện nay: sâu ráng là một quá trinh, tiến triển qua nhiêu giai doạn khác nhau '■ã lồ sâu là giai đoan cuối cùa quà trinh nảy

: <€

Trang 17

Trước khi tiên hành khám vã đảnh giá cần phai:

- Yêu câubẹnh nhãn thảo bô các loại khí cụ chinh nha hay phục hình lino lâpt

- Làm sạch và lam khô ràng; Trước khi đanh giá càn lam sạch ráng cùa bệnh nhân (có thè sư dụng bàn chài hoặc chi tơ nha khoa trong một số trưimg hợp) Trong quã tnnh khám, cỏ thê cẩn thiết phai loại bo thêm cận bám ỡ ráng

dê việc quan sát ráng dược toàn diện Sư dụng tay xịt hơi hoặc gạc lam khô ráng dể quan sát dược nhùng tôn thương sớm trài bề niậi ráng

C hi só Sáu: (ICDAS II) liên quan đen mức dộ tôn thương sâu thân ráng, dược đánh gía tirO-6 với mà sổ càng lởn thi tôn thương càng rộng

- Mà 0: không tìm thấy bất kỳ tồn thương SR nào trẽn bể mặt ráng sau khi thối khô 5s Đôi màu xung quanh ria miêng trâm phục hồi hoặc 11Ơ ria miếng trám nho hơn ().5mm mã không liên quan den tôn thương sâu răng Chú ý: một

số bênh giống như sâu ràng như nhicm Fluor (tlũêu san men), đổi màu ráng ngoại sinh và nội sinh ma kliong cõ dau hiẽu sâu ráng thí \ án glú mà mã 0

Trang 18

Hình 1.5: Mà 1 [27|

• Chú ý: tôn thương đôi mâu lổ có the bị nhầm với vet đối mâu hố rành

do ưà hay cafe (mà 0) Tuy nhiên nhùng đôi màu này có thê thấy hầu hết ứ tẩt cồ các hổ rành

- Mã 2: Tốn thương trên men dè quan sát dược Neu tôn thương dề nhộn bict hơn mà I thậm chi không phai làm khô rđng đê nhận biet (có thê quan sál dược trên bề mặt ưót hoặc klrô) Tôn thương mã 2 có mâu trảng hoặc nâu

Sư dụng tay xịt lun đê phản biột mA 2 va mà 3 Ớ mà 3 men b| mất (cỏ thê nhin tliấy rõ khi xịt khò)

- Mã 3: Câu trúc men ràng bị vở do sau không có tôn thương nga ráng nhìn thấy dược Neu bề mặt men bị vờ do sâu thi ghi mả 3 Khi quan sát ơ bề mật ráng ướt, tôn thương có màu trang hoặc dồi màu nhimg sau khi xịt khô thi

cỏ thé nhận biết được cầu tnic bị mất Trên rủng có miếng trảm phục hồi, khoang cách giừa miếng trám và răng nhò hem O.Smm nhưng dầu hiệu mới đục hay đôi máu do huy khoáng thí dánh giả mặt răng đó ớ mà 3 C11Í ý: ơ mà

: <€

Trang 19

3, men rủng mất nhung không có tòn thương ngà Có thê dung cây thảm trảm

dè xác định khâc trẽn bề mật men ràng

- Mà 4: Bóng đôi màu cua ngã rồng dưới lớp men clnra hình thành lỗ sâu

ờ ngà Mà 4 dược glú kiũ tôn thương xuắt hiện bóng cua ngà ráng bị đói mâu

có thê nhìn thấy dược dưới lếỵp men, lóp men náy cõ the bị vờ hoặc không Dấu hiệu nay co thê nhận biết dẻ dàng hơn khi bề mặt ráng ươt và khi nó dôi sang máu xám, xanh hoặc náu Nêu trẽn ràng có mũĩig trâm Almagam cân trọng phàn biệt sói anh cua miếng trám Mà 4 dưực ghi khi có dấu hiẻu mất khoáng trên bể mặt Chú ý: Mà 4 dược khi ờ bề mặt cùa rảng mả tôn thương sâu ráng bắt dầu từ dó ví như nếu nhìn thấy bóng đỏi màu từ phía mật nhai, nhưng là do răng dó có tốn thương sâu ớ diện tiếp giảp thi không ghi mà 4 cho mật nhai

Hinhl.8: Má 4 [27].

- Mã 5: Tôn thương sâu ngà de nhân bict Neu lớp men dục đôi màu có liên quan đền lớp ngã sâu bên dưới thí mà 5 được ghi theo chi sỗ sâu rảng Trên ràng có miếng trám, khoang cách giữa miếng trám và ràng kín hơn 0.5mm thi ghi mà 5 Chú ý mà 5 cỏ tồn thương ít hơn một nưa bề một nhưng không sâu den tuy răng

Trang 20

Hình 1.9: MỀ 5 [27].

- Mả 6: Tôn thương ngả rộng và sâu Tòn thương rộng hơn một nưa bề mặt ráng hoặc tổn thương đen tủy

1.13 Dục diêm bịnh sũu ring ứ tré em.

Dich tẻ trong bệnh sâu rông vần còn là một ngành khoa học khá ữè Cac nghiên cúu trong những thập nien qua cho thấy bệnh sâu rãng là một trong những nởi phiền phức nhất cũa cơn người

Tốc độ tiến triên sâu rông ớ tre em nhanh hơn nhiều so VỚI người trương thành, dặc biột la răng sữa VI lớp men mong, độ khoáng hõa thấp và một phan

do tinh trạng vệ sinh ráng miệng ờ trê em Đối với ràng vinh vicn then gian trung hỉnh đẽ một tôn thumig tư men rông tiến triên xao ngà keo dai 2-3 nám diên ra nhanh hơn ơ những xưng khó lãm sạch vã chậm lai ơ người lớn (Marthaler 1976 : Zamir và cộng sự 1976: Sharav vả cộng sự 1978) Trong khi đó có tới 469ó ton thương mơi chớm ơ mặt bên ráng sữa sẽ phat hiện được trên làm sàng trong vòng 1 năm (Murray và Magid 1978) Ngoài ra phân tích trãi X-Quang cho thấy 69/71 tôn thương chi ớ men sõ tiến triên vào ngã trong vòng một Iiãm Hiện tượng sâu ràng ngừng tiền triền thương gộp ở răng vihh vicn hơn [26]

: <€

Trang 21

Nguy cơ sâu ráng cao và tiến rriên nhanh ở trè em do nhiêu nguyên nhãn, nhung trong dù phai nói tới sự khác biột về giai phảu gi ùa ràng sữa và ráng vinh vicn klù lớp men mong va độ khoáng hóa thấp cũng nhu sự sắp xếp khác nhau cua hệ thõng õng ngà cua lăng sùa Ngoài ra con có thè do một số thói quen không tốt cua tre nho cùng kiến thúc, thãi độ và hành ú vệ sinh rảng miệng cùa tre chưa tốt ánh hương tới tỳ lệ cac bộnh lí ràng miệng tảng cao ở lửa tuổi nảy.

1.1.4 Một số nghiên cừu về bftih h'sà u răng cua lừa tuổi 6-11 tuổi,

1.1.4.1 Thực trụng sáu rùng trên thề giới.

Trước đây, bệnh râng miệng chu yếu gộp ờ các nước phát trial do chề

độ ân nhiêu đường và catbonhydrat.Theo W.R.Hunie rù sau cuộc cách mạng công nghiộp cúng với bulk nhay vọt nong phat niên kinh tẻ thi chè độ ân kha năng tiêu thự dưỡng và số lẩn su dụng đường cao hon làm tảng cao nguy cu sâu

triển dự phòng sâu rãng được coi ttvng cung háng loạt cảc chương trinh: Fluor hoã nước uổng, sử dụng kem chai rảng cô tluor trám bít hổ rành, coi giáo dục nha khoa là quốc sách Tuy nhiên, tý lệ này ớ các nước đang phát then vả kem phat triển đang còn cao vả cỏ xu hường gia tảng trong những năm gằn d«ây Theo số liệu diều tra cua Tố chức Y té thế giúi năm 2003 cho thấy chi số SMT cua trê

12 tuổi trung binh la 2.4

Nghiên cứu tại Thái Lan nảm 2000 cho thấy: ty lệ sâu ràng ơ TUÒĨ 12 là 58-80% [9]

Tại Phillipin nám 2003 cho thây ty lộ sâu rủng cua tre 6 tuõi là 92% vã smt trung binh ỉa 101(10]

Nghiên cứu tại các trường phó thông ơ Italia [11] cho thây: o lưa tuói 6 tuồi tý lộ sâu ráng chiếm 52.9%, lứa tuôi 12 tý lộ sau rảng vinh viên chiếm 52?ó

vá lira tuồi 15 có lới 68.8°óbj sâu rống vinh viền

Trang 22

1 J 4.2 Thực ưựiiỊỊ sâu ràng ở Việt Nam.

Cùng như nhiều nước (lang phát triển, bệnh lý ràng miệng gặp phố bi en ư nước ta nhu câu càn dưọc chàm sóc vã điểu tTỊ ràt cao Năm 1991 theo diêu tra

cư ban cua Viện Rảng I lãm Mặt loan quốc có trẽn 90% dan sổ mác cãc bệnh về rang iniẽng [33]

Nám 1992 Vò The Quang thòng bao tinh trụng sâu răng qua điêu tra sức khoe ràng miệng toán quốc, thấy xu hướng sâu răng vinh viễn ờ Tre em Việt Nam có xu hướng gia tảng cá ti lệ sâu vả chi sổ SMT trong khoáng thòi gian tứ 1983 đen 1991(12]

Năm 2001, Trần Văn Trường vã Lâm Ngục Ân thõng báo tinh trạng sâu rủng trê em theo kềt qua điều ưa sức khỏe rủng miệng toàn quốc: ti lộ sâu rông ớ ưè 9-11 tuổi là 56.3% (ráng sửa) 54.6% (ràng vinh viên) và chi số SMT lả 1,96 (rảng sừa), 1,19 (răng vínlt viễn) Trong dó tinh trạng sâu ràng ở tre 6-8 tuôi ở mức cao với ti lệ sâu ráng là 84.9%(rảng sữa) 56.3% (rủng vihh viền) va du sỗ SMTla 5.4 [23]

Nám 2004 Hoàng Tư Hung cho thấy ty lộ sâu rủng sữa ư một sỗ tinh miền Nam lã 70.49%, 0 Thuận Hai lá 72.14% [15] Theo Nguyen Văn Cát tại

Hà Nội 1983-1984 cô l.l triệu người sâu răng, chi sốSMT 1.4(33]

Năm 2007, Dâo Thị Dung nglúén cứu tai các trường ticu học cua quận Đống Đa Hà Nội cho thẳy: Ti lệ sâu ràng sữa chiêm ti lệ cao 63.19% chi số smt

là 3.75 [18] Ti lộ sâu răng vìhh viển lá 203% chi số SMT lã 0.42 Điều này chứng to ti lệ sáu rủng cứa hục sinh kliòng có chiều hưỏng giám

Theo kết qua nghiên cứu đề lâi: "Thực trụng bệnh răng miệng vá một

số yêu tố liên quan ư tre 4-8 tuồi tại 5 tinh thanh cua Việt Nam năm 2010" cua Viện đào tụư Ràng llam Một năm 2010 [ 1Ị cho thầy:

- Tý lè sâu ráng vt’nh viễn cua nhóm đỗi tượng là 163%

: <€

Trang 23

- Chi sỗ smt cua nhỏm đối lượng nói chung là 4.7 vả SMT lả 0.3.

SMT lã 0,02

1.2 BỘI111 vie III lụi.

1.2.1 Bệnh sinh, bịnh l ùn viêm lợi ờ tre em.

Bộnh viêm lợi do nhiều nguyên nhãn như sang chần khớp cán vi khuẳn

và vệ sinh ráng miệng kém Trong dó đa số do vi khuân và vệ sinh răng miệng kẽm tạo nên mang bám ràng là nguyên nhân chính

Mảng bám ráng dược hình thánh do các men cùa vi khuấn như Carbohydra/c Ncuraminidaze tác động lẽn acid Syaỉic cùa Mucin nước bọt lắng dọng hình thành mang kct tua hãm vảo rủng Lúc dầu mang vò khuân vi không cỏ vi khuân Khi dà hình thành trẽn mạt rảng, mang nãy tạo thánh chất tựa hữu cơ chơ vi khuân thâm nhập Các vi khuân sẽ định cư vá phát triển hình thảnh mang bám răng hay mang vi khuân Máng bám răng hình thành và phát ưiền đòi hơi một mói trường sinh lý thích hợp phai có chất dinh dường đác biệt là dường Sarcaroze Tùy theo thời gian, mang bám có thê dầy 50-

2000 pm

về cầu trúc tô chức học 70% mang bám răng là vi khuân 30% là chất tựa hừu cơ Thảnh phẩn vi khuân cua mảng bốm ràng khác nhau tủy thỏi gian Trong 2 ngây dầu chu yếu lá cầu khuân gram dương 2 ngáy tiếp theo cỏ thoi trũng vả vi khuân sợi phảt triển, từ ngày thử ur đến ngày thứ 9 có xoắn khuân, khi mang bám rửng giả thí vi khuân hĩnh sợi chiếm tới 40%

Mang bám răng bám chắc vâo rảng không b| bong ra do xúc miệng hoặc đánh ráng qua lơa Cớ thê giai quyct mang bám rãng bàng vice dánh ràng đúng kr thuật, han chẽ ãn dường vá vệ sinh ràng miệng sau khi ăn hoặc dung biộn pỉiap hóa học

Trang 24

Các yếu tố nguy cơ gây viêm lợi gồm có các yểu tố tụi chỏ xú toàn thân anh hương dờn việc tich tụ mang bám râng hoặc lâm biền dôi phan ứng đap ứng cua tổ chức quanh ràng dối với mang bám lãng.

Viêm lợi xuất hiện rắt sớm khi mang bám răng hình thành dược 7 ngày Vi khuân ớ mang bám rảng kích thích gây viêm lợi [21]

1.2.2 Dật diêm bịnh viêm lợi ớíréem.

Năm 1984, Tô chức Y tc the giài thông bào các bệnh quanh ráng hay gạp lã viêm mạn tinh ở lợi đơn thuần tức lã xiêm lợi hoậc xiêm lợi kèm theo mất bám dinh biếu mô vã xương ổ răng gọi là viêm quanh rủng Theo kết qua điều tra dịch tẻ học ờ Việt Nam tre em thường mảc các nhóm bệnh khu tni ờ lợi, ít gộp các thê bỳnh gày phá huy xùng quanh rủng Tuy nhiên, có thê gộp viêm quanh ràng tiến then nhanh ở tre thanh thiếu niên [40]

1.23 Một sổ nghiên cừu về tình trạng viêm lợi ưtre em.

ỉ 2.3.1 Tinh trạng bệnh viêm lợi ớ tre em trén thể gi ới.

• Theo nghiên cứu cua một sơ tác gia nước ngoài ti lệ tre em vị viêm lợi

ở các nước trẽn thế giới đều cao, cớ nơi li lộ nãy la trãi 909 a

- Một số nghiên cứu cua Mỹ xâ Anh cho thấy tre em dưới 5 tuổi không

có viêm lợi

- Nàm 1978, TÓ chức Y tc the giói thõng báo có 80% số tre em dưới 12 tuồi và 100% trê 14 tuỏi có viêm lợi mạn tinh Sau 14 tu ôi mức độ viêm giam xuống và cõ sự khác nhau về giới

- Nàm 1983 Spencer nghicn cứu 128 trẻ 5-6 tuồi tại Australia thấy lợi quanh răng sữa cht có viêm nhọ ít có viêm nặng và it có mối liên quan giữa tỉnh ưạng vè sinh rủng miệng với mức độ nặng cua xiêm lợi [21]

- Năm 1981 tại Phẩn Lan xiêm lợi ơ tre em [5] lả:

•-Tre em 7 tuõi: 95%

♦Tre em 12 tuỡi: 97%

Trang 25

1.2.3.2 Tình ĩrạng viêm lợi ờ trê em ở Việỉ ỵĩam.

Theo Trần Vàn Tnrờng nàm 1999 diet! tra súc khoe ráng miệng trên quỵ mõ toàn quốc [14] cho thay ty lộ bỹnh xiêm lụi ớ lửa tuổi 6-8 tuồi là 50.5% và 9-11 tuôi là 81,7%

Theo két qua điều tra cua viện Râng Hàm Mặt Hã Nội lần thú hai phối hụp VỚI trường đụi học Nha khoa Adelaide (Australia) nám 2001 [23] cho thấy:

- Tỷ lệ bệnh viêm lợi theo lira tuồi, cụ thê như sau:

số yểu tố liên quan ớ nám tinh thanh cua việt Nam nảm 2010" [ 1 ] cho thấy

• Tý lệ chay máu lợi trong nhóm đồi tượng lã 11.9%

- Tỳ lệ tre có càn bâm chiếm tỏi 90,4%

viêm lợt

Sãu răng dược xếp là một trong ba tai hoạ bệnh tật cua loài người sau ung thư và tim mạch Là một trong 10 bệnh phô biên vi 3 lý do: (1) bệnh mic rất sớm (ngay sau khi mọc rảng) (2) bộnh rắt phô biền (3) chi phi chữa tr I lớn Theo bao cáo cua XVIl() nùm 1978 hãng năm Mỹ tốn 100 triệu giờ công lao dọng 9 ty USD cho vice chữa răng, phí tôn điều tiI hơn 10 USD cho một rảng ơ ưe em Chi phi’ cho điều tri ràng một nám ờ Anh lá 180 tnẽu bang

.?T C : <€

Trang 26

Anil còn ờ Pháp lả 8 ty trance vã 25 triệu giò công lao dộng [41 Ị Sau dó các nước phát triên tập trung vào phông bệnh COI nhu một chinh sách lũn cua Nhã nước và cua ngành Y tề Kết qua la 20 nãm trờ lại đây ty lệ sau ràng ở cac nước Bae Âu Anh Mỹ đà giám di một nưa Đây là một thành tựu lớn tư dó WHO dà kêu gọi các nước chậm pliár ưiên dãy mạnh công tác phòng bộnh ráng miệng như các nước phát triên dà làm [22] Như vậy vai trờ cũa công tác chăm sóc ràng miêng tại cộng dong rất lớn.

Các yếu tổ thuận lợi cho việc hĩnh thành mang bám vi khuân dó lã che

dộ ăn nhiều đường vộ sinh rủng miệng không lốt các kich thích tại chồ (như cao răng, chat Iran thừa), lưu lượng nước bọt ít [32]

Viêm lợỉ là tôn thương viêm cấp hay mạn tính xay ra ơ tô chức phẩn mem xung quanh râng.Tón thương chi khu trú ơ lựi không anh hương đến xương ố ráng, dãy chăng quanh răng vả xương ràng Cớ rat nhiều nguyên nhân gãy viêm lợi có the la các yếu tổ bèn ngoài, yếu tố tại chồ hay toan thản nhưng mang bám rảng vần là nguyên nhản hàng đầu dược đề cập đen [32]

Chinh vi nguyên nhân nãy muổn làm giam tỹ lệ sâu rảng viêm lợi thi trước het phải có biện pháp vệ sinh ràng miệng thật tốt đe hạn chế va loại b« mang hám ràng và vi khuân Nám 1984, WHO dã đưa ra một so biộn pltáp phỏng chổng sâu ráng trong cộng dồng gốm: I lưóng dần vệ sinh rông miệng, trám bít hố rănh ớ mặt nhai cãc rùng hám vihh viên mơi mợc sư dụng Fluor

vá áp dụng chề độ ên hợp lý [12] Tại Australia 50% thởi gian cua bãc sỳ nha khoa là lam cõng tác dự phong bệnh [4 Ị

lộng tại nhiều dịa phương trẽn ca nước vả dem lại nhiều kết qua tích cực

Giao dục vệ sinh răng miệng cho tre em lã một trong những biên pháp hiệu quả phong chổng sâu ràng cùng như viêm lợi Hiộn nay nhiều quốc gia trài thế giới đà có nhùng chinh sách vả hoạt dộng giáo dục vệ sinh ráng

Trang 27

miệng cho ttẻ em Tại Singapore nơi có chính sách giáo đục vệ sinh răng miệng cho tre em tót thi ty lệ smt giam tù 3.0 năm I960 xuồng còn 0.4 năm

1999 Tại Trung Quờc từ năm 1950 trơ lại đây (33] do có các chinh sách vả hoạt động giáo dục vệ sinh ráng miệng cho tre em nén tinh trạng sâu ràng đà dược Cai thiện nhiều

Mục đích cua giáo dục nha khoa lã nhảm làm thay đôi kiến thức, thãi

độ cùa tre về bệnh sâu răng, vicm lợi đè ĩữ dó làm thay dôi hành vi cứa trê trong việc châm sóc súc khoe rủng miệng, phông chổng sâu rãng vã viêm lợi

Phương pháp vệ sinh răng miệng bao gồm: các biện pháp chai răng, súc miộng sir dụng chí tư nha khoa, khắc phục các sai sót trong điều trị chề độ ỉn hợp lý giúp ngán ngừa hĩnh thảnh mang bám vi khuân làm giam tý lệ sâu rảng, viêm lựi

Có nhiều kỹ thuật chái ráng khác nliau tuy nhiên mọi kỳ thuật chai răng đều phai lam sạch được tãt ca các mặt ráng nhất lã vung rành lợi va kè ráng Việc di chuyên bán chai không dược lãm tổn thương tố chức mem vã cứng cua ràng, chai theo hướng dũng vá ngang cõ thê làm co lợi hoặc mòn ráng Kỳ thuật chai phai dơn gian, de học dề thực hanh Phổ biến nhắt hiện nay lã kỳ thuàt chai Basse cái tiến Kỹ thuật nãy làm nhầm làm sụch rành lợi Cách tiền hành như sau: Đặt lỏng bàn chai vả trục răng thành một góc 45 độ lòng bản chái hương về phía rành lợi ần bàn chai về phía lựi và di chuyên xoay tròn theo chuyền động di chuyên nho sao cho lóng bản chài di vào rành lợi và ép vảo các rủng va rành lợi Kỳ thuật nãy cõ thê dau nhưng có tac dụng lâm giam mang bảm ráng đưực chi định cho trường hợp lợi không viêm Kỹ thuật này dụt hiộuqua nhất trong loại trừ mang bám ràng ví vậy khi lợi lảnh mạnh nên chọn kỳ thuat náy

Làm sạch kê rảng: kè ràng là nơi cỏ nhiều mang bám nhát và khỏ dưa bán chái tới nơi nên cô the dùng một số biện pháp khác như: chi tơ nha khoa

: <€

Trang 28

bán chai kê bán chai tụ động, tủm nước.

Sư dụng nước Stic miệng: cơ chê làm sạch cua nước Stic miệng la kim hàm khuân lạc trong miệng, ngân can sụ dinh cư cua các vi khuẩn ư mật răng,

ức chè hĩnh thanh mang bám ràng, hoà tan các máng bám đà hình thanh, ngán ngừa khoáng hoâ mang bám vã có the lãm giant sâu ràng nếu nước súc miệng

có Fluor Loại nước súc miệng dơn gián nhất là nước muồi ấm pha loáng Người ta có the chơ thêm vào nước súc miệng một số chất bô sưng như chất khảng khuân, cồn chất gảy am hương liệu, chắt bão quân Liều lượng vả cách dùng: sức 30giây/lần 21ần ngày trước hoặc sau khi chãi răng hoặc dộc lập

Ngoài ra cân chú ỷ đền chẻ độ ãn họp lý tránh án nhiều đồ ngọt nhất lả giừa cãc bừa ản vả trước khi di ngũ nống nước ngọt có ga ãn đồ ngọt dinh như chocolate Nên chai rủng ít nhất ngáy 2 lẩn chai ráng sau cãc bữa ân vá trước khi đi ngu va quan trong nhất là phai chai ràng dùng kỹ thuật Có như vậy thi mới phông tránh dược sâu rảng vả viêm lợi [21]

1.4 Bệnh sâu răng, viêm lựl trên trê khiềin thính và một sổ nghiên cứu

1.4 J Dịc iỉieni ỉrẽ khiếm tliinh.

Theo định nghía của WHO năm 1980 thỉ người khuyct tộl là người mà

sự toàn vẹn thê chất hoặc tinh than b| giam thoáng qua hay vinlì viễn Có nhiều cách phân loại khuyct tật khác nhau Hiộn nay có phan loại VC dạng khuyết tật như sau; Irc thiếu năng trí tuệ, tre khuyết tật vận dộng, tre khuyết tật ngôn ngũ tre khiêm thinh tre khiếm thj tre da tật va tre bị loại khuyết tật khác {42] Theo tạp chí người khuyết tật nám 2000 cho thấy ty lộ tre khiếm thính chiếm 9.21% vã khuyết tật ngôn ngừ chiếm 7.29% [43] Châm sóc sửc khóc răng miệng cho ưe khuyết tật khó khăn vã phữc tạp hơn rất nhiều, cần nhiều thin gian, kiên tri vã sự phồi hợp tối da cua nha sỳ và người bão ượ [44] Đặc biệt vởi tre câm điếc, dế cỏ dược chương trinh giáo dục nha khoa

.?T C : <€

Trang 29

tốt nha SV cân cõ nhùng giao liếp đặc biột đè truyên đạt thòng tin và hưúng dàn vệ sinh răng miệng giúp nâng cao kiên thức thay dời hãnh vi vã thực hành

ơ đôi tượng này [38]

1N.2 Một số nghiên cừu VC ÚN rùng, viêm lọi trẽn tre khiếm íhinlt

Ó Án Độ theo điều tra cùa Bhavsar và Damle nôm 1995 trên tre khiếm

mâu lợi la 86% ty lẽ cô cao ràng lá 27.11% [35Ị

Jain.M và cs năm 200X điều tra trên 127 trè câm điếc ờ Udaipur, ấn Độ

độ tuồi từ 5 - 22 thì SMT lá 2,61 [38]

i.42.2 Tụi ViịtNam.

Chưa có nhiêu nghi en cứu về sức khoe rảng miệng cua trc khuyết tật nói chung, các nghiên cửu dó thường ơ phạm vi nho, trẽn các nhõm tré khuyết tàt cụ thế, chưa có nhùng điều tra mang ý nghía thống kè

Theo nghiên cứu cua Bùi Tiến Hủng vả Ngõ Quỳnh Lan năm 2006 vè tình trụng sức khoe răng miệng trẽn 225 trẻ khiếm thinh tại trung tâm Điếc Thuận An- Thíra Thièn Huế cho thẩy: tý lẽ sàn răng ờ mức cao: 96.44%: chi

11 tuổi la 82.2%, nhóm từ 12 mồi tru lẽn lã 58.3% [34 Ị

Theo nghiên cứu cua Nguyền Hung Lợi năm 2008 tiên 185 tre d| tật bẩm sinh khe hớ mói vòm miệng từ 6 - 12 tuói tlú thấy tý lê sâu làng lã 87.6% [31]

Trang 30

Theo nghiên cứu cua Lè Yen Minh (2009) trẽn tre khiếm thinh 12 tuối tại hai trường Nhân Chính và Xã Dan có tỳ lộ sâu rủng cao 80.0%; chi số SMT là 5.13 va GI trung binh lả 0.65 [28].

Theo nghiên cữu cua Phạm thu Trang (2013) trẽn tre khuyết tật tại láng tre Hòa Binh thi tỷ lệ sâu ràng ờ mức cao 82.2%; smt là 2,95 SMT là 3.55; tỷ lệ viêm lợi la 73,7% [27]

Dây là 2 địa chi dành cho trẻ câm dice tại Hã Nội, nhưng có sự khác nhau cơ bân giừa 2 trường đỏ là trường THCS Xà Dàn thí dạy ca trẻ thường

và trẻ khuyết tật còn trường Câm điếc Nhàn Chinh chi nhỹn dạy trè câm điếc

Trường THCS Xà Dán năm ỡ ngô Xả Dãn II đường Kim Liên mói Dòng Đa, Ha Nội Trước (lây trường có tên lã tniởng Câm dice Xà Dân nhung

tu khi ảp dụng phương pháp giáo dục hoà nhập thí trưởng đã đôi tên là trưởng THCS Xà Dãn Tại dày nhận dạy tre từ 5 đến 17 tuôi Trường có các lóp mẩu giáo vá tử lớp 1 dến lớp 9

Trưởng Cám điếc Nhãn Chinh do Thanh hội chừ thập đo thanh lập ư tại

số 39 ngở 72 phố Hoàng Ngân Hà Nội Trc câm điếc tại dãy ớ độ tuồi chú yếu từ 5 đền 12 tuổi

: <€

Trang 31

CHƯƠNG II ĐÔI TƯỢNG VÀ PIIUƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1.1)ối tưọ-ng nghiên cún

Là học sinh trường Nhàn Chính và Xà Dàn độ tuôi 6-11 mối

• Tiêu chuắn lựa chọn: La học sinh khicm thính trong dộ tuôi từ

6-1 ltuôi tại hai trướng Nhản Chinh và Xà Dàn I là Nội

• Tiêu chuân loại trừ: Nhùng học sinh không dồng ý tham gia nghiên cứu vá không lựa chọn những học sinh dang diều tri chinh nha

Cha me hoặc người giám hộ học sinh không dồng ý cho trc tham gia nghiên cứu

2.2 Thòi gian và dịa diêm nghiên cứu

2.2 J Ihừigỉa/t.

Từ 12/2014 02/2015

2.2.2 f)ịa diêm nghiên cứu.

Tại hai trường THCS Xà Dãn và trường câm điốc Nhản Chinh

p: Tý lộ hục sinh khicm thinh bị mảc bệnh răng miệng Ước tinh p = 0.8

Trang 32

(Theo kết qua nghiên cini luận vân thục sỳ y hục cua Lê Yen Minh [28Ị)

d: Múc đung sai chọn d = 0.1

Tử còng thức trên tính đưục số đổi lượng nghiên cửu lã 61 Lãm trài số

ta được cờ mầu nghiên cứu la 65 tre khiếm thinh

2.JL? Chọn mẩu nghiên cứu.

Xin ỷ kiền vá sự hồ trợ tù phía nhà trưởng vá hội phụ huynh

Lập danh sách khám tằt cá các em học sinh khiêm thinh độ tuồi từ 6-11 tuổi tại hai tnrimg Xả Đàn và Nhân Chính Đánh sổ từ 1 đen het danh sách

Sứ dụng phằn mềm Random trong SPSS Statistic 20 dể tiền hành chọn ngàu nhiên 65 học sinh từ danh sách học sinh khiếm thính độ tuồi từ 6-11 tuối

đà khám vỏ dựa vào mả sổ mã dà dược gán cho từng học sinh lộp danh sách

và tiên hành nghiên cứu

2.3.4 Tiên trình nghiên cứu.

Khám đánh giá tính trạng sâu răng cua tre Bao gôm các bưúc sau

- Xin phep chinh quyền và nhã trường noi dự dinh úcn hành phong vần đế

họ biết vả tạo điều kiện thuận lợi ưong quá trinh khâm thu thập thõng tm .Xin

sự hỏ trợ giúp dờ tử phía các Thầy, cô giảo chu nhiệm trong lớp dê ticn hãnh khâm vi phỏng vàn bộ câu hoi Kháo sât vã dánh giá ban dầu VC cách tiếp xúc với trẽ vả thãi độ hợp tác

- Tập huấn dội ngủ sinh viên vả bác sỷ răng hàm một tham gia nghiên cứu Th/mg nhầt về phương pháp kham, sư dụng dụng cụ vả thu thập sổ liệu, dánh giá cac chi sô sư dụng Tập huân về cách hưởng dàn giáo viên ve nội dung phiếu đành giá thực kinh vệ sinh răng miệng vã phô biến quy trinh khám

- Hướng dan giao viên chu nhiệm vã phụ trách y tế nhà trường về phiếu danh gia thực hành vệ sinh ràng miệng Thống nhát vè cách hường dan tre theo hộ thống ngôn ngừ ki hiệu ò tất cá cac lớp Đánh giá lại mức độ hướng dần cua tửng giáo viên chu nhiệm truck khi tiến hành nghiên cữu

: <€

Trang 33

- chuân bị dụng cụ khảm:

+ Bộ khay khám: Khay qua dậu gưưng tham trâm gãp cây thâm

dò nha chu

+ Dựng cụ khác: các dung cu sat khuân, cồn

- Chia Thánh nhiều buỗi khảm tại các lớp khác nhau và các buòi thu thập

số liệu theo phiếu khao sat Giám sat tửng buốt khám

sóc ràng miệng, dành giá kết quã thu nhân dược theo thang diêm

2.3.

Ĩ Các chì số đánh già và cách ghi nhận thông rin.

ĩ 3.5.1 Chi sỗ rứng Sâu - \ĩ<iỉ - Trám (SMT) cho hùm răng vthh viễn và sâu- mũ[ tràm (smt) cho ràng sùo.

Được TCYTTG sir dụng làm chi sô đánh gia tính trạng sâu ráng cua các nước, các khu vực vả toan cẩu Chi sò náy cũng được sư dụng đê đặt ra mục tiêu pliòng bệnh toan câu trong mỗi giai đoan Trong nghiên cứu nãy chủng tôi sư dụng phương phảp khảm chi sổ SMT va smt theo hộ thong đánh giá ICDAS kết hợp với quan sat băng mắt thường.Chi sổ smt cho răng sữa vá SMT cho ràng vinh vicn [24]

Tông số (ráng Sâu + lãng Màl + ràng Tram)

Tông sô người đưục khám

♦ Tương tự như chi số SMT cho ham răng vinh viền nhưng áp dung cho ham ráng sừa

Tông sô (răng sâu + răng mat ràng trám)smt = _ _ TT-7 _

Tông sô người dược khám

: <€

Trang 34

Báng 2.1: Phan chia mức độ sâu rống theo quỵ (lịnh cua WHO [22]

Bang 2.2: Phan chb mức độ sâu ràng then chi số SMT cũa WHO [22]

2.3.5.2 Đảnh già và ghi nhộn rinh vọng lợi, chi so lợi theo Loe vd Silness (J 963) (GI).

Trang 35

ghi lại một mà số Chi số lợi phân ánh tinh trụng lợi tinh trụng lợi được ghi nhận ư 4 mức độ tú 0 đến 3 gồm:

0: lợi binh thường

‘ 1: Viêm nhẹ có thay đời nhẹ về máu sắc lợi nề nhẹ và không chay máu khi thám khám bang thám trảm

xu hướng chây máu tự nhiên

2.2.ỉ 4 Chì 30 vệ sinh rửng miệng đơn gian /OHI-S).

Chi số nãy được Green và Vermillion giới thiệu năm I960 (25]

Chi sổ vệ sinh cỏ 2 phần: Chi sồ cặn dim gian (DI-S) và chi sổ cao ràng đon giãn (CI-S)

Clìi số cặn bám đơn gián (DI-S) dược ghi theo 4 inưc độ vin các mà số

cụ thê như sau;

+ 0: Không có cặn bám hoặc vet bân

Chi số cao rúng don gian (CI-S) dược glú theo cãc mà sổ cụ Thê như sau:

* 0: Không có cao rông

* I: Có cao râng phu không quả 1/3 một rủng

+ 2: Cố cao ràng phu qua 1/3 mặl ráng nhưng không quá 2/3 hoặc có cao lãng dưới hũ

+ 3: Có cao răng phu qua 2/3 mặt ràng hoác có một dai cao lãng liên lục dưới lợi

- ChisổOHl-S cá thê:

Trang 36

OHI-S cá thề = DI-S cá thê + CI-S cá thè.

Trong dó: Dl-S cã thê = tòng mà số chát cặiVtông sò răng khám

CI-S cá thê = tông mả số cao răng tông số ràng kham

- Chì số OH1-S nhom

OHI-S nhóm - tông OHI-S cả thẻ/tổng số người khámTrong đó: Dl-S nhóm: tòng giã trị DI-S cua tung người/số người khâm

CI-S nhóm: tông giã tri CI-S cua tửng người/số người kham

Bang 2.3: i liang diem đánh giá DI s va CI-S |25ị.

Bang 2.4: Thang điểm đánh giá OHI s

Trang 37

2.4 ván (lể đạn (lức ngliién cứu.

- Dựa trãi sự tự nguyện tham gia nghiên cứu cưa học sinh trong trường

- Xin ý kiến cua phụ huynh học sinh, người giam hộ nhá trường vá càc

cơ quan liên quan trước khi làm nghiên cứu.Thực hiện quà trinh thu thập sỗ liệu vá tiền hanh nghiên cứu một cách nghiêm lúc vả dam bao các vần đe dạo đức nghề nghiệp đặt ra

khâm Tư vắn diều trị sâu rảng, vicm lợi cho tre khiếm thính vả gia đính dưới sự hường dần cua gjáo viên

23 Những sai 5(1 có th ê gặp vả cách khác phục

2.5.1 Sai sẳ có 1/tềgập.

không tham gia bo cuộc hoặc không cộng tác

- Nghiên cứu viên có the không khách quan khi thu thập số liệu

- Ghi nhầm phiếu khảm ho^c xảc định sai ràng sữa vả rảng vihh viễn

* Bơ sót tôn thương khi khảm, đặc biột lã sâu ráng giai đoạn sớm

2.5.2 Cách khấc phục.

* Thông báo cho ban giâm hiệu cùa trường, phông y te cảc thầy cô giáo, học sinh vá phụ huynh hục sinh và giai thích rô mục đích vá nội dung cứa nghiên cứu đê ban giám hiệu, các thầy cô giáo, hục sinh vá phụ huynh hục sinh hợp tác thục hiện nghiên cửu

cách thức thu t hụp số liệu vá xư li thông tin

* Giam sát chặt chê vã thực hiện nghiêm túc quá trinh khám lâm sáng vá thu thàp số liệu

- Phiếu khăm va gii kết qua khám dơn giản, dè lũêu rở ràng

Trang 38

CHƯƠNG III KÉT QVẢ NGHIÊN' củt’

3.1 Thong tin chung VI* (lồi tượng nghiên cứu

số học sinh nừ là 31 em (chiếm 47,7%)

Biêu đố 3.1: Phân bố độ tuổi cùa nhóm (lui liọmg nghiên cữu

ÌỂÒtudi M7tuố<

■ 9 tuốt M10

Ngày đăng: 16/09/2021, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w