TRƯỜNG ĐẠI HỌC ¥ HÀ NỘILÊ THỊ HUYỀN TRANG NGHIÊN cứu MỘT sô ĐẶC DIÊM LÃM SÀNG DÒNG LYMPHO TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI KHÓA LUẬN TÓI NGHIỆP BÁC’ sỉ Y KHOA... chúng tòi ticn hãnh nghiên cửu đê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ¥ HÀ NỘI
LÊ THỊ HUYỀN TRANG
NGHIÊN cứu MỘT sô ĐẶC DIÊM LÃM SÀNG
DÒNG LYMPHO TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TÓI NGHIỆP BÁC’ sỉ Y KHOA
Trang 2Trong quã trinh học tập và làm khóa luận, em đà nhận được sự quan tâm giúp dờ rat nhiều cua càc thầy cô nhà trường bệnh viện, gia dính và bạn bẽ.Truủc hết em xin chán thành cam ơn ban lành dạo nha trưàng phòng đào tạo đại học bộ môn Huyết học - Truyền máu trường Đại hục Y Hả Nội Ban giâm dốc và phòng kế hoạch tông hợp bộnh viện Bạch Mai phòng lưu trừ hồ
sơ bệnh viện Bụch Mai, kltoa Huy ết hục Truyền máu bệnh viện Bạch Mai
đã tạo diều kiện cho em trong quả trinh học tập nghiên cứu và hoãn thãnỉi khóa luận tốt nghiệp
Với tãt ca sự kính trọng, em xin bây to lòng biết ơn sâu sac (tên Ts Trần Thị Kiều My, giáng xiên bộ môn huyết học trường Dại Học Y Há Nội lã người hướng dần trực tiếp và đà danh nhiều cõng sức giúp đờ và trụycn dụt nhũng kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trinh nghiên ciiu vã hoãn thanh khóa luận này
Em cũng xin gin lữi cam ơn thân thánh tới các thày cô trong bộ môn Huyct hục đặc biệt là GS.TS Phạm Quang Vinh Chu nhiệm bộ môn Huyết học trường Đại Hợc Y Hà Nội - Trương khoa Huyết học - Truyền mâu Bệnh viện Bụch Mai cúng toàn thè bác si' và nhản viên khoa Huyết học Truyền máu bệnh viện Bạch Mai dâ giúp đờ và tạo điều kiện thuận l<n giúp em hoàn thành khoa luận náy
Cuôi cùng, em xin bày lo lòng biết ơn tỏi bố mọ lời cám ơn lới bạn bè và người thân dà giúp dờ và dộng viên em trong suốt quá truth học tập, nghiên CUU vá hoãn thanh khóa luận
Hà Nội ngáy 01 tháng 06 năm 2015
Lẽ Thị Huyền Trang
: <€
Trang 3Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là cua tôi do sự nỏ lục cua ban thản cùng vin sự hưõng dản tận tinh cua Ts Trần Till Kiều My Các số liệu đuực thu thập, xư lý một each trung thực, khách quan và chưa được cóng bố trong bẩt kỳ một tai liệu náo Bài trích dần đều la nhùng tài liệu đà dược cờng nhận.
Ha Nội tháng 06 nám 2015
Sinh viên
Lé Thị Huyền Trang
: <€
Trang 4ĐẠT VẢNĐẾ _ 1
CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU _ 2 1.1 Sư lưực VC lịch su nghiên cứu CLL trên the giới
1.2 Sự biệt hóa và chức Iiáng cúa cac dóng lyinpho
1.2.1 Lympho B
1 22.Lvmứho T-_
1.3 Bệnh lơ xè mi kinh dòng lympho
1.3.1 Bệnh nguyên
1.32 Triệu chửng
1.33 Chân đoan
1.3 4 Điều trị -
1.33 Tiên lượng
1.4 Tinh hĩnh nghiên cứu CLL tại Việt Nam
CHƯƠNG 2: BỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGH1Ê 2.1 Đối lượng nghiên cứu
2.1.1 Tièu chuần lựa chọn dó) Urựng
2.12 Tiêu chuẩn loại trừ dối tượng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
2.22 Câcbicn $ổ nghiên cứu
2.23 Vật liệu nghiên cứu 2.2.4 Phương tiện dụng cụ nghiên cúu
2.2.5 Các kíthuật ímg dụng trong nghiên cứu
2.26 Phân tích, xư lý sồ liệu
• ••••••••• • • •••••••••••• • ••••••••••••••••••• • •••••••••••• • ••••••••< N CỬI’ • 2 3
6
•»»••••••ộ • • -.8 11 .13
13 15 15 ••••••• 15 16 16
16 18 13
21
: <€
Trang 5CHƯƠNG 3: KẾT ỌVÁ NGHIÊN cứu 23
3.1 Dặc diêm chung cùa nhóm nghiên cữu 23
3.1.1 Tuỏi 23 3.12 Lý do phát hiện bệnh
3.2 Đặc dicm lâm sàng 24
3.2.1 Triệu chimg toàn thân • •••••• • •••••• • •••• •» •••••*••••••••««•••*•• 3.22 Hội chứng khồi u 25
3.3 Độc diêm xét nghiệm 26
3.3 1 Đặc diêm xét nghiệm tế bão máu ngoụi vi 26
3.3.2 Đặc diêm xét nghiệm dõng máu 31
3.33 Kct qua một sô xét nghiệm sinh hóa mau 31
3.3.4 Đặc diêm xét nghiệm tuy đó 32
3.33 Kct qua 8ì 1111 Ihict tuy xương 33 3.3.6 Kct qua xét nghiêm cõng thúc NST 34
33.7 Kct qua xâc đinh mót sỗ bầt thưông di truyền bang kỳ thuật FISH 35
3.4 Xcp loại giai đoạn bệnh 36
3.4.1 xểp loại tlieo Rai 36
3-42 Xcp loại theo Bmet 3•
( HVIƠN(> 4 BAN LLẠN ■•••• H MH MM M•••••••■••■■ HM•■•••• M 38 4.1 Độc diêm chung nhóm nghiên cứu 38
4.1.1 Đặc diem VC tuổi va gjiri nhóm nghiên cữu 38
4.12 Ly do phát hiện bệnh • •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••é • ••••• ••••••••••••••••• •••• 39 4.2 Dặc diêm lâm sàng 40
4.2.1 Tricu chưng toan than 40
Trang 64.3.2 Đặc diem xét nghiệm dông máu 45
4.33 Kết qua một sỗ xét nghiệm sinh hoa mau 46
4.3.4 Ker quá xet nghiộm tuy đồ ở bênh nhàn CLL 46
4.33 KÓt quà sinh thiết tuy xương 47
4.36 Kẻt quã xét nghiệm công thức NST 47
4.3.7 Kết quâ xác dinh một sỗ bất thường di truyền bằng kỹ thuật FISH 48
4.4 xếp loại giai đoạn bệnh 49
4.4.1 Xcp loại theo Rai „ 49
4.4 2 xếp loại theo Binet 50
KẾT LUẬN—. 51 KIẾN NGHỊ -53 TÀI I.IỆU THAM KHAO
PHỤ LỤC
Trang 7BC Bạch cáu
BCDTT Bạch câu đoạn trung tính
CD Cluster of differentiation
(Khang nguyên cụm biệt hóa)
(Lơ XC mi kinh dong lympho)
FISH Fluorescent In Situ Hybridization*
Trang 8Bang 1.1 Phan giai doộnbọnh 10
Bang 12 Phản loại CLL theo Binet 1981 11
Bang 3.1: Phản bố bênh nhẩn theo tuôi 23
Bâng 32: Lý do phát hiện bệnh „ 24
Bang 33: Ty lộ các triệu chứng lâm sàng (hưởng gặp ở bệnh nhản CLL 24
Bang 3.4: Ty lệ các triệu chững cua hội chúng khối u 25
Bang 33: Sự phản bỗ các mức độ lách to 25
Bang 3.6: Sự phân bỗ vị trí hạch 26
Bang 3.7: Dặc diem các chi số tế bào máu ngoại vi ớ bệnh nhản CLL 26
Bang 3.8: Phân loại thiểu mau dựa trãi một số đặc diem hung cầu 28
Bang 35: Phân bõ bệnh nhản theo sỗ kạnig bạch cầu lympho ở máu ngoại vi 29
Bang 3.10: Thánh phần bạch cầu trang bình ờ máu ngoai vi 30
Bang 3.11: Kẻt quả các xét nghiệm dỏng máu 31
Bang 3.12: Kẻt quà một số xét nghiệm sinh hóa máu 31
Bang 3.13: Ti lộ bệnh nhàn có xét nghiệm sinh hóa ihay dôi 32
Bang 3.14: kết quà xét nghiệm túy đổ ờ bệnh nhãnCLL 32
Bang 3.15: Đặc điềm sinh thiết tùy xương 33
Bang 3.16: Kẻt qua xét nghiệm công thúc NST ở bệnh nhân CLL 34
Bang 3.17: Kct qua các bất thường di tiuyên dưục ỊÌiãl hiộnbằngkỹ thuát FISH 35
Bang 3.18: kct qua xcp loai tỉieo Rai 36
Bang 3.19: Kct quá xép loai theo Binet 37
Bang 4.1: K.C1 qua nghiên cứu về tuổi bệnh nhản CLL cua một số tac gia 38
Bang 42: Kct qua xếp loai bệnh nhãn CLL theo Rai cua một sổ tác gia 49
Bang 43: Kct qua xcp loại bệnh nhãn CLL theo Binet của một số tãc già 50
: <€
Trang 9Biêu đỗ 3.1: Phân bốbộnh nhàn theo giói tinh 23
Biêu đố 3.2: Phản bỗ bệnh nhân theo các mức giam huyết sẳc tồ 27
Bièu đỗ 3.3: Phân bỗ bênh nhân theo số lượng bạch cau mau ngoại vi 28
Biêu đó 3.4: Phàn bồ bộnh nhàn theo số lưựng tiêu cầu máu ngoại vi 30
DANH MỤC Sơ DỚ Sơ đố 1.1: Quá triỉứi biệt hóa cua lympho B 4
Sơ đõ 1.2: Quá trinh biệt hoa cua lympho B và các Cl) tư<mg ừng 5
Sơ đờ 1.3: Quã trinh biẻt hoa cua lynipho T ó Sơ đó 2.1 Mõ hình nghiên cứu 22 DANH MỤC ÁNH Anh 3.1: Hinh anh bẩt thường NST trisomy 12 ơ bộnh nhàn CLL 35
/Xnh 3.2: Hinh anh dcl( 13p) đưực phát hiên bang kỳ thuật FISH 36
: <€
Trang 10DẠT VÁN’ DÈ
Lư xê mi kinh dỏng lytnpho (Chronic Lymphocytic Leukemia -CLL)
la một bệnh lý tảng sinh lympho mụn link lả kết qua cua quá trinh tâng sinh lymphocyte đơn dòng, tề bâo truõng thanh trong mâu trong tuy va hạch CLL la một bộnh lý tân tạo được dục trưng bưi sự tích tụ quả lớn cua nhùng
tế bảo trương thánh cua dõng lympho ỡ mau ngoại vi [1] [2]
Bệnh thưởng tiến triển ảm thầm nên có khi dược phát hiên tinh cờ qua xét nghiệm vi nhiều bênh nhãn không cô triệu chứng [3].Triệu chửng chú yểu và thường gặp nhầt là hạch to với các đặc điếm: nhiều hụch to phân bố rộng khắp và đỗi xứng, thưởng kèm lách to; xét nghiệm máu cỏ tảng sổ lưựng lympho trên 5 G/l có khi 200-300 G/l hoặc hơn nừa
o Mỳ và các nước châu Âu tỷ lệ bộnh khá cao, (lặc biột ở người có tuôi (khoáng 2.7 người trẽn 100.000 dãn) chi cm 0.8% trong cac bệnh ung thư Bệnh CLL hiếm gập Ư các nưúc châu Á ơ Việt Nam trước kia coi dãy lã bênh hiếm gập Tuy nhiên, ngây nay dà phát hiện dược nhiều trường hợp bệnh Vi ộc chân dơán sớm la nhờ những tiền bộ klroa học kỳ thuật ứng dung trong Y học như tể bão miên dich di truyền (4], [5]
Dề góp phần vảo công việc chân đoán vã điều tri bênh lư XC mi kinh dóng lympho chúng tòi ticn hãnh nghiên cửu đê tải: “ Nghiên cứu một sả dặc dicm lâm sàng và xét nghiệm cua bệnh nhân lơ xê mi kinh dòng lympho tại Bệnh viện Bạch Mai " nhảm hai mục tiêu:
ỉ Nghiên cứu và mô ta một số đặc diêm lâm sàng ờ bệnh nhân lơ
xê mỉ kinh dònglympho dược diều trị tại Bộnh viện Bạch Mal
2 Nhận Mét một sổ dặc điểm cận lâm sàng và phân loại giai doạn bệnh của bệnh nhân lơ xé mi kinh dong lytupho lại Bệnh viện Bạch Mai
: <€
Trang 11CHƯƠNG I TỎNG QUAN TÀI LI Ệư
1.1 Sơ lirọc về lịch sứ nghiên cứu Cl.l trên thể giới
về lịch sứ bệnh được mò tà đầu tiên bơi Wirchow nàn) IX4O sau dớ Elưlich (1891) ban tới phương pháp nhuộm hóa tỏ chức đè phat hiện bệnh, phương pháp nãy dược Turk (1903) xác nhạn la một kỳ thuật plxat hiện CLL
va lymphosarcoma có hiộu qua Nám 1954 lần đầu tiên Tivey cõng bỗ tài liệu với 685 bệnh nhản CLL vã thấy thời gian sống cua họ trung bính là 3 năm Đồng thời nhùng nha lảm sáng Italia thõng bão một số thuốc cô tác dụng diều trị CL1 như corticoid, cãc hóa chất thuộc nhõm alkyl Tỡi 1967 Daméhek gia thiết rang CLL lả bệnh cưa lympho không có kha nâng miền dịch, tiếp theo già thuyết nay nhiều người chứng minh Ig (Immunoglobulin) trên bề một tế bao và kết luận chúng là tẽ bào B lymphơ Trong các nủin 70 Rai vá nhiều tác gia mô ta bộnh canh lãm sàng cua bệnh bao gom thiêu mãu giam tiêu cầu • dong thời các tac gia cũng dưa ra một sô thuốc cõ hiệu qua kẽo dai lui bệnh như: Hudarabin (2 chlơrơdcoxy adenosine, cladribin) và ứng dụng phương pháp ghép tẻ bão gốc tao máu [6Ị [7] [8]
Năm 1975 Rai dã càn cứ vao sự tàng bạch cầu lympbo 0 máu túy xương vả các triệu chứng: thâm nhiêm hạch ngoai vi gan to lách to thiếu máu và giâm tiêu cầu đề chia Cl-I thành 5 giai đoạn khác nhau (từ giai đoạn
0 den giai đoạn IX’) giúp cho việc diều trị cùng như tiên lượng bộnh Nảm
1981 Binet vả các cộng sự dựa vào 3 tiéu chuàn: cơ quan phí dụi lượng huyết sÁc tồ số lượng tiêu cẩu má chia CI.L thành 3 giai đoạn (A B và C) [6], [9],Năm 1989 Hội nghị Quỗc te vê CLL vã Viện Ung thư quốc gia Hoa Kỹ (National Cancer Institute NCI) dã dưa ra các tiêu chu ân chân đoàn Cl.l Tiêu chuân náy dựa vào sự tảng lynipho ư máu ngoại vi tuy xương vá các dấu
: <€
Trang 12ấn mien đích cua tề bâo lympho Đổng thời đưa ra tiêu chuàn (lanh giá sự đáp úng cua bệnh CLL với cãc biện pháp (liêu trị Dó la (tap ưng hoan loàn, đâp ưng một phan và bệnh kliong chuyên hoặc bệiủi ồn đỊ11Ỉ1 [10] [11] Nàm 1996 Viện Ung thư Hoa Ký (NCI-WG) đà đưa ra liêu chuản chân đoán CLL dựa vao sự táng tể bao lympho ở máu ngoại vi và tuy xương Thời gian gằn đây cớ rất nhiều tiên bộ VC việc chân đoán, điểu tri bệnh CLL ờ trẽn the giới [12].1.2- Sự biệt hóa và chức năng cùa các dòng lympho
Dưới tác dụng cùa yểu tố kích thích tạo cụm và vi môi tnrỡng tạo máu te báo gổc vạn năng sê biệt hóa thành tể bào gốc dòng tuy và dỏng lympho Một nhóm tẻ bào gổc sinh lympho di chuyên đền tuyến ức, nhàn đưực tin hiệu từ
vi mòi trường tuyến ức (các yếu tố táng trường lynipho như: SCF 11.1(1 IL6)
đê biệt hóa thành đòng lympho T Nhóm thử hai di chuyên (lén tuy xương, nhận tin liiộu lừ vi môi trướng tuy xương, biệt hóa thảnh lympho B hoặc te bao NK Các lympho bào biệt hoa và trương thành được di chuyển đến các tô chức lympho thư phát (hạch lách, nang lympho Ư cơ quan tiêu hóa- mang Peyer va ho hấp) hay máu ngoại vi Tai đày chửa cá lympho B va lympho T
vá lả trung tâm cua phan ững mien dịch Riêng tuy xương đày vữa lã cơ quan lympho nguyên phát, vừa là cơ quan lympho thữ phát [13], [14]
Bằng phương pháp hình thái học không phản biýt được những quân thê lympho B T hoậc NK Nhờ các ti en bộ trong nghiên cứu về miền dtch hục người ta nhận thầy nhùng protein trẽn bề mặt các tẽ háo này thay đổi tùy theo loại tể bào giai đoạn tiền triền vã mức độ biệt hóa Chúng được gọi lá cảc dấu ấn be mặt - CD (Cluster of differentiation), cho phép xâc định, phân biệt từng loại tế bão ửng với moi giai doụn biệt hóa
1.2.1 Lyntpliơ B
Các lympho B sinh sàn tại túy xương, có dời sổng ngấn It di chuyên, thường cư tnj tại võ hạch, cãc nang lympho cũa lách, niêm mạc dường hô hấp
Trang 13và tiẻu hóa, máu ngoụi vi Quá trình biệt hóa cua lympho B có the chia thành hai giai đoạn: giai đoạn từ tê bao gờc định hướng dòng lympho đèn lympho B chưa liếp xúc kháng nguyên - “ naive B" không phụ thu<JC vào kích thích cua kháng nguyên; giai đoạn từ naive B thánh các tương bào dê chc ti Ct các khang thê - Ig (Immunoglobulin) khi bi kích thích bơi khang nguyên (Sơ dồ 1.1) [10] [15].[16] [17] [18] Mỗi cl on chi chế tiết một loại Igdặc hiệu cho một loại khang nguyên nhất định, vi vậy lympho B có vai trò quan trọng ưong miền dịch dịch thê.
Sơ dồ 1.1: Quá trinh biệt hóa cùa lymphoB [10] [15], 116)
Vẻ mặt miền dịch, nhiều loại CD biêu lộ ơ té bão B như: CD 79a CD 10 CD20 CD22 Tuy nhiên, ư các giai đoạn biột hóa khac nhau các dâu ân bè mặt cũng cỡ thay đồi: Naive B cõ CD23’ nhưng lẽ bão vung vó CD23- tương báơ CD 138+ CD20- (SưđỒ 1.2) [19] [20]
: <€
Trang 14ympho T được phàn lảm hai nhom <1|Ỉ va ỴÒ dựa trên cấu trúc cua T-rcccptor Nhỏm lympho Ỵổ-T chiêm khoang 5% không bộc lộ CD4 CD8 CD5 trẽn bù mặt, thường gặp ờ vũng túy đo cua lách, vùng dưới bi Nhôm lympho Up-T chia thanh hai nhóm: nhóm lympho T hồ trọ • T4 có CD4 * chu yếu ti Ct các cytokine, nhóm lympho T gày dộc - T8 có CD8* chu ycu tiết cac chất gảy độc tề bao Tý lê CD4‘CD8 ơ máu ngoại vi bình thường 12 1.5 [19], [20]
Ve một miền dịch, trẽn bề mặt lympho T cùng biêu lộ nhiều loại CD vã cũng có sự (hay dối theo timg giai đoạn biêt hoa cua tế bảo (sơ đồ 1.3)
: <€
Trang 15CD4 •
• ím.
'CO«
IIỈI
Sư (lỗ 1.3: Ọuả trình biệt hỏa cua h mpho T |19]w [2OỊ
1.23 TebàơNK (Natural killer cell)
Tc bảo NK là tc bão có kha năng tiêu huy inột sỗ tẻ hào đích không cằn có mien dịch ban dầu Nó đóng vai trô quan trọng trong chống ung thư, gần chặt vái chùc nâng lyntpho T; trong phan ung chòng virus; trong điêu Iroa mien địch va trong ghép mô Tế bão NK tàng sàn và hoạt hóa khi có mặt ll.-l vã interferon,
về mặt mien dịch NK cỏCD56- CD2- CD8-/- CEM- .[ 17], [21], [22]
13 Bệnh lư xê mí kỉnh đòng h Ill pho (Chronk* I ymphocytlc Leukemia CLL)
13.1 Bệnh ngtiyên
13.1.1 Do yếu tổ (ti truyền
Người ta nhụn thấy CLL có nhiều ờ châu Âu vã Mỳ ít gặp hơn ờ châu
Á Ở Mỷ gập với Tý lẽ cao (2-3 người/100.000 dãn) Một số tãc gia cho rang CLL co tinh chất gia đính, tuv nhiên diều nay chưa được khăng dinh [23]
13.1.2 Do bất thưởng đi truyền
về mặt này, cỏ nhiều tài liệu thòng báo thưởng gàp dạng bất thường dơn dòng nhiêm sảc thê xi dụ có the gộp biến đổicũaNST 12.13,1-1 [24]
Bắt thưởng NST 12: Trisomy 12(17%), 12q’
(Retinoblastoma) ớ nhanh dai NST13
- NST 14: Bất thường NST 14 thường gộp các dạng sau: <11;14) (q!3;32); t(14;19) (q32;q!3); gen BCH (B-cell leukemia), BCL-
2 BCL-3 trên NST 14
Trang 16Một số bất thưởng di ttuyền khác như: del(13q), del(I’p) cùng đà được báo cáo gặp trong CLL [25] [26].
Nhìn chung các biến đôi nlú em sẳc thê hoặc biên đôi gen nói trẽn cũng chi la nhùng hiện tượng phát hiện thấy đi kèm bệnh Bệnh lý gen chinh thửc cua CLL tới nay chưa được kháng đinh Tuy nhiên, nghiên cứu về gen cho thấy hiện tượng; bộnh lý T lympho thường xây ra kem với NST 14 (14ql 1) còn bệnh lý cũa B lympho lại xay ra kẽm với tôn thương diêm gày NST14 ờ
Bất thường miền dịch: một số bầt thường mien dịch cỏ thể gãp:
Tự miền dich: có the phát trièn kháng the chống lai tề bào nguồn cùa từng dòng tế bảo gây suy túy: suy tủy’ dỏng hồng câu suy dõng mầu tiêu cẩu gãy thiêu mâu tan mâu gãy giám bạch cầu trung tinh
Suy giảm miên dịch: một phần do bệnh lý tế bao B lytnpho phàn khác
do điêu tri hóa chất; trạng tliái nảy gụi lã giám mien dịch mẳc phai
Giam gamma globulin: bệnh nhãn thườpg b| nhiem trung do giam IgM và IgG
Giám miễn dịch tế bao: bênh nhân bl CLL giam hoác khờng phan ứng với PHA giam cytokine do giam T-CD4 vá T-CD8
.-TíCa: <€
Trang 171.3.2 Triệu chửng
1.3.2.1 Triệu chủng I án I sàng
Bệnh thuòng gíq) ớ người trên 50 mòi rất ít gặp ở người tre dưới 40 tuồi.Triệu chứng thưởng thầy là hạch to với đặc điểm; không đau mật độ chàc di dộng, thường riêng rè không dinh vời nhau Ngoai nhùng hạch dề nhận thầy như hạch cô hạch nách, hạch bẹn còn có the gâp hạch to ờ sâu khó plxat hiện như hạch amidan gây chẽn ép đường hò hầp ơên hay hạch ô bụng
Thường gáp lách to gan to ơ giai đoạn cuối
Thưởng có thiểu máu nhưng xuầt hiện muộn him vả nặng dẩn nên người bệnh ít đê ý
Có các biêu hiộn nhiêm trùng cơ hội do suy giam mien dịch độc hiệu và giâm bạch call hụt trung tinh Người bộnh de bị nhiêm các loại virus, nấm
Có the gộp xuất huyet giam tiêu cẩu nhưng thường ờ giai đoạn muộn.Nhìn chung về lam sàng cac triệu chứng thường tiễn triển từ từ nên nhiều trường hợp tình cờ phát hiện thấy qua xét nghiêm máu khi kiêm tia sửc khoe hoặc tự thấy khối u o hạ sườn trai mới di khảm bênh [1] [3] [27) [28]
1.3.2.2 Triệu chứng xét nghiỷni
Xét nghiệm tế bào mâu ngoại Mĩ Tàng số lượng tế bào lympho, lãng số lượng tuyệt dối >5 G/l cỏ khi tảng >300 G/l Trên tiêu hãn mâu thấy 70-90% lã cãc tế bảo lympho nhó không hoác rât it thầy các bạch cẩu khác số lượng hồng cẩu cò thè bính thưởng hoặc giam, sổ lượng lieu câu giâm thường gộp ỡ giai đoạn c (theo phàn loại cưa Bi net)
Xét nghiệm tùy xương: số lượng té báo tuy lảng, chu yếu lã lãng lẻ bão lympho Sinh thiết túy thấy tran ngập la tế bào lympỉio mắt các tó chức mo.Miễn (lịch tế bào; Te báo máu ngoai vi vá tuy xương cỏ các marker lê bao B lympho: CD19- CD20r, CD22+ Co thê thấy CD3 CD7 (marker te báo T lympho) nhưng chiếm ty lệ rắt it
Trang 18Huyết thanh học; Các Ig giám, giam Ig tý lộ vói hên triển cũa bệnh ít gặp paraprotein Một sô trường hựp lâng globulin đa dòng IgA IgM, IgCi hoậc chuỗi nhẹ Lambda hoặc Kappa.
Di truyền.- Các biến dổi nhiễm sắc thê có thè thầy: Trisomy 12 14q' hoặc chuyên đoạn NST 1(11:14) Có thê phát hiện thấy gcn ung thư như BCL- 2; gen nãy có mặt ờ NST 22 hoặc 2 liên quan đen gcn đièu hòa san xuất chuôi nhc cua Ig
1.3.3 Ch (ill đoán
1.3.3.1 Chắn đoàn xác dịith
Viện Ưng thư quốc gia Hoa Kỳ (National Cancer Institute - NCI) N.ìni
1996 dưa ra liêu chuân chân đoán bệnh lo xê mi kinh dòng Ivmpho ị 12]:
1 Dâu hiệu lâm sàng: Lách to gan to hạch to
2 Xét nghiệm mau ngoại vi: Tăng số lưựng bạch cẩu lymphocyte 5G4
> I (ì/l tế bão lympho B (CD19~ CD20- CD22+)
3 Càc te bào lymphocyte l ối loạn hình thái > 55%
4 Te bao lymphocyte trong tuy xương > 30%
- Thê lơ xê mi T lympho mạn: Lo xê mi le bão lympho lớn có hạt, thường thày ơ người tre; tế báo có bào tương rộng, trong bảo tương cớ hạt (large granular lymphocyte) Lãm sàng và xét nghiêm cõ triêu chứng thiếu
Trang 19máu giam bạch cầu hạt giam tiêu cầu có thê gộp thè lơ xê mi tế báo T lympho biêu hiện u ờ da.
J.3.3.S Chẩn đoản giai dirạn
Đê đánh giả kết qua điều trị xà tiên lưựng, các tác gia chia tiền tricn cua CLL ra thánh các giai đoạn
Năm 1975 Rai dà càn cứ xao sự lảng bạch cầu lympho ờ mâu tủy xương vả các triệu chimg: thâm nhiễm hạch ngoại vi gan to lách to thiếu máu vã giâm tiêu cẩu dê chia CI-I thành 5 giai đoạn khác nhau (từ giai đoạn
0 đến giai đoạn rv) giúp cho việc điều trị cùng như tiên lượng bệnh [6]
Bang 1.1 Phân giai (loạn bệnh (Rai)
0 ('hi có lượng lympho tàng > 5 ổ/1
I
Như giai đoạn “0"
1lạch to
n Như giai đoạn “0"
1 lạch to lách to gan to
IU
Như giai đoạn “0"
Hạch to lách to gan toThiểu máu (HST< 100 g/l)
Sỗ lượng tiêu càu < 100 Gì
Nâm 19X1 Binct và các cộng sự dụa vảo 3 tiêu chuán: cơ quan phí đại lượng huyết sac tố sơ lượng tiêu cầu mà chia <.'1.1 thành 3 giai doụn (A B vã C) Theo cách chia giai đoạn cua Binet tac gia đã lập tnmg váo thời kỳ muộn inà không đề cập đến thời kỳ sơm cua bệnh [9]
Trang 20Bâng 1.2 Phân loại Cl.I theo Binet, 19X1 [9]
Giai đoạn Cơ quan phì dại Lượng HSTg/l số lượng tiểu cầu G/I
Diêu trị dặc hiệu
- Với những người bệnh giai đoan sớm bệnh ốn định (Binet A B vá Rai
0 I, II không cứ biêu hiện tiến triển cua bệnh) thí không cần thiết phái diêu tri ngay, theo dời các dấu hiýn càn lãm sàng 3 thảng một lần
- Chi định diều lọ hóa chấi với nhùng người bệnh giai đoạn Bind A, B
vá Rai 0.1 II có dâu hiệu bệnh tiến tricn; Bind (' và Rai ill IV
- Biêu hiện lien triền cua bệnh gồm: triệu chứng B thiếu màu va giam lieu cẩu do xâm lẩn tuy xương, gan lách hạch lo nhiều, thời gian làng gâp đôi số lượng te báo lympho dưới 6 thảng (với người bệnh có sổ lượng tế bào lympho > 30 G/l) tan máu vả giâm lieu cầu mien dịch đáp ứng kém với corticoid
• Phác dò cho người bệnh dưới 70 tuổi; chírc nâng úm gan thận bính thưìmg:
z FR (tludarabine ' rituximab):
- Fludarabine 25mg' nr da' ngậy X 5 ngày (ngày 1,2,3,4.5)
- Rituximab 375mg/ nr da ngay (ngay 0)
: <€
Trang 21z FCR (fludarabine - cyclophosphamide - rituximab):
- Fludarabine 25mg' nr da ngáy X 3 ngày (ngày 1 2 3) Cyclopỉiosphamide 250ipg' nr da/ ngay X 3 ngay (ngày 1.2.3)
- Rituximab 375mg/ nr da ngay (ngay 0)
❖ Lưu ý:
Các phác đố trên có thê dùng tói da đến 6 dợt (tùy theo đáp ứng cùa từng người bệnh) Khoang cách giữa hai đợi diều trị thường
là 28 ngày
- Một sổ lác gia còn khuyên: khi một quyết dịnh diều trị dược đưa
ra thi nên xác dinh rỏ mục tiêu cùa đợt diều trị đỏ là gi’ (ví dụ dê làm giam số lưựng bạch càu lympho hoặc dê lain cho lách nho lại ); sau khi giai quyết I11ỊIC tiêu đề ra thỉ nên tụm ngừng điều trị va chuyên sang uống duy tn Chlorambucil 2mg/ngay
• Phác dố cho người hộnh trên 70 tuồi:
J Chlorambucil 2-4mg uổng hàng ngây
J Fludarabine 2$mg'ngậy + Cyclophosphamide 2 50mg/ngãy X 3 ngày
J Bendamustine 70mg/ nr da X 2 ngay
❖ Lưu ý: co thè diều tri 2 3 dựl tùy thuộc vào đãp ứng làm sang vã xét nghiêm cua từng người bộnh sau khi giai quyết dược mục liêu diêu tri thỉ nên tạm ngúng vả chuyển sang uống duy tri Chlorambucil
Díểw trị biển chứng
• Tan máu tự mien vá giam lieu cẩu mien dịch do xuất hiên tự khàng thê
- Methylprednisolone: 2-4 mg leg'ngây, giam dần liều và ngừng khi người bệnh không còn biêu hiện tan máu và giam riêu cầu mien dịch
- Rituximab truyền tính mạch 375mg/ nr da mằn X 4 mẩn
cẳt lách nều diều trị nội khoa không dáp ứng
Trang 22• Dicu tri nhicm trùng do suy giam mien dich
- Khài§ sinh, chổng nắm, kháng virus
- Có thế dự phông bằng truyền globulin mien dịch
1.3.5 Tiên lượng
Các yếu tố có giá trị hên lượng xấu:
- Số lượng bạch cầu cao > 50G/L
- Tiền lympho > 10%
- Thâm nhi em tuy xương
- Tuồi >70
- Đáp ứng kẽm với hỏa chẩt [29], [30]
1.4 Tình hình nghiên cứu CIJ tại Việt Nam
Tử những thập niên 70 cũa thể kỹ 20, theo giáo sư Đặng Vân Chung, ờ nước ta hầu như không có bệnh CL.L Nâm 1991 GS Bạch Quốc Tuyên cho rồng trong khi ớ các nước châu Ảu gộp ty lệ rốt cao bênh CLL thi ở Việt Nam bệnh náy hầu như rất hiếm gộp (<] Theo tac gia Tràn Thị Minh Hương tại Viện Huyết học Truyền mâu bệnh viện Bạch Mai trong 3 năm (1997-1999) gặp 11 bệnh nhàn CLL chiếm 0.52% so với tỏng số bệnh máu vã cơ quan tao mau [31], Nãm 1998 GS I ran Vản Bé nhận xét: tại chau A va Việt Nam bênh CLL cỏ tần xuắt thẩp nhưng vởi các phương tiên chân đoán bênh hoan hao hơn chúng ta càng phát hiên nhiều bênh nhãn nức bệnh CLL hơn Các lien bộ kỳ thuật mới: hõa học tể bào kinh hiến vi diện tư mien dịch tế báo di truyền học phân tứ làm cho bộnh nhân CLL cỏ vai trò quan trọng hơn trong y học [4], [ 13Ị
Tàc gia Bủi Huy Tuần nghiên cứu đặc diêm lảm sàng vả xét nghiệm cua bệnh lơ xê mi kinh dòng lympho ờ người trương thành (năm 2007) chơ thấy: ơ Việt Nam hiện nay bệnh CLL không phái là quá hiếm Tuổi trung binh cua bệnh nhãn lá 60 ty lộ Iiam/nừ lã 1.7 Triệu chứng thường thầy lã hạch 10 và thiêu mâu Bạch câu lympho mâu ngoại VI lãng cao; co 72.1%
Trang 23bệnh nhân có giam tiêu càu 80.0% bộnh nhân CLL cỏ IC bão tăng sinh là dóng lympho B vá 20.0% là dòng lympho T [32].
Tảc gia Lẽ Thanh Tú va cs nghiên cứu bước đau hiộu qua Rituximab trong diều tri lymphoma va CLL CD20(-) ờ BV TM-HH TP.HCM nám 2006-2007 Rituximab lá một liệu pỉiáp nhắm đích trừng diều tri bộnli lý dong lympho te bao B CD20(-) giup cai thiện tinh trạng đáp ứng cua bênh Kha năng cai thiện bát dầu ngay tử sau 3 dợt diều trị dầu tiên vả khà năng lui bệnh đạt tối đa đúng dự ki en sau 6 dợt
Tãc giá Nguyền Anh Tri và cs nghiên cứu bước đầu dảnh giá hiệu qua diều tri của Fludarabin dim thuần trong hội chứng lăng sinh lympho ảc tinh Phác đổ đơn hóa trị liệu với Fludarabin cho phép đạt ty lệ lui bênh 66.7% bệnh nhân (trong đó 26.7% dụt lui bộnh hoãn toán), cao hơn dáng ké
so với hóa trị liệu cô dicn [33]
Tác gia Trần Thái Hung nghiên cưu kết qua diều trị ban dằu bệnh CLL bằng phác đỗ phối hợp Fludarabin vá Cyclophosphamid tai Viộn Huyết học - Truyền máu Trung Ương (nám 2012) cho thấy: Phác đồ Fludarabin phối hợp Cỵclophosphamid cho ket qua dáp ứng chung là 86.7% Trong đó dáp img hoán toàn chiếm 66.7%; đáp ứng một phần chiếm 20%; không dáp ứng chiếm 13.3% Cãc triệu chủng lảm sàng cãi thiện rô rệt số lượng bạch cầu lympho ở mâu ngoại vi giam dàn qua các dụt điểu trị [34]
: <€
Trang 24CHƯƠNG2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHUONG PHÁP NGHIÊN cửu
2.1 Dối t trọng nghiên cứu
Đỗi tưọng nghiên cửu bao gồm 33 bộnh nhân được chân đoán xác định CLL lần đẩu tại khoa Huyết hục - Truyẻn màu Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 3/2013 đến thảng 11/2014
2.1.1 Tiêu chuún ỉựa chọn dơi tưựng
• Tuòi từ 16 trơ lên
- Chưa được diều tri dộc hiệu
- Có hồ sơ bệnh án ghi chép đầy dù
- Dáp img tiêu chuân chân đoán xác định CLL ( theo Viện Ung thư lloa KỳNCI-XVG nảnt 1996) [12]:
1 Dẩu hiệu làm sảng: Lách to gan to hụch to
2 Net nghiệm tẻ bão máu ngoại vi: Tảng số lượng bạch cầu lymphocyte
> 5G/1
3 Các té bao lymphocyte rói loạn hình thái > 55%
4 Tề bao lymphocyte > 30% các tế bào có nhàn trong tuy xương
2.1.2 riêu chuẩn lơụi trừ dơi tượng
• Các bệnh có tang bach cầu lympho ớ máu ngoại vi:
• Bênh táng sinh bạch cầu lympbo phán ứng: số lượng tẻ bào lyinpho tâng nhưng < 50/1 chu yếu là lymphocyte Tố bào lymphocyte non hơn lành tính hơn vả chi thoang qua (chi vài ngày, vải tuần rồi trơ lại bính thường)
• Bênh lao: Ho kéo dái sớt vè chiều, ra mồ hôi trộm dưực xét nghiêm chấn đoán lao bang PCR
• l.ơ xớ mi cấp: Diễn biến cáp linh, lãng lé bảo non ác tinh dong ỉympho
Trang 25- ư lyinpho ác tinh hodgkin vã non hodglãn: số lượng te bảo lympho tâng nhưng < 5G/I, dicn biền cấp lính him, phân biệt báng xét nghiệm hạch đố và sinh thiết hạch.
- Cac bệnh thuộc hội chững láng sinh lympho:
• Đa u tủy xương: Tàng sinh ác tính tề bào dõng plasmo
• Lơ xê mi té bào lóc: Tăng sinh ác tính tế báo lóc tế bao cỏ hình dạng đặc biột bề một cỏ nhiều "lông” kéo dâi như sợi tóc tế bảo
to (10- 15um) nguyên sinh chất bắt màu kiềm nhụt, có hạt nhãn
• Macro Globulinemia: Tâng sinh tế bảo dạng lymphoplasmo
2.2 Ph trưng pháp nghiên cứu
2.2 J ỉhiềt kể nghiên cứu
Đè tài sư dụng thiết kể nghiên cữu loại mô tã cẳt ngang (hồi cúu tiên cữu)
2.2.2 Các bicn sấ nghiên CÚ1I
2.2.2 ĩ i)ậc điêni ỉáin sàng: thu thập tíieo bệnh an mầu gồm các dặc điểm:
• SÔI: nhiệt dộ cơ tlìẽ trên 37.5°c (G)p nhiệt độ tại nách)
• Nhiêm trúng: xiêm lợi viêm phe quan, viêm da
• Xuất huyết
• Hạch to: nhận dinh hựch ngoai biên: qua kham lain sàng
• Lách to: qua kliãm làm sarg vùng hạ sườn trải và siêu ám ô bụng Các móc đê IUÕ ta kích thước cua ládi: bỡ dưới cua lách tính theo em dưới
bờ sườn lioậc theo dộ lach to
.?TíCa: <€
Trang 26- Sổ lượng HC, HST Hematocrit MCV MCH, MCHC RDW HC lưới.
- So lượng bạch câu còng thức bạch câu
- Sổ lượng tiêu cầu
• Túy đồ:
- Sô lượng tê bào tuy xương
- Đặc diem dòng hông câu
- Đặc diêm dòng bạch cẩu hạt
- Dậc diêm dòng màu liêu cầu
- Đặc diêm te bào dòng lympho
- So với giá trị bính thường đê tính tỳ' lệ bệnh nhân tăng, giam các dòng [35], [36] [37]
• Sinh thiết tuy xương (STTX): so sánh với hĩnh anh STTX người binh thường [35] [36] [37] đê xâc định ling, giam cua mật dộ tế bào vả các dòng tế bão trong khoang sinh máu,
• Xét nghiêm dòng mảu cơ ban: PT INR, AP1*T, D - Dimmer Fibrinogen: tính giâ tri trung bính của nhóm nghiên cửu và tý số so với bính thường, và so với giá tri bính thường [38], [39] đê xác dịnh tý lệ bênh nhãn có rối loạn
• Xét nghiêm sinh hoa: Ute Creatinin GOT GPT Protein TP Albumin Bilirubin TT và GT: tính giá tri trong binh cũa nhóm nghiên cứu, so
: <€
Trang 27sảnh giá tri người Việt Nam bính thường, lính ty lộ bệnh nhân có thay đói [38].
• Xét nghiệm xác định một số bât thường di truyền bang kf thuật FISH: del(13q).del(l"p)
• Xct nghiệm cỏng thức bộ NST: xác định cóng thức bộ NST cũa các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu lính lý lộ bệnh nhân có bat thưởng NST
2.2.2.3 Dục điểm ĩheogĩai đoạn bệnh
- Dựa vào phân loại cua Rai: cân cứ làm satẹ và xét nghiộm chia làm 5 giai đoạn tứ giai đoạn 0 đen giai đoạn IV (bang 1.1)
- Phát loặ cua nhóm lam việc Quốc tế (Binett va CT 1981): các tác gia này dira vào 3 tiêu chuân: cơ quan phí đại luọng HST sỗ lưựng tiêu cầu (bang 1.2)
2.23 ỉ'ật lỉỷtt nghiên cứu
• Máu ngoại vi:
■ I ml I1UU tính mạch có chống dông bâng EDTA K3 dê phân tích các chi số huyết học máu ngoại vi vả lãm tiêu ban máu đán
• 2 ml máu linh mạch có chống dòng bằng Natricitratc 3.8% đẽ làm các xct nghiệm đông máu
■ 3 ml máu không chống dóng làm xét nghiệm sinh hóa
■ I ml mâu linh mạch cùa bệnh nhân cỏ chống dỏng bảng Heparin dê làm xét nghiệm phân tích công thức NST
• Dịch hút túy xương cũa bệnh nhãn:
- 0.5 ml dịch túy cỏ chống đông bàng EDTA K3 đẽ phàn tích chi số huyết học làm tiêu ban tủy dồ
- 1 ml dịch hút túy xương chống dòng bảng Heparin đé làm xét nghiệm FISII
2.2.4 Phưưng tiện dụng cụ nghiên cứu
• Bộ sát trùng tụi chỗ: cồn lod 5% còn 70° bóng
: <€
Trang 28• Máy xét nghiệm đông mâu ACL 100 cua llalia.
• Bộ dụng làm liêu ban mau tiêu ban tuy thuốc nhuộm Cỉìcmsa thuốc nhuộm hồng cầu lưới
• Mây dèm te bào lự dộng XT 2(XM)i cua Nhật Ban
• Máy xét nghiệm sinh hỏa lự dộng Hitachi 902
• Kính hiên vi quang học Nikon vâ kính hiên vi huỳnh quang cua Nhật Ban
2.2J Các kírhiiật úng đụng trũng nghiên cứu
- Đem các chi sổ huyết học bang mây đèm te bào lự dộng
- Dọc tiêu ban \à lập công thức bạch cẩu linh lý lệ % hồng cầu lưới,
mô ta hình thãi lế bào hồng cầu, hình thải bạch cầu, sổ lining vả dộ lộp trung tiểu cầu vả nhùng bất ihưòng trên tiêu han
- Hi nh thải lymphocyte trong bệnh CLL:
■ Lymphocyte nho đồng đểu kích thước tương tự hoặc hơi to hơn hồng cầu
Trang 29• Nhân tròn chiêm gân hét tê báo cảc sợi chromatin trồng sảt nhau làm cho chất nhàn không đồng nhất, không cỏ hạt nhân, một so có hình anh nhan che nhàn klìta.
■ Nguyên sinh clìât hẹp đồng nhất, bất máu ba zơ nhẹ không
• Lấy dịch tuy lảm tiêu ban nhuộm hồng cầu lười
• Đem các chi sô huyết học bang máy dem te báo tụ động
• Tinh tý lý phần trảm hóng cẩu lưới
• Dọc tiêu ban: đánh giá mật độ tế bào có nhân và đặc diêm phân
bố cua te báo kê ca hồng cẩu trưởng thánh, nhận định dặc diêm về
sỗ lượng, hình thai tề bao va tinh trụng biệt hóa cùa mỏi đóng tẽ bào cùng như tương quan phát tricn cùa các dòng tế bão nhừng bất thường trên tiêu ban L-ập còng thức tùy tính tỷ lộ phần tràm hống cầu lười [35]
> Xét nghiệm sinh thiết tùy strong
• Tien hành theo quy trinh liêu chuẩn cua khoa Huyct học Truyền máu Bệnh viện Bạch Mai [35], [40]
• Phàn tích các đặc diem tô chức học về kích thước và số lượng các khoang tạo máu mật độ té báo trong khoang tạo máu càu trúc lạo mâu mức độ lấn át cua các dòng tế bào lympho trong khoang tạo máu tính trạng xơ hóa [35Ị
Xét Iighiộm xác định bộ NST
• Tien hành theo quy trinh liêu chuẩn cua phóng Di truyền, khoa Huyết học Truyền máu Bộnh viện Bạch Mai
Ca: <€
Trang 30• Soi tiêu ban dưới kính hiền vi quang học sau khi dược nhuộm vói các kí thuật nhuộm Giemsa hoặc nhuộm bàng đẽ phân tích chi tiết: đem số lượng từng cụm NST tạm xếp công thức NST chụp anh, làm anh NST, cal NST ròi lừng chiếc và xếp theo danh pháp quốc
tê đánh giá các bất thường nếu có
' Xét nghiệm xác định một só bát thưòiìg di truyền bang kỹ thuật FISH
• Hiện nay tại phóng Di truyền, khoa Huyết học Bệnh viện Bạch Mai img dụng kỳ thuật lai quỳnh quang lại chỗ FISH (Fluorescent Insitu Hybridization)
> Xét nghiệm dông máu
• Tiến hành theo quy trinh tiêu chuàn cũa khoa Huyết học Truyền máu Bệnh viện Bạch Mai
2.2.7 I ẩn dề dạo dire trong nghiên cứu
Mọi tliông tin thu thập đưực đàm biio bi mật cho bộnh nhân, chi phục vụ mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu dược sự đống ý vả phê duyệt cua hội đổng dạo đức lành dạo khoa, lãnh đạo viện
Kct quả nghiên cửu dược phán hồi lại cho khoa, cho viện
Từ kết qua nghiên cứu lựa chọn một sổ thỏng tin cần thiết và có ich cho việc điêu tri và lu vấn cho bênh nhân CLL
: <€
Trang 312.2.8 Tôm lit mò limit lighten cửu
Sa đổ 2.1 Mô hĩnh nghiên cứu
: <€
Trang 32CHƯƠNG3 KÉT QUA NGHIÊN CỦI'
3.1 ĐỊc (liêm cliung cua nhóm nghiên cứu
3.1.1 Tuổi, giới: Phân bồ bệnh nhân theo tuới giới được trinh bây ở bang 3.1
Qua nghiên cứu 33 bộnh nhân CLL cho thấy:
- Tuòi trung binh cua nhổm nhóm nghiên cưu là 61.64 ± 2.09 môi thấp nhất la 39 và cao nhất lá 82 tuôi
Kết qua nghiên cửu cho thấy: tý lộ nanínử lá 3.1
Trang 333.1.2 Lý dơ pltát hiện bệnh: Kct quá được trinh bày ờ bàng 3.2.
Bâng 3.2: Lý (lo phát hiện bệnh
3.2.1 Trỉịu chứng toàn thân: Kct qua được trinh bay ờ bang 3.3
Bang 33: Tỹ lộ các triệu chửng lâm sàng (hường gặp ở bệnh nhân CI.L
Trang 34• Cỏ 12.1 % bệnh nhãn không có gan lách và hạch to.
3.22.2 Mức tlộ lách to: Kct qua dược trinh bây ờ bang 3.5
Bang 35: Sự phân bố cảc mức độ lách to' - - Bệnh nhản
Trang 353.22.3 I 'ị tri hựcltỉ Kẻt qua được tnnh bày ờ bang 3.6.
Hãng 3xỉ: Sự phân bổ vị trí hạch
Nhận xét:
Các býnh nhàn CLL chu VCU là hạch to phía trên CƯ hoảnh (66.7%) hạch
to phía dưới CƯ hoành gặp vài ty lệ ít (5.5%)
3.3 DẠc diem xét nghiộnt
3.3 ỉ Đặc điếm xét nghiệm tề bao máu ngoại vi
3.32.1 Một sồ đặc iỉiêm xét nghiệm málỉ ngoại vỉ: Ket qua được thê hiện ớ bang 3.7
Bâng 3.7: Dặc (liếm câc chi số tề hân máu ngoại vi ờ bệnh nhân CLL
Già trị trung binh
: <€
Trang 36Nhận xét: kết quả nghiên citu cho thấy:
- Số lượng bạch cầu tning binh cua nhõm nghiên cuu la 59.18 ± 10.13
- Số lượng tiêu cầu trung binh cua nhóm nghiên cữu la 156.81 ± 14.69
- số lượng bạch cầu và tiêu cầu Ư máu ngoại vi là các chi số có sự dao động lớn giữa cãc býnh nhãn